MỤC TIÊU 1.Về kiến thức: Học sinh hiểu được: - Các khái niệm chính trong cấu trúc bảng gồm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu, khóa chính.. - GV: tại sao phải khai báo kiểu dữ liệu trước cấu
Trang 1Ngày soạn: 15/9/2008 Tiết
§2 CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
Học sinh hiểu được:
- Các khái niệm chính trong cấu trúc bảng gồm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu, khóa chính
2 Về kỹ năng:
- Nắm được cách tạo và sửa cấu trúc bảng;
- Biết cách lập liên kết giữa các bảng đã có
- Thao tác sắp xếp, tìm kiếm, lọc và truy vấn dữ liệu (chủ yếu qua mẫu hỏi)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1) Giáo viên: SGK, SGV, máy tính xách tay, đèn chiếu, máy tính một số chương trình minh họa bằng ACCESS
2) Học sinh: Đọc tài liệu, nghe giảng, thảo luận, trả lời câu hỏi của giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV: Dữ liệu của Access
được lưu dưới dạng nào?
- Gv: bảng của Access là
gì?
GV: trường là gì?
GV: Em hiểu bản ghi như
thế nào?
- GV: tại sao phải khai báo
kiểu dữ liệu trước (cấu
trúc được tạo trước)
HS: trả lời, đề nghị HS khác bổ sung
HS: trả lởi, hs khác bổ sung
Hs: trả lời Hs: trả lời HS: trả lời, em khác bổ sung
1 Các khái niệm chính
Dữ liệu của Access được lưu dưới dạng các bảng, gồm các cột (trường - Field) và các hàng (bản ghi – Record)
Một bảng là tập hợp dữ liệu của một chủ thể nào đó Giữa các bảng có mối liên hệ với nhau
Ví dụ: tập hợp học sinh của một lớp, liên hệ giữa danh sách học sinh và bảng điểm
+ Trường - Field: trường là một
cột của bảng để thể hiện một thuộc tính cần quản lý
+ Bản ghi- Record: Một bản ghi là
một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của một cá thể mà bảng quản lý
+ Kiểu dữ liệu – Data Type: là
kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong một trường
Một số kiểu dữ liệu của Access:
Kiểu dữ liệu Mô tả Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm chữ, số
Number Dữ liệu kiểu số
Date/Time Dữ liệu kiểu Ngày / Thời gian
Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ
AutoNumber Dữ liệu có kiểu số đếm, tăng tự động cho bảnghi mới và thường có bước tăng là 1 Yes/No Dữ liệu kiểu Logic Boolean
GV : các em tạo cấu trúc
bảng bằng cách nào?
GV : mỗi trường gồm các
thành phần nào?
HS trả lời
HS : - Tên trường – Field name
- Kiểu trường – Data Type
- Mô tả - Description
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng
Nháy vào nhãn Table
a) Tạo cấu trúc bảng:
- Chọn Create Table In Design View (hoặc nút New)
- Chọn Design View (Nút lệnh )
* Mỗi trường gồm:
- Tên trường – Field name
Trang 2GV : di chuyển qua lại các
ô bằng cách nào?
GV: Khóa là gì?
GV: tại sao tạo khóa chính
để làm gì?
GV : các em nêu cách lưu
cấu trúc bảng?
GV : để thay đổi cấu trúc
bảng thực hiện các thao
tác gì?
GV :
- Các tính chất của trường – Field Properties
HS : Dùng phím tab hoặc enter để chuyển qua lại các ô Riêng cột Data Type ta có thể kiểu dữ liệu từ danh sách hay gõ ký tự đầu của kiểu dữ liệu đó
HS: trả lời HS: trả lời
- tạo khoá chính để thể hinệ tính không dư thừa dữ liệu
HS: trả lời HS: trả lời
- Kiểu trường – Data Type
- Mô tả - Description
- Các tính chất của trường – Field Properties
* Chỉ định khóa chính (Primary Key)
* Lưu cấu trúc bảng:
1 Chọn File Save hay nhấn nút
2 Gõ tên vào hộp Save As
3 Nhấn OK hay Enter
b) Thay đổi cấu trúc bảng
- Chọn bảng
- Nháy nút Design
* Thay đổi thứ tự các trường:
1 Chọn trường, nháy chuột và giữ (Có đường nhỏ nằm ngang)
2 Di chuyển chuột, đường nằm ngang đến vị trí mới
3 Nhả chuột
*Thêm trường:
1 Chọn trường
2 Chọn Insert Row hoặc nút
* Xóa trường:
1 Chọn trường
2 Chọn Edit Delete Row hoặc nút
* Thay đổi khóa chính:
1 Chọn trường làm khóa mới
2 Nháy nút hay lệnh Primary Key để bỏ
3 Chọn các trường mới chỉ định lại khóa chính
* Xóa bảng:
1 Chọn tên bảng muốn xóa
2 Nháy Delete ( )
* Đổi tên bảng:
1 Chọn bảng, nháy chuột một lần
2 Chọn Edit Rename
3 Gõ tên mới, nhấn Enter
IV Củng cố:
1 Các đối tượng của Access
2 Cách tạo bảng, nhập dữ liệu trong bảng, tạo liên kết giữa các bảng