• Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp dẫn đến giảm tưới máu, không đủ nhu cầu dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan.Anthony F... Giảm tưới máu các cơ quan đích với ít nhất 1 trong các tiêu c
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
SỐC TIM (Cardiogenic shock)
PGS.TS Nguyễn Oanh Oanh
Bệnh viện Quân y 103
Trang 2• Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp dẫn đến giảm tưới máu, không đủ nhu cầu dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan.
Anthony F T Brown, EMERGENCY MEDICINE, 6th edition (2012), pp 15
Trang 3Phân loại sốc
Anthony F T Brown, EMERGENCY MEDICINE, 6th edition (2012), pp 15
Trang 4Định nghĩa Sốc Tim
Sốc tim là tình trạng giảm tưới máu trần trọng các
cơ quan đích và tổ chức do giảm cung lượng tim
C ontemporary management of cardiogenic shock, Circulation 2017; 136:00-00 DOI:10.1161/CIR.0000000000000525
Trang 5Tiêu chuẩn chẩn đoán Sốc Tim
1 HA tâm thu < 90mmHg hoặc phải dùng thuốc co mạch để duy trì HA TT ≥ 90 mmHg, trong >30 phút, nguyên nhân do giảm cung lượng tim
2 Ứ huyết phổi hoặc tăng áp lực đổ đầy thất trái
3 Giảm tưới máu các cơ quan đích với ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn sau:
a Rối loạn ý thức.
b Da lạnh, ẩm.
c Vô niệu (<30ml/h hay <0,5 ml/kg/min).
d Tăng lactat máu >2.0mmol/l
Tiêu chuẩn huyết động
CI < 1.8-2.2 l/min/m2; PCWP ≥ 15 mmHg
Contemporary management of cardiogenic shock, Circulation 2017; 136:00-00 DOI:10.1161/CIR.0000000000000525
Trang 6Dịch tễ Sốc tim
• 80% BN sốc tim do NMCT cấp
• Tỉ lệ NMCT có sốc tim 5-15%
• Tỉ lệ sốc tim ở bệnh nhân suy tim cấp 4%
• 70-80% bệnh nhân sốc tim có tổn thương nhiều nhánh mạch vành
• Tỉ lệ tử vong do sốc tim cao: 40-50%
Management of cardiogenic shock Eur Heart J 2015;36(20):1223-30.
Trang 7Nguyên nhân sốc tim
Bệnh van tim…
European Heart Journal (2015) 36, 1223–1230
Trang 8Sinh lý bệnh sốc tim
Trang 9Sinh lý bệnh sốc tim
• Giảm tưới máu tổ chức rối loạn chuyển hoá tế bào
tăng lactac máu
• Giảm tưới máu các cơ quan đích thiếu oxy tế bào và rối loạn chức năng cơ quan đích suy đa tạng (multiple
organ failure)
• Giảm tưới máu não rối loạn ý thức
• Giảm tưới máu mạch vành chức năng tim rối loạn nặng hơn
• Giảm tưới máu thận giảm chức năng thận suy thận
Trang 10Nguyên tắc điều trị sốc tim
• Hỗ trợ huyết động sớm và đầy đủ ngăn ngừa
tiến triển xấu của thiếu máu và suy tạng
• Nhanh chóng điều trị nguyên nhân sốc tim
Cải thiện triệu chứng sốc , bất kể nguyên
nhân
Trang 11Nguyên tắc điều trị sốc tim
1 Bù đủ khối lượng tuần hoàn, thuốc co
mạch và tăng sức bóp cơ tim
2 Hỗ trợ thông khí
3 Điều trị nguyên nhân
4 Các biện pháp hỗ trợ cơ học
Trang 12Sơ đồ tiếp cận cấp cứu bệnh nhân sốc tim
Trang 13Thuốc vận mạch trong sốc tim
Các thuốc tăng sức bóp cơ tim/vận mạch, đều có tácdụng như nhau trong sốc tim?
Trang 14Cơ chế tác dụng của thuốc vận mạch
Trang 15Jentzer 2015 Pharmacotherapy Update on the Use of Vasopressors and Inotropes in the Intensive Care Unit DOI 1011771074248414559838
Cách dùng thuốc vận mạch
Trang 16Nên dùng đơn độc hay phối hợp
Trang 17Nên phối hợp thuốc:
tăng sức bóp cơ tim + thuốc co mạch trong sốc tim
Trang 19Thông khí nhân tạo
nhập: CĐ sốc có khó thở
nặng, giảm oxy máu nặng,
(pH<7,3)
Trang 20Thông khí nhân tạo
Trang 21Điều trị nguyên nhân
Trang 22Các biện pháp tái tưới máu trong sốc tim
Lwin Tin ESC 2016 ACALM Study Unit Birmingham United Kingdom
University Hospitals South Manchester
Trang 23Sốc tim: Can thiệp ĐMV thủ phạm tốt hơn so
với can thiệp nhiều nhánh ĐMV
Trang 24Các biện pháp hỗ trợ cơ học trong
điều trị sốc tim
(Mechanical Circulatory Support -MCS)
Trang 25Lựa chọn MCS trong sốc tim, khi nào?
Trang 26Các biện pháp hỗ trợ cơ học
1 Mục tiêu: duy trì áp lực tưới máu thỏa đáng, ngăn ngừa và đảo ngược tình trạng suy đa tạng
1.1) Bóng đối xung nội ĐMC (IABP):
Khuyến cáo Châu Âu (2012): IIb B
Khuyến cáo Mỹ (2013): IIa B
1.2) Thiết bị hỗ trợ thất trái (HTTT) qua da
TandemHeartTM (USA),
Impellaw 2.5, 5.0
CP systems (Abiomed Europe, Germany) Thiết bị
hỗ trợ dòng xung iVCA 2L (Hà Lan)
Trang 27Các biện pháp hỗ trợ cơ học
Trang 281 3 Oxy hóa qua màng ngoài cơ thể
Trang 29Phân tích gộp (2009) so sánh thiết bị HTTT qua da với IABP,HTTT chủ động cho:
• Chỉ số tim cao hơn, HA trung bình cao hơn
• Áp lực giường mao mạch phổi thấp hơn
• Biến chứng chảy máu và viêm cao hơn
• Không có sự khác biệt về tử vong sau 30 ngày
Trang 30Mục tiêu hỗ trợ huyết động
• Cân bằng dịch: áp lực nhĩ phải 10 mmHg
• HA ĐM trung bình: 65-70mmHg
• Cung lượng tim và vận chuyển oxy
Giá trị tuyệt đối của cung lượng tim không quan trọng bằng đánh giá xu hướng đáp ứng với các biện pháp can thiệp, ví
dụ như test truyền dịch!
• Nồng độ lactat máu tăng là thiếu oxy mô dẫn đến chuyểnhóa yếm khí
Đáp ứng điều trị chậm hơn HA ĐM và CO, giảm sau vài giờnếu đáp ứng tốt điều trị
Sốc có lactat máu > 3mmol/L, giảm 20% lactat máu sau 2hliên quan giảm TL tử vong
Trang 31Thang điểm tiên lượng bệnh nhân sốc tim
Trang 32• Theo dõi đáp ứng điều trị: ý thức, HA trung bình
65-70 mm Hg, khí máu, lactac, số lượng nước tiểu
Trang 33XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!