Kiến thức: - Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.. - Đọc kĩ trước bài 3 SGK và sưu tầm các linh kiện:
Trang 1VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử
- Đạt được kiến thức và kĩ năng trên
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 1SGK
2 Chuẩn bị đồ dùng:
- Một số điện tử dân dụng để HS quan sát
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Giới thiệu tầm quan trọng của kĩ thuật điện
tử trong sản xuất và đời sống.
- GV: Nêu ra một số chức năng điều khiển
và tự động hóa trong quá trình sản xuất
- GV: Liên hệ thực tế, hãy cho biết những
lĩnh vực ứng dụng KTĐT trong thực tế?
(Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp,
GTVT, y tế )
- GV: Phân loại ra những lĩnh vực trong sản
xuất và những lĩnh vực trong đời sống
- HS: Chú ý lắng nghe và nghiên cứu SGK
I Tầm quan trọng của kĩ thuật điện
tử trong sản xuất và đời sống:
1 Đối víi sản xuất:
- Công nghệ chế tạo máy
- Trong ngành luyện kim
- Trong các nhà máy sản xuất xi măng
- Trong công nghệ hóa học
- Thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản
- Trong nông nghiệp
- Trong ngư nghiệp
Trang 2để đưa ra một số dẫn chứng để khẳng định
tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong
sản xuất và đời sống
- GV: Nhận xét và kết luận
* Đối víi sản xuất:
- Công nghệ chế tạo máy
- Trong ngành luyện kim
- Trong các nhà máy sản xuất xi măng
- Trong công nghệ hóa học
- Thăm dò và khai thác tài nguyên
khoáng sản
- Trong nông nghiệp
- Trong ngư nghiệp
- Ngành GTVT
- Ngành phát thanh và truyền hình
- Ngành bưu chính viễn thông
* Đối víi đời sống:
- Trong lĩnh vực y tế (máy điện tim, máy
siêu âm )
- Ngành khí tượng thủy văn (ứng dụng
trong dự báo thời tiết)
- Thương nghiệp ngân hàng, tài chính
(máy ATM)
- Đồ dùng thiết bị gia đình (tivi, tủ lạnh,
máy điều hòa )
Hoạt động 2: (10 phút)
Tìm hiểu về triển vọng của kĩ thuật điện tử.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu ra
+ Nhờ kĩ thuật điện tử mà có thể chế tạo ra
các thiết bị đảm nhiệm các công việc mà con
người không thể trực tiếp làm được
+ Nhờ kĩ thuật điện tử mà các thiết bị sẽ
thu nhỏ thể tích, giảm nhẹ khối lượng và
nâng cao chất lượng
- GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và trình bày
- Ngành GTVT
- Ngành phát thanh và truyền hình
- Ngành bưu chính viễn thông
2 Đối víi đời sống:
- Trong lĩnh vực y tế
- Ngành khí tượng thủy văn
- Thương nghiệp ngân hàng, tài chính
- Đồ dùng thiết bị gia đình
II Triển vọng của kĩ thuật điện tử:
- Đóng vai trò là “bộ não” cho các thiết bị và quá trình sản xuất
- Nhờ kĩ thuật điện tử mà có thể chế tạo ra các thiết bị đảm nhiệm các công việc mà con người không thể trực tiếp làm được
- Nhờ kĩ thuật điện tử mà các thiết
bị sẽ thu nhỏ thể tích, giảm nhẹ khối lượng và nâng cao chất lượng
Trang 3triển vọng phát triển của một thiết bị điện tử
cụ thể trong tương lai?
Trang 4Ngày soạn: 20/08/2011
Ngày giảng: 23/08/2011
Tiết 2:
CHƯƠNG I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ-TỤ ĐIỆN-CUỘN CẢM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử
cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 2 SGK
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
2 Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ 2.1; 2.3; 2.6 SGK
- Một số linh kiện mẫu: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- GV: Dùng vật mẫu đối chiếu víi tranh
vẽ kí hiệu để HS nhận dạng và phân loại
1 Cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng:
- Cấu tạo: Dùng dây kim loại có điện trở
suất cao, hoặc bột than phun lên lõi sứ
Trang 5- Dùng định luật ôm:
I =
R
U
; P=R.I2 để mô tả các số liệu kĩ
thuật và công dụng của điện trở trong
mạch
- GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và giải thích
các thông số kĩ thuật của điện trở?
( + Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản
trở dòng điện của điện trở
+ Công suất định mức: Công suất tiêu
hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng
được trong thời gian dài.)
nhận dạng và phân biệt các loại tụ điện
- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ 1 số kí
hiệu của tụ điện
- GV: Yêu cầu HS quan sát và giải thích
các số liệu kĩ thuât trên tụ điện? (Trị số
điện dung, điện áp định mức, dung
- Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng
điện và phân chia điện áp trong mạch
2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở:
a Trị số điện trở (R): Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
- Đơn vị đo: Ω 1MΩ=103kΩ=106 Ω
b Công suất định mức: Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài
II Tụ điện:
1 Cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng:
- Cấu tạo: Gồm 2 hay nhiều vật dẫn ngăn
cách nhau bằng lớp điện môi
- Kí hiệu: SGK
- Phân loại: Tụ giấy, tụ mi ca, tụ dầu, tụ
hóa
- Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều
và cho dòng điện xoay chiều đi qua
2 Các số liệu kĩ thuật:
a Trị số điện dung: (C) Cho biết khả năng
tích lũy điện trưêng của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ
- Đơn vị: (F) 1F=106 µF=109nF=1012pF
b Điện áp định mức: (U đm )
- Khi mắc tụ hóa vào mạch điện phải đặt cho đóng chiều điện áp Cực dương của tụ phải mắc về phía cực dương của nguồn và ngược lại
c Dung kháng của tụ (X C ): Là đại lượng biểu
hiện sự cản trở của tụ điện đối víi dòng điện chạy qua nó
XC =2 πfC
1
III Cuộn cảm:
Trang 6Hoạt động 3: (11 phút)
Tìm hiểu về cuộn cảm:
- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ hình
2.5 để giới thiệu cho HS nhận dạng và
phân loại cuộn cảm
- GV: Yêu cầu HS quan sát và giải thích
các số liệu kĩ thuât trên cuộn cảm? (Trị
số điện cảm, hệ số phẩm chất, cảm
kháng của cuộn cảm)
- GV: Kết luận và ghi bảng
- HS: Ghi chép
1 Cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng :
- Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện quấn thành
cuộn cảm
- Kí hiệu: SGK
- Phân loại: Cao tần, trung tần, âm tần.
- Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều,
chặn dòng điện cao tần
2 Các số liệu kĩ thuật:
a Trị số điện cảm: (L) Cho biết khả năng tích
lũy từ trưêng của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua
c Cảm kháng của cuộn cảm (X L ): Là đại
lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối víi dòng điện chạy qua nó
XL = 2πfL
IV Tổng kết đánh giá: (5 phút)
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đánh giá tinh thần thái độ học tập và tiếp thu bài của HS
- Đọc kĩ trước bài 3 SGK và sưu tầm các linh kiện: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm các loại để thực hành
Trang 71 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 2và 3 SGK
- Làm thử bài thực hành
2 Chuẩn bị đồ dùng:
- Dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm hs
+ Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc
+ Các loại điện trở: 5 chiếc
+ Các loại tụ điện: 5 chiếc
+ Các loại cuộn cảm: 5 chiếc
- HS nghiên cứu qui ước các vòng màu trên điện trở hình 3.1 SGK, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành trang 17 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu kí hiệu, phân loại, số liệu kĩ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch ?
3 Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1 : (10 phút) Hướng dẫn ban đầu:
a GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
Trong thời gian 45 phút mỗi nhóm HS phải biết nhận dạng, đọc và đo được các
số liệu kĩ thuật của các linh kiện: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm
b GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
- Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các linh kiện
- Bước 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo bằng đồng hồ rồi ghi vào bảng số 01
Trang 8- Bước 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 02.
- Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các
số liệu kĩ thuật rồi điền vào bảng 03
c Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm HS: Theo như đã chuẩn bị
Hoạt động 2: (23 phút) Thực hành:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1 Quan sát, nhận biết và phân
loại các linh kiện:
Quan sát hình dạng các linh
kiện để nhận biết và phân loại ra
các linh kiện: điện trở, tụ điện,
4 Phân loại, cách đọc và giải
thích số liệu kĩ thuật ghi trên tụ
điện
- Theo dỏi, hướng dẫn quá trình thực hành của HS
- Hướng dẫn HS cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
- Quan sát hướng dẫn cách đọc điện trở của
HS
- Hướng dẫn HS ghi số liệu vào mẫu báo cáo thực hành
Mẫu báo cáo thực hành:
Điện trở- Cuộn cảm- tụ điện
Họ và tên:
Lớp:
* Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở:
STT Vạch màu ở trên điện trở Trị số đọc Trị số đo Nhận xét
Trang 9Hoạt động 3 : ( 5 phút) Đánh giá kết quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá
- GV thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực hành
- Thu dọn vật liệu,dụng cụ và vệ sinh lớp học
- Về nhà đọc trước bài 4 SGK
Trang 10- Biết được cấu tạo, kí hiệu, phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC.
- Giải thích được nguyên lí làm việc của Tirixto và triac
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 4 SGK
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
2 Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 SGK
- Một số linh kiện mẫu: Điốt các loại, tranzito, Tirixto, Triac, điac, IC
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Điốt có cấu tạo như thế nào?
- Có mấy loại điốt?
- HS theo dõi và trả lời
- GV: Sử dụng tranh vẽ hình 4.2 và
vật mẫu cho HS quan sát
I Điốt bán dẫn:
- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P
vỏ bằng thủy tinh, nhựa, kim loại Có 2 dây dẫn ra là 2 điện cực: anốt (A) và katốt (k)
• Phân loại:
- Theo công nghệ chế tạo:
+ Điôt tiếp điểm: tách sóng,trộn tần
+ Điôt tiếp mặt: Chỉnh lưu
- Theo chức năng:
Trang 11- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ kí
hiệu của điôt bán dẫn
- HS: Lên bảng vẽ kí hệu theo yêu
-GV: Giải thích cho HS chiều dòng
điện chạy qua tranzito loại PNP và
NPN từ đó yêu cầu HS lên bảng vẽ
kí hiệu của tranzito
H 4.3 SGK để giảng giải cho HS về
cấu tạo, kí hiệu của Tirixto
- GV: Yêu cầu HS quan sát và cho
biết:
+ Tirixto khác tranzito về cấu tạo
và kí hiệu như thế nào?
- Linh kiện bán dẫn có 2 tiếp giáp P-N,
vỏ bọc bằng nhựa, kim loại.Có 3 điện cực: E,
III Tirixto: (Điốt chỉnh lưu có điều khiển)
1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
- Có 3 tiếp giáp P-N,vỏ bằng nhựa, kim loại,
có 3 dây dẫn ra là 3 điện cực (A), (K), cực điều khiển (G)
- Kí hiệu: (SGK)
- Công dụng:
+ Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển , dùng để thay đổi giá trị của điện áp ra
Trang 12- HS quan sát hình vẽ để phân biệt
giữa triac và điac
- GV: Giải thích nguyên lí làm việc
của triac và điac
- Các số liệu kĩ thuật:
IAđm; UAKđm; UGKđm; IGKđm
IV Triac và Điac:
1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
VI Vi ®iÖn tö IC:
- IC tuyÕn tÝnh
- IC l«gÝc
Trang 13- Khi sö dông cÇn tra cøu sæ tay
4 Cñng cè: (1 phút)
- Nắm chắc cấu tạo,nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật của Tirixto
- Cấu tạo, nguyên lí làm việc của triac và điac
- Phân biệt được giữa Tirixto và triac
IV ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT:
- Nhận xét quá trình học tập của HS
- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Chuẩn bị dụng cụ,vật liệu và mẫu báo cáo ở bài 5 SGK
Trang 14- Nhận dạng được các loại linh kiện: Điốt,Tirixto,triac.
- Biết cách đo điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định cực A, K
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4, 5 SGK
- Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào mẫu báo cáo
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc của Tirixto và
Triac?
3 Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: (10 phút) Hướng dẫn ban đầu.
a GV giới thiệu mục tiêu của tiết học:
Trong thời gian 45 phút mỗi nhóm HS phải biết nhận dạng,biết cách đo điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện: Điốt, Tirixto, Triac
b GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:
Bước 1: Quan sát nhận biết các loại linh kiện
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Bước 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngược của các linh kiện
Trang 15c Chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS: Theo chuẩn bị như trên
Hoạt động 2: (25 phút) Thực hành.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 Quan sát nhận biết các loại linh kiện:
- Quan sát hình dạng, cấu tạo bên ngoài của
các linh kiện để chọn ra các loại điốt, triac,
hồ đo (vạn năng) và làm mẫu
- Quan sát, hướng dẫn hs trong quá trình thực hành và gải quyết những thắc mắc khi hs gặp khó khăn hoặc yêu cầu
- Hướng dẫn HS ghi số liệu vào mẫu báo cáo
Trang 16Mẫu báo cáo thực hành:
Điôt-tirixto-triac
Họ và tên:
Lớp:
• Tìm hiểu và kiểm tra điôt:
Các loại điôt Trị số điện trở
thuận
Trị số điện trở ngược
Nhận xétĐiôt tiếp điểm
Nhận xétKhi UGK = 0
Khi UGK > 0
• Tìm hiểu và kiểm tra triac:
UG
Trị số điện trở thuận giữa cực
A1 và cực A2
Trị số điện trở ngược giữa cực A1
Hoạt động 3: (3 phút) Đánh giá kết quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò HS chuẩn bị các linh kiện để thực hành và đọc trước bài 6 SGK
Trang 17- Đo được điện trở ngược, thuận giữa các chân của tranzito.
- Phân biệt loại PNP, NPN Tốt, xấu và xác định được các điện cực của tranzito
3 Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4; 6 SGK
Hoạt động1: (10 phút) Hướng dẫn ban đầu
a GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
- Nhận dạng được các loại tranzito PNP, NPN
- Đo được điện trở thuận, ngược của tranzito
b Nôi dung và qui trình thực hành:
Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito NPN, PNP
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito
c Phân chia dụng cụ và vật liệu: Như đã chuẩn bị
Trang 18Hoạt động 2: (25 phút) Thực hành:
Hoạt đông của HS Hoạt động của GV
1 Quan sát, nhận biếtvà phân loại
3 Xác định loại, chất lượng của T:
- Đo điện trở để xác định loại
- Xác định chất lượng theo hình 6.1;
6.2
- Ghi trị số điện trở
- Rút ra kết luận
- Điền các thông số và kết luận vào
mẫu báo cáo
- Quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thực hành
- Hướng dẫn HS sử dụng đồng hồ vạn năng, và làm mẫu
- Hướng dẫn, quan sát HS trong quá trình thực hành
- Chỉ can thiệp khi HS gặp khó khăn, thắc mắc
- Hướng dẫn HS ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
Mẫu báo cáo thực hành :
Tranzito
Họ và tên:
Lớp:
• Tìm hiểu và kiểm tra tranzito:
Loại tranzito Kí hiệu
tranzito
Trị số điện trởB-E
Trị số điện trởB-C
Trang 19Hoạt động 3: (3 phút) Đánh giá kết quả.
- Đại diện nhóm HS lên trình bày kết quả thực hành của nhóm
- GV thu báo cáo và nhận xét
- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học
- Dặn dò: + Học bài cũ
+ Đọc trước nội dung bài 7 SGK
Trang 20Ngày soạn: 25/09/2011
Ngày giảng: 29/09/2011
Tiết 7:
CHƯƠNG II: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 7 SGK
- Tham khảo tài liệu liên quan
2 Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ các hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.5; 7.6 SGK
- Vật mẫu: Mạch nguồn một chiều
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
phối hợp giữa các linh kiện điện tử
víi các bộ phận nguồn để thực hiện
1 nhiệm vụ nào đó)
- HS: Quan sát sơ đồ hình 7-1
SGK để phân loại mạch điện tử
I Khái niệm, phân loại mạch điện tử.
1 Khái niệm:
- Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử víi các bộ phận nguồn để thực hiện 1 nhiệm vụ nào đó
2 Phân loại:
* Theo chức năng và nhiệm vụ:
- Mạch khuếch đại
- Mạch tạo sóng hình sin
Trang 21- HS: Quan sát và cho biết nguyên
lí làm việc và nhận xét ưu, nhược
điểm của từng loại mạch
a Mạch điện chỉnh lưu nữa chu kì:
• Ưu: Đơn giản, chỉ dùng một
điôt
• Nhược: Hiệu suất thấp vì chỉ
làm việc trong một nửa chu kì
=> biên độ dòng một chiều mấp mô
lớn nên việc lọc san bằng độ gợn
sóng khó khăn
b Mạch chỉnh lưu hai nữa chu kì:
* Mạch dùng 2 điôt
- D1 , D2 thay nhau chỉnh lưu từng
nửa chu kì của Uv
- Cuộn thứ cấp biến áp phải chia
2 nửa giống hệt nhau
• Ưu: Hiệu suất lớn, độ mấp mô
của dòng một chiều giảm
• Nhược: Cuộn thứ cấp biến áp
phải chia 2 nửa giống hệt nhau
nên D1, D2 phải chịu điện áp
ngược gấp đôi (2U)
(như loại dùng 2 điôt), Khắc
phục được các nhược điểm
a Mạch điện chỉnh lưu nữa chu kì: (7.2)
• Ưu: Đơn giản, chỉ dùng một điôt.
• Nhược: Hiệu suất thấp vì chỉ làm việc
trong một nửa chu kì
=> biên độ dòng một chiều mấp mô lớn nên việc lọc san bằng độ gợn sóng khó khăn
b Mạch chỉnh lưu hai nữa chu kì:
• Nhược: Cuộn thứ cấp biến áp phải chia
2 nửa giống hệt nhau nên D1, D2 phải chịu điện áp ngược gấp đôi (2U)
* Mạch chỉnh lưu cầu (7.4)
• D1 cùng D3 ; D2 cùng D4 thay nhau chỉnh lưu từng nửa chu kì
• Ưu: Hiệu suất lớn, biên độ dòng một
chiều mấp mô nhỏ (như loại dùng 2 điôt), Khắc phục được các nhược điểm của loại dùng 2 điôt
Trang 22của loại dùng 2 điôt.
- GV: Trong hình 7-3 nếu mắc cả hai
điốt ngược chiều thì sẽ ra sao?
(Điện áp ra 1 chiều sẽ đổi dấu: điện
áp (-) ở trên, điện áp (+) ở dưới)
- Hình 7-4 nếu một điốt nào mắc
ngược hoặc bị đánh thủng thì sao?
(Cuộn dây thứ cấp của biến áp
điện chạy trong mạch và dạng sóng
minh họa điện áp ở các điểm 1, 2,
3, 4 trong mạch
2 Nguồn một chiều:
a Sơ đồ chức năng của mạch nguồn một chiều:
Sơ đồ khối của mạch nguồn hình 7-5
- Có mấy loại mạch điện tử ?
- Mạch chỉnh lưu gồm những mạch nào? Nguyên lí làm việc?
- Các khối chức năng của nguồn một chiều? Mạch nguồn trong thực tế?
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: (2 phút)
- Nhận xét quá trình tiếp thu của HS
- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Dặn dò:
+ Quan sát một số mạch nguồn một chiều trong thực tế
+ Đọc trước bài 8 SGK
Trang 23- Tuân thủ theo nguyên lí làm việc của các mạch.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: (2 phút)
2 Bài củ: (8 phút)
- Hãy nhận xét về ưu, nhược điểm của mạch chỉnh lưu cầu?
- Vẽ sơ đồ khối và nêu các khối chức năng của mạch nguồn một chiều?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
máy tăng âm) và nghiên cứu
SGK Em hãy cho biết chức năng
của mạch KĐ?
(KĐ tín hiệu về mặt điện áp,
dòng điện, công suất.)
- HS: Trả lời câu hỏi của GV
- GV: Nhấn mạnh đây là mạch
điện rất cơ bản, nó có mạch trong
hầu hết các thiết bị điện tử Có
thể dùng Tranzito rời rạc hoặc
dùng IC
Hoạt động 1: (23 phút)
Tìm hiểu sơ đồ và nguyên lý làm
việc của mạch khuếch đại:
I Mạch khuếch đại ( KĐ) :
1 Chức năng của mạch khuếch đại:
- KĐ tín hiệu về mặt điện áp, dòng điện, công suất
2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch
khuếch đại:
a Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC:
Trang 24- Kí hiệu của OA:
+E : Nguồn vào dương
- E : Nguồn vào âm
+ UVK: Đầu vào không đảo (+) + UVĐ: Đầu vào đảo (-)
R Rht
- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài, học bài cũ
+ Đọc trước nội dung phần II bài 8 SGK
+ + E
Trang 25- Tuân thủ theo nguyên lí làm việc của các mạch.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: (2 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
- Trình bày chức năng và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: (7 phút)
Tìm hiểu về chức năng mạch tạo xung:
- GV: Liên hệ thực tế và nghiên cứu
SGK Em hãy cho biết chức năng của
mạch tạo xung?
(Biến đổi năng lượng của dòng điện 1
chiều thành năng lượng dao động điện
có hình dạng và tần số theo yêu cầu)
Hoạt động 2: (26 phút)
Tìm hiểu về sơ đồ và nguyên lý làm việc
của mạch tạo xung:
- GV sử dụng tranh vẽ hình 8-3 SGK
giới thiệu sơ đồ mạch điện
II Mạch tạo xung:
1 Chức năng của mạch tạo xung:
- Biến đổi năng lượng của dòng điện 1 chiều thành năng lượng dao động điện có hình dạng và tần số theo yêu cầu
2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động:
a Sơ đồ mạch điện:
- T1,T2 : cùng loại
- R1, R2, R3, R4
- C1, C2.T1, T2 : tranzito mắc Emitter chungR1, R2 : điện trở tải mắc ở cực C
R3, R4 : điện trở định thiên cho T1 và T2
C1, C2 : điều khiển sự đóng mở của T1
và T2
Trang 26- HS: Quan sát và cho biết các linh kiện
bố trí trong mạch?
- GV: Sử dụng tranh vẽ hình 8-4 SGK
Giải thích nguyên lí làm việc của mạch
đa hài tự dao động
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép
b Nguyên lí làm việc:
- Khi đóng điện một T thông và một T tắt, sau 1 thời gian T đang thông lại tắt,T đang tắt lại thông (nhờ quá trình phóng nạp của hai tụ điện) quá trình cứ tiếp diễn theo chu kì để tạo xung
- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài, học bài cũ
+ Đọc trước nội dung bài 9 SGK
Trang 271 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 9 SGK
- Tham khảo các tài liệu có liện quan
- Trình bày chức năng của mạch tạo xung?
- Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý của mạch tạo xung đa hài tự dao động?
điện tử sau đó đặt câu hỏi:
+ Muốn chế tạo được một mạch
điện tử người thiết kế cần tuân thủ
nguyên tắc gì ?
+ Theo em, trong các nguyên tắc
đó thì nguyên tắc nào là quan
trọng nhất đối với mạch điện tử?
(Hoạt động ổn định, chính xác)
- HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi
của GV
I Nguyên tắc chung:
- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy
- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa
- Hoạt động ổn định, chính xác
- Linh kiện có sẵn trên thị trường
Trang 28Hoạt động 2: (8 phút)
Các bước thiết kế mạch điện:
- GV: Em hãy nêu yêu cầu của
- Vẽ ra đường dây dẫn điện
- Dây dẫn không chồng chéo
lên nhau và ngắn nhất.)
- HS: Nghiên cứu và trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV: Em hãy cho biết vì sao dây
dẫn không được chồng chéo lên
- GV: Em hãy cho biết ưu, nhược
điểm của các mạch chỉnh lưu đó
+ Gọi HS tính công suất của
II Các bước thiết kế:
1 Thết kế mạch nguyên lí:
- Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế
- Đưa ra một số phương án để thức hiện
- Vẽ ra đường dây dẫn điện
- Dây dẫn không chồng chéo lên nhau và ngắn nhất
III Thiết kế mạch nguồn điện một chiều:
Yêu cầu thiết kế: Điện áp vào 220V,50Hz Điện áp ra một chiều 12V,dòng điện tải 1A
1 Lựa chọn sơ đồ thiết kế
Trang 29MBA, dòng điện điôt, điện áp, và
3 Củng cố: (3 phút)
- Nguyên tắc chung về thiết kế mạch điện tử Các bước thiết kế mạch
- Tính toán, lựa chọn các linh kiện để thiết kế mạch nguồn một chiều
IV TỔNG KẾT:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài 9 SGK
+ Đọc trước nội dung bài 12 SGK, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Trang 301 Chuẩn bị nội dung:
- GV nghiên cứu bài 7, 9, 10 SGK
- Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu
- HS đọc trớc nội dung bài 10 và chuẩn bị báo cáo mẫu SGK
2 Chuẩn bị dụng cụ:
- Dụng cụ vật liệu cho mỗi nhóm HS:
+ 1 đồng hồ vạn năng
+ 1 mạch nguồn cấp điện 1chiều đã lắp sẳn trên bảng mạch
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: (3phỳt)
2 Bài cũ: (7phỳt)
Trình bày các khối chức năng của mạch nguồn một chiều trong thực tế và nhiệm
vụ của từng khối?
3 Nội dung thực hành:
Hoạt động 1: (7phỳt) Hớng dẫn ban đầu:
a GV giới thiệu mục tiêu của tiết học
b GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
B ớc 1: Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thức tế
B ớc 2: Vẽ sơ đồ nguyờn lý của mạch điện trên
B ớc 3 : Cấp điện cho mạch và đo các thông số
c Phân chia dụng cụ vật liệu cho từng nhóm hs
Trang 31Hoạt động 2: (25phỳt) Thực hành
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1 Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên
mạch thực tế:
- Quan sát hình dạng của các linh kiện
- Số lợng của các linh kiện
- Cách nối giữa các linh kiện với nhau
- Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của BA
nguồn U1(xoay chiều)
- Điện áp hai đầu cuộn thứ cấp U2 ~
- Điện áp ở hai đầu ra sau mach lọc U3
- Điện áp ở hai đầu ra sau ổn áp U4
Hớng dẫn HS quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế
- Hớng dẫn HS vẽ sơ đồ nguyên lí
- Hớng dẫn HS cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện áp xoay chiều, một chiều và cách đọc trị số
theo các thang đo
- Quan sát quá trình thực hành của HS
và hớng dẫn HS ghi kết quả vào mẫu thực hành
* Chú ý: Nhắc nhở HS về an toàn
điện
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH:
MẠCH NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU
Họ và tờn:
Lớp:
1 Sơ đồ nguyờn lý của mạch nguồn thực tế:
2 Kết quả đo điện ỏp: Ở cỏc vị trớ theo trỡnh tự thớ nghiệm và rỳt ra nhận xột,
kết luận về:
- Tỉ số của biến ỏp nguồn
- Trị số hiệu dụng và trị số đỉnh của điện ỏp xoay chiều ở cuộn thứ cấp của biến
ỏp nguồn
Trang 32u~ (V) u1~ (V) U3 – (V) U4 – (V)
Hoạt động 3: (3phỳt) Tổng kết đánh giá:
- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò HS chuẩn bị dụng cụ, các linh kiện và đọc trớc nội dung bài 11
Trang 331 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4, 7, 9, 11 SGK
- Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu
2 Chuẩn bị đồ dùng:
Dụng cụ và vật liệu cho mỗi nhóm HS:
- Một đồng hồ vạn năng
- Một bo mạch thử
- Kìm, kẹp, dao gọt dây Dây điện, bốn điốt tiếp mặt, một tụ hóa
- Một BA nguồn, một thiết bị dùng nguồn một chiều
III Tiến trình thực hành:
1 ổn định lớp: (3 phỳt)
2 Nội dung thực hành:
Hoạt động 1: (18 phỳt) Hớng dẫn ban đầu.
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
- GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
B ớc 1: Kiểm tra và phân biệt điện cực của điốt
B ớc 2 : Bố trí các linh kiện lên bo mạch thử và nối thành mạch theo sơ đồ nguyờn
lý hỡnh 9-1 SGK
Bước 3: GV kiểm tra mạch lắp rỏp
B ớc 4 : Cho HS cắm điện cho mạch làm việc và đo điện áp một chiều
- Phân chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS
Trang 34Hoạt động 2: (20 phỳt) Thực hành.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1 Kiểm tra phân biệt điện cực của điốt:
- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất
l-ợng của các điốt tốt hay xấu
- Kiểm tra và phân biệt các điện cực của
điốt: anốt, katôt
3 Cắm nguồn và đo điện áp:
- Đo điện áp một chiều khi có tụ lọc
- Đo điện áp một chiều khi không có tụ
- Giới thiệu về bo mạch thử, cách nối dây, lắp mạch điện trên bo mạch thử
- Kiểm tra mạch đã lắp của từng nhóm HS, nếu lắp đúng mới cho phép cắm điện để đo điện áp
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH:
LẮP MẠCH NGUỒN CHỈNH LƯU CẦU Cể BIẾN ÁP NGUỒN VÀ TỤ LỌC
Họ và tờn:
Lớp:
1 Kết quả kiểm tra điụt:
2 Lắp rỏp mạch nguồn chỉnh lưu:
3 Trị số điện ỏp một chiều ra khi cú tụ lọc và khi khụng cú tụ lọc
4 Nhận xột về chất lượng õm thanh của mỏy thu thanh khi nguồn cú tụ lọc và
khụng cú tụ lọc
Hoạt động 3; (4 phỳt) Tổng kết đánh giá.
- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò: Đọc trớc nội dung bài 12 SGK
Trang 35- Biết cách đổi xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng.
- Biết cách thay đổi chu kì xung cho nhanh hay chậm
3 Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ mọi qui trình và qui định về an toàn
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 12 SGK
- Ôn lại bài 8 SGK
2 Chuẩn bị đồ dùng:
Dụng cụ,vật liệu cho mỗi nhóm HS
- Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng tranzito đã lắp sẵn (8-3)
- Hai tụ hóa loại 20 àF 16v
Hoạt động 1: (10 phỳt) Hớng dẫn ban đầu.
- Giới thiệu mục tiêu của bài học
- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
Trang 36Hoạt động 2: (29 phỳt) Thực hành:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1.Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động:
- Quan sát ánh sáng và đếm số lần sáng
của LED trong khoảng 30 giây
- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- So sánh thời gian sáng tối của 2 LED
- Hớng dẫn HS đa nguồn vào đúng vị trí và quan sát số lần sáng của LED
- Chú ý an toàn cho ngời và thiết bị
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH:
ĐIỀU CHỈNH CÁC THễNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA HÀI DÙNG TRANZITOR
Họ và tờn:
Lớp:
1.Kết quả số lần sỏng và thời gian sỏng của cỏc LED:
Trường hợp
Số lần sỏng và thời gian sỏng của cỏc LED:
Khi chưa thay đổi tụ điện
Trang 37- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm.
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò: ôn tập chơng 1 và 2 để tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 38
Ngày soạn 26.11.2008
Ngày giảng 01.12.2008
kiểm tra một tiết
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc các kiến thức cơ bản về các linh kiện và mạch điện tử
- Biết đợc cấu tạo,kí hiệu,công dụng và ng.lí làm việc của từng linh kiện
- Nghiêm túc trong quá trình làm bài
- Nhận xét về thực hiện thời gian
- Nhận xét về thái độ trong quá trình làm bài
Trang 39
-Ngày soạn: 08.11.2010
Ngày giảng: 11.11.2010
Tiết 13:
Ch
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 13 SGK
- Tìm hiểu các mạch điện tử điều khiển trong thực tế
2 Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ các hình 13-3; 13-4 SGK
- Một số tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: ( 3 phỳt)
2 Đặt vấn đề vào bài mới: (2 phỳt)
Ở chương 2, chỳng ta đó học về cỏc mạch điện tử cơ bản, chỳng ta cũng đó thiết
kế được mạch nguồn cấp điện 1 chiều Và trong thực tế người ta cũn sử mạch điện tử điều khiển để nõng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Vỡ thế ở chương 3 chỳng ta
sẽ nghiờn cứu một số MĐT điều khiển để xem nú cú tỏc dụng như thế nào trong cỏc lĩnh vực của đời sống xó hội
3 Kiểm tra bài cũ:
về các thiết bị điều khiển điện tử để
giới thiệu về mạch điện tử điều khiển
(Vớ dụ như: Quạt, mỏy giặt, tivi, mỏy
điều hũa )
I Khái niệm về mạch điện tử điều khiển:
- Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều khiển gọi là mạch điện tử
điều khiển
- Sơ đồ khối tổng quát của mạch điện
Trang 40- HS: Chỳ ý lắng nghe
- GV: Vậy theo em hiểu như thế nào
thỡ được gọi là mạch điện tử điều
- GV: Cho HS nghiờn cứu sơ đồ khối
của mạch ĐTĐK v à trỡnh bày qui trỡnh
Trình bày công dụng và phân loại
mạch điện tử đ iều khiển.
- GV: Cho HS hoạt động theo bàn để
+ ĐK tớn hiệu: điều khiẻn đốn tớn hiệu
giao thụng, điều khiển cỏc hàng chữ
quảng cỏo
+ ĐK thiết bị dõn dụng: mỏy điều hũa,
mỏy thu thanh, mỏy thu hỡnh
+ Tự động húa cỏc mỏy múc thiết bị:
- Điều khiển tín hiệu
- Tự động hóa các máy móc, thiết bị
- Điều khiển các thiết bị dân dụng
- Điều khiển trò chơi, giải trí