KHÁI NIỆM SỐC• Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp làm giảm đột ngột tưới máu tổ chức gây mất cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu oxy, dẫn đến chuyển hóa yếm khí và toan chuyển hóa, nếu
Trang 1CHẨN ĐOÁN, DỰ PHÒNG
VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG
PGS.TS.Nguyễn Văn Huệ
VIỆN BỎNG QUỐC GIA
Trang 2KHÁI NIỆM SỐC
• Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp làm giảm đột ngột
tưới máu tổ chức gây mất cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu oxy, dẫn đến chuyển hóa yếm khí và toan
chuyển hóa, nếu kéo dài gây tổn thương tế bào, rối loạn chức năng cơ quan và tử vong
• Đặc trưng: giảm huyết áp + tăng Lactat máu
• Phân loại sốc:
– Sốc giảm thể tích - Hypovolemic shock
– Sốc phản vệ: Ostructive (Alleric) shock
– Số phân bố (sốc nhiễm khuẩn): Distributive shock
– Sốc tim: Cardiac shock
Trang 3BỆNH NHÂN BỎNG
SỐC GIẢM THỂ TÍCH
(HYPOVOLUMIA SHOCK)
Trang 4BỆNH SINH SỐC BỎNG
• Đau quá mức: hưng phấn ức chế rối loạn
• Rối loạn tuần hoàn
– Giảm khối lượng máu lưu hành:
• Thoát huyết tương (sau 5 phút, 8-12h, tới 72h)
• Thoát huyết tương qua đường hô hấp
• Bốc hơi qua vết bỏng: bay hơi nước tăng 7-19 lần
• Nôn, ỉa lỏng, sốt cao…
– ĐMRRLM, vỡ HC: có thể giảm thể tích máu tới 30 - 50%
• Nhiễm độc: chất độc từ da bỏng, các mediator
Trang 5THOÁT DỊCH SAU BỎNG
Mao mạch bình thường: dịch ra Mao mạch sau bỏng: dịch và
và được hấp thu protein thoát mạch dễ dàng
Trang 6HỆ THỐNG MẠCH MÁU DA, DƯỚI DA
Trang 7DIỄN BIẾN THOÁT HUYẾT TƯƠNG
Trang 8PHÙ NỀ DO THOÁT HUYẾT TƯƠNG
Trang 9PHÙ NỀ DO THOÁT HUYẾT TƯƠNG
Trang 10ĐẶC ĐIỂM SỐC BỎNG
• Sốc giảm thể tích + sốc tế bào
• Diễn biến: 24 – 72h sau bỏng
• Thường gặp: Diện bỏng rộng và độ sâu lớn
• Bỏng sâu: tỷ lệ sốc bỏng cao hơn
• Bỏng hô hấp: tỷ lệ sốc bỏng cao có thể gấp 3 lần
Trang 11Chỉ số Frank (UI): (Bỏng nông x 1) + (Bỏng sâu x 3)
Bỏng hô hấp: tăng thêm 30UI
Trang 1222/06/24 12
SỐC BỎNG CÓ THỂ XẢY RA
• Trẻ em, người già bỏng nông từ 10% DTCT trở lên (trẻ
em < 5 tuổi: diện bỏng ≥ 5%); bỏng sâu ≥ 5% DTCT
• Người lớn bỏng nông ≥ 20%; bỏng sâu ≥ 10% DTCT
• Bỏng ở phụ nữ có thai
• Bỏng vùng mặt, có/nghi ngờ bỏng hô hấp
• Bỏng có các chấn thương kết hợp: gãy xương, mất máu
• Nạn nhân có các bệnh mạn tính: tim, phổi, động kinh…
• Một số tác nhân dễ gây bỏng nặng: lửa, vôi tôi nóng, điện cao thế
• Bỏng trong sản xuất công nghiệp, thảm hoạ: stress nặng
• Sơ cấp cứu không đúng, muộn
Trang 135 Thiểu niệu kéo dài (< 30ml/h), vô niệu
6 Nước tiểu đỏ, đen đậm: Hb, Myoglobin
7 Rối loạn thân nhiệt: hạ (TE thường tăng cao, co giật)
8 Nôn, chướng bụng, phân đen
9 Ure máu cao
10 Rối loạn điện giải: Na giảm
11 Nhiễm toan chuyển hóa
Trang 14NƯỚC TIỂU ĐEN ĐẬM – BỎNG ĐIỆN
NƯỚC TIỂU ĐEN ĐẬM – BỎNG ĐIỆN
Trang 15• Máu thường cô
• Bạch cầu tăng cao
• Tan máu
• Rối loạn điện giải: Na+ giảm, K+ thường tăng
• RL cân bằng A-B: toan chuyển hoá
• RL bài niệu: Nitơ máu tăng, Urê, creatinin tăng
• RL chuyển hoá: Glucose tăng , Protein TP giảm, Albumin giảm, lactat máu tăng…
• RL đông máu: ĐMRRLM
• Nước tiểu: Protein, Hb niệu, Myoglobin niệu
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 16BIẾN ĐỔI HEMATOCRIT SAU BỎNG
Hematocrit tăng Thể tích huyết tương giảm trong khi hồng cầu không thay đổi
Hematocrit giảm Giảm cả thể tích huyết tương và hồng cầu (tan máu nhiều)
Bình thường Giảm cả thể tích huyết tương và hồng cầu
(không tan máu hoặc ít)
Phản ánh mức độ máu cô
Trang 17– Có thể có cơn tím tái, co giật do rối loạn điện giải
– Thân nhiệt thường tăng gây sốt cao co giật
– Sốc nặng: hốc mắt trũng, thóp lõm, không có nước mắt khi khóc
– Máu thường cô nặng, bạch cầu tăng cao, Na giảm nhiều
– Dễ biến chứng xuất huyết tiêu hóa, suy hô hấp cấp
Trang 18SỐC BỎNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI
• Bỏng nặng gây bệnh lý cho cả mẹ và thai nhi
• Sốc bỏng gây gảm huyết áp: giảm lượng máu đến tử
cung và máu đến thai nhi, thiếu oxy tổ chức thai
• Rối loạn điện giải, giảm protein máu, ure và creatinin
máu tăng ảnh hưởng đến thai nhi
• Rối loạn hô hấp nhất là khi bỏng hô hấp: thai nhi thiếu oxy
• Diễn biến sốc bỏng: nặng, dễ chuyển sốc không hồi
phục và tử vong, nguy cơ sẩy thai, chết lưu hoặc đẻ non cao
Trang 19BỎNG HÔ HẤP
• Thiếu oxy tổ chức nặng:
CO, Cyanid
• Rối loạn cung cấp oxy
• Thoát huyết tương qua
niêm mạc vào lòng
đường th, khoảng kẽ, phế
nang
• Hậu quả: Nhiễm toan
chuyển hóa nặng, giảm
khối lượng máu lưu hành
nặng: SỐC NẶNG, XUẤT
HIỆN SỚM
Trang 20• Thuận lợi thoát sốc trong 24 - 72h
• Sốc không hồi phục – suy đa tạng, tử vong
• Thủng loét cấp tiêu hoá (loét Curling)
• Suy thận cấp
• Tràn máu phế nang
• Đông máu rải rác trong lòng mạch
DIỄN BIẾN BIẾN CHỨNG SỐC BỎNG
Trang 21TRÀN MÁU PHẾ NANG
• Biến chứng cấp dễ tử vong
• Thường gặp sau bỏng hô hấp, hội chứng sóng nổ
• Xuất hiện có thể sớm : giờ 12 sau bỏng
Trang 2222/06/24 26
CHẨN ĐOÁN SỐC BỎNG TẠI Y TẾ CƠ SỞ
• Toàn thân: Khát nước, vật vã, kích thích
• Da niêm mạc nhợt nhạt hoặc tím tái, vã mồ hôi lạnh
• Nhiệt độ: có thể hạ hoặc tăng
• Tuần hoàn: Mạch nhanh, nhỏ; huyết áp tụt
• Hô hấp: thở nhanh nông, rale rít…suy hô hấp (TE)
• Không đi tiểu, đặt thông tiểu ít hoặc không có nước tiểu, màu sắc nước tiểu vàng đậm, đỏ, nâu đen
• Nôn, buồn nôn, chướng bụng: sốc nặng
Trang 23DỰ PHÒNG
VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG
Trang 2422/06/24 28
CẦN DỰ PHÒNG SỐC BỎNG
• Trẻ em, người già bỏng nông từ 10% DTCT trở lên (trẻ
em < 5 tuổi: diện bỏng ≥ 5%); bỏng sâu ≥ 5% DTCT
• Người lớn bỏng nông ≥ 20%; bỏng sâu ≥ 10% DTCT
• Bỏng ở phụ nữ có thai
• Bỏng vùng mặt, có/nghi ngờ bỏng hô hấp
• Bỏng có các chấn thương kết hợp: gãy xương, mất máu
• Nạn nhân có các bệnh mạn tính: tim, phổi, động kinh…
• Một số tác nhân dễ gây bỏng nặng: lửa, vôi tôi nóng, điện cao thế
• Bỏng trong sản xuất công nghiệp, thảm hoạ: stress nặng
• Sơ cấp cứu không đúng, muộn
Trang 25NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG
1 Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
– Giảm đau
– Bổ sung khối lượng máu lưu hành, điều chỉnh rối loạn
nước điện giải, cân bằng kiềm toan– Chống nhiễm độc, dự phòng nhiễm khuẩn
2 Điều trị triệu chứng
3 Dự phòng và điều trị các biến chứng
4 Tổ chức tốt vận chuyển và cấp cứu bệnh nhân
sốc bỏng
Trang 265 Chẩn đoán sơ bộ diện tích, độ sâu
6 Tiến hành các biện pháp điều trị
Trang 27CẤP CỨU BƯỚC ĐẦU
• Kiểm tra các chức năng sống
• Thở oxy 100%
• Theo dõi tình trạng hô hấp
• Đặt nội khí quản, MKQ nếu tắc
nghẽn đường hô hấp trên
Trang 2822/06/24 32
Đảm bảo chức năng sống
• A - Khai thông đường thở, cố định
cột sống cổ - Airway
• B - Đảm bảo hô hấp - Breathing
• C - Đảm bảo tuần hoàn, cầm máu -
Circulating
Trang 29CÁC BƯỚC TIẾP THEO
• Kiểm tra toàn thân từ đầu đến chân, phát hiện các chấn thương kết hợp
• Sử dụng các phương tiện cố định cổ, lưng khi di chuyển, xoay nạn nhân tránh gây chấn thương thêm
• Khai thác tiền sử bệnh kết hợp, dị ứng, cơ chế gây bỏng,
• Ủ ấm, duy trì thân nhiệt # 370C
• Liên hệ vận chuyển, xin ý kiến chuyên khoa
Trang 31truyền trong xương xốp
(xương chày, mào chậu), thể
hang
• Sốc nặng: 2 - 3 đường truyền
• Tĩnh mạch trung tâm: Dưới
đòn, cảnh trong, đùi nếu có thể
Trang 32TRUYỀN DỊCH VÀO XƯƠNG XỐP
• Loại kim đặc biệt, túi áp lực
• Vị trí: xương chày, xương
chậu, xương ức, xương gót,
đầu trên xương cánh tay, đầu
dưới xương đùi.
• Gây tê tại chỗ: lidocain 1%
Trang 33CÔNG THỨC PARKLAND
Ringerlactat 4ml/kg/%bỏng Dịch keo đảm bảo bài 2ml/kg/%bỏng
niệu 0,5 – 1ml/kg/h
- Nhiều công thức khác nhau: 50
- Công thức chỉ là gợi ý
Trang 34Công thức Parkland cải biên cho trẻ em
• Trẻ > 30 kg tính như người lớn - Ringerlactat
• Trẻ ≤ 30kg tính thêm dịch duy trì (công thức 4+2+1)
– 20 – 30 kg tiếp: 20ml/kg # 1ml/kg/h
• Loại dịch: bổ sung glucose 5%
• Chia đều cho 24h: truyền TM, sonde…
• Ví dụ; trẻ 30kg: 70ml/h
Trang 3522/06/24 39
Tốc độ dịch truyền
• T c đ d ch truy n T c đ d ch truy n ốc độ dịch truyền ốc độ dịch truyền ộ dịch truyền ịch truyền ộ dịch truyền ịch truyền ền ền
– 8h đầu truyền 1/2 tổng dịch truyền
– 16h sau truyền 1/2 còn lại
– Thời điểm To tính từ khi bị bỏng
– Công thức chỉ mang tính gợi ý
• Đi u ch nh t c đ d chền ỉnh tốc độ dịch ốc độ dịch truyền ộ dịch truyền ịch truyền :
– Quá chậm/ít: suy thận, thiếu máu tổ chức
– Quá nhanh/nhiều: Phù não, phổi
– Căn cứ toàn trạng, nước tiểu, huyết áp, CVP
– Điều chỉnh tốc độ tăng giảm 20% so với khởi điểm sau đó đánh giá lại theo lượng nước tiểu
Trang 3622/06/24 40
SỬ DỤNG DỊCH KEO ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG
• Trọng lượng phân tử lớn (> 70 000
Da)
• Không qua màng lọc cầu thận
• Tác dụng: Tạo áp lực keo, giữ dịch
trong lòng mạch, duy trì huyết áp
• Dextran M70, Gelofusin,
Gelofundin, Subtosan, Haes- steril,
Haemo- haes
• Huyết tương (Plasma)
• Albumin: tăng nhanh thể tích máu
• Thời điểm: sau 24h sau bỏng
Trang 37BÙ DỊCH QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
• Kết hợp với đường tĩnh mạch
• Liệu pháp chuẩn khi bỏng hàng loạt/thảm họa
• Dự phòng sốc hiệu quả
• Đường uống hoặc bơm qua sonde dạ dày
• Oresol 1g/1 lít hoặc 200mg/200ml nước
• Dung dịch tự pha: Có th s d ng các dung d ch hoa qu , ể sử dụng các dung dịch hoa quả, ử dụng các dung dịch hoa quả, ụng các dung dịch hoa quả, ịch hoa quả, ả,
nước chè c chè
• Tự pha: nước 1lít, muối 1/2 thìa, đường 1 thìa
• Không nên cho u ng nống nước tinh khiết vì sẽ có nguy cơ giảm ước chè c tinh khi t vì s có nguy c gi m ết vì sẽ có nguy cơ giảm ẽ có nguy cơ giảm ơ giảm ả, natri máu, nhi m ễm độc nước và phù não độc nước và phù não c nước chè c và phù não
• Cho trẻ bú bình thường (theo dõi sát)
Trang 38BÙ DỊCH QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
• Nên sử dụng ngay từ đầu sau đó thay thế dần hoặc kết hợp với đường tĩnh mạch ở bệnh nhân nặng và không có dấu hiệu tổn thương đường tiêu hóa kết hợp
• Hiệu quả tốt khi tiến hành ở giờ đầu ngay sau bỏng, khả năng hiệu quả cao hơn ở trẻ em so với người lớn
• Bắt đầu bằng uống hoặc bằng thìa với một cốc 250ml cho mỗi 15 phút, nếu dung nạp được nên tiếp tục 6 cốc cho mỗi giờ Nếu không dung nạp nên đặt sonde dạ dày và hồi sức qua sonde dạ dày
• Nếu nôn, bụng chướng: tạm dừng, theo dõi và đánh giá
Trang 4022/06/24 44
Thuốc giảm đau
• Nhóm giảm đau không gây nghiện
– Paracetamon; Perfalgan; Fenden; Acetaphen: 15mg/kg
– Chú ý: huỷ hoại tế bào gan, suy gan cấp, liều cách 4 - 6h
• Nhóm gây nghiện
– Promedol 0,02: 0,4mg/kg/lần; Morphin 0,01: 0,03 - 0,05mg/kg/lần; Tramadol 0,1: 1 - 2mg/kg/lần
– Chú ý: dùng liều nhỏ, nhắc lại, theo dõi hô hấp, phối hợp với thuốc kháng histamin để giảm liều, tăng hiệu quả,
không dùng đường dưới da hoặc bắp thịt: co mạch kém hấp thu lúc đầu, giãn về sau gây nguy hiểm
Trang 4122/06/24 45
Thuốc trấn tĩnh- kháng histamin
• Trấn tĩnh: Cẩn thận dùng aminazin do gây tụt
huyết áp tư thế đứng, nên dùng midazolam,
seduxen 0,15mg/kg (suy hô hấp)
• Kháng histamin:
– Dimedron, pypolphen: 1 - 2mg/kg
Trang 4222/06/24 46
DỰ PHÒNG LOÉT DO STRESS - CURLING
• Ức chế thụ thể H2 tế bào niêm mạc dạ dày
– Cimetidin 300mg/lần cách 8h - tiêm TM
– Ranitidin 25mg/lần cách 8h - tiêm TM
– Famotidin 25mg/lần cách 12h - tiêm TM
• Ức chế bơm proton (PPI): bỏng nặng, thảm hoạ
– Losec 40mg - 80mg/ngày tiêm tmc
– Nexium: tiêm TM 20 - 40mg/ngày (Người lớn)
• Nuôi dưỡng sớm đường ruột
Trang 4322/06/24 47
Xử lý vết thương bỏng
• Chỉ khi ổn định chức năng sống
• Giảm đau hoặc gây mê tốt
• Chuẩn bị sẵn phương tiện cấp cứu
• Thay băng, rạch hoại tử giải phóng chèn ép
• Phẫu thuật cắt hoại tử, che phủ sớm
Trang 4622/06/24 50
Trang 4722/06/24 51
Vận chuyển bệnh nhân sốc bỏng
• Đảm bảo ổn định huyết động hô hấp
• Nhân viên vận chuyển: có kỹ năng
cấp cứu
• Đảm bảo truyền dịch, hô hấp, băng
vết bỏng, giữ ấm trên đường vận
chuyển
• Phương tiện: đủ trang bị cấp cứu hô
hấp, tuần hoàn
• Liên hệ tuyến trên: trước, trong khi
vận chuyển (Điện thoại)
• Chuẩn bị hồ sơ, ghi chép diễn biến
trước, trong vận chuyển
Trang 48Thông tin tối thiểu qua điện
Trang 49TÓM TẮT NỘI DUNG
• Cấp cứu khẩn cấp, đảm bảo chức năng sống
• Phân loại mức độ sốc bỏng, chẩn đoán sơ bộ diện bỏng, bỏng hô hấp
• Điều trị dự phòng sốc bỏng: > 10%DTCT trẻ em; người già
> 15%DTCT ở người lớn
• BN sốc bỏng:
– Nghiệm pháp 4 ống với đường truyền dịch ngoại vi
– Hồi sức dịch thể theo công thức Parkland trong 24h đầu – Giảm đau, dự phòng loét do stress, phòng uốn ván
– Lập hồ sơ chuyển vận
• Tổ chức vận chuyển BN sốc bỏng an toàn lên tuyến trên
Trang 50CHÂN THÀNH CẢM ƠN!