Một CSDl Database là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau,chứa thông tin của một tổ chức nào đó như một trường học, một ngân hàng, một công ti, một nhà máy, ..., được lưu trữ
Trang 1Chương I KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
2.Kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí
GV: Đặt câu hỏi:
Theo em để quản lí thông tin về điểm của
học sinh trong một lớp em nên lập danh
sách chứa các cột nào?
GV: Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm
nên tượng trưng một vài môn VD: Stt,
hoten, ngaysinh, giới tính, đòan viên, tóan,
lý, hóa, văn, tin
HS: Suy nghĩa và trả lời câu hỏi
Để quản lí thông tin về điểm của học sinh
trong một lớp ta cần cột Họ tên, giới tính,
ngày sinh, địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn,
điểm tin
1 Bài toán quản lí:
- Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội Một xã hội ngày càng văn minh thì trình độ quản lí các
tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng của tin học
- Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản lý
- Một trong những biểu bảng được thiết lập
để lưu trữ thông tin về điểm của học sinh như sau: (Hình 1 _SGK/4)
3
Trang 2GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của
học sinh trên máy tính là gì?
-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh,
lưu trữ khai thác và phục vụ thông tin quản
- Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là
để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí cảu nhà trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
GV: Em hãy nêu lên các công việc thường
gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng
nào đó?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần quản lý
2 Cập nhật hồ sơ như thêm, xóa, sửa hồ sơ
3 Khai thác hồ sơ như tìm kiếm, sắp xếp,
thống kê, tổng hợp, in ấn,…
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
Công việc quản lí tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lí cũng như về phương thức khai thác thông tin Công việc thường gặp khi xử lí thông tin bao gồm: tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ
- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ VD: ở hình 1, hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng
có 11 thuộc tính
- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho
hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đã xác định VD;
hồ sơ lớp dưới, kết quả điểm thi học kì các
Trang 3GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập,
cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ
cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử
lí công việc của người có trách nhiệm
VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo
cáo vè phân loại học tập mà Hiệu trưởng ra
quyết định thưởng cho những hs giỏi,
môn học,
b) Cập nhật hồ sơ: Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cập nhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng với thực tế Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ: - Sửa chữa hồ sơ; - Bổ sung thêm hồ sơ;; - Xóa hồ sơ. c) Khai thác hồ sơ: Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là để khai thác chúng, phục vụ cho công việc quản lí Khai thác hồ sơ bao gồm các công việc chính sau: - Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức VD: sắp xếp theo bảng chữ cái của tên học sinh, theo điểm của môn học nào đó,
- Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin thỏa mãn một số yêu cầu nào đó VD: tìm họ tên hs có điểm môn Tin cao nhất,
- Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất môn Tin,
- Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó VD: danh sách HSG của lớp,
4 Củng cố, dăn dò Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được: - Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản; - Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK V PHỤ LỤC ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 02 Ngày soạn: 16/08/2011 5
Trang 4Tiết: 02 Ngày dạy :…/…/……
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiết phải có CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
- Biết các mức thể hiện của CSDL
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?
- Trong CSDL đó có những thông tin gì?
- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4
Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng
cần quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng và bí
thư muốn biết điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Tổng hợp: Có nhiều người cùng khai
thác CSDL và mỗi người có yêu cầu, nhiệm
vụ riêng
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì so
với một dữ liệu lưu trên giấy?
HS: Dữ liệu lưu trên máy tính được lưu trữ
ở bộ nhớ ngoài có khả năng lưu trữ dữ liệu
khổng lồ, tốc độ truy xuất và xử lí dữ liệu
nhanh chóng và chính xác
GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên, cần
thiết phải tạo lập được các phương thức mô
Khái niệm CSDL:
Trang 5máy tính trợ giúp đắc lực cho con người
trong việc lưu trữ và khai thác thông tin
GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về
CSDL, nhưng các định nghĩa đều phải chứa
3 yếu tố cơ bản:
- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
- Nhiều người khai thác.
GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể
tạo CSDL trên máy tính gọi là gì?
HS: hệ quản trị,
GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều
người có thể khai thác được CSDL, cần có
hệ thống các chương trình cho phép người
dùng giao tiếp với CSDL
GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị
CSDL?
HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến được
nhiều người biết đến là MySQL, SQL,
Microsoft Access, Oracle,
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK
GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để
minh họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ
QTCSDL, ngoài ra phải có các chương
trình ứng dụng để việc khai thác CSDL
thuận lợi hơn
Một CSDl (Database) là một tập hợp
các dữ liệu có liên quan với nhau,chứa
thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti,
một nhà máy, ), được lưu trữ trên các
thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều
mục đích khác nhau.
VD: Hồ sơ lớp trong hình 1 khi được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có thể xem là một CSDL, hầu hết các thư viện ngày nay đều có CSDL, hãng hàng không quốc gia Việt Nam có CSDL chứa thông tin về các chuyến bay,
Khái niệm hệ QTCSDL:
Là phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai
thác thông tin của CSDL được gọi là hệ
quản trị CSDL (Database Management
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;
+ Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng, mạng, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
GV: Sử dụng máy tính , con người tạo lập
cơ sở dữ liệu và khai thác thông tin trong
CSDL một cách hiệu quả Do vậy, khi nói
đến các hệ CSDl một cách dầy đủ nhất sẽ
phải nói đến nhiều yếu tố kĩ thuật phức tạp
của máy tính Tuy nhiên, tùy theo mức
chuyên sâu của mỗi người trong lĩnh vực
công nghệ thông tin hay người dùng mà có
b) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Trang 6những yêu cầu hiểu biết về CSDL khác
nhau Ba mức hiểu và làm việc với một
Hồ sơ lớp
Họ tênNgày sinhGiới tính
* Mức khung nhìn
Mức hiểu CSDL của người dùng thông
qua khung nhìn được gọi là mức khung
nhìn (còn được gọi là mức ngoài) của
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiết phải có CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
- Biết các mức thể hiện của CSDL;
- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu
Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề
IV NỘI DUNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL
Cần thể hiện rõ 2 điểm sau:
Trang 71 CSDL là tập hợp các DL có liên quan với nhau đc lưu trữ ở thíêt bị nhớ của máy tính;
2 Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
GV: Thế nào là tính cấu trúc của một
nhiều hàng và 11 cột Mỗi cột là một thuộc
tính và mỗi hàng là một hồ sơ học sinh
GV: Thế nào là tính toàn vẹn của một
Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên
cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang
điểm 10, các điểm của môn học phải đặt
ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10
Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có
thể vào mạng để xem điểm của mình trong
CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ
ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm
Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính
hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải
khôi phục được CSDL
3 Hệ cơ sở liệu c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
* Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL
được lưu trữ theo một cấu trúc xác định
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:
- Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới
dạng các bản ghi.
- Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo
cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức
dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập
vào cột, hàng ) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc
* Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu
trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng
buộc (gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu),
tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà phản ánh
* Tính nhất quán: Trong quá trình cập
nhật, dữ liệu trong CSDL phải được đảm bảo đúng ngay cả khi có sự cố
* Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL cần được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có
sự cố ở phần cứng hay phần mềm
9
Trang 8Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn
chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến
HS: Nghiên cứu VD trong SGk trang 14
GV: Thế nào là tính không dư thừa?
HS: Đọc SGK trang 14 và nghiên cứu tìm
câu trả lời
GV: Hãy nêu ví dụ?
HS: Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh,
thì không cần có cột tuổi
Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá
trị của tuổi lại không được cập nhật tự
động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho
phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu
tính nhất quán.
Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia,
thì không cần phải có cột thành tiền
(=soluong*dongia)
GV: Chú ý : Chính vì sự dư thừa nên khi
sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn
đến sự thiếu tính nhất quán trong CSDL
* Tính độc lập: Bao gồm độc lập vật lí
và độc lập logic Vì một CSDL thường phục vụ cho nhiều mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một bài toán cụ thể, không phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và xử lí
* Tính không dư thừa: CSDL thường
không được lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dữ liệu
đã có
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác
các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng
hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, giáo dục, y tế, Em hãy nêu một số
- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông tin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,…
- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn trong kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng
- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, …
- Các giao dịch qua thể tín dụng cần quản lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báo cáo tài chính định kì
- Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,…
- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư
Trang 9cho các thể gọi trả trước,…
- Vui chơi giải trí,……
4 Củng cố, dặn dò Các em về nhà học bài cũ và làm bài tập về nhà Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ minh họa khác với ví dụ đã có trong bài học Xem lại ví dụ về tính không dư thừa có trong bài: ? Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền (=soluong*dongia) Hãy giải thích vì sao? V PHỤ LỤC ………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 04 Ngày soạn: 28/08/2011 Tiết: 04 Ngày dạy :…/…/……
§2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1 Kiến thức: - Biết khái niệm hệ QTCSDL; - Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin; 2 Kỹ năng: Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 Thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày II CHUẨN BỊ 1.Gv Giáo án, SGK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ 2.Hs Sách GK tin 12, vở ghi. III PHƯƠNG PHÁP Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề Hoạt động theo nhóm dự án IV NỘI DUNG 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 11
Trang 103 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi
Là phần mềm cung cấp môi trường
thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và
khai thác thông tin của CSDL được gọi là
hệ quản trị CSDL (Database Management
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển
việc truy cập vào dữ liệu
GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là
kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng
trong chương trình em làm thế nào?
HS: Var i, j: integer; k: real;
GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu
trúc bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,
ngaysinh, gioitinh, doanvien, toan, ly, hoa,
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
• Do hệ quản trị CSDL cung cấp cho
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Một hệ QTCSDL phải cung cấp một môi trường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu Để thực hiện được chức năng này, mỗi hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng
một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
- Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu);
- Khai thác (tìm kiếm, kết xuất DL)
Trang 11- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.
GV: Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?
HS: Là ngôn ngữ để người dùng diễn tả
yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
GV: Các thao tác dữ liệu?
HS: - Xem nội dung dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu (nhập, sửa, xóa dl).
- Khai thác dữ liệu (sắp xếp, tìm kiếm,
kết xuất báo cáo, )
GV: Chỉ có những người thiết kế và quản lí
CSDL mới được quyền sử dụng các công
cụ này Người dùng chỉ nhìn thấy và thực
hiện được các công cụ ở a,b
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu
Để góp phần đảm bảo được các yêu cầu đặt ra cho một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời để bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn và tính nhất quán;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Em hãy tìm xem có bao nhiêu thành
phần chính của hệ QTCSDL?
HS: Hệ QTCSDL có 02 thành phần chính:
- Bộ xử lý truy vấn
- Bộ quản lý dữ liệu
GV: Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả năng
của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu cầu
qua các câu hỏi nhằm khai thác thông tin
(tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm công dân có
số CMND gì? ) người lập trình giải quyết
các tìm kiếm đó bằng công cụ của hệ
- Độc lập giữa hệ QTCSL với dữ liệu;
- Độc lập giữa lưu trữ với xử lí
2 Hoạt động của một HQTCSDL:
Hệ quản trị CSDL có hai thành phần chính:
- Bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu cầu).
Có nhiệm vụ tiếp nhận các truy vấn trực tiếp của người dùng và tổ chức thực hiện các chương trình ứng dụng Nếu không có
bộ xử lí truy vấn thì các chương trình ứng dụng không thể thực hiện được và các truy vấn không thể móc nối với các dữ liệu trong CSDL
- Bộ quản lí dữ liệu:
Có nhiệm vụ nhận các yêu cầu truy xuất
từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu và tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để quản
lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ
và khai thác dữ liệu trên các tệp của CSDL;
Trang 12GV: Hệ quản trị CSDL hoạt động như thế
nào?
GV: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò như
thế nào?
HS: - Cầu nối giữa các truy vấn trực tiếp
của người dùng và các chương trình ứng
dụng của hệ quản trị CSDL với hệ thống
quản lí file của hệ điều hành
- Có vai trò chuẩn bị còn thực hiện
chương trình là nhiệm vụ của hệ điều hành
Hình 12: Sự tương tác của hệ QTCSDL
* Hoạt động của hệ QTCSDL:
Khi có yêu cầu của người dùng thông qua trình ứng dụng chọn các truy vấn đã được lập sẵn, hệ QTCSDL sẽ gửi yêu cầu
đó đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm vụ thực hiện và thông qua bộ quản lí dữ liệu yêu
cầu hệ điều hành tìm một số tệp chứa thông tin cần thiết Các thông tin tìm thấy
được trả lại thông qua bộ quản lí dữ liệu và chuyển đến bộ xử lí truy vấn để trả kết quả
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức: Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
2 Kỹ năng: Biết các bước xây dựng CSDL
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học.
Thảo luận giải quyết vấn đề
IV NỘI DUNG
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao hệ QTCSDL lại có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy cho VD minh họa?
(HS cần phải nêu đc hai điểm quan trọng nhất nhằm nói rõ các hệ QTCSDL cần phải có khả năng kiểm soát và điều khiển truy cập:
3 Bài mới
Trang 13Hoạt động 1 Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu
GV: Đặt vấn đề: Liên quan đến hoạt động
của một hệ CSDL, có thể kể đến bao vai trò
khác nhau của con người
GV: Nhiệm vụ của người quản trị CSDL?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Vai trò của người lập trình ứng dụng?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
GV: Người dùng thường được phân thành
từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn
nhất định để truy cập và khai thác CSDL
3 Vai trò của con người khi làm việc với
hệ cơ sở dữ liệu:
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một người hay nhóm người được trao quyền điều hành CSDL
Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:
- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệ QTCSDL, và các phần mềm có liên quan
- Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi để cải tiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng
- Bảo trì CSDL: thực hiện các công việc bảo vệ và khôi phục hệ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng:
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ
mà hệ quản trị CSDL cung cấp
c) Người dùng
Là người có nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL
Hoạt động 2: Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
GV: Đặt vấn đề: Việc xây dựng CSDL của
một tổ chức được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Khảo sát;
Bước 2: Thiết kế;
Bước 3: Kiểm thử
HS: Lắng nghe và ghi bài đầy đủ
GV: Theo em bước khảo sát ta cần thực
hiện những công việc gì?
HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu bước thiết kế CSDL
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
4 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Người quản trị
Người dùng
Người lập trình ứng
dụng
Trang 14GV: Giới thiệu bước kiểm thử.
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
B Trừ một số chương trình đặc biệt (thông
thường các chương trình kiểm tra trạng thái
thiết bị) tất cả các phần mềm đều phải chạy
trên nền tảng của một HĐH nào đó
E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL
không trực tiếp quản lí các tệp CSDL, mà
tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều
hành để quản lí, điều khiển việc tạo lập,
cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên
các tệp CSDL
Bài 1: Những khắng định nào dưới đây là
sai:
A Hệ QTCSDL nào cũng có một ngôn ngữ CSDL riêng;
B Hệ QTCSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc và hệ điều hành;
C Ngôn ngữ CSDL và Hệ QTCSDL thực chất là một;
D Hệ QTCSDL thực chất là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL;
Bài 2 Câu nào sau đây về hoạt động của
một hệ QTCSDL là sai?
A Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn;
B Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn;
C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp của CSDL;
D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;
E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản
lí trực tiếp các tệp CSDL
4 Củng cố, dặn dò
Qua bài học này học sinh biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL và
biết các bước xây dựng CSDL
Bài tập về nhà: Yêu cầu các em về nhà làm thêm các bài tập 1.27 đến 1.34 trong
SBT để giờ sau ta học giờ bài tập
Trang 15Tuần: 06 Ngày soạn: 11/09/2011
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính, Hệ QTCSDL, hệ CSDL, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, các chức năng của hệ QTCSDL
- Trắc nghiệm 15 phút: Qua bài tập trắc nghiệm giúp GV nắm được sự tiếp thu của HS,
rà soát lại quá trình giảng dạy, rút kinh nghiệm giảng dạy cho chương 2, từ kết quả trắc nghiệm, bằng công tác thống kê
A) Các câu hỏi trắc nghiệm (giúp HS suy nghĩ tìm câu trả lời) , tùy theo trường hợp
để GV chọn một số câu trắc nghiệm kiểm tra kiến thức học sinh:
Câu 1: Chức năng của hệ QTCSDL
a Cung cấp cách tạo lập CSDL
b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
c Cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển việc truy cập vào CSDL
d Các câu trên đều đúng
Câu 2:Thành phần chính của hệ QTCSDL:
a Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn b Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin c.Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu d Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu
Câu 3:Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Nhập, sửa, xóa dữ liệu b Khai báo cấu trúc và kiểu dữ liệu
c Khai báo cấu trúc d Khai báo kiểu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên các dữ liệu
Câu 4: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
a Tìm kiếm dữ liệu b Kết xuất dữ liệu
c Cập nhật dữ liệu d Phát hiện và ngăn chận sự truy cập không được phép
Câu 5:Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
d Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
17
Trang 16Câu 6: Để thực hiện các thao tác trên dữ liệu, ta sử dụng :
a Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
b Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Câu 7: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
b Nhập, sửa xóa dữ liệu
c Cập nhật, dữ liệu
d Câu b và c
Câu 8: Hãy cho biết các loại thao tác trên CSDL
a Thao tác trên cấu trúc dữ liệu
b Thao tác trên nội dung dữ liệu
c Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
d Cả ba câu trên
Câu 9:Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được
giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò:là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Câu 10: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng
CSDL trên mạng máy tính
c Nguời quản trị CSDL d Cả ba người trên
Câu 11: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục
vụ nhu cầu khai thác thông tin
Câu 12: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL
a Người lập trình ứng dụng b Người dùng cuối
Câu 13: Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
a CSDL chứa hệ QTCSDL
b CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính
c Hệ QTCSDL là phần mềm máy tính, CSDL là dữ liệu máy tính
d Các câu trên đều sai
Câu 14: CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm
a Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính
b Đều là phần mềm máy tính
c Đều là phần cứng máy tính
d Đều lưu lên bộ nhớ ngoài của máy tính
Câu 15: Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được
Trang 17c CSDL
d Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính
B) Các câu hỏi tự luận:
Câu 1: Cơ sở dữ liệu là gì?
Câu 2: Phân biệt CSDL trên giấy và CSDL lưu trên máy tính, nêu các ưu điểm khi sử dụng
CSDL lưu trên máy tính
Câu 3: Hệ QTCSDL? Kể tên một vài hệ QTCSDL mà em có nghe đến
Câu 4: Hệ CSDL là gì?
4 Củng cố, dặn dò
Qua bài học này học sinh biết phân biệt CSDL và Hệ QTCSDL
Bài tập về nhà: Yêu cầu các em về nhà làm thêm các bài tập SGK
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Câu 8: Vẽ sơ đồ tương tác chi tiết giữa các thành phần của hệ CSDL
Câu 9: Vai trò của con người trong mối tương tác giữa các thành phần CSDL Em muốn
giữ vai trò gì khi làm việc với các hệ CSDL? Vì sao
Câu 10: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL Em hãy chọn một trong các yêu cầu để cho ví
dụ minh họa
Câu 11: Nêu một số hoạt động có sử dụng CSDL mà em biết
Câu 12: Hãy phân nhóm các thao tác trên CSDL, nói rõ chi tiết các thao tác đó là gì?
4) Củng cố, dặn dò:
- Giờ sau học bài mới: Giới thiệu Microsoft Access
- Về nhà học bài cũ và đọc bài mới
19
Trang 18Chương II
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
§3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, cập nhật, kết xuất thông tin
- Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo
- Biết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hoạt động 1: Phân mềm Microsoft Access
GV: Giáo viên giải thích phân mềm
Microsoft Access và công dụng của nó
HS: Chú ý nghe giảng
1 Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân
và máy tính chạy trong mạng cục bộ
Hoạt động 2: Khả năng của Microsoft Access
GV: Theo em Microsoft Access có những
2 Khả năng của Microft Access
a) Access có những khả năng nào?
- Phần mềm access cung cấp các công cụ giúp tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu
Trang 19GV: lấy ví dụ
- sgk trang 28
GV: Với bài toán trên, có thể dùng Access
xây dựng CSDL "Quản lí học sinh" giúp
giáo viên quản lí học sinh lớp mình, cập
nhật thông tin, tính điểm trung bình môn,
tính toán và thống kê một cách tự động
Họ tên Ngày
sinh
Giới tính
Đoàn viên
là đoàn viên hay không, tổ, điểm trung bình môn Toán, Lí, Hoá, Văn, Tin,
(Bảng thông tin trang 26) Hoạt động 3: các đối tượng của Access
GV: Theo em Access có những đối tượng
chính nào?
GV: Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời câu
hỏi
GV: Gợi ý có 4 đối tượng chính
HS Trả lời câu hỏi
HS 1: Trả lời
HS 2: Nhận xét
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Các thông tin về học sinh được lưu vào
hồ sơ lớp Đến cuối mỗi học kì, căn cứ vào
các điểm trung bình các môn, giáo viên tạo
báo cáo thống kê phản ánh và đánh giá học
lực của từng học sinh hoặc toàn lớp
GV: Trong Access có nhiều đối tượng, mỗi
3 Các đối tượng chính của Access
a) Các đối tượng chính
- Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được
dùng để lưu trữ dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm các bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứa thông tinh về một cá thể xác định của chủ thể đó
- Mẫu hỏi (Query): là đối tượng cho phép
tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
- Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho
việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng
- Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết
kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
b) Ví dụ
Như vậy, cơ sở dữ liệu "Quản lí học sinh" có thể gồm:
• Bảng:
+ HOC_SINH: lưu thông tin về học sinh (họ
và tên, ngày sinh, giới tính, )
• Một số biểu mẫu:
+ Nhập HS: dùng để cập nhật thông tin về học sinh
21
Trang 20đối tượng thực hiện một số chức năng riêng,
liên quan đến việc lưu trữ, cập nhật và kết
• Một số báo cáo: bảng điểm môn Tin học, danh sách đoàn viên, thống kê về điểm số,
Chú ý
Mỗi đối tượng được Access quản lí dưới một tên, tên của mỗi đối tượng được tạo bởi các chữ cái, chữ số và có thể chứa dấu cách
Ví dụ: HOC_SINH, Nhap HS, Nhap Diem.
4 Củng cố:
Củng cố lại hệ thống kiến thức đã học
Về nhà làm các bài tập trong SGK –SBT
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Hoạt động 1: Một số thao tác cơ bản
Gv Gọi HS nhắc lại các cách khởi động MS
Word
Hs Trình bày các cách khởi động MS Word
Gv Theo em có mấy cách để khởi động MS
Gv Gọi mỗi HS trình bày 1 bước
Hs Tham khảo SGK và trình bày các bước
→ All Programs → Microsoft Access.
- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access
Trang 21Hình 1 Cửa sổ làm việc của Access
Gv Nhận xét và gọi HS tiếp theo trình bày
bước 2
Hs.: Trình bày bước 2
Hình 2 Hộp thoại File New Database
GV: Nhận xét và gọi HS tiếp theo trình bày
bước 3
HS3: Trình bày bước 3
GV: Sau khi nháy nút Create, xuất hiện cửa
sổ như hình 15 SGK Cửa sổ gồm 3 phần
chính: Thanh công cụ, bảng chọn các đối
tượng (cột bên trái) và một trang (phần bên
phải bảng chọn đối tượng)
Hình 3 Cửa sổ cơ sở dữ liệu mới tạo
GV: Cho biết các cách để mở một cơ sở DL
3.Trong hộp thoại File New Database, chọn
vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới Sau đó nháy vào nút Create để xác nhận tạo tệp
Chú ý
Tên các tệp CSDL Access có phần mở
rộng ngầm định là mdb.
Cửa sổ CSDL gồm ba phần chính là thanh công cụ, bảng chọn đối tượng và trang chứa các đối tượng hiện thời
Tệp CSDL vừa tạo chưa có đối tượng nào (CSDL trống)
Khi CSDL đã có các bảng dữ liệu thì các bảng đó sẽ xuất hiện trên trang bảng
c) Mở CSDL đã có
Để mở CSDL đã có, ta thực hiện một trong hai cách sau:
• Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File.
• Cách 2: Chọn lệnh File→Open rồi tìm và nháy đúp vào tên CSDL cần mở
Chú ý
• Tại mỗi thời điểm, Access chỉ làm việc với một 23
Thanh c«ng cô
(Thanh c¬ së d÷ liÖu)
Khung tác
vụ (New File)
Thanh
bảng
chọn
Nhập tên csdl
Trang tk đối tượng
Bảng chọn đối tượng Thanh công cụ