1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị

76 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phùng Đức Hoàn, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi – Thú y đã giúp đỡ em thu nhận được nhiều kiến thức mới, đồng thời đây còn là thời gian

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG VĂN MẠNH

Tên dề tài:

“XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VÀ CƯỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG TRÊN

ĐÀN GÀ AI CẬP NUÔI TẠI TRẠI GÀ KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN, BIỆN PHÁP

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Thú y

Th¸i Nguyªn, 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG VĂN MẠNH

Tên đề tài:

“XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VÀ CƯỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG TRÊN

ĐÀN GÀ AI CẬP NUÔI TẠI TRẠI GÀ KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN, BIỆN PHÁP

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập đề tài tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Th.S Phùng Đức Hoàn, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi – Thú y đã giúp đỡ em thu nhận

được nhiều kiến thức mới, đồng thời đây còn là thời gian giúp em làm quen, áp

dụng nhiều kiến thức đã học vào thực tế, làm cơ sở nền tảng cho em trong cuộc sống cũng như trong công việc chuyên môn sau này

Nhân dịp này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, đặc biệt là sự chỉ bảo quan tâm hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn Th.S Phùng Đức Hoàn đã giúp đỡ

em không chỉ về chuyên môn mà còn giúp đỡ em cả về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp

Nhân dịp này em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và người thân đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Hoàng Văn Mạnh

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Với phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo của

các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên tiếp cận với thực tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm hệ thống, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất Tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để sau này khi ra trường trở thành người cán bộ giỏi về chuyên môn, vững về tay nghề, đáp ứng

được yêu cầu thực tế, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của Nhà

trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Phùng Đức Hoàn và sự tiếp nhận của trại gà trường Đại học Nông lâm Thái

Nguyên, em đã thực hiện đề tài: "Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng

trên đàn gà Ai Cập nuôi tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, biện pháp phòng và trị bệnh"

môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập ngắn nên bản khoá luận của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận

được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp

để bản khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1:CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều tra tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 1

1.1.1.3 Điều kiện đất đai 2

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.3 Quá trình thành lập Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 3

1.1.4 Tình hình sản xuất của trại gà thuộc Trung tâm Thực hành Thực nghiệm 5

1.2 Nhận xét chung 6

1.2.1 Thuận lợi 6

1.2.2 Khó khăn 7

1.3 Nội dung, phương pháp thực hiện tốt nghiệp 7

1.3.1 Nội dung thực tập tốt nghiệp 7

1.3.1.1.Công tác phục vụ sản xuất 7

1.3.1.2.Công tác nghiên cứu khoa học 8

1.3.2 Biện pháp tiến hành 8

1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9

1.4.1 Công tác chăn nuôi 9

1.4.2 Công tác thú y 12

1.5 Kết luận công tác phục vụ sản xuất 15

1.5.1 Bài học kinh nghiệm 15

1.5.2 Tồn tại 16

Phần 2:CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đặt vấn đề 18

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 18

2.1.2 Mục tiêu của đề tài 19

Trang 6

2.1.3 Mục đích nghiên cứu 19

2.1.4 Ý nghĩa của đề tài 19

2.1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 19

2.1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 19

2.2 Tổng quan tài liệu 20

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 20

2.2.1.1 Đại cương về cơ thể gia cầm 20

2.2.1.2 Đặc tính chung của bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm 22

2.2.1.3 Vòng đời của cầu trùng gây bệnh cho gà 27

2.2.1.4 Sự nhiễm bệnh cầu trùng ở gia cầm và gà: 29

2.2.1.5 Quá trình sinh bệnh ở gà 31

2.2.1.6 Sự miễn dịch của gà đối với bệnh cầu trùng 32

2.2.1.7 Triệu chứng bệnh cầu trùng gà 33

2.2.1.8 Bệnh tích 34

2.2.1.9 Chẩn đoán: 35

2.2.1.10 Thuốc phòng và trị bệnh cầu trùng 37

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 40

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 40

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 42

2.2.2.3 Một vài nét về gà thí nghiệm 43

2.2.2.4 Giới thiệu về thuốc trị cầu trùng Rigecoccin-WS và thuốc Vinacoc.ACB 43

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 44

2.3.1 Đối tượng 44

2.3.2 Địa điểm 44

2.3.3 Thời gian 45

2.3.4 Nội dung nghiên cứu 45

2.3.5 Phương pháp nghiên cứu 45

2.3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 46

Trang 7

2.3.7 Phương pháp xử lí số liệu 49

2.4 Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả 49

2.4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 49

2.4.2 Ảnh hưởng của 2 thuốc Rigecoccin-WS và Vinacoc.ACB đến cường độ và tỷ lệ nhiễm cầu trùng của gà thí nghiệm 1- 70 ngày tuổi 50

2.4.2.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên đàn gà Ai Cập qua kiểm tra phân 50

2.4.2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tuổi ở gà thí nghiệm: 52

2.4.2.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 56

2.4.3 Chi phí thuốc dành cho phòng, trị bệnh cầu trùng 59

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 60

2.5.1 Kết luận 60

2.5.2 Tồn tại 60

2.5.3 Đề nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

I Tài liệu trong nước 62

II Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài 63

III Tài liệu tiếng nước ngoài 63

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất của TTTHTN 2

Bảng 1.2: Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản 12

Bảng 1.3: Lịch phòng vaccine cho gà 13

Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản suất 17

Bảng 2.1: Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà 24

Hình 2.1: cấu tạo Oocyst loài Eimeria sp gây bệnh 26

Bảng 2.2: Ảnh hưởng của 2 loại thuốc phòng và trị bệnh cầu trùng đến tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Ai Cập 49

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin-WS và Vinacoc.ACB đến cường độ và tỷ lệ nhiễm cầu trùng của gà thí nghiệm từ 1- 70 ngày tuổi qua kiểm tra mẫu phân 50

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin- WS đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 52

Bảng 2.5: Ảnh hưởng của thuốc Vinacoc.ACB đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 53

Bảng 2.6: Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin- WS đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo loài 56

Bảng 2.7: Ảnh hưởng của thuốc Vinacoc.ACB đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo loài 57

Bảng 2.8: Chi phí thuốc dành cho phòng, trị bệnh cầu trùng ở gà thí nghiệm 59

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cấu tạo Oocyst loài Eimeria sp gây bệnh 26Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng 27

Trang 11

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều tra tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trung tâm thực hành thực nghiệm, thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên Vị trí của trại nằm cách trung tâm thành phố 3km về phía tây, ranh giới của trại giống

được xác định như sau:

- Phía đông giáp Phường Quang Vinh

- Phía tây giáp xã Quyết Thắng

- Phía nam giáp phường Tân Thịnh

- Phía bắc giáp phường Quan Triều

và mùa khô có sự khác biệt rõ rệt

Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 21 -

nhưng tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8 Nhìn chung khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, có những ngày trong mùa mưa thường quá nóng ẩm thất thường nên cần chú ý để phòng chống dịch bệnh xẩy

ra đối với đàn gia súc, gia cầm, gây thiệt hại cho sản xuất

Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này khí

(có khi chênh lệch trên 100C) Ngoài ra trong mùa đông còn có gió mùa

Trang 12

đông bắc, giông, giá rét và có sương muối kéo dài từ 6 - 10 ngày gây ảnh

hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và sức chống đỡ bệnh của cây trồng, vật nuôi

1.1.1.3 Điều kiện đất đai

Trung tâm Thực hành Thực nghiệm (TTTHTN) có tổng diện tích đất đai khá lớn khoảng 70 ha, địa hình tương đối phức tạp, đất không bằng phẳng, đồi núi xen kẽ ruộng bậc thang Đất nghèo dinh dưỡng, chủ yếu là đất pha cát, độ chua cao, đất bị xói mòn nhiều Cây trồng chủ yếu là chè, cây ăn quả, cây lâm nghiệp Với diện tích 70 ha, Trung tâm đã quy hoạch như sau:

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất của TTTHTN

(Nguồn: Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, 2009)

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Giao thông và cơ sở hạ tầng:

Trung tâm nằm cách xa khu dân cư, có hệ thống đường giao thông khá thuận lợi, nối liền từ cổng trường vào xã Quyết Thắng, tạo điều kiện cho việc vận chuyển hàng hóa, có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội của xã phát triển Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh

Trang 13

tế phát triển và tiêu thụ nông sản phẩm, hàng hoá rau màu, gia súc, gia cầm đi

các xã lân cận

- Kinh tế:

Trong sản xuất với mục đích là không ngừng nâng cao đời sống của cán

bộ công nhân viên bằng những sản phẩm tự sản xuất TTTHTN đã tiến hành đầu

tư cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt, con giống, kỹ thuật nhằm khai thác

triệt để có hiệu quả về lao động, vật tư và trình độ khoa học kỹ thuật hiện có,

ngoài ra trung tâm đã tiến hành cho công nhân viên nhận khoán hoặc đấu thầu

trong sản xuất bằng các hợp đồng kinh tế, cho vay vốn, bán vật tư, mua sản phẩm

1.1.3 Quá trình thành lập Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên

Khi mới thành lập Trung tâm được gọi là trại Thực tập Thí nghiệm,

trại Thực tập được thành lập cùng với sự ra đời của trường Đại học Nông

Lâm (Quyết định vào ngày 03/08/1974), đến ngày 28/03/2005 được đổi tên

thành Trung tâm Thực hành Thực nghiệm Trung tâm Thực hành Thực

nghiệm có nhiệm vụ:

- Xây dựng và sản xuất theo kế hoạch nhằm phục vụ cho công tác

học tập và giảng dạy, hướng dẫn cho sinh viên học tập, rèn nghề nhằm rèn

luyện ý thức tổ chức kỷ luật và giúp cho sinh viên thực hành sau mỗi môn

học lý thuyết trên lớp

- Tổ chức tạo điều kiện cho giáo viên và sinh viên nghiên cứu khoa học

- Xây dựng những mô hình chuyên canh, thâm canh cây trồng, vật nuôi

phục vụ học tập, nghiên cứu và thăm quan

- Sản xuất giống cây trồng vật nuôi cung cấp cây giống, con giống cho

nhân dân địa phương vùng lân cận và các tỉnh miền núi phía bắc

- Hợp tác giúp đỡ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các địa phương

trong và ngoài tỉnh

Để việc học tập, rèn luyện cũng như nghiên cứu sâu sát thực tế, đến năm

2005 trại thực tập thí nghiệm đổi tên thành TTTHTN

Trang 14

* Cơ sở vật chất: Trang trại có tổng diện tích là 1,6 ha, với quy mô hiện

đại, được xây dựng tiện nghi và có nguồn nước ra vào thuận lợi cho chăn nuôi đạt hiệu quả cao

- Nhà hành chính (văn phòng làm việc): 01 dãy

- Nhà ở cho công nhân ở và trực kỹ thuật: 01 nhà

- Chuồng cho gà con mới nhập về: 01 chuồng

- Chuồng gà nuôi gà thịt, hậu bị:1 dãy có 04 chuồng

- Chuồng nuôi gà sinh sản:1 dãy có 6 chuồng

- Chuồng nuôi gà thí nghiêm: 01 chuồng

- Kho chứa thức ăn, bảo quản trứng: 02 kho

Trung tâm thực hành thực nghiêm có hệ thống tường rào bảo vệ bao quanh đảm bảo vệ sinh thú y

Về thiết bị, máy móc phục vụ cho chăn nuôi gồm có: 1 máy phun thuốc sát trùng, máy bơm nước, hệ thống giếng khoan và các trang thiết bị khác đảm bảo phục vụ chăn nuôi

* Cơ cấu tổ chức: Trung tâm có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình

độ cao bao gồm:

+ 01 giám đốc quản lý chung

+ 01 phó giám đốc quản lý ngành chăn nuôi

+ 03 thạc sỹ

+ 06 kỹ sư

Trung tâm thực hành thực ngiêm có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình với công việc, năng

động, linh hoạt trong sản xuất, công tác Trung tâm có 01 chi bộ đảng, 01 tổ

chức công đoàn, 01 chi đoàn thanh niên

* Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm thực hành thực nghiệm:

Trại gà khoa Chăn nuôi Thú y thuộc trung tâm thực hành thực nghiệm có chức năng và nhiệm vụ sau:

- Nuôi giống gia cầm gốc được tỉnh cho phép nhập

Trang 15

- Nuôi khảo nghiệm các giống gia cầm thuần, con lai

- Áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi gia cầm cho người dân

- Là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về chăn nuôi gia cầm

1.1.4 Tình hình sản xuất của trại gà thuộc trung tâm thực hành thực nghiệm

ra, đàn gia cầm tiếp tục duy trì, số lượng đầu con không ngừng tăng lên

- Công tác chăn nuôi:

thông thuận tiện trong công tác vận chuyển con giống, thức ăn, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chăn nuôi và chất thải gia cầm Trang trại gồm có 2 dãy

mỗi dãy đủ diện tích nuôi khoảng 2000 con/ lứa Với sự đầu tư ban đầu, trang trại đầy đủ trang thiết bị tiện nghi đảm bảo yêu cầu phục vụ trong công tác chăn nuôi hiện nay Khu chăn nuôi sạch sẽ với sự đầu tư về hệ thống làm mát, quạt hút gió, mái chống nóng Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt và vòi phun nước, mùa đông có hệ thống chắn gió Nhiệt độ trong chuồng ổn định, thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông giúp gà chóng lớn và hạn chế dịch bệnh

khu dân cư, khu vực chăn nuôi có hàng rào barie và hố vôi sát trùng Hàng ngày chuồng trại, máng ăn, máng uống, dụng cụ cho ăn được quét dọn, cọ rửa sạch sẽ trước khi cho gà ăn Quy trình tiêm phòng cho đàn gia cầm được thực hiện

Trang 16

nghiêm túc với loại vaccine như: Cúm gia cầm, gumboro, newcastle, đậu, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm Chuồng trại thường xuyên thay chất độn và định

kỳ tổng vệ sinh toàn bộ khu vực trại, thực hiện tiêu độc, khử trùng chuồng trại

và các biện pháp quản lý phòng bệnh tổng hợp Thức ăn, nước uống cho gà bảo

đảm chất lượng tốt nhất Trang trại có thị trường tiêu thụ rộng, con giống đạt

chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu con giống hiện nay Ngoài ra trang trại có ao

Mấy năm gần đây tình hình dịch cúm gia cầm trong nước có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển đàn gà của trại, như số lượng giống gốc và địa bàn mở rộng phục vụ sản xuất, mặc dù vậy trại vẫn luôn cố gắng đảm bảo được an toàn dịch bệnh, đảm bảo giống có sức sinh trưởng tốt, miễn dịch cao và đạt hiệu quả kinh

tế đáp ứng nhu cầu con giống gia cầm hiện nay Đặc biệt, để mang lại hiệu quả trong chăn nuôi, trang trại thường xuyên được các kỹ sư, bác sĩ thú y theo dõi kiểm tra, tiêm phòng dịch bệnh, vệ sinh chuồng trại định kỳ nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng của gia cầm Trung tâm luôn tạo điều kiện đón nhận các sinh viên Khoa Chăn nuôi Thú y của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên về thực tập học hỏi kinh nghiệm và giúp đỡ tận tình để các em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp

1.2 Nhận xét chung

thực nghiêm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chúng tôi rút ra những nhận xét chung như sau:

1.2.1 Thuận lợi

những điều kiện thuận lợi về giao thông, nguồn nước, đầu tư trang thiết bị chăn nuôi, công tác thú y và thị trường tiêu thụ đã giúp trang trại vững vàng phát triển

và tồn tại trong giai đoạn kinh tế hiện nay đang còn nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của mầm bệnh, giá cả thị trường có nhiều biến động

Trang 17

- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy cô giáo giỏi có nhiều kinh nghiêm và các cơ quan ban ngành liên quan

- Ban lãnh đạo trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản xuất

và nâng cao đới sống cho cán bộ, công nhân viên của trại

- Trại có đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình, năng động sáng tạo, sẵn sàng tiếp nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đặc biệt luôn có sự

đoàn kết thống nhất cao

- Trại gà của trung tâm thực hành thực nghiệm có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.2.2 Khó khăn

Tuy nhiên, trang trại gà đang gặp những điều kiện khó khăn:

Do mới được thành lập và nâng cấp nên trại gà không tránh khỏi những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều

Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu có một số tháng trong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khoa khăn, khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi cây trồng bị hạn chế

Nguồn nước tuy đảm bảo sự ra vào nhưng vẫn còn nhiễm E.coli Nên tỷ lệ

gia cầm chết vẫn còn xảy ra và phổ biến trong các lứa

Mặc dù trang trại đã được phòng chống dịch bệnh chặt chẽ nhưng vẫn xảy

ra và tồn đọng trong các giai đoạn sinh trưởng của gia cầm

1.3 Nội dung, phương pháp thực hiện tốt nghiệp

1.3.1 Nội dung thực tập tốt nghiệp

1.3.1.1.Công tác phục vụ sản xuất

Để đảm bảo tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp theo yêu cầu của nhà trường,

khoa, cũng như giáo viên hướng dẫn, chúng tôi đã đưa ra một số nội dung trong thời gian thục tập tại cơ sở như sau

Trang 18

- Cộng tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi

Công tác giống: Tham gia chon lọc các con giống gà Ai Cập khỏe mang vào sản xuất

Công tác thức ăn: Tính toán lượng thức ăn cho gà ăn hàng ngày

Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc toàn bộ gà của trại

- Công tác thú y

Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thức tập chúng tôi để ra công việc phải thực hiện như sau

Ra vào trại phải đúng nội quy quy định

Làm tốt công việc về sinh môi trường, chuồng trại và xung quanh chuồng trại

Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng

Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi

1.3.1.2.Công tác nghiên cứu khoa học

Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Xác định tỉ lệ

và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà Ai Cập nuôi tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, biện pháp phòng và điều trị”

1.3.2 Biện pháp tiến hành

cơ sở bản thân đề ra một số biện pháp thực hiện như sau:

Tìm hiểu kĩ tình hình sản xuất chăn nuôi ở cơ sở thực tập

Tham gia tích cực vào công tác tiêm phòng chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia cầm

Luôn luôn chấp hành đúng và tham gia các hoạt động tại cơ sở, tiếp thu ý kiến của thầy giáo hướng dẫn, tranh thủ thời gian tiếp xúc với thực tế để nâng cao tay nghề, nắm vững kiến thức chuyên ngành hơn nữa

Áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới mà bản thân tôi được học và tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất

Trang 19

1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Trong quá trình thực tập tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y thộc trung tâm thực hành thực nghiệm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được sự giúp

đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, kết hợp với sự nỗ lực cố gắng của bản thân,

tôi đã lĩnh hội được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn sản xuất và đã

đạt được một số kết quả sau:

1.4.1 Công tác chăn nuôi

* Công tác chuẩn bị chuồng trại:

Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15 ngày và quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh thoát nước nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến hành phun thuốc sát trùng bằng dung dịch benkocid, nồng độ 0,5 - 1%

Tất cả các dụng cụ như: khay ăn, máng uống, chụp sưởi, đèn sưởi, đều

được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng, phơi nắng trước khi đưa vào

chuồng nuôi Ngoài gia phải quây úm chuồng nuôi, trải đều trấu trên mặt sàn và chuẩn bị đèn úm

+ Chọn số lượng gà trống không vượt quá 20 %

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của gà mà ta áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp

Trang 20

Giai đoạn úm gà con: Khi chuyển gà con về chúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho gà uống nước ngay Nước uống cho gà phải sạch và pha B.complex + vitamin C + đường glucoza 5% cho gà uống hết lượt sau 2 - 3h mới cho gà ăn bằng khay

theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi đảm bảo nhiệt độ thích hợp theo quy

định Trường hợp nếu gà tập trung đông, tụ đống dưới chụp sưởi là hiện tượng gà

thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi, hoặc tăng bóng điện

Thời gian nuôi gà được chia thành các giai đoạn khác nhau: giai đoạn gà con; giai đoạn gà hậu bị; giai đoạn sinh sản

Giai đoạn gà con (từ 4 - 6 tuần tuổi): Giai đoạn này gà tiếp tục sinh trưởng với tốc độ nhanh nên việc cung cấp thức ăn cho gà phải đảm bảo đầy đủ cả số và chất lượng, cụ thể là: hàm lượng protein trong thức ăn phải đạt từ 18-20%; năng lượng trao đổi đạt từ 2750-2800 kcal/kg Ngoài ra, cần phải đảm bảo đầy đủ và cân dối các axit amin thiết yếu đặc biệt là lyzin và methionin Ở giai đoạn này,

gà được nuôi với chế độ ăn tự do

Giai đoạn gà hậu bị (từ 7 tuần tuổi đến đẻ bói): Nuôi dưỡng gà trong giai

đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao khả năng sinh sản của gà ở giai đoạn tiếp theo Vì vậy, yêu cầu nuôi dưỡng chăm sóc trong giai đoạn này phải đảm bảo cho gà sinh trưởng, phát dục bình thường, gà không quá béo, không

quá gầy và đảm bảo độ đồng đều cao về khối lượng Thức ăn trong giai đoạn này cần phải đảm bảo có 15 - 17% protein, năng lượng trao đổi biến động từ

2600 - 2700 kcal/kg thức ăn

Chế độ chăm sóc gà trong giai đoạn này hết sức quan trọng, phải thường xuyên theo dõi khối lượng của gà để điều chỉnh tăng giảm thức ăn cho phù hợp Chú ý khống chế thức ăn phù hợp để đến khi gà vào đẻ đạt khối lượng chuẩn quy định cho từng giống Ngày nào cũng cho ăn theo khẩu phần khống chế Khẩu phần này được xác định tuỳ theo khối lượng cơ thể gà Cứ 50 g khối lượng

Trang 21

cơ thể vượt so với quy định giảm 5 g thức ăn/gà/ngày, nhưng lượng thức ăn không thấp hơn ở tuần trước; cứ 50 g khối lượng cơ thể thấp hơn so với quy

định tăng 5 g thức ăn/gà/ngày Chỉ cho ăn một bữa để giảm những ảnh hưởng

xấu và stress cho gà Khi phân phối thức ăn vào máng, phải đảm bảo trong vòng

4 phút tất cả các máng đều có thức ăn Cần chú ý cách cheo máng ăn cho gà giai

đoạn này cần treo cao cho gờ miệng máng luôn ngang với lưng gà để tránh rơi

vãi thức ăn Đối với gà nuôi tại trại gà của trung tâm Thực hành Thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sử dụng thức ăn hỗn hợp GD11, GD12, GT22, GD31, GD32 của công ty Japfa, theo từng giai đoạn phát triển của gà Có thành phần dinh dưỡng: đạm 19%; xơ thô 6%; Ca 0,8 -1,0%; P 0,6%; NaCl 0,3-0,5%; năng lượng trao đổi 2900 kcal/kg

Hàng ngày chúng tôi theo dõi và giám sát tình trạng sức khoẻ của đàn gà Khi phát hiện ra gà có triệu chứng biểu hiện bệnh tiến hành chẩn đoán bệnh và

có biện pháp điều trị kịp thời cho đàn gà Trong quá trình nuôi dưỡng chúng tôi tiến hành tiêm chủng vaccine cho gà theo đúng chủng loại liều lượng và lịch phòng bệnh cho gà hàng tuần Thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian và cường độ

định kỳ thay đệm lót khô và tơi xốp

Giai đoạn gà đẻ: Chúng tôi đã chú ý chuẩn bị đầy đủ máng ăn, máng uống cho gà theo quy định, không để gà bị khát nước vì nếu gà thiếu nước gà sẽ giảm

tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng Nền chuồng luôn khô, độ dày của đệm lót đảm bảo

đạt 10 - 15 cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu dự kiến

khoảng 2 tuần để gà mái làm quen Thường xuyên bổ sung đệm lót mới và vệ sinh sạch sẽ, hạn chế gà đẻ xuống nền

Kiểm tra loại thải gà mái đẻ kém, không đẻ Căn cứ vào tỷ lệ đẻ, khối lượng gà hàng tuần điều chỉnh khối lượng thức ăn cho phù hợp Trứng được thu nhặt hai lần/ngày để hạn chế đảm bảo trứng không bị dập vỡ

Trang 22

Đối với gà nuôi trong trại gà của trung tâm thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên có thành phần dinh dưỡng: đạm 16,5%; xơ thô

6%; Ca 3,5 - 34,0%; P 0,5%; NaCl 0,3-0,5%; năng lượng trao đổi 2700 kcal/kg

* Chế độ chiếu sáng

Chế độ chiếu sáng cùng với chế độ ăn có tác dụng kích thích hay kìm hãm

sự phát dục của gà trống và mái sớm hay muộn hơn quy định Chúng tôi thực hiện chế độ chiếu sáng theo hướng dẫn của Viện Chăn nuôi như sau:

Bảng 1.2: Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản

Trong chăn nuôi, công tác đề phòng dịch bệnh rất quan trọng, là yếu tố quyết

định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và an ninh kinh tế nông nghiệp Do vậy, trong

quá trình chăn nuôi, chúng tôi thường xuyên quét dọn vệ sinh chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sát trùng định kỳ, tẩy uế, máng

ăn, máng uống Trước khi vào chuồng cho gà ăn uống phải thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch, đi ủng, đeo khẩu trang để bảo vệ sức khoẻ người lao động

và phòng bệnh cho gia cầm

Tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động đảm bảo an toàn trước dịch bệnh Trước ngày sử dụng vaccine không được pha thuốc kháng sinh vào nước uống trong vòng 8 – 12 giờ, pha vaccine vào lọ dùng đề nhỏ trực tiếp vào miệng, mắt, mũi hoạc pha ở dạng dung dịch để tiêm Sao cho mỗi con phải đủ

Trang 23

một liều, dụng cụ pha và nhỏ vaccine không được có thuốc sát trùng hoạc xà

Chúng tôi sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà theo lịch như sau:

Bảng 1.3: Lịch phòng vaccine cho gà

Trang 24

- Bệnh tích: Mào, tích, cơ bắp nhợt nhạt Mổ khám nếu là cầu trùng manh tràng thì thấy manh tràng ứ đầy máu, sưng to Nếu là cầu trùng ruột non thì tá tràng sưng to, ruột phình to từng đoạn, niêm mạc tá tràng viêm, trên bề mặt thấy các ổ tròn xám

- Điều trị: Khi đàn gà bị nhiễm cầu trùng chúng tôi tiến hành điều trị như sau: + Rùng Rigecoccin: Liều trị 1g/2 lít nước uống

+ B-complex: Liều 1g/2 lít nước

+ Vitamin K: Liều 1g/2 lít nước

Cho gà uống liên tục 4 ngày thì thấy gà hoạt động và ăn uống bình thường, không thấy máu trong phân nữa Trở lại dùng thuốc với liều phòng cầu trùng, liều phòng bằng 2/3 liều điều trị

• Bệnh CRD:

- Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây ra Bệnh thường xảy

ra ở đàn gà 3 tuần tuổi và gà trưởng thành Bệnh phát triển mạnh vào thời điểm mưa phùn, độ ẩm cao

- Triệu chứng: Các triệu trứng qua quan sát gà bện thấy một số con thở khò khè, há hốc mồm ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước mũi Khớp khuỷu sưng rất to trong bao khớp có nhiều dịch nhầy, gà có tư thế ngồi lên khuỷu chân

ngà, phù nề các khớp, xuất tiết dịch viêm ở khớp, thoái hóa bề mặt của khớp, viêm bao gân và viêm màng hoạt dịch, có hiện tượng xuất hiện những đám nhạt màu ở não

- Điều trị: Sau khi quan sát thấy các triệu chứng như trên chúng tôi chẩn

đoán gà bị mắc bệnh CRD và tiến hành điều trị như sau

+ Bắt riêng những gà có biểu hiện bệnh nặng sang chuồng khác để cách ly

và tiến hành điều trị

Trang 25

+ Cho gà uống Anti - CRD với liều 2g/lít nước uống đồng thời cho uống B-complex với liều 1g/2 lít nước uống, cho gà uống liên tục trong 4 ngày

Sau 4 ngày điều trị gà trở lại bình thường, không có các triệu trứng trên

+ Gà lớn: Gà yếu, ủ rũ, lông xù, niêm mạc mào nhợt nhạt Gà mái bụng trướng to, giảm đẻ, vỏ trứng xù xì, lông đỏ có thể có sợi máu Gà trống ỉa chảy kéo dài, có thể chết đột ngột

- Bệnh tích: Viêm buồng trứng và ống dẫn trứng, trứng méo mó, có nhiều màu sắc khác nhau, trứng có thể bị vỡ làm viêm phúc mạc

- Gan sưng bở, có những đốm hoại tử

- Lách, thận sưng lớn

- Gà trống: dịch hoàn có nốt hoại tử, đôi khi có điểm casein ở phổi và túi khí

- Kết hợp dùng ELECTROLYTE: 1g/2 lít nước uống, để tăng sức kháng bệnh, mau phục hồi sức khỏe

- Vitamin C, B-complex

1.5 Kết luận công tác phục vụ sản xuất

1.5.1 Bài học kinh nghiệm

Qua thời gian thực tập tại trại gà của trung tâm thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn ThS Phùng Đức Hoàn Tôi đã có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn sản xuất, nâng cao kiến thức hiểu biết thêm về nghề nghiệp của mình và bằng sự lỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Trang 26

Điều quan trọng hơn là tôi rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích về

chuyên môn từ thực tiễn sản xuất như:

+ Biết cách chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý

+ Biết cách dùng một số loại vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh + Biết chẩn đoán một số bệnh thông thường và biện pháp điều trị

+ Tay nghề thực tế được nâng cao rõ rệt

Có niềm tin ở chính mình, giúp tôi yêu nghề hơn, say mê với công việc, không ngừng cố gắng học hỏi để làm tốt hơn khi ra thực tiễn sản xuất Tôi thấy rằng việc đi cơ sở thực tập là rất cần thiết đối với bản thân tôi cũng như mỗi sinh viên trước khi ra trường

1.5.2 Tồn tại

Trong thời gian thực tập với kết quả thu được tôi thấy còn một số tồn tại sau:

- Thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên kết quả

thu được chưa cao

- Còn non về tay nghề, đôi khi chưa mạnh dạn trong công việc Các kiến thức được học và rèn luyện chưa được áp dụng hết vào thực tiễn

- Tôi thấy từ kiến thức trên sách vở vận dụng vào thực tế sản xuất là một quá trình dài do vậy bản thân tôi là một bác sỹ thú y trong tương lại, tôi nhận thấy cần khắc phục những khó khăn và luôn cố gắng rèn luyện vươn lên

Trang 27

Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản suất

Trang 28

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đặt vấn đề

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta đang ngày càng phát triển, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng, trung du miền núi Chăn nuôi đã và đang làm thay đổi chất lượng cuộc sống, nâng cao mức thu nhập cho người dân, tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Chăn nuôi gia cầm được quan tâm hàng đầu vì nó có khả năng đáp ứng nhanh về thịt và trứng cho người tiêu dùng Hàng năm, ngành chăn nuôi nước ta sản xuất 350 - 380 nghìn tấn thịt hơi chiếm 17 -18 % tổng khối lượng thịt hơi các loại và 4 - 4,8 tỷ quả trứng Trứng và thịt gà thơm ngon giá trị sản phẩm cao, tỷ lệ protein cao có đủ axit amin thiết yếu, giàu nguyên tố khoáng vi lượng làm tăng giá trị vi sinh vật học của sản phẩm Có thể nói ngành chăn nuôi gia cầm đã đóng góp lớn lao vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, ổn

định đời sống xã hội và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của đất nước

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đời sống của người dân ngày càng

được nâng cao Đòi hỏi thực phẩm có chất lượng cao, mùi vị thơm ngon và phải

an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng Trước nhu cầu thực tiễn sản xuất trên nhằm nâng cao cả về chất lượng và số lượng đàn gia cầm, trại gà của trung tâm thực hành thực nghiệm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tiến hành nuôi giống gà Ai Cập Gà có đặc điểm dễ nuôi nhanh lớn, ít bệnh tật, năng suất cao có khả năng sinh trưởng tốt, dễ thích nghi với mọi hình thức chăn nuôi tại Việt Nam

Tuy nhiên, những năm gần đây tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra nhiều và diễn biến phức tạp Dù chăn nuôi theo phương thức nào thì dịch bệnh cũng là một trong những yếu tố gây thiệt hại nặng nề nhất, ảnh hưởng không nhỏ cho ngành chăn nuôi Một trong những bệnh thường gặp nhất phải kể đến là bệnh cầu trùng

Đây là bệnh do kí sinh trùng đường tiêu hóa gây ra làm cho gà sinh trưởng

Trang 29

chậm, giảm chất lượng thịt, trứng Nếu không được phòng trị kịp thời sẽ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế Vì vậy, để góp phần hạn chế tác hại của bệnh cầu trùng

gây ra trên đàn gia cầm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định tỷ lệ

và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà Ai Cập nuôi tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, biện pháp phòng và trị bệnh”

2.1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định cường độ nhiễm và tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà Ai Cập

- Xác định sự ảnh hưởng của việc dùng thuốc trong phòng và trị bệnh cầu trùng

- Xác định ảnh hưởng của việc dùng thuốc tới khả năng sinh trưởng của

gà Ai Cập

2.1.3 Mục đích nghiên cứu

- Từ kết quả nghiên cứu lấy đó làm cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

- Bản thân tập làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học

2.1.4 Ý nghĩa của đề tài

2.1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị bổ sung thêm những hiểu biết về một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng gà và một số loại thuốc trị cầu trùng hiệu quả

2.1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá khả năng điều trị bệnh của loại thuốc do viện khoa học và sự sống Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu từ đó đưa ra những liệu trình điều trị hiệu quả, kinh tế để áp dụng rộng rãi trên thực tiễn chăn nuôi

- Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi từ đó củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân

Trang 30

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đại cương về cơ thể gia cầm

Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại Gia cầm có nhiều đặc điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh để bay và là loài đẻ trứng sau

ấp nở thành gia cầm non Cường độ trao đổi chất của gia cầm lớn, thân nhiệt cao

* Đặc điểm sinh lí tiêu hoá và trao đổi chất ở gia cầm:

trên, diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng và lỗ huyệt, đồng thời có sự tham gia của gan và tuyến tụy Sự hình thành các cơ quan tiêu hóa ở dạng nếp gấp của phôi gà bắt đầu từ ngày ấp thứ 2 (tức sau 24 giờ) Cấu tạo và chức năng của bộ máy tiêu hoá gia cầm cũng có những

đặc điểm sau:

vai trò lấy thức ăn chứ không có tác dụng nghiền nhỏ Mặt trên lưỡi có những răng rất nhỏ hoá sừng hướng về phía trong để đưa thức ăn về phía thực quản, nuốt nguyên vẹn cả thức ăn sau khi thấm một lượng nhỏ nước bọt giúp làm dính

và bôi trơn thức ăn dễ chuyển vào thực quản Các tuyến ở khoang miệng gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu là nước bọt và dịch nhầy Trong nước bọt có chưa một số ít men amilaza nên có ít tác dụng đối với men tiêu hóa

+ Hầu: Hầu ở giữa khoang miệng và thực quản trên Khoang mũi và miệng thông về phía hầu, còn phía trước hầu có khe hô hấp ở thanh quản

+ Thực quản: Thực quản phình to thành diều Diều gà hình túi, trong diều

có thể chứa được 100 - 120g thức ăn Trong diều thức ăn được thấm ướt chịu tác

động của nhiệt trương lên làm mềm và một phần hydrat cacbon được phân hủy

dưới tác dụng của men amylaza

Thức ăn từ thực quản xuống dạ dày rất nhanh

Trang 31

+ Dạ dày: Từ diều, thức ăn được đưa vào dạ dày tuyến Dạ dày tuyến được cấu tạo từ cơ trơn và có dạng ống ngắn, có vách dày nối với dạ dày cơ bằng eo nhỏ, khối lượng 4 – 6g Thức ăn chịu tác động của dịch vị có chứa men pepsin, axit chlohdric và chất nhầy musin Thức ăn sau khi được làm ướt sẽ được chuyển đến

dạ dày cơ Đây là một túi có dạng hình đĩa cấu tạo từ lớp cơ rất dày và khoẻ Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hoá mà chỉ có chức năng nghiền nhỏ và trộn đều thức ăn với dịch vị của dạ dày tuyến Dưới tác dụng của men dịch vị dạ dày Protein được phân giải thành peptone và các axit amin

+ Ruột non: Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào ruột non, tại đây có các men của dịch ruột và tuyến tuỵ làm giảm nồng độ axit tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của men phân giải protein và gluxit trong thức

ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu Ở ruột, gluxit được phân

giải thành các monosacarit nhờ men amilaza của dịch tuỵ và một phần của dịch ruột, protit được phân giải đến pepton và polipeptit, tiếp đó các men proteolyse của dịch tuỵ sẽ phân giải thành các axit amin, lipit thì được chuyển hoá thành glyxerin và các axit béo nhờ men lipaza Chất xơ được tiêu hoá một lượng nhỏ ở manh tràng nhờ quá trình hoạt động của các vi khuẩn (Nguyễn Duy Hoan

và Cs, 1999 [2])

Quá trình tiêu hoá trong ruột bắt đầu ở tá tràng và kết thúc ở hồi tràng Tại

đây hoạt động tiêu hoá diễn ra 85 - 95% Ở gà, hấp thu các chất dinh dưỡng từ

bộ máy tiêu hoá vào máu và lympho đều tiến hành chủ yếu ở ruột non, bao gồm các sản phẩm phân giải protit, lipit, gluxit, khoáng, vitamin và nước Chính vì

vậy khi gà mắc bệnh cầu trùng sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến cơ

thể gà Ở manh tràng quá trình phân giải các chất trên còn tiếp tục diễn ra nhờ men ở đường ruột tồn tại và do vi sinh vật tiết ra nhưng rất ít Thức ăn được giữ lại trong đường tiêu hoá của gà trong thời gian ngắn Ở gà con thức ăn đi qua

đường tiêu hoá hết 4 - 5 giờ Với gà trưởng thành là 7 - 8 giờ Chính đặc điểm này

làm cho gà sau khi nuốt phải noãn nang cầu trùng sẽ cùng thức ăn di chuyển nhanh xuống đường tiêu hóa xuống ruột non, manh tràng, trực tràng, nên quá

Trang 32

trình xâm nhập của cầu trùng vào biểu mô ruột xảy ra rất nhanh chỉ trong vòng vài giờ, bệnh cầu trùng xảy ra nhanh, vòng đời của cầu trùng ngắn (5 - 7 ngày)

2.2.1.2 Đặc tính chung của bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm

Bệnh cầu trùng đã được Luvenhuch A phát hiện từ năm 1632, cách đây trên 371 năm cùng thời gian các nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được các nhà khoa học mọi thời đại dày công nghiên cứu và khám phá (Lê Văn Năm, 2003 [8]) Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh quan trọng nhất của gia cầm trên toàn thế giới Đó là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm phổ biến ở đường tiêu hóa của gia cầm, và một số súc vật

khác như: trâu, bò, lợn, thỏ Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao

nhất là ở súc vật non (tỷ lệ chết cao ở gà con có thể lên tới 80 - 100%) Ở gà đẻ bệnh cầu trùng là nguyên nhân giảm năng suất trứng từ 10 - 30% và gây tiêu chảy hàng loạt

Tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất rõ, chúng chỉ có thể

gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá trình tiến hoá và biểu hiện không chỉ đối với ký chủ của chúng mà mỗi loại cầu trùng chỉ khu trú tại một vùng, một cơ quan nào đó nhất định trong cơ thể ký chủ Cũng là gia cầm nhưng mỗi loài lại có một số loài cầu trùng ký sinh riêng Cầu trùng gà không ký sinh lên ngan, ngỗng… Trên cùng cơ thể nhưng mỗi loài cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: Cầu trùng ký sinh ở manh tràng không ký sinh ở ruột non

Theo Kolapxki và Cs (1980) [17], Lê Văn Năm (2003) [8], Tính chuyên biệt của cầu trùng thể hiện ở sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầu trùng đối với cơ thể ký chủ hoặc cụ thể hơn đối với các cơ quan, các mô bào hay tế bào nhất định phù hợp cho sự tồn tại, phát triển của chúng

Lê Văn Năm (2004), [9] Ở gà mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, nhưng

ở mỗi lứa tuổi mức độ nhiễm khác nhau Song bệnh thường thấy nhất ở gà con

từ 10 - 60 ngày tuổi, nặng ở gần 15 -45 ngày tuổi Trong chăn nuôi gia cầm hiện tượng cầu trùng rất đa dạng, nó luôn gắn liền với vệ sinh: Chuồng trại ẩm thấp,

Trang 33

kém thông thoáng, vệ sinh chăn nuôi không đảm bảo, mật độ đông, khí hậu nhiệt

đới có tác dụng thúc đẩy bệnh dễ bùng phát và nặng nề hơn

trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng) Cầu trùng ký sinh chủ yếu

ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người

Những nghiên cứu lúc này chỉ mang tính chất khởi đầu, chưa xác định rõ các loài cầu trùng gây bệnh cho động vật Khi cầu trùng mới theo phân ra ngoài

được gọi là noãn nang cầu trùng (Oocyst) Có 3 lớp vỏ; ngoài cùng là lớp màng

rất mỏng bên trong có nguyên sinh chất lổn nhổn thành các hạt, giữa đám nguyên sinh chất có một nhân tương đối lớn Khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi thì nhân và nguyên sinh chất bắt đầu phân chia

Nếu là cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ

hình thành 4 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 2 bào tử con, bào tử con có hình lê, chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan gây

ra những tổn thương bệnh lý Giống này hay gây bệnh ở gia cầm

Nếu cầu trùng thuộc giống Isopora thì nhân và nguyên sinh chất sẽ phân

chia thành 2 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 4 bào tử con, cuối cùng hình thành 8 bào tử con và cũng xâm nhập vào niêm mạc ruột Giống này hay gặp ở chó, mèo

* Nguyên nhân gây bệnh:

Bệnh cầu trùng gà do gần chục chủng Eimeria tạo nên, chúng gồm: Eimeria tenella, Eimeria necastrix., Eimeria acervulina, Eimeria magna, Eimeria mivati, Eimeria maxima, Eimeria praecox Ở nước ta, kết quả phân loại

cầu trùng tìm được cho thấy tùy từng khu vực, có thể có từ 5 đến 8 loài cầu trùng gây bệnh cho gà Theo Hoàng Thạch (1999) [10] đã tìm thấy sự có mặt của 8 loài cầu trùng gây bệnh trên gà nuôi tại miền Nam nước ta So với 9 loài cầu trùng tìm thấy của các tác giả trên thế giới thì ở Việt Nam chưa thấy nói tới

E.paraecox Phân loại cầu trùng tìm thấy trên các đàn gà nuôi tại các tỉnh phía

Bắc, có nhiều nhà nghiên cứu khoa học qua nhiều thời gian nghiên cứu về phân

Trang 34

loại như: Dương Công Thuận (1995) [12]; Phan Lục, Bạch Mạnh Điều, (1999)

[5] đã cho biết có 6 loài cầu trùng gà đã được phát hiện là: E.tenella, E.necatrix, E.maxima, E.mitis, E.bruneti, E.acervulina Mỗi loại Eimeria thường ký sinh ở

một đoạn ruột non nhất định:

Gia cầm Loài Coccidia Vị trí ký sinh

Vịt

* Đặc điểm hình thái, kích thước các loài cầu trùng gà:

Trải qua quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã chỉ ra tác nhân gây bệnh cầu trùng gia cầm với những đặc điểm sinh học của chúng

Bảng 2.1: Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà

Trang 35

+ E.tenella (Orlow, 1975) [18]: là loài cầu trùng phổ biến rộng rãi nhất,

nang trứng hình bầu dục tròn bao bọc bởi 2 lớp vỏ có màu xanh nhạt Độ lớn nang trứng 14,2 - 31,2 × 9,5 - 14,8µ Nang trứng có hạt cực, không có lỗ noãn, Oocyst có màu xanh nhạt Thời gian sinh sản bằng bào tử trong điều kiện thuận lợi có thể tiến triển từ 18 - 48 giờ Khi ở nhiệt độ thấp, thời gian hình thành bào

140 giờ

+ E brunette: Các nang trứng hình bầu dục không màu, không có lỗ

noãn, có độ lớn 20,7 - 30,3 × 18,1 - 24,2µ Thời gian sinh sản bào tử khoảng 24 giờ Thời kỳ phát triển nội sinh chủ yếu ở ruột già, phần cuối ruột non cũng như trực tràng và lỗ huyệt

+ E maxima (Tyzzer,1929)[21]: Nang trứng có hình bầu dục, Oocyst có màu hơi vàng, vỏ Oocyst hơi sần sùi là những đặc điểm dễ nhận thấy khi phân

loại Tại đầu nhỏ của noãn nang có lỗ noãn và dưới nó là nhân phân hạt Khối nguyên sinh chất trong cầu trùng chưa hình thành, bào tử có hình hạt tròn Độ lớn nang trứng 21,4 - 42,5 × 16,5 - 29,8µ Quá trình sinh sản bào tử kéo dài 30 - 48 giờ, kí sinh ở giữa ruột non Quá trình phát triển nội sinh có thể diễn ra trên suốt chiều dài ruột non, thời kỳ tiền phát kéo dài khoảng 123 giờ

+ E mitis (Tyzzer,1929)[21]: Là loài cầu trùng có độc lực yếu Nang

trứng thường có hình tròn, vỏ bọc không có màu, không có lỗ noãn, nang trứng

có hạt cực, khối nguyên sinh chất không đều đặn Độ lớn nang trứng 11 - 19 ×

10 - 13µ Thời gian sinh sản bào tử 24 - 48 giờ Ký sinh ở phần đầu ruột non,

Trang 36

ruột già, tá tràng Sau khi nhiễm vào cơ thể 36 giờ, trong các tế bào biểu bì nhung mao thấy những thể phân lập thành thục, thường có 6 - 21 thể phân đoạn

và các giao tử được hình thành vào ngày thứ 5

+ E acervulina (Tyzzer,1929)[21]: Đây là loài cầu trùng mới được tìm

thấy ở nước ta, noãn nang hình trứng hoặc hình ovan, không màu, khối nguyên sinh chất chưa hình thành noãn nang có dạng hạt rất đều Đầu nhỏ của noãn nang có một lỗ sinh dục nhỏ Kích thước noãn nang từ 17,7 - 20,2 × 13,7 - 16,3µ, thời gian ủ bệnh khi gà nhiễm khoảng 3 ngày Thời gian sinh sản bào tử

loài cầu trùng khác) Quá trình phát triển nội sinh chủ yếu ở tá tràng và gây ra viêm ác tính

+ E hagani (Levine P.D 1942)[20]: Hình bầu dục, kích thước 15,8 - 29,9 × 14,3 - 29.5 µ Oocyst không có lỗ noãn, có thời gian sinh sản bào tử ổn

định nhất so với Oocyst các loài cầu trùng ký sinh ở phần đầu ruột non (48 giờ)

Ký sinh ở phần đầu ruột non

+ E praecox: có Oocyst hình bầu dục, nguyên sinh chất dạng tròn có nhân

ở giữa, hạt cực không rõ là đặc điểm khác biệt so với các loài cầu trùng khác

Kích thước 16,6 - 27,7 × 14,8- 19,4 µ Thời gian sinh sản bào tử 24 - 36 giờ, Oocyst không có lỗ noãn, ký sinh ở đầu ruột non

Căn cứ vào nơi cư trú mà khi bệnh xảy ra chúng ta có thể kết luận được

loại Eimeria Tenella là nguy hiểm nhất (cầu trùng ruột mù)

Hình 2.1: cấu tạo Oocyst loài Eimeria sp gây bệnh

(Nguyễn Thị Kim Lan, 2008) [3]

Trang 37

2.2.1.3 Vòng đời của cầu trùng gây bệnh cho gà

Lê Văn Năm (2003) [8] vòng đời của cầu trùng được tính từ khi gia súc nuốt phải noãn nang có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong

và ngoài cơ thể cho đến khi chúng lại tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh

Sự truyền rộng khắp của cầu trùng trên hành tinh của chúng ta nhờ vào cấu trúc

và vòng đời phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên

Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng

Chu trình phát triển sinh học của các loài cầu trùng gà giống như ở các loài động vật khác Trong vòng đời cầu trùng diễn ra hai phương thức sinh sản

đó là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Vì vậy có thể phân quá trình sinh sản

của cầu trùng qua 3 giai đoạn sau:

+ Giai đoạn sinh sản vô tính:

Trang 38

Cầu trùng ký sinh ở tế bào biểu mô của con vật sinh sản theo phương thức trực phân Khi noãn nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể theo thức ăn hoặc nước uống, dưới tác dụng trực tiếp của dịch dạ dày, ruột, mật thì lớp vỏ cứng đó bị phá vỡ các noãn nang được giai phóng Chúng lập tức xâm nhập vào trong các tế bào biểu bì ruột, thận, mật tại đây các noãn nang lớn lên nhanh chóng, có hình

tròn, ovan hoặc elip với nhiều nhân thể phân lập thuộc thế hệ 1 (siont 1) từ đó hình thành rất nhiều tế bào dạng elip dài được gọi là merozoit sinh trưởng rất

nhanh làm tan vỡ tế bào của vật chủ Khi các tế bào biểu bì nơi khu trú bị phá

huỷ thì các merozoit lập tức tấn công xâm nhập sang các tế bào biểu bì mới và quá trình này được lập lại như cũ Đến đây chúng được gọi là siont 2, tuỳ theo

chủng cầu trùng khác nhau mà có thể hình thành nên các thế hệ kế tiếp siont 3, 4… một cách ồ ạt theo cấp số nhân làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ

bị phá vỡ, gây tổn thương nặng nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm

+ Giai đoạn sinh sản hữu tính:

Khi các siont thuộc thế hệ cuối cùng được hình thành thì chúng bắt đầu

định hướng phát triển thành giao tử đực và cái Nhân của giao tử đực phân chia

và lớn lên đến chừng mực nào đó thì xung quanh mỗi nhân con hình thành nguyên sinh chất bao bọc và giao tử đực đã được trưởng thành Chúng có hình quả lê, kích thước nhỏ, một đầu có vòi sinh dục Quá trình hình thành giao tử cái cũng diễn ra tương tự như giao tử đực, chỉ khác là ở một đầu tế bào có lỗ sinh

dục gọi là micropil, thông qua lỗ này giao tử đực chui vào bên trong giao tử cái

để thực hiện chức năng thụ thai Giao tử cái to hơn, ít chuyển động hơn Sau khi

thụ thai xong cả giao tử đực và cái hình thành một hợp tử chung, được bọc chung 1 vỏ mới gồm 2 lớp và chúng rơi vào lòng ruột biến thành noãn nang

chưa chín gọi là oocystit Hai giai đoạn trên được tiến hành ở trong cơ thể kí chủ

nên gọi là giai đoạn nội sinh sản

+ Giai Đoạn sinh sản bào tử: Theo đường tiêu hoá các noãn nang theo

phân ra ngoài môi trường nªn gäi lµ sinh s¶n ngo¹i sinh Tại đây chúng bắt đầu

phân chia thành 4 nguyên bào tử (sporoblast) Quanh mỗi nguyên bào tử lại hình

Ngày đăng: 01/06/2016, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (1993), Thuốc thú y ngoại nhập đặc hiệu mới, tập 1, Nxb Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y ngoại nhập đặc hiệu mới
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Đồng Tháp
Năm: 1993
2. Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Xuân Trúc, (1999), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Dùng cho cao học và nghiêm cứu sinh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Xuân Trúc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
3. Nguyễn Thị Kim Lan (2008), Giáo trình ký sinh trùng học thú y, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Hương (1996), 60 câu hỏi và đáp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 câu hỏi và đáp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp
Tác giả: Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Lê Văn Năm (1999), Hướng dẫn điều trị bệnh ghép ở gà, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị bệnh ghép ở gà
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
8. Lê Văn Năm (2003), Bệnh cầu trùng ở gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng ở gia súc gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Lê Văn Năm (2004), 100 câu hỏi và đáp quan trọng dành cho cán bộ thú y và người chăn nuôi gà, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi và đáp quan trọng dành cho cán bộ thú y và người chăn nuôi gà
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Dương Công Thuận (1995), Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình
Tác giả: Dương Công Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Hồ Thị Thuận (1985), Điều tra và điều trị bệnh cầu trùng tại một số trại gà công nghiệp, Tạp chí các công trình nghiên cứu khoa học, Trung tâm thú y Nam Bộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí các công trình nghiên cứu khoa học, Trung tâm thú y Nam Bộ
Tác giả: Hồ Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1985
14. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2000), Một số bệnh quan trọng ở gà, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở gà
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
15. Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng (1997), Một số bệnh quan trọng ở gà, Nxb Nông nghiệp.II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở gà
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài
Năm: 1997
16. Archie Hunter (2000), Sổ tay dịch bệnh động vật (Phạm Gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm dịch). Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
17. Kolapxki N.A, Paskin P.I. (1980), Bệnh Cầu trùng ở gia súc gia cầm (Nguyễn Đình Chí dịch), Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Cầu trùng ở gia súc gia cầm
Tác giả: Kolapxki N.A, Paskin P.I
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1980
18. Orlow P.G.S. (1975), Bệnh gia cầm, Nxb Khoa học kỹ thuật nông nghiệp. III. Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Orlow P.G.S
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật nông nghiệp. III. Tài liệu tiếng nước ngoài
Năm: 1975
20. Levine.P.D. (1942) Of Excystation of coccidial oocyst the chiken Parasit 21. Tyzzer. E. E. (1929), Coccidiosin in gallinaccous bird Sách, tạp chí
Tiêu đề: Of Excystation of coccidial oocyst the chiken
Tác giả: Levine.P.D. (1942) Of Excystation of coccidial oocyst the chiken Parasit 21. Tyzzer. E. E
Năm: 1929
5. Phan Lục, Bạch Mạnh Điều (1999), Tình hình nhiễm cầu trùng ở gia cầm tại trung tâm gia cầm Thụy Phương và hiệu quả sử dụng vaccine phòng cầu trùng, KHKT thú y số 4, tập 6 Khác
10. Hoàng Thạch (1999), Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng, KHKT thú y số 4, tập 4 Khác
19. Horton smith C, Long P.L. (1952) Nitrofurazone in the treatment of coccidiosis in chicken, Lon don Veterinary Joural Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất của TTTHTN - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất của TTTHTN (Trang 12)
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản suất - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 1.4 Kết quả công tác phục vụ sản suất (Trang 27)
Bảng 2.1: Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.1 Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà (Trang 34)
Hình  dạng  Kớch thước (àm)  Lỗ noãn  Sinh sản bào tử - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
nh dạng Kớch thước (àm) Lỗ noãn Sinh sản bào tử (Trang 34)
Hình 2.1: cấu tạo Oocyst loài Eimeria sp gây bệnh - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Hình 2.1 cấu tạo Oocyst loài Eimeria sp gây bệnh (Trang 36)
Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng (Trang 37)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 55)
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của 2 loại thuốc phòng và trị bệnh cầu trùng đến tỷ lệ - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.2 Ảnh hưởng của 2 loại thuốc phòng và trị bệnh cầu trùng đến tỷ lệ (Trang 59)
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin-WS và Vinacoc.ACB đến cường - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin-WS và Vinacoc.ACB đến cường (Trang 60)
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin- WS đến tỷ lệ và cường độ nhiễm - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin- WS đến tỷ lệ và cường độ nhiễm (Trang 62)
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của thuốc Vinacoc.ACB đến tỷ lệ và cường độ nhiễm - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.5 Ảnh hưởng của thuốc Vinacoc.ACB đến tỷ lệ và cường độ nhiễm (Trang 63)
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin- WS đến tỷ lệ và cường độ nhiễm - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.6 Ảnh hưởng của thuốc Rigecoccin- WS đến tỷ lệ và cường độ nhiễm (Trang 66)
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của thuốc Vinacoc.ACB đến tỷ lệ và cường độ nhiễm - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của thuốc Vinacoc.ACB đến tỷ lệ và cường độ nhiễm (Trang 67)
Ảnh 1: Hình ảnh gà Ai Cập - Xác Định Tỷ Lệ Và Cường Độ Nhiễm Cầu Trùng Trên Đàn Gà Ai Cập Nuôi Tại Trại Gà Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Biện Pháp Phòng Và Điều Trị
nh 1: Hình ảnh gà Ai Cập (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w