Định nghĩa toàn cầu lần thứ ba-lần thứ 4, theo đồng thuận của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu, Tổ chức các trường Tim Mạch Hoa Kỳ, Hiệp hội Tim chất chỉ điểm sinh học ưu tiên luôn gắn với các
Trang 1NHỒI MÁU CƠ TIM SAU PCI:
TẦN SUẤT, NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN,
DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Bs Nguyễn Thanh Hiền
Trang 2MỞ ĐẦU
• NMCT sau PCI: một biến chứng không hiếm gặp
• Có thể rất nguy hiểm: tử vong, đột quị, xuất huyết đe doạ tính mạng,
hoặc NMCT diện rộng
• Vẫn còn tồn tại những thông tin mâu thuẫn về tỉ lệ mắc cũng như tác
động tiên lượng của biến cố này
• NC trước đây: tỷ lệ mắc NMCT sau PCI dao động từ 5 – 30% tuỳ thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán và thực tiễn ở mỗi địa phương
• Hiện có rất nhiều những khảo sát về tiêu chuẩn, các yếu tố nguy cơ, và tác động của NMCT sau PCI lên kết cục điều trị
• Các liên quan về mặt lâm sàng và giá trị tiên lượng dài hạn vẫn còn là
như là một biến cố chính trong đánh giá kết cục của các thử nghiệm lâm sàng về PCI hay các liệu pháp điều trị nội khoa
Frequency, causes, predictors, and clinical significance of peri-procedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention European Heart Journal (2013) 34, 1662–1669
Periprocedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention Updated 2017
Trang 3HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP: SLB VÀ PHÂN LOẠI:
PHÂN LOẠI TOÀN CẦU NMCT
Trang 4Các định nghĩa NMCT sau PCI
nghiên cứu về PCI
cứu RCA (RESOLUTE All- Comers) (ít dùng)
• 2 Định nghĩa toàn cầu lần thứ ba-lần thứ 4, theo đồng thuận của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu, Tổ chức các trường Tim Mạch Hoa Kỳ, Hiệp hội Tim
chất chỉ điểm sinh học ưu tiên luôn gắn với các tiêu chí phụ, bao gồm các triệu chứng hoặc dấu hiệu trên ECG phù hợp với TMCB hoặc những biến chứng trên hình ảnh học mạch vành
một chất chỉ điểm sinh học ưu tiên và với ngưỡng xác định cao hơn nhờ
vào những bằng chứng gợi ý rằng CK-MB ở ngưỡng xác định này, bất chấp những tiêu chí khác, có liên quan đến NMCT trên LS
Thirt universal definition of myocardial infarction
Fourth universal definition of myocardial infarction (2018)
Trang 5Định nghĩa toàn cầu lần thứ III-IV về NMCT
Fourth universal definition of myocardial infarction (2018)
Trang 6Loại 4c:Thỉnh thoảng NMCT xảy ra và tại thời điểm – chụp ĐMV, tái hẹp trong stent, hoặc tái hẹp sau khi nong bóng nhánh ĐM chi phối vùng nhồi máu – là giải thích về mặt hình ảnh học ĐMV duy nhất khi không có tổn thương ĐM thủ phạm nào khác hoặc không xác định được có huyết khối Loại NMCT liên quan đến PCI này được định danh là NMCT típ 4c: là một tái hẹp khu trú hoặc lan rộng, hoặc là một tổn thương phức tạp ckết hợp với tăng và/hoặc giảm giá trị cTn trên 99% bách phân vị giới hạn trân, giống như tiêu chuẩn được dùng cho NMCT típ 1
Định nghĩa toàn cầu lần thứ III-IV về NMCT
Fourth universal definition of myocardial infarction (2018)
Trang 7 Năm 2013, Hiệp hội Chụp và Can thiệp Tim mạch đề xuất định nghĩa
như sau cho “NMCT có liên quan đến lâm sàng” sau tái thông động
mạch vành:
bệnh lý mới trên ≥2 chuyển đạo liên tiếp (hoặc block nhánh trái mới dai dẳng) xuất hiện sau PCI
• Tiêu chí riêng được áp dụng cho những cá nhân không có giá trị CK-MB nền ở ngưỡng bình thường (xem slide kế)
có thể sẽ phải thay đổi dựa trên những hiểu biết nhiều hơn về mối quan
hệ giữa giá trị troponin tăng sau thủ thuật và những nguy cơ sau đó của các biến cố lâm sàng, chúng tôi vẫn khuyến cáo sử dụng Định nghĩa
Toàn cầu của NMCT
Định nghĩa của SCAI
Trang 8Phân biệt Định nghĩa về NMCT chu phẫu
2013 by the American College of Cardiology Foundation
Bảng 2 Phân biệt giữa Định nghĩa được đề xuất của SCAI và Định nghĩa Toàn cầu về NMCT típ 4a
Định nghĩa Toàn cầu Định nghĩa của SCAI
Các triệu chứng của TMCB ≥ 20 phút
Thời điểm đánh giá các chất chỉ
điểm sinh học Trước và sau 3-6 giờ Lý tưởng 2 lần trong 24 giờ, sau đó 8-12 giờ nếu không có triệu chứng hoặc biến chứng trên chụp
mạch vành và không cần thiết nếu ECG bình thường sau 1-4 giờ
Tăng các chất chỉ điểm sinh học > 5 lần 99% bách phân vị của giới hạn
trên trong vòng 48 giờ hoặc > 20% nếu
đã tăng trước đó
CK-MB tăng đơn độc ≥10 lần giới hạn trên bình thường (UNL) hoặc troponin ≥70 lần UNL Nếu có sóng Q mới hoặc block nhánh trái mới, CK-MB ≥5 lần ULN hoặc troponin ≥35 lần ULN
Lựa chọn chất chỉ điểm sinh học Troponin CK-MB
Nồng độ chất chỉ điểm sinh học
nền ≤ 99% bách phân vị của giới hạn trên và ổn định hoặc giảm Ổn định hoặc giảm Nếu không ổn định hoặc giảm, sự tăng nồng độ các chất này được đề cập
ở trên kèm với đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống mới (không xác định), cộng với cơn suy tim cấp mới hoặc tụt huyết áp kéo dài (không xác định)
Các dấu hiệu có liên quan
Đoạn ST thay đổi của TMCB
Biến chứng trên chụp mạch vành
ST 0.5mm Sóng Q mới Block nhanh trái mới Đoạn ST chênh lên mới
Đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống mới Sóng Q mới
Block nhanh trái mới
Trang 9Phân biệt Định nghĩa về NMCT chu phẫu
2013 by the American College of Cardiology Foundation
Trang 10NGUYÊN NHÂN
Frequency, causes, predictors, and clinical significance of peri-procedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention European Heart Journal (2013) 34, 1662–1669
Trang 11Incidence and Potential Mechanism(s) of Post-Procedural Rise of Cardiac Biomarker in Patients With Coronary Artery Narrowing After Implantation of an Everolimus-Eluting Bioresorbable Vascular Scaffold or Everolimus-Eluting Metallic Stent J Am Coll Cardiol Intv 2015;8:1053–63
Bóc tách, phình mạch, giảm dòng chảy,
HK đoạn xa, thủng MV, HK lúc làm thủ thuật…
Giảm dòng chảy, hiện tượng no-reflow, giái đoạn dòng chảy nhánh bên…
Trang 12ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
• Hay gặp ở BN lớn tuổi, THA, hút thuốc lá nặng,
• Trong hầu hết các trường hợp, NMCT sau PCI
thường yên lặng và không được phát hiện trong
suốt quá trình làm thủ thuật, nhưng sau đó nhờ
với hầu hết trường hợp tăng biomarker
Trang 13Frequency, causes, predictors, and clinical significance of peri-procedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention European Heart Journal (2013) 34, 1662–1669
ĐẶC ĐIỂM BN NMCT QUANH PCI
Trang 14YẾU TỐ DỰ ĐOÁN ĐỘC LẬP PMI
Frequency, causes, predictors, and clinical significance of peri-procedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention European Heart Journal (2013) 34, 1662–1669
Incidence and Potential Mechanism(s) of Post-Procedural Rise of Cardiac Biomarker in Patients With Coronary Artery Narrowing After Implantation of an Everolimus-Eluting Bioresorbable Vascular Scaffold or Everolimus-Eluting Metallic Stent J Am Coll Cardiol Intv 2015;8:1053–63
Đặt stent chồng nhau
Trang 153 lần ULN/URN (nếu troponin k có sẵn)
Troponin > 5 lần giá ULN/URN or CK-MB >
3 lần ULN/URN (nếu troponin k có sẵn)
Troponin > 5 lần giá ULN/URN or CK-MB >
3 lần ULN/URN (nếu troponin k có sẵn)
Khi biomarker đã tăng và ổn định hoặc đang giảm
Khi giá trị biomarker có sẵn
Khi giá trị biomarker không có sẵn
Trang 16KHUYẾN CÁO ĐÁNH GIÁ CÁC BIOMARKER
• Nên thử cTn trước cho tình huống dự kiến sẽ phải đánh giá cTn sau thủ thuật để kết quả có thể được giải thích đúng
hơn.
• Những bệnh nhân nghi ngờ có TMCB (đau ngực kéo dài, tắc nhánh bên, TMCB tái diễn, bóc tách giới hạn dòng chảy, không có dòng chảy, huyết khối trong lòng mạch, hoặc
huyết động không ổn định), troponin nên được đo đạc liên tục Chúng tôi đề nghị đánh giá hai chất chỉ điểm sinh học sau PCI (dùng cùng biomarker đã đánh giá trước thủ thuật) cách nhau mỗi 3 – 6 giờ ở những bn khi có nghi ngờ tái
nhồi máu cơ tim.
Periprocedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention Updated 2017
Trang 17PHÒNG NGỪA
• Nhiều liệu pháp để ngăn ngừa NMCT sau PCI đã được thẩm định, bao gồm:
– Các thuốc chống kết tập tiểu cầu
– Statins, các thuốc cải thiện tình trạng TMCB – Adenosine
– Chẹn beta
– Các dụng cụ ngăn ngừa huyết khối xa
– Thuốc chống huyết khối
Periprocedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention Updated 2017
Trang 18ĐIỀU TRỊ
• Việc điều trị NMCT sau PCI phụ thuộc vào nguyên nhân
• HK cấp trong stent :
– lập tức tái nong mạch vành chỗ tắc nghẽn bằng bóng hoặc
bằng stent (có hiệu quả cao trong việc làm giảm kích thước ổ nhồi máu)
– Siêu âm trong lòng mạch rất hữu ích trong việc xác định nguyên nhân của huyết khối stent
• Trong trường hợp thuyên tắc xa do huyết khối, đánh tan bằng cơ học (mechanical disruption ) hoặc các thuốc tan huyết khối có thể giúp cải thiện dòng chảy
• Với thuyên tắc xơ vữa (athero-embolic ), phương pháp trên thường không hiệu quả, nếu mạch máu đủ lớn, đặt stent xuyên qua mảnh huyết khối xơ vữa
Periprocedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention Updated 2017
Trang 19• Khi men tim tăng nhẹ và không có những triệu chứng của các biến chứng : không cần can thiệp thêm
• Đối với những nhồi máu lớn hơn , như có sóng Q hoại tử và các dấu hiệu phù hợp với định nghĩa NMCT sau PCI, nên
được điều trị theo các hướng dẫn điều trị NMCT có ST chênh lên nguyên phát và NMCT không ST chênh lên
• Nếu có bằng chứng co thắt mạch vành hoặc dòng chảy
chậm: giãn mạch trực tiếp vào lòng mạch vành: ức chế kênh canxin, nitroglycerin, nitroprusside, hoặc adenosine có thể
Trang 20TÓM TẮT
• PCI có liên quan với một tỷ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa đối với các biến chứng thủ thuật nghiêm trọng như tử vong, đột quị, xuất huyết đe doạ tính mạng, hoặc NMCT diện rộng
• Phân loại mới: 4a, 4b, 4c.
• NMCT có liên quan đến PCI cần 2 tiêu chuẩn :
– cTn tăng > 5 lần 99% lớn hơn giới hạn tham chiếu (URL), ở những bn
hoặc tăng cTn > 20% nến giá trị nền tăng và hiện ổn định hoặc đanggiảm,
– Kèm theo đòi hỏi phải có:
• (i) hoặc có các triệu chứng gợi ý TMCB cơ tim, hoặc
• (ii) thay đổi trên ECG gợi ý TMCB mới hay có block nhánh trái mới, hoặc
• (iii) hình ảnh học mạch vành mất thông thương của một nhánh động mạch vành chính hoặc nhánh bên hoặc không có dòng chảy hoặc dòng chảy chậm kéo dài hoặc thuyên tắc, hoặc
• (iv) hình ảnh học cho thấy mới mất vận động của một vùng cơ tim hoặc thành tim vận động bất thường mới
Trang 21– Type 3: không rõ cơ chế
• Nhiều phương pháp phòng ngừa NMCT chu phẫu được đánh giá và bao gồm: thuốc kháng kết tập tiểu cầu ,
statin, thuốc cải thiện tình trạng TMCB, adenosine, chẹn beta, và các dụng cụ ngăn ngừa huyết khối xa.
• Troponin I và T huyết thanh nên được đánh giá ở tất cả những bn có các triệu chứng nghi ngờ NMCT trong và sau PCI và ở tất cả bn có biến chứng thủ thuật
• Điều trị ùy theo từng thể NMCT sau PCI
Trang 22Thank you!
Trang 23Frequency, causes, predictors, and clinical significance of peri-procedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention European Heart Journal (2013) 34, 1662–1669
ĐẶC ĐIỂM BN NMCT QUANH PCI
Trang 24TỈ LỆ TV Ở BN CÓ VÀ KHÔNG CÓ PMI
Frequency, causes, predictors, and clinical significance of peri-procedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention European Heart Journal (2013) 34, 1662–1669
Trang 25TỈ LỆ TĂNG CARDIAC BIOMARKER TÙY THEO CÁC MỨC ĐỘ KHÁC NHAU
Incidence and Potential Mechanism(s) of Post-Procedural Rise of Cardiac Biomarker in Patients With Coronary Artery Narrowing After Implantation of an Everolimus-Eluting Bioresorbable Vascular Scaffold or Everolimus-Eluting Metallic Stent J Am Coll Cardiol Intv 2015;8:1053–63
Periprocedural myocardial infarction following percutaneous coronary intervention Updated 2017
Nếu tăng > 3 lần giới hạn trên của giá trị bình thường (ULN), có hiện
thương cơ tim mức độ trung bình
Trang 26CÁC DẠNG TỔN THƯƠNG QUA ĐÁNH GIÁ CHỤP MV
Incidence and Potential Mechanism(s) of Post-Procedural Rise of Cardiac Biomarker in Patients With Coronary Artery Narrowing After Implantation of
an Everolimus-Eluting Bioresorbable Vascular Scaffold or Everolimus-Eluting Metallic Stent J Am Coll Cardiol Intv 2015;8:1053–63
Trang 27YẾU TỐ DỰ ĐOÁN ĐỘC LẬP PMI
Incidence and Potential Mechanism(s) of Post-Procedural Rise of Cardiac Biomarker in Patients With Coronary Artery Narrowing After Implantation of an Everolimus-Eluting Bioresorbable Vascular Scaffold or Everolimus-Eluting Metallic Stent J Am Coll Cardiol Intv 2015;8:1053–63
Trang 28Detecting Periprocedural Myocardial Infarction in Contemporary Percutaneous Coronary Intervention Trials J Am Coll Cardiol Intv 2017;10:658–66
Có > 1 lần đo cùng marker
sau PCI (trong vòng 48h)
CK-MB tăng mới ít nhất > 10 lần ULN/URN or Troponin tăng > ít nhất
70 lần giá trị thấp nhất trước đó (nếu CK-MB k có sẵn)
CK-MB tăng ít nhất > 10 lần ULN/URN or Troponin tăng > ít nhất
35 lần giá trị nền (CK-MB k có sẵn)
CK-MB tăng ít nhất > 10 lần ULN/URN or Troponin tăng > ít nhất