Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Trang 1Chơng I: Bản vẽ các khối hình học
Tiết 1: Bài 1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất
và đời sống
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 1 SGK
Đọc tham khảo tài liệu
- Chuẩn bị ĐDDH: Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
- Kết hợp quan sát hình 1.1 SGK,
GV đặt câu hỏi:
? Trong giao tiếp hàng ngày con
ngời thờng dùng các phơng tiện gì?
đ-ợc chế tạo hoặc thi công đúng nh ý
muốn của ngời thiết kế thì ngời thiết kế
phải thể hiện nó bằng cài gì?
? Ngời công nhân khi chế tạo các
sản phẩm và xây dựng các công trình thì
căn cứ vào cái gì?
GV nhấn mạnh tầm quan trọng của
BVKT đối với SX và kết luận:
+ BVKT là ngôn ngữ dùng chung
trong kỹ thuật
- HS trả lời: Trong giao tiếp hàngngày ngời ta thờng dùng các phơng tiệnnh: Tiếng nói
Cử chỉ Chữ viết Hình vẽ …
để truyền đạt thông tin cho nhau
- HS trả lời: Ngời thiết kế phải thểhiện nó bằng bằng bản vẽ kỹ thuật
- HS trả lời: Ngời công nhân khichế tạo các SP thì phải căn cứ vào bản vẽ
kỹ thuật mà ngời thiết kế đã thể hiện nótrên bản vẽ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Trang 2- GV cho HS quan sát hình 1.3a,
1.3b SGK hoặc tranh ảnh các đồ dùng
điện… và đặt câu hỏi:
? Muốn sử dụng có hiệu quả và an
HS nêu ví dụ về trang thiết bị và cơ
sở hạ tầng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau:
Trang 3Ngày 03/9/2006
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc thế nào là hình chiếu
- Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 2 SGK & phần TT bổ sung SGV
Đọc tham khảo tài liệu
- Chuẩn bị ĐDDH: Các tranh vẽ của bài 2 SGK
Các mẫu vật: Bao diêm, hộp thuốc lá, hình hộp CN
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.
- GV nêu lên hiện tợng tự nhiên của
ánh sáng là chiếu đồ vật lên mặt đất, mặt
tờng tạo thành bóng các đồ vật Từ đó đi
đến khái niệm về phép chiếu và hình
chiếu
- GV dựa vào tranh 2.1 (hoặc liên
hệ thực tế) cho HS thấy đợc liên hệ giữa
các tia sáng và bóng của mẫu vật
- GV đặt câu hỏi:
? Cách vẽ hình chiếu của 1 điểm
của vật thể ntn?
- HS liên hệ thực tế và quan sáthình vẽ SGK
KN về hình chiếu và phép chiếu:+ Chiếu vật thể lên 1 mp ta đợc 1hình gọi là hình chiếu của vật thể
+ Đờng thẳng nối giữa các điểm
t-ơng ứng gọi là tia chiếu
+ Mp chứa h/chiếu gọi là mp chiếuhay mp hình chiếu
- HS trả lời:
Cách vẽ hình chiếu của 1 điểm tanối giữa điểm tơng ứng của đồ vật vàh/chiếu trên mp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu
- GV cho HS quan sát hình 2.2a, 2.2b,
2.2c SGK và đặt câu hỏi về đặc điểm
của các tia chiếu trong hình
- GV có thể liên hệ thực tế các tia sáng
của mặt trời ở xa vô tận, các tia sáng
chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh
của phép chiếu vuông góc
- HS quan sát và trả lời:
+ Hình 2.2a: Các tia chiếu đồng quy tại
1 điểm gọi là phép chiếu xuyên tâm.+ Hình 2.2b: Các tia chiếu song song gọi
là phép chiếu song song+ Hình 2.2c: Các tia chiếu vuông gócvới nhau gọi là phép chiếu vuông góc
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các
hình chiếu ở bản vẽ.
Trang 4- GV cho HS quan sát tranh vẽ các mp
chiếu, nêu rõ vị trí các mp chiếu, tên gọi
và tên gọi các h/c tơng ứng
- GV lấy vd thực tế về các mp chiếu nh
nền nhà, tờng và đặt câu hỏi:
? Các mp chiếu đợc đặt ntn đối với ngời
? Hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu
cạnh thuộc mp chiếu nào?
- HS trả lời:
+ Vật thể đợc đặt trên mp chiếu bằng,song song mp chiếu đứng và chiếu cạnh
- HS thảo luận trả lời:
+ H/c đứng thuộc mp chiếu đứng+ H/c bằng thuộc mp chiếu bằng+ H/c cạnh thuộc mp chiếu cạnh
- HS trả lời:
+ H/c đứng có hớng chiếu từ trớc tới+ H/c bằng có hớng chiếu từ trên xuống+ H/c cạnh có hớng chiếu từ trái sang
- HS thảo luận trả lời:
+ Mp chiếu bằng nắm dới mp chiếu
đứng+ Mp chiếu cạnh nằm bên phải mp chiếu
đứng
- HS trả lời:
Nếu dùng 1 h/c để biểu diễn vật thể thìkhông biểu diễn hết đợc hình dạng củavật thể
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 4 SGK & phần TT bổ sung SGV
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh vẽ các hình bài 4 SGK
Trang 5Mô hình các khối đa diện: HHCN, lăng trụ đều … Các mẫu vật nh: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh …
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện
- GV cho HS quan sát tranh, mô
hình các khối đa diện và đật câu hỏi:
? Các khối hình học đó đợc bao bởi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật
1 Tìm hiểu hình hộp CN:
- GV cho HS quan sát tranh và mô
hình hình hộp CN, sau đó đặt câu hỏi:
trong mô hình 3 mp chiếu bằng bìa cứng
đã chuẩn bị trớc Cần đặt mặt của mẫu
vật song song với mp chiếu đứng, đối
diện với ngời quan sát
+ Các cạnh và mặt của hình hộp có
đặc điểm: Các cạnh là các chiều (rộng,dài, cao) của hình hộp Các mặt là cácmặt (bên, trên, dới) của hình hộp CN
- HS cả lớp quan sát
- HS trả lời:
Khi chiếu HHCN lên mp chiếu
đứng thì h/c đứng là hình CN, phản ánhmặt trớc của HHCN
- Kích thớc của h/c phản ánh kíchthớc chiều dài và chiều cao của HHCN
- H/c bằng là hình CNH/c bằng thể hiện mặt trên củaHHCN
Kích thớc của h/c phản ánh chiềudài và chiều rộng của HHCN
- H/c cạnh là hình CNH/c cạnh thể hiện mặt bên củaHHCN
Kích thớc của h/c phản ánh chiềucao và chiều rộng của HHCN
- HS vẽ vào vở, trả lời các câu hỏiSGK và ghi vào vở
Trang 6và đặt các câu hỏi nh SGK để trả lời.
- GV kết luận bằng bảng 4.1
- HS ghi vào vở
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ đều và hình chóp đều.
- Đối với hình lăng trụ đều và hình
Mỗi h/c thể hiện 2 kích thớc của
khối đa diện Vậy, chỉ cần 2 h/c là đủ để
xác định 3 kích thớc của khối đa diện
nh kết luận trong chú thích SGK
- HS liên tởng đợc đối với hìnhchóp đều và hình lăng trụ đều tơng tựHHCN
- HS trả lời:
Các khối đa diện đợc xđ bằng kíchthớc đáy và chiều cao
* Hoạt động 4: Tổng kết
- GV yêu cầu 1 vài em đọc phần ghi nhớ SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập ở nhà
- GV dặn dò HS đọc trớc bài 5 SGK và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cần để làmbài tập thực hành khối đa diện
- GV nhận xét giờ học
Trang 7Ngày 14/9/2006
Tiết 4: Bài 5: thực hành: đọc bản vẽ các khối đa diện
I Mục tiêu:
- HS đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
- Phát huy trí tởng tợng không gian của HS
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 5 SGK & phần TT bổ sung SGV
Đọc phần “Có thể em cha biết SGK”
- Chuẩn bị ĐDDH: Mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 5.2 SGK)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu rõ mục tiêu bài 5, trình bày nội dung và trình tự tiến hành
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
+ Các kích thớc của hình lấy theo
các hình đã cho, có thể vẽ theo tỷ lệ gấp
đôi, cần bố trí cân đối hình trên bản vẽ
+ Bài tập hoàn thành tại lớp
- 1 – 2 HS đọc phần nội dung thựchành
- HS cả lớp làm bài thực hành theocác bớc:
* Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét giờ thực hành nh:
+ Sự chuẩn bị của HS
Trang 8+ Các thực hiện quy trình
+ Thái độ làm việc của HS
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập ở nhà
- GV dặn dò HS đọc trớc bài 6 SGK và chuẩn bị các mô hình đồ dùng học tậpnh: vỏ hộp sữa, quả bóng, cái nón …
Trang 9II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 6 SGK & phần TT bổ sung SGV
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK
Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón,hình cầu …
Các mẫu vật nh: quả bóng, cái nón, vỏ hộp sữa …
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay
- GV cho HS quan sát tranh và mô
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ,
hình nón, hình cầu
1 Hình trụ:
- GV cho HS quan sát mô hình hình
trụ (đáy song song mp chiếu bằng) và
chỉ rõ các phơng chiếu vuông góc từ trớc
tới, từ trên xuống và từ trái sang
? Tên gọi các hình chiếu là gì?
Hình chiếu có hình dạng gì? Nó thể hiện
kích thớc nào của khối trụ?
- HS quan sát theo sự hớng dẫn củaGV
- HS trả lời:
+ Tên gọi các hình chiếu là h/c
đứng, h/c bằng, h/c cạnh
+ H/c đứng và h/c cạnh có dạngHCN, h/c bằng có dạng hình tròn
+ H/c đứng và h/c cạnh thể hiện
Trang 10- GV vẽ vật thể và các h/c lên bảng,
yêu cầu HS đối chiếu với hình 6.3 SGK
- GV kết luận ghi vào bảng 6.1
đối chiếu với hình 6.5 SGK
- GV kết luận ghi vào bảng 6.3
- HS ghi vào vở
- HS cả lớp quan sát theo hớng dẫncủa GV
đ HS ghi vào vở
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
Để biểu diễn các khối tròn xoaycần 2 h/c và gồm h/c đứng và h/c bằng
- Để xác định khối tròn xoay cần cócác kích thớc là chiều cao và đờng kínhmặt đáy
Trang 11II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 7 SGK & phần TT bổ sung SGV
- Chuẩn bị ĐDDH: Mô hình các vật thể (Hình 7.2 SGK)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu rõ nội dung bài tập thực hành gồm 2 phần:
- Phần I: Trả lời các câu hỏi bằng phơng pháp lựa chọn và đánh dấu (x) vàobảng 7.1 SGK để chỉ rõ sự tơng quan giữa các bản vẽ với các vật thể
- Phần II: Phân tích hình dạng của vật thể bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
(báo cáo thực hành)
- GV nêu các yêu cầu của bài làm
báo cáo thực hành, yêu cầu HS thực
hiện: Vẽ trên giấy A4 có trình bày khung
- HS làm bài thực hành theo nộidung thực hành và kết hợp với hình vẽminh họa trên bảng
trang giấy sao cho phù hợp
- GV theo dõi, quan sát và uốn nắn
làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- HS chuẩn bị thu bài thực hành
- HS tự đánh giá bằithcj hành củamình theo yêu cầu của GV
Trang 12- GV khuyến khích HS làm mô
hình hay vẽ hình 3, chiều các vật thể của
bài tập thực hành
- GV thu bài thực hành về nhà
chấm Có thể chấm trớc vài bài để chỉ ra
cái sai, cái đúng để HS rút kinh nghiệm
sau giờ học thực hành
- GV yêu cầu HS về nhà đọc trớc và
chuẩn bị bài 8 SGK
Trang 13Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót, hiểu đợc hình cắt đợc vẽ nh thế nào
và hình cắt dùng để làm gì? Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt
- Biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết
- Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 8,9 SGK & phần TT bổ sung SGV
- Chuẩn bị ĐDDH: Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót (hoặc hìnhtrụ rỗng) đợc cắt làm 2, tấm nhựa trong dùng làm mp cắt
Tranh vẽ, sơ đồ hình 9.1, 9.2 SGKVật mẫu: ống lót hoặc mô hình
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chung về BVKT
- Bài 1 HS đã biết về vai trò của
BVKT đối với sản xuất và đời sống GV
đặt câu hỏi về vai trò của BVKT:
? Em hãy nêu vai trò của BVKT đối
với sản xuất và đời sống?
- GV kết luận: Các SP từ nhỏ đến
lớn do con ngời làm ra đều gắn liện với
BVKT Ngời công nhân phải căn cứ vào
Vậy mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều phải
có trang thiết bị các loại máy thiết bị và
- HS cả lớp chú ý và phân loạiBVKT:
+ Bản vẽ cơ khí thuộc lính vực chếtạo máy và thiết bị
+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vựcxây dựng, các công trình cơ sở hạtầng…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt.
- GV cho HS liên hệ thực tế và đặt
câu hỏi:
? Khi học về động vật, thực vật …
muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa,
quả, của cơ thể ngời … ta cần làm thế
Trang 14bên trong lỗ, rãnh của chi tiết máy, trên
- HS hoạt động nhóm, trả lời:
+ Hình cắt biểu diễn phần vật thể ởsau mp cắt
+ Hình cắt dùng để biểu diễn rõhơn hình dạng bên trong của vật thể
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết
- GV nêu vấn đề: Trong SX, để làm
ra 1 chiếc máy trớc hết phải tiến hành
chế tạo các chi tiết của chiếc máy, sau
đó mới lắp ghép chúng lại để tạo thành
chiếc máy hoàn chỉnh Khi chế tạo chi
tiết phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết
- GV cho HS xem bản vẽ chi tiết
ống lót
- GV đặt câu hỏi:
? Em hãy trình bày các nội dung
của bản vẽ chi tiết?
- GV nhận xét, bổ sung và ghi sơ
đồ hình 9.2 SGK
- HS nghe GV giới thiệu và tìmhiểu nội dung của bản vẽ chi tiết trongSGK
- HS cả lớp quan sát bản vẽ chi tiếtống lót (hình 9.1)SGK
- HS hoạt động nhóm
1 HS đại diện nhóm trả lời:
Các nội dung của bản vẽ chi tiếtgồm:
+ Hình biểu diễn: Gồm hình cắt,mặt cắt, … diễn tả hình dạng và kết cấucủa chi tiết
+ Kích thớc: Gồm tất cả các kíchthớc cần thiết cho việc chế tạo chi tiết.+ Yêu cầu kỹ thuật: Gồm các chỉdẫn về gia công … thể hiện chất lợngcủa chi tiết
+ Khung tên: Ghi các nội dung nhtên gọi chi tiết, vật liệu, tỷ lệ bản vẽ …
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết.
- HS hoạt động nhóm và thảo luậncách đọc trong nhóm
- HS trả lời:
Khung tên bao gồm các nội dung:+ Tên gọi chi tiết
+ Vật liệu+ Tỷ lệ
- HS trả lời:
Hình biểu diễn bao gồm:
+ Hình biểu diễn tên gọi hìnhchiếu: hình chiếu cạnh
+ Vị trí hình cắt: Hình cắt ở hìnhchiếu đứng
- HS trả lời:
Trang 15? Các yêu cầu kỹ thuật?
+ Công dụng của chi tiết: Dùng đểlót giữa các chi tiết
Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Nhận dạng đợc ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết đợc quy ớc vẽ ren
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 11 SGK & phần TT bổ sung SGV
Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh vẽ các hình của bài 11 SGK
Vật mẫu: Đinh tán, bóng đèn đuôi xoáy, lọ mực …
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài học
- GV giới thiệu bài mới:
Trang 16Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực Ren đợc hình thànhtrên mặt ngoài của trục gọi là ren trục (ren ngoài) hoặc đợc hình thành ở mặt trongcủa lỗ gọi là ren lỗ (ren trong) Vởy các ren này đợc biểu diễn nh thế nào trên bản
vẽ chi tiết Đó là nội dung bài học hôn nay: “Biểu diễn ren”
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết có ren
- GV đặt câu hỏi:
? Em hãy cho biết một số đồ vật
hoặc chi tiết có ren thờng thấy?
? Em hãy nêu công dụng của ren
trên các chi tiết của hình 11.1 SGK
b) Làm cho nắp lọ mực lắp kín lọmực
c, e) Làm cho bóng đèn lắp ghépvới đui đèn
d) Làm cho 2 chi tiết đợc ghép lạivới nhau (vít cấy)
g, h) Làm cho các chi tiết đợc ghéplại với nhau (bu lông, đai ốc … )
* Hoạt động 4: Tìm hiểu quy ớc vẽ ren
- GV đặt câu hỏi:
? Vì sao ren lại đợc vẽ theo quy ớc
giống nhau?
a) Ren ngoài (ren trục)
- GV cho HS quan sát vật mẫu
(thân vỏ bút bi) và hình 11.3, GV đặt
câu hỏi:
? Em hãy chỉ rõ các đờng chân ren,
đỉnh ren, giới hạn ren, đờng kính ngoài,
đờng kính trong?
- GV nhận xét, bổ sung
? Đối chiếu với các hình vẽ ren
theo quy ớc (hình 11.3 SGK) Em hãy
nhận xét về quy ớc vẽ ren, bằng cách ghi
cụm từ “liền đậm” và cụm từ “liền
mảnh” vào các mệnh đề sau:
- HS trả lời:
Vì ren có kết cấu phức tạp nên cácloại ren đều đợc vẽ theo cùng một quy -
+ Đờng giới hạn ren vẽ bằng nétliền đậm
+ Vòng đỉnh ren vẽ đóng kín bằngnét liền đậm
Trang 17- GV rút ra kết luận
b) Ren trong (ren lỗ):
- GV cho HS quan sát vật mẫu và
hình 11.5 SGK
? Em hãy chỉ rõ các đờng chân ren,
đỉnh ren, giới hạn ren, đờng kính ngoài,
Vậy, khi vẽ ren bị che khuất thì các
đờng đỉnh ren, đờng chân ren và đờng
giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt nh
+ Đờng giới hạn ren vẽ bằng nétliền đậm
+ Vòng đỉnh ren vẽ đóng kín bằngnét liền đậm
+ Vòng chân ren vẽ hở bằng nétliền mảnh
- HS trả lời:
Khi vẽ hình chiếu, các cạnh khuất
và đờng bao khuất đợc vẽ bằng nét đứt
- HS quan sát hình 11.6 và rút rakết luận
* Hoạt động 5: Củng cố, tổng kết bài học
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV giao BTVN: yêu cầu về nhà làm bài tậo và trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 18- Yêu cầu HS đọc trớc bài 10, 12 SGK
Trang 19Ngày 20/9/2008
Tiết 9: Bài 10, 12: thực hành:
đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
I Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Đọc đợc bản vẽ côn có ren
- Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Ng/cứu bài 10,12 SGK & phần TT bổ sung SGV
Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh vẽ, sơ đồ hình vẽ SGK
Mẫu vật: Côn có ren.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Để đọc đợc bản vẽ chi tiết, bản vẽ côn có ren (hình 12.1SGK), từ đó hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren và tác phong làm việc theo quy trình, chúng ta cùng làm bài tập thực hành:
“Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt” và bài thực hành “Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren”.
* Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành
- GV gọi 1 HS đọc nội dung bài thực
Bớc 4: Đọc kỹ các yêu cầu kỹ thuật
Bớc 5: Mô tả hình dạng và cấu tạo của
chi tiết, công dụng của chi tiết đó.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
(báo cáo thực hành)
- GV hớng dẫn HS cách trình bày câu hỏi
theo bảng 9.1 của bài 9 SGK
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện làm báo cáo thực hành Vẽ hình 12.1 bản vẽ côn có ren, kẻ mẫu bảng 9.1 của bài 9 SGK.
Trang 20- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi bảng
cấu tạo của chi tiết, công dụng của chi tiết đó.
- GV yêu cầu HS cả lớp hoàn thành bài
làm tại lớp.
- HS trả lời:
Nội dung ghi trong khung tên là:
+ Tên gọi chi tiết: Côn có ren + Vật liệu: Thép
+ Tỷ lệ: 1:1
- Hình biểu diễn:
+ Tên gọi h/c: H/c cạnh + Vị trí hình cắt: H/ cắt ở h/c đứng
- Kích thớc:
+ Kích thớc chung: Rộng 18, dày 10 + Kích thớc các phần của chi tiết:
Kích thớc ren M8x1 ren hệ mét,đờng kính d = 8, bớc ren p = 1
Đầu lớn phi 18, đầu bé phi 14
- Yêu cầu kỹ thuật là:
+ Nhiệt luyện: Tôi cứng + Xử lý bề mặt: Mạ kẽm
- Tổng hợp:
+ Mô tả hình dạng và cấu tạo: Côn có dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa.
+ Công dụng: Dùng để lắp với trục của cọc lái (xe đạp)
* Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét tiết làm bài thực hành
- GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm
của mình dựa vào mục tiêu bài học.
- GV thu bài về chấm, nhận xét và đánh
- Kích thớc chung của chi tiết
- Kích thớc các phần của chi tiết
- 140, 50, R39
- Đờng kính trong: phi 50 Đờng kính ngoài: phi 78 Chiều dày: 10
Đờng kính lỗ: phi 12 Khoảng cách lỗ: 110
4 Yêu cầu kỹ thuật - Làm sạch- Xử lý bề mặt - Làm tù cạnh- Mạ kẽm
5 Tổng hợp
- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, 2 bên HHCN có lỗ tròn.
- Dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác.
Bài 2: Đọc bản vẽ Côn có ren:
Trang 211 Khung tên - Tên gọi chi tiết- Vật liệu
- Kích thớc chung của chi tiết
- Kích thớc các phần của chi tiết
- Rộng 18, dạy 10
- Đờng kính lớn: phi 18 Đờng kính bé: phi 14 Kích thớc ren M8x1 ren hệ mét,
- Dùng để lắp với trục của cọc lái
* Chú ý: Yêu cầu HS đọc phần Có thể em ch“ a biết SGK về ký hiệu của ren để hiểu đ” ợc
ký hiệu M8x1 trên bản vẽ côn có ren:
M: Ren hệ mét (dạng tam giác đều)
8: Đờng kính ngoài của ren d = 8
1: Bớc ren p = 1 mm, hớng xoắn phải.
Trang 22Ngày 23/9/2008
Tiết 10: Bài 13: bản vẽ lắp
I Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Rèn luyện kỹ năng lao động kỹ thuật
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 13 SGK & phần TT bổ sung SGV
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh các hình vẽ bài 13 SGK
Vật mẫu: Bộ vòng đai
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV đặt câu hỏi;
? Em hãy nêu nội dung của bản vẽ chi
tiết và công dụng của bản vẽ chi tiết?
- GV nhận xét, cho điểm
- 1 HS lên bảng trả lời:
Nội dung của BVCT bao gồm:
+ Hình biểu diễn: Gồm các h/c, h/cắt diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết.
+ Kích thớc: Bao gồm tất cả các kích thớc cần thiết cho việc chế tạo chi tiết.
+ Yêu cầu kỹ thuật: Gồm các chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt.
+ Khung tên: Gồmtên gọi chi tiết,tỷ lệ, vật liệu, cơ sở thiết kế …
+ Công dụng: BVCT dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
- HS khác nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài học
Đọc BV lắp là yêu cầu quan trọng đối với ngời học môn Công nghệ Trong quá trình SX, ngời ta căn cứ vào BVCT để chế tạo và kiểm tra và căn cứ vào BVL để lắp ráp và kiểm tra đơn vị lắp BVL đợc dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng Để biết đợc nội dung và công dụng của BVL và biết đợc cách đọc BVL đơn giản, chúng ta cùng nghiên cứu bài “Bản vẽ lắp”
* Hoạt động 3: Bài mới: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp
- GV cho HS quan sát vật mẫu vòng đai
đợc tháo rời các chi tiết để xem hình dạng, kết
cấu của từng chi tiết và lắp lại để biết sự quan
hệ giữa các chi tiết.
- GV cho HS xem tranh BVL (hình 13.1
SGK)
- GVđặt câu hỏi:
? BVL gồm những hình chiếu nào? mỗi
hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
? Vị trí tơng đối giữa các chi tiết nh thế
- Sau khi giảng xong phần nội dung của
BVL, GV tổng kết ghi các nộidung vào sơ đồ
vẽ trên bảng để HS ghi vào vở.
- HS cả lớp quan sát vật mẫu vong đai
- HS Xem tranh bản vẽ lắp bộ vòng đai và phân tích từng nội dung.
- HS trả lời:
+ BVL bộ vòng đai gồm h/c đứng và h/c bằng.
+ Mỗi h/c diễn tả các chi tiết: Vòng đai (2), đai ốc (2) M10, vòng đệm, bu lông M10
- HS trả lời:
Vị trí tơng đối giữa các chi tiết là: Đai ốc
ở trên cùng, đến vòng đệm, đến vòng đai và bu lông ở dới cùng.
- HS trả lời:
Các kích thớc ghi trên BV gồm kích thớc chung của bộ VĐ, kích thớc lắp giữa các chi tiết.
Bản vẽ lắp
Trang 23* Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc bản vẽ lắp
- GV cho HS xem bản vẽ lắp bộ vòng đai
(hình 13.1 SGK) nói rõ yêu cầu của đọc BVL.
? Em hãy nêu tên gọi hình chiếu, hình cắt
của BVL của vòng đai?
trong SGK và yêu cầu HS dùng bút màu, sáp
màu để tô các chi tiết của BV và cho HS so
sánh Nhận xét trình tự tháo và lắp các chi tiết.
- HS quan sát hình 13.1 và nêu trình tự
đọc BVL
- HS trả lời:
+ Tên gọi SP: Bộ vòng đai + Tỷ lệ bản vẽ: 1:2
- HS trả lời:
Tên gọi Số lợng Vòng đai 2
Đai ốc 2 Vòng đệm 2
Bu lông 2
- HS trả lời:
+ Các h/c: Hình chiếu bằng + H/c đứng có cắt cục bộ
- HS trả lời:
+ Kích thớc chung: 140, 50, 78 + Kích thớc lắp giữa các chi tiết: M10 + Kích thớc xác định khoảng cách giữa các chi tiết: 50, 110
- HS nêu và tô màu cho các chi tiết: Đai
* Hoạt động 4: Tổng kết bài học
- GV yêu cầu HS (1-2HS) đọc phần ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
- Trả bài tập TH 12 của HS, nhận xét và đánh giá kết quả
- Yêu cầu HS đọc trớc bài 14 SGK và chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ, vật liệu để làm bài TH bài 14
Hình biểu diễn
Trang 24Ngày 08/10/2006
Tiết 11: Bài 14: thực hành: đọc bản vẽ lắp đơn giản
I Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Đọc đợc bản vẽ lắp bộ ròng rọc
- Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ lắp
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 14 SGK
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh BVL bộ ròng rọc phóng to
Dụng cụ: Thớc, ê ke, com pa, giấy A4, bút chì, tẩy
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Trong quá trình học tập các môn kỹ thuật, HS phải thông qua các bản vẽ đểhiểu rõ cấu tạo và cách vận hành máy móc, thiết bị Vì vậy, việc đọc bản vẽ lắp cótầm quan trọng rất lớn, để hình thành kỹ năng đọc bản vẽ lắp chúng ta cùng làm bàitập thực hành: “Đọc bản vẽ lắp đơn giản”
* Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành
- GV gọi 1 HS đọc nội dung bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
* Hoạt động 4: Tổ chức thực hành
- GV yêu cầu HS làm bài thực hành
hoàn thành tại lớp theo trình tự đã đợc
- HS tiếp tục làm việc theo yêu cầucủa bài thực hành
Trang 25* Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét tiết làm bài thực
hành
- GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài
làm của mình dựa vào mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, nhận xét và
- HS tự đánh giá bài làm của mình+ Em đã đọc đợc BVL bộ ròng rọccha?
+ Tácphong làm việc theo quy trình
nh thế nào?
+ Em có ham thích tìm hiểu BVCKkhông?
- HS nộp bài
IV Trả lời bài tập thực hành:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ bộ ròng rọc
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết- Tỷ lệ bản vẽ - Bộ ròng rọc- 1:2
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số lợngchi tiết Bánh ròng rọc (1), trục (1),móc treo (1), giá đỡ (1)
3 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu- Tên gọi hình cắt - Hình chiếu cạnh- H/c đứng có cắt cục bộ
6 Tổng hợp
- Trình tự tháo – lắp
- Công dụng của SP
- Dũa 2 đầu trục tháo cụm
2-1, dũa đầu móc treo tháo cụm3-4
- Lắp cụm 3-4 tán đầu móctreo, sau đó lắp cụm 1-2 tán 2
đầu trục
- Dùng nâng vật năng lên cao
Trang 26Ngày 10/10/2006
Tiết 12: Bài 15: bản vẽ nhà
I Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
- Biết đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽnhà
- Biết đợc cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 15 SGK
- Chuẩn bị ĐDDH: Tranh vẽ các hình của bài 15 SGK
Mô hình nhà 1 tầng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Bản vẽ nhà là bản vẽ thờng dùng trong xây dựng Bản vẽ gồm các hình biểudiễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thớc,cấu tạo của ngôi nhà Bản vẽ nhà đợc dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôinhà Để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản chúng tacùng nghiên cứu bài “Bản vẽ nhà”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà
- GV cho HS quan sát hình chiếu
phối cảnh nhà 1 tầng, sau đó xem bản vẽ
nhà (hình 15.2 và 15.1 SGK)
? Mặt đứng có hớng chiếu (hớng
nhìn) nào của ngôi nhà? Mặt đứng diễn
tả mặt nào của ngôi nhà?
? Mặt bằng có mp cắt đi ngang qua
các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng
diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
- GV nhận xét và kết luận
? Mặt cắt có mp cắt song song với
mp chiếu nào? mặt cắt diễn tả bộ phận
nào của ngôi nhà?
- GV nhận xét và kết luận
? Các kích thớc ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì? Kích thớc của ngôi nhà, của
- HS cả lớp quan sát hình chiếuphối cảnh nhà 1 tầng (hình 15.2), sau đóxem bản vẽ nhà (hình 15.1)
- HS trả lời:
Mặt đứng có hớng chiếu từ trớc tới.Mặt đứng diễn tả mặt chính, lancan của ngôi nhà
- HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trả lời:
Mặt bằng có mp cắt đi ngang quacác cửa sổ và song song với nền nhàdiễn tả vị trí, kích thớc các tờng, vách,cửa đi, cửa sổ và kích thớc chiều dài,chiều rộng của ngôi nhà, của cácphòng…
- HS trả lời:
Mặt cắt có mp cắt song song với
mp chiếu đứng hoặc mp chiếu cạnh,nhằm diễn tả vì, kèo, kết cấu tờng, vách,móng nhà và các kích thớc mái nhà, cácphòng, móng nhà theo chiều cao
- HS trả lời:
Các kích thớc ghi trên bản vẽ cho tabiết kích thớc chung của ngôi nhà (6300,
4800, 4800) và của từng phòng nh
Trang 27- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết
Phòng ngủ (2400x2400)Của từng bộ phận: Hiên rộng(1500x2400), nền cao 600, phòng cao
2700, mái cao 1500
- HS ghi vào vở
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ký hiệu quy ớc một số
bộ phận của ngôi nhà
- GV treo tranh bảng 15.1 Giải
thích từng mục ghi trong bảng và hỏi:
? Ký hiệu cửa đi 1 cánh và 2 cánh
mô tả cửa ở trên hình biểu diễn nào?
? Ký hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép
cố định, mô tả cửa sổ ở trên các hình
biểu diễn nào?
? Ký hiệu cầu thang mô tả cầu
thang ở trên hình biểu diễn nào?
- GV giải thích cho HS hiểu thông
+ Tỷ lệ: 1:100
- HS trả lời:
Mặt đứng, mặt cắt A – A, mặtbằng
- HS trả lời:
+ Kích thớc chung: 6300, 4800,4800
+ Kích thớc từng bộ phận:(4800x2400) + (600x2400)
Phòng ngủ: (2400x2400)Hiên rộng: 1500x2400Nền cao: 600
Tờng cao: 2700Mái cao: 1500
- HS trả lời:
+ Số phòng: 3 phòng+ Số cửa đi và số cửa sổ: 1 cửa đi 2cánh, 6 cửa sổ
+ Các bộ phận khác: 1 hiên có lancan
* Hoạt động 5: Tổng kết bài học
Trang 28- GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Trả BTTH bài 14, GV nhận xét và đánh giá kết quả
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS đọc bài 16 SGK và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài tập thựchành
Trang 29Ngày 15/10/2006
Tiết 13: Bài 16: thực hành: đọc bản vẽ nhà đơn giản
I Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Đọc đợc bản vẽ nhà đơn giản
- Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 16 SGK
- Chuẩn bị ĐDDH: Mô hình hoặc hình 3 chiều nhà ở
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Nh chúng ta đã biết, bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng,mặt cắt … ) và các số liệu xác định hình dạng, kích thớc và kết cấu của ngôi nhà
Để đọc, hiểu đợc bản vẽ nhà ở, hình dạng, kích thớc và các bộ phận của ngôi nhàchúng ta cùng làm bài tập thực hành: “Đọc bản vẽ nhà đơn giản”
* Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành
- GV gọi 1 HS đọc nội dung bài
- HS hoạt động nhóm, 1 HS trả lời:+ Nhà ở
+ Tỷ lệ: 1:100
- HS trả lời:
+ Tên gọi h/c: Mặt đứng B
Trang 30Nền chính cao: 800Tờng cao: 2900Mái cao: 2200
- HS trả lời:
+ Số phòng: 3 phòng và khu phụ+ Số cửa đi và số cửa sổ: 3 cửa đi 1cánh, 8 cửa sổ
+ Hiên và khu phụ (bếp, tắm,
* Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét tiết làm bài thực
hành
- GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài
làm của mình dựa vào mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, nhận xét và
đánh giá kết quả
- GV yêu cầu HS đọc trớc bài 17
SGK
- GV thu bài TH vào cuối giờ học
- GV khuyến khíc HS nếu có điều
kiện HS tự vẽ phác các hình chiếu ngôi
nhà mình ở, phòng học …
- HS cả lớp nghe sự đánh giá, nhậnxét của GV
- HS tự đánh giá bài làm của mình+ Em đã đọc đợc bản vẽ nhà ở cha?+ Tácphong làm việc theo quy trình
nh thế nào?
+ Em có ham thích tìm hiểu BVXDkhông?
- HS nộp bài
IV Trả lời bài tập thực hành:
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
+ Nền chính cao: 800
Trang 31- 3 cöa ®i 1 c¸nh, 8 cöa sæ
- Hiªn vµ khu phô gåm bÕp,t¾m, NVS
Trang 32- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Vai trò của BVKT trong SX và ĐS
Bản vẽ các khối hình họcBản vẽ kỹ thuật
- Chuẩn bị ĐDDH: Các biểu bảng, sơ đồ để giới thiệu nhanh trong giờ
học thông qua hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Nội dung phần Vẽ kỹ thuật chúng ta học gồm 16 bài, gồm 2 phần kiến thức cơbản là: Bản vẽ các khối hình học và bản vẽ kỹ thuật
* Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
- Trớc hết GV vẽ sơ đồ tóm tắt nội
dung phần vẽ kỹ thuật lên bảng
- GV nêu nội dung chính của từng
chơng các yêu cầu kiến thức và kỹ năng
Vẽ
Kỹ
Thuật
Vai trò của BVKT trong
SX và ĐSKỹThuật
BV các khối hình học
Bản vẽ kỹ thuật
BVKT đối với sản xuấtBVKT đối với đời sống
Trang 33? Em hãy nhận dạng các khối hình
học của vật thể? H/c của vật thể biểu
diễn các kích thớc nào của vật thể?
- GV yêu cầu HS phải nhận dạng
đ-ợc các khối hình học (hình hộp, khối
tròn … ) Nhận biết đợc vị trí các h/c của
các khối hình học trên BV Đọc đợc BV
hình chiếu của vật thể có dạng các khối
đa diện và các khối tròn xoay
- HS trả lời:
Vật thể đợc tạo thành bởi các khốihình học nh khối đa diện và khối tròn … Hình chiếu của vật thể là tổ hợp các h/c
và kích thớc của các khối hình học tạothành vật thể (rộng, dài, cao) Vì vậy,phải biết đợc đặc trng h/c của các khốihình học
- HS trả lời:
Các loại BVKT thờng gặp là:BVCT, BVL thuộc BVcơ khí, BV nhàthuộc BV xây dựng
câu hỏi và bài tập
- GV nêu trọng tâm của bài kiểm
tra phần I: Vẽ kỹ thuật
- HS hoạt động nhómThảo luận các câu hỏi và bài tập.Làm các bài tập vào vở
Trang 34- GV nhËn xÐt giê «n tËp
- Nh¾c nhë HS «n tËp ë nhµ (c¶ lý
thuyÕt vµ bµi tËp) chuÈn bÞ tiÕt sau kiÓm
tra 1 tiÕt
Trang 35Ngày 22/10/2006
Tiết 15: kiểm tra: 1 tiết chơng I, II
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức của phần 1 vẽ kỹ thuật
- Nắm chắc đợc các kiến thức về bản vẽ hình chiếu, mp chiếu
- Có kỹ năng vẽ bản vẽ hình chiếu
- Biết cách vẽ ren lỗ, ren trục và phân biệt giữa 2 cách vẽ này
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị: Giấy thi, đề thi kiểm tra
III Nội dung kiểm tra:
(1)
Trang 36Câu 3: (3,0 điểm)
Em hãy nêu quy ớc vẽ ren trục (ren ngoài) và ren lỗ (ren trong) So sánh
sự giống và khác nhau giữa hai cách vẽ này.
IV Đáp án và thang điểm: Đáp án:
Câu 1: Điền các từ thích hợp là:
* Các mặt phẳng chiếu:
- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh
* Các hình chiếu:
- Hình chiếu đứng có hớng chiếu từ tr ớc tới
- Hình chiếu bằng có hớng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hớng chiếu từ trái sang
* Vị trí các hình chiếu là:
- Hình chiếu bằng nằm phía d ới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh nằm phía bên phải hình chiếu đứng
Trang 37Câu 3: Các quy ớc vẽ ren trục (ren ngoài) và ren lỗ (ren trong) là:
* Quy ớc vẽ ren trục (ren ngoài):
- Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
- Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh
- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
- Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét liền mảnh
* Quy ớc vẽ ren lỗ (ren trong):
- Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
- Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh
- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
- Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét liền mảnh
* Sự giống và khác nhau giữa 2 cách vẽ này là:
+ Giống nhau: Đều có quy ớc vẽ ren giống nhau:
- Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
- Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh
- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
Câu 1: Trả lời đúng 3,0 điểm, mỗi ý đúng 1,0 điểm
Câu 2: Vẽ đúng cả hình 4,0 điểm, mỗi hình chiếu vẽ đúng 2,0
điểm
Câu 3: Trả lời đúng 3,0 điểm, mỗi ý đúng 1,0 điểm
Trang 38Ngày 23/10/2006
phần II: cơ khí
Chơng iii: gia công cơ khí
Tiết 16: Bài 18: vật liệu cơ khí
I Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Biết cách phân loại các vật liệu CK phổ biến
- Biết đợc tính chất cơ bản của Vật liệu CK
- Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lý
II Chuẩn bị bài giảng:
- Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu bài 18 SGK & SGV
- GV nhận xét và cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Vật liệu CK đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình gia công CK, nó là cơ
sở vật chất ban đầu để tạo ra SP CK Nếu không có vật liệu cơ khí thì không có SP
CK Để biết đợc tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí, từ đó biết lựa chọn và sử dụngvật liệu CK một cách hợp lý, chúng ta cùng nghiên cứu bài “Vật liệu cơ khí”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vật liệu cơ khí phổ biến
Trang 39- Để phân loại VLCK, có thể dựa vào nhiều yếu tố, xong chủ yếu dựa vàothành phần cấu tạo của vật liệu GV đa ra sơ đồ phân loại VLCK sau:
Trang 40- GV đặt câu hỏi:
? Từ sơ đồ trên, em hãy cho biết
tính chất và công dụng của một số vật
liệu phổ biến
- GV rút kết luận:
+ Gang: có tính bền và tính cứng
cao, chịu đợc mài mòn, chịu nén và
chống rung động tốt Dễ đúc nhng rất
+ Chất dẻo: nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt
kém, không dẫn điện, không bị oxi hoá,
phạm vi sử dụng của vật liệu kim loại và
vật liệu phi kim loại?
+ Giá thành KL đắt, phi KL rẻ+ VL phi KL: Dễ gia công, không
bị ô xi hoá, ít mài mòn hơn so với vậtliệu KL
+ Chúng đều đợc dùng rộng rãitrong SX và ĐS
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu CK
Mỗi VL có tính chất khác nhau nhng tuỳ theo mục đích sử dụng ngời ta quantâm đến tính chất này hay tính chất khác
Vật liệu CK có 4 tính chất cơ bản:
- Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt
- Tính chất hóa học: Tính chịu axit, chống ăn mòn …