Bài toán quản lí - Bài toán quản lí là bài toán phổbiến trong mọi hoạt động kinh tế - xãhội: quản lí học sinh, quản lí tài chính,quản lí bệnh nhân… - Để qlý hs trong nhà trờng, ngời tat
Trang 1Ngày soạn: 04/ 08/ 2010 Chơng I :khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Biết vai trò của việc quản lí hồ sơ trong học tập và cuộc sống
Biết đợc các công việc thờng gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
b) Về kĩ năng: Hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Giáo viên chủ nhiệm quản lí học sinh
nh thế nào? Quản lí nh thế nào?
GV: giáo viên quản lí học sinh về những
khía cạnh nào?
HS: quản lí họ tên, giới tính, ngày sinh, địa
chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin
GV: (dùng bảng minh họa H1 _SGK/4)
1 Bài toán quản lí
- Bài toán quản lí là bài toán phổbiến trong mọi hoạt động kinh tế - xãhội: quản lí học sinh, quản lí tài chính,quản lí bệnh nhân…
- Để qlý hs trong nhà trờng, ngời tathờng lập các biểu bảng gồm các cột,hàng để chứa thông tin cần quản lý
- Một trong những biểu bảng đợcthiết lập để lu trữ thông tin về điểm của
hs nh sau: (Hình 1 _SGK/4)Stt Họ tên Ngày sinh Giớitính Đoànviên Địachỉ ĐiểmToán Điểm Lí ĐiểmVăn
Hình 1 Ví dụ hồ sơ lớp
Trang 2GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của
học sinh trên máy tính là gì?
-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh, lu
trữ khai thác và phục vụ thông tin quản lí
- Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơnthuần là để lu trữ mà chủ yếu là để khaithác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lícảu nhà trờng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thờng gặp khi xử lí thông tin
của một tổ chức.
GV: Em hãy nêu lên các công việc thờng
gặp khi quản lí thông tin của một đối tợng
HS: Thay đổi dữ liệu trong hồ sơ: sửa,
them, xóa dữ liệu…
GV: Việc sửa, bổ sung, xóa dữ liệu trong
hồ sơ lớp cần thực hiện trong trờng hợp
GV: Nêu cách hiểu về sắp xếp, tìm kiếm,
thống kê và lập báo cáo, cho ví dụ minh
xử lí thông tin bao gồm: tạo lập, cập nhật
và khai thác hồ sơ
a) Tạo lập hồ sơ:
- Xác định đúng chủ thể cần quản lí VD: Chủ thể cần quản lí là học sinh,
- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin củachủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ
VD: ở hình 1, hồ sơ của mỗi học sinh làmột hàng có 11 thuộc tính
- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiếtcho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và l-
- Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào
đó phù hợp với yêu cầu quản lí của tổchức
- Tìm kiếm: tra cứu các thông tin thỏamãn một số yêu cầu nào đó
VD: tìm họ tên hs có điểm môn Tincao nhất,
- Thống kê: khai thác hồ sơ dựa trêntính toán để đa ra các thông tin đặc trng
Trang 3GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập,
cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ
cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử
lí công việc của ngời có trách nhiệm
- Lập báo cáo là việc sử dụng các kếtquả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ
hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nộidung và cấu trúc khuôn dạng theo mộtyêu cầu nào đó
V Củng cố và luyện tập
Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm đợc:
Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí;
Các công việc thờng gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính,
địa chỉ, tổ Chỉ ghi tợng trng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã họcsinh duy nhất, có thể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS
Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểmtra, điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm
Yêu cầu HS xem trớc phần 3 – Hệ CSDL.
Trang 4Ngày soạn: 06/ 08/ 2010
Tiết 2
Bài 1: một số khái niệm cơ bản
I Mục tiêu
Biết khái niệm CSDL và hệ CSDL
Nắm đợc điều kiện để lu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính
Biết các mức thể hiện của CSDL
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các công việc thờng gặp trong việc quản lí hồ sơ của một tổ chức
- Cho ví dụ về bài toán quản lí và phân tích các công việc trong bài toán đó
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu Hoạt động 3.1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 5GV: Chiếu hình 1 SGK trang 4.
Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trởng
cần quan tâm thông tin gì? Lớp trởng và bí
th muốn biết điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Có nhiều ngời cùng khai thác CSDL và
mỗi ngời có yêu cầu, nhiệm vụ riêng
GV: Dữ liệu lu trên máy có u điểm gì so với
một dữ liệu lu trên giấy?
GV: Nhằm đáp ứng đợc nhu cầu trên, cần
thiết phải tạo lập đợc các phơng thức mô tả,
các cấu trúc dữ liệu để có thể sử dụng máy
tính trợ giúp đắc lực cho con ngời trong việc
lu trữ và khai thác thông tin
GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về
CSDL, nhng các định nghĩa đều phải chứa 3
yếu tố cơ bản:
- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
- Đợc lu trữ ở bộ nhớ ngoài;
- Nhiều ngời khai thác.
GV: Phần mềm giúp ngời sử dụng có thể tạo
giao tiếp với CSDL
GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị
CSDL?
HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến đợc
nhiều ngời biết đến là MySQL, SQL,
Microsoft Access, Oracle,
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK
3 Hệ cơ sở liệu a) Khái niệm CSDL và hệ quản trị CSDL
Để đáp ứng các yêu cầu khai thácthông tin, phải tổ chức thông tin thànhmột hệ thống với sự trợ giúp của máytính điện tử
- Khái niệm CSDL:
Một CSDl (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau,chứa thông tin của một tổ chức nào đó (nh một trờng học, một ngân hàng, một công
ti, một nhà máy, ), đợc lu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều ngời dùng với nhiều mục đích khác nhau.
Chú ý: - Ngời ta thờng dùng thuật ngữ
hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng
với hệ QTCSDL và khai thác CSDL đó
- Để lu trữ và khai thác thông tin bằngmáy tính cần phải có:
Các thiết bị vật lí (máytính, đĩa cứng, mạng, )
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
GV: Sử dụng máy tính , con ngời tạo lập cơ
sở dữ liệu và khai thác thông tin trong
CSDL một cách hiệu quả Do vậy, khi nói
đến các hệ CSDl một cách dầy đủ nhất sẽ
b) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Mức vật lí
Một cách đơn giản, ta có thể nóiCSDL vật lí của một hệ CSDL là tập hợpcsdl
Trang 6phải nói đến nhiều yếu tố kĩ thuật phức tạp
của máy tính Tuy nhiên, tùy theo mức
chuyên sâu của mỗi ngời trong lĩnh vực
công nghệ thông tin hay ngời dùng mà có
những yêu cầu hiểu biết về CSDL khác
nhau Theo em, để làm việc với một CSDL
Hồ sơ lớp
Họ tênNgày sinhGiới tính
Mức khung nhìn
Mức hiểu CSDL của ngời dùng thông
qua khung nhìn đợc gọi là mức khung
nhìn (còn đợc gọi là mức ngoài) của
CSDL
V củng cố và dặn dò
- Hãy phân biệt CSDL và hệ quản trị CSDL
- Nắm vững 3 mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Biết các các yêu cầu cơ bản đối với một hệ CSDL
Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
Biết đợc các ứng dụng của hệ CSDL
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm CSDL và hệ quản trị CSDL
- Nêu các mức thể hiện của một hệ CSDl, cho ví dụ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 3.3: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Đọc SGK và cho biết một hệ CSDL
phải đảm bảo đợc những yêu cầu nào?
GV: Thế nào là tính cấu trúc của một
Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên
cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang
điểm 10, các điểm của môn học phải đặt
ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10
GV: Hãy nêu ví dụ?
Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có
thể vào mạng để xem điểm của mình trong
CSDL của nhà trờng, nhng hệ thống sẽ ngăn
chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm Hoặc
khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc
phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi
phục đợc CSDL
Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn
chặn đợc mọi truy cập bất hợp pháp đến
CSDL
Học sinh thảo luận và nêu hiểu biết về tính
độc lập và tính không d thừa, cho ví dụ
HS: Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh,
thì không cần có cột tuổi
Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá
trị của tuổi lại không đợc cập nhật tự động
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL
báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để
tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ
liệu nhập vào cột, hàng ) xem, cập nhật,thay đổi cấu trúc
Tính toàn vẹn: Các giá trị đợc lu trữ
trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng
buộc (gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ
liệu), tùy thuộc vào hoạt động của tổ
chức mà phản ánh
Tính nhất quán: Trong quá trình
cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải đợc
đảm bảo thống nhất nhau ngay cả khi có
sự cố
Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL cần đợc bảo vệ an toàn, phải ngănchặn đợc những truy xuất không đợcphép và phải khôi phục đợc CSDL khi
có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Tính độc lập: Bao gồm độc lập vật lí
và độc lập logic Vì một CSDL thờngphục vụ cho nhiều mục đích khai tháckhác nhau nên dữ liệu phải độc lập vớicác ứng dụng, không phụ thuộc vào một
Trang 8vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù
hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính
nhất quán.
Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia,
thì không cần phải có cột thành tiền.
(=soluong*dongia)
Chú ý : Chính vì sự d thừa nên khi sửa đổi
dữ liệu thờng hay sai sót, và dẫn đến sự
thiếu tính nhất quán trong CSDL
phơng tiện lu trữ và xử lí
Tính không d thừa: CSDL thờng
không đợc lu trữ những dữ liệu trùng lặphoặc những thông tin có thể dễ dàng suydiễn hay tính toán đợc từ những dữ liệu
đã có
Hoạt động 4.1: Tìm hiểu một số ứng dụng
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác
các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng
hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, giáo dục, y tế, Em hãy nêu một số
ứng dụng có sử dụng CSDL mà em biết?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
Cơ sở kinh doanh cần có CSDL vềthông tin khách hàng, sản phẩm, việcmua bán,…
Cơ sở sản xuất cần quản lí dâychuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuấtcác sản phẩm trong các nhà máy, hàngtồn trong kho hay trong cửa hàng và các
…
Tổ chức viễn thông cần ghi nhận cáccuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán
số d cho các thể gọi trả trớc,…
Vui chơi giải trí,……
V Củng cố và luyện tập
Hớng dẫn HS làm các bài tập sau đây:
Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không d thừa, tính bảo mật c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tinb) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không d thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên
để cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài)
Câu 2:
So khớp thông tin mô tả hoặc định nghĩa ở cột B với mục đúng nhất ở cột A Cột B
có một cụm từ không đợc dùng đến, và mỗi cụm từ không đợc dùng quá một lần
1 Tác nhân điều khiển hệ thống máy và hệ thống CSDL
2 Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào
đó đợc lu trên máy tính điện tử
3 Phần mềm dùng tạo lập, lu trữ và khai thác một CSDL
A Phần mềmứng dụng
B Hệ quản trịCSDL
Trang 94 Phần mềm MT giúp ngời sử dụng không biết gì về hệ
QTCSDL nhng có thể dùng nó để khai thác thông tin trên
CSDL
C Hệ điều hànhD.CSDL
Củng cố lại khái niệm hệ QTCSDL;
Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìmkiếm, kết xuất thông tin;
Biết đợc hoạt động tơng tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ
sở dữ liệu
II Phơng pháp
Hoạt động nhóm kết hợp gợi mở vấn đáp
IiI Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án, Sách GK, Sách GV, phiếu học tập
- Học sinh: Sách GK, nội dung bài học
Iv Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và cho ví dụ về các yêu cầu đối với hệ CSDL?
- Phát biểu khái niệm CSDL, hệ CSDL và một số ứng dụng.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năg của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là
kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng
trong c/trình em làm thế nào?
HS: Var i, j: integer; k: real;
GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc
bản ghi Học sinh có 9 trờng: hoten,
1 Các chức năng của hệ QTCSDL.
Một hệ QTCSDL có các chức năng cơbản sau:
a) Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệub) Cung cấp cách cập nhật và khai thácdữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điềukhiển việc truy cập vào dữ liệu
a) Cung cấp môi trờng tạo lập CSDL
Một hệ QTCSDL phải cung cấp mộtmôi trờng cho ngời dùng dễ dàng khaibáo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệuthể hiện thông tin và các ràng buộctrên dữ liệu Để thực hiện đợc chứcnăng này, mỗi hệ QTCSDL cung cấp
Trang 10ngaysinh, gioitinh, doanvien, toan, ly, hoa,
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
GV: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu có nhiệm
vụ gì?
HS: -Khaibáo kiểu dữ liệu và cấu trúc dữ
liệu
-Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
GV: Làm thế nào để ngời dùng diễn tả yêu
cầu cập nhật dữ liệu?
GV: Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?
HS: Là ngôn ngữ để ngời dùng diễn tả yêu
cầu cập nhật hay khai thác ttin
GV: Các thao tác dữ liệu?
HS trả lời
GV: Chỉ có những ngời thiết kế và qlí
CSDL mới đợc quyền sử dụng các công cụ
này Ngời dùng chỉ nhìn thấy và thực hiện
đợc gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu Thao tác dữ liệu gồm:
- Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu);
- Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dl)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu
Để góp phần đảm bảo đợc các yêucầu đặt ra cho một hệ CSDL, hệQTCSDL phải có các bộ chơng trìnhthực hiện những nhiệm vụ sau:
Đảm bảo an ninh, pháthiện và ngăn chặn sự truy cậpkhông đợc phép
dữ liệu;
truy cập đồng thời để bảo vệ cácràng buộc toàn vẹn và tính nhấtquán;
phần mềm đều hoạt động trên một hệ điều
hành nhất định nên hoạt động của hệ tơng
tác mật thiết với hệ điều hành
GV: Hệ quản trị CSDL hoạt động nh thế
nào?
GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận dựa vào
hình vẽ và đa ra quá trình hoạt động.
2 Hoạt động của một hệ quản trị cơ
sở dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL có hai thành phầnchính:
Bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu cầu).
Tiếp nhận các truy vấn trực tiếp củangời dùng và tổ chức thực hiện các ch-
ơng trình ứng dụng à cầu nối giữa cáctruy vấn và CSDL
Bộ quản lí dữ liệu:
Nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử
lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho
bộ truy vấn theo yêu cầu và tơng tácvới bộ quản lí tệp của hệ điều hành đểquản lí, điều khiển việc tạo lập, cậpnhật, lu trữ và khai thác dữ liệu trên cáctệp của CSDL;
Trang 11GV: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò nh thế
nào?
HS: - Cầu nối giữa các truy vấn trực tiếp
của ngời dùng và các chơng trình ứng dụng
của hệ quản trị CSDL với hệ thống quản lí
file của hệ điều hành
- Có vai trò chuẩn bị còn thực hiện
ch-ơng trình là nhiệm vụ của hệ điều hành
cầu đó đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm
vụ thực hiện và thông qua bộ quản lí
dữ liệu yêu cầu hệ điều hành tìm một
số tệp chứa thông tin cần thiết Cácthông tin tìm thấy đợc trả lại thông
qua bộ quản lí dữ liệu và chuyển đến
bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho
ng-ời dùng
V Củng cố và luyện tập
1 Truy vấn là gì ? Còn gọi là truy hỏi :dùng các câu hỏi đặt ra ở phần mềm ứng
dụng dựa vào yêu cầu khai thác thông tin để yêu cầu hệ QTCSDL tiếp nhận truy vấn
và truy xuất dữ liệu một cách tự động Đặt 3 câu truy vấn để khai thác thông tin vềHS?
2 Kết xuất là gì? Quá trình tạo ra kết quả tức là thông tin muốn tìm kiếm.
Hệ quản trị CSDL
Bộ xử lí truy vấn
Bộ xử lí truy vấn
Trang 12- Giáo viên: Giáo án, Sách GK, Sách GV, phiếu học tập.
- Học sinh: Sách GK tin 12, đọc trớc bài ở nhà.
IV Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các chức năng của hệ QTCSDL?
- Trình bày quá trình hoạt động của hệ QTCSDL?
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Vai trò của con ngời khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Quá trình hoạt động của hệ QTCSDL
liên quan đến những nhóm ngời nào?
HS trả lời
GV: Nhiệm vụ của ngời quản trị CSDL?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Em hiểu thế nào là nâng cấp CSDL?
HS: Bổ sung, sửa đổi để cải tiến chế độ khai
thác, nâng cao hiệu quả sử dụng
GV: Vai trò của ngời lập trình ứng dụng?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
GV: Vai trò của ngời dùng là gì?
a) Ngời quản trị cơ sở dữ liệu
Là một ngời hay nhóm ngời đợctrao quyền điều hành CSDL, có vaitrò:
Quản lí các tài nguyên củaCSDL, hệ QTCSDL, và các phầnmềm có liên quan
Tổ chức hệ thống: phânquyền truy cập cho ngời dùng,
đảm bảo an ninh cho hệ CSDL.Nâng cấp hệ CSDL
Bảo trì CSDL: thực hiện cáccông việc bảo vệ và khôi phục hệCSDL
b) Ngời lập trình ứng dụng:
Là ngời có nhiệm vụ xây dựng cácchơng trình ứng dụng hỗ trợ khai thácthông tin từ CSDL trên cơ sở cáccông cụ mà hệ quản trị CSDL cungcấp
Trang 13GV: Việc xây dựng CSDL của một tổ chức
đợc tiến hành theo những bớc nào?
HS trả lời
GV: Bớc khảo sát ta cần thực hiện những
công việc gì?
HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV: Lấy ví dụ CSDL quản lí học sinh Hãy
nêu các công việc trong khảo sát để xây
dựng CSDL này
GV chia lơp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đều
thực hiện công việc khảo sát nêu trên
GV: Cho biết công việc trong bớc thiết kế
• Phân tích các chức năng cần
có của hệ thống khai thác thôngtin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra
• Xác định khả năng phần cứng,phần mềm có thể khai thác, sửdụng
Bớc 3: Kiểm thử
• Nhập dữ liệu cho CSDL
Tiến hành chạy thử các chơng trìnhứng dụng
Trang 14- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ (hoặc máy chiếu), tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ;
- Học sinh: Sách GK, vở ghi, bài cũ.
Iv Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp:
2 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Chia lớp thành bốn nhóm làm bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm
HS: Thực hiện phân chia nhóm theo y.cầu của gv
GV: Ra bài tập cho học sinh
Nội dung đề số 1 Câu 1: Hồ sơ giáo viên của một trờng có thể có dạng nh bảng dới đây:
Stt Họ tên Ngày sinh Giới tính Là GV
chủ nhiệm
Môn Số tiết/năm Hệ số lơng
1 Nguyễn Hậu 12/8/71 Nam C Toán 620 3.35
2 Võ Thị Trang 21/3/80 Nam K Tin 540 2.34
3 Nguyễn Lan 14/2/80 Nữ C Tin 540 3.60
Câu 2: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định
nào sau đây là sai?
a) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;
b) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;
c) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhng những thông tin tìm thấy đã đợc lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tơng ứng;
d) Những hồ sơ tìm đợc sẽ không còn trên tệp vì ngời ta đã lấy thông tin ra
Nội dung đề số 2 Câu1: Cho hồ sơ lớp nh hình dới, em hãy cho biết:
Trang 15Stt Họ tên Ngày sinh Giớitính Đoànviên Địa chỉ ĐiểmToán Điểm Lí ĐiểmHóa ĐiểmVăn ĐiểmTin
1 Nguyễn An 12/08/1991 Nam C NghĩaTân 7.8 8.2 9.2 7.3 8.5
2 Lê Minh Châu 03/05/1991 Nữ C DịchMai 9.3 8.5 8.4 6.7 9.1
3 Doãn Thu Cúc 14/02/1990 Nữ R TrungKinh 7.5 6.5 7.5 7.0 6.5
49 Hồ Minh Hải 30/7/1990 Nam C NghĩaTân 7.0 6.8 6.5 6.5 8.7
a) Ai có thể là ngời tạo lập hồ sơ?
b) Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thờng sửa chữa những thông tin gì?
c) Với hồ sơ trên có thể tổng hợp đợc những gì?
Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16.
Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mợn/ trả sách ở th viện, theo em cầnphải lu trữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhucầu quản lí của ngời thủ th
Hoạt động 2: Thực hiện bài tập
GV: Yêu cầu nhóm trình bày nội dung đã thảo
GV: Theo em khi xây dựng một CSDL để quản lí
mợn/ trả sách cần quan tâm tới các đối tợng nào?
HS: Suy nghĩ thảo luận và trả lời câu hỏi
CSDL th viện có thể có các đối tợng là: ngời
m-ợn, sách, tác giả,
GV: Với mỗi đối tợng trên cần quản lí những
thông tin gì?
Đề số 1 Câu 1:
a) Từ hồ sơ trên, ta có thể thựchiện thống kê, tổng hợp nhiềuthông tin khác nhau Dới đây làmột số thông tin có thể khai thác:
- Có bao nhiêu thầy giáo và côgiáo trong trờng;
- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;
Số giáo viên dạy một môn nào đó(vd Văn, toán , tin, );
- Tổng số tiết dạy của giáo viêntrong trờng;
- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dới 30,
b) Ví dụ khai thác thông tin củanhiều cá thể:
- Tổng số tiết của các giáo viênmôn toán;
- Tính số tiết trung bình của cácgiáo viên trong trờng
c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toándạy nhiều tiết nhất;
Tìm giáo viên môn Tin có hệ số
l-ơng cao nhất
Câu 2: B, C, D là sai Vì trong
máy tính việc tìm kiếm hồ sơ tơng
tự nh tra từ điển, vì vậy điều khẳng
định A là đúng Thông tin tìm thấy
sẽ đợc sao chép để hiện thị lênmàn hình hay ghi ra đĩa, thẻ nhớUSB, Vì vậy, không có việcthêm hồ sơ hay thông tin bị mất
Đề số 2
Trang 16Hs: Thảo luận và đa ra câu trả lời.
GV: Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp
ứng nhu cầu quản lí của ngời thủ th?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
HS trả lời vào phiếu học tập
Câu 1: Với hồ sơ lớp nh trên:
a) Ngời tạo lập hồ sơ có thể là BanGiám hiệu, giáo viên chủ nhiệmlớp hoặc ngời đợc BGH phân côngtạo lập hồ sơ
b) Cập nhật hồ sơ: Các giáo viên
bộ môn (cập nhật điểm), giáo viênchủ nhiệm (cần nhận xét đánh giácuối năm)
Câu 2: Tùy theo thực trạng th
viện trờng, các thông tin chi tiết cóthể khác nhau Nói chung, CSDL
th viện có thể có các đối tợng là:ngời mợn, sách, tác giả, hóa đơnnhập, biên bản giải quyết sự cốmất sách, đền bù sách, biên bảnthanh lí,
* Những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của ngời thủ th:
- Cho mợn: Kiểm tra thẻ đọc,phiếu mợn, tìm sách trong kho, ghi
sổ trả/ mợn và trao sách cho họcsinh mợn;
- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc,phiếu mợn, đối chiếu sách trả vàphiếu mợn, ghi sổ mợn/ trả, ghi sự
cố sách trả quá hạn hoặc h hỏng(nếu có), nhập sách về kho,
Trang 17- Học sinh: Sách GK, vở ghi.
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp:
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm:
GV: Ra bài tập cho học sinh
Yêu cầu: Nhóm 1+4 làm đề 1;
Nhóm 2+3 làm đề 2
GV: Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ ra đề
để học sinh theo dõi bài tập của mình
HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận
nội dung đã đợc GV phân công
Đề bài tập 1 và bài tập 2 đợc trình chiếubằng máy chiếu hoặc viết bằng bảngphụ
Nội dung đề 1:
Câu 1 Hệ QTCSDL trực tiếp thực hiện những việc nào trong các việc đợc nêu dới
đây?
A Xóa tệp khi có yêu cầu của ngời dùng;
B Tiếp nhận yêu cầu của ngời dùng, biến đổi và chuyển giao yêu cầu đó cho hệ điềuhành ở dạng thích hợp;
C Xác lập quan hệ giữa bộ xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu;
D Xác lập quan hệ giữa yêu cầu tìm kiếm, tra cứu với dữ liệu lu ở bộ nhớ ngoài
Câu 2 Với một hệ QTCSDL, điều khẳng định nào dới đây là sai?
A Ngời lập trình ứng dụng buộc phải hiểu sâu mức thể hiện vật lí của CSDL;
B Ngời lập trình ứng dụng có nhiệm vụ cung cấp các phơng tiện mở rộng khả năngdịch vụ của hệ QTCSDL;
C Ngời lập trình ứng dụng không đợc phép đồng thời là ngời quản trị hệ thống vì nhvậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật;
D Ngời lập trình ứng dụng cần phải nắm vững ngôn ngữ CSDL
Câu 3 Có thể thay đổi ngời quản trị CSDL đợc không? Nếu đợc cần phải cung cấp những gì cho ngời thay thế?
Nội dung đề 2
Câu 1 Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai?
A Trình ứng dụng tơng tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn;
B Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn;
C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tơng tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành đểquản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp củaCSDL;
D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữliệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;
E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL
Câu 2 Qui trình nào trong các qui trình dới đây là hợp lí khi tạo lập hồ sơ cho bài toán quản lí?
A Tìm hiểu bài toán -> Tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu ->nhập dữ liệu ban đầu;
B Tìm hiểu thực tế -> tìm hiểu bài toán -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu -> nhậpdữ liệu ban đầu;
C Tìm hiểu bài toán -> tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> nhập dữ liệu ban đầu ->
Trang 18- Tìm hiểu thực tế là tìm hiểu các tài liệu hồ sơ, chứng từ, sổ sách liên quan;
- Xác định dữ liệu: xác định các đặc điểm cảu dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu;
- Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc đảm bảo các ràng buộc (tạo cấu trúc dữ liệu)
Câu 3 Vì sao các bớc xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
Nắm vững vai trò của con ngời khi làm việc với hệ CSDL;
2 Kỹ năng
Xác định đợc những việc cần làm trong hoạt động quản lý một công việc
đơn giản: quản lý th viện
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Một số nội quy chính để HS biết các
ràng buộc trong CSDL sẽ xây dựng :
Thời hạn mợn sách, số lợng sách đợc
mợn mỗi lần, quy ớc một số sự cố khi
vi phạm nội quy, và một số loại
Bài 1: Tìm hiểu nội quy th viện, thẻ th viện,
phiếu mợn trả sách, sổ quản lý sách, của
th viện trờng THPT
Bài 2:Kể tên các hoạt động chính của th
viện
Bài 3: Hãy liệt kê các đối tợng cần quản lý
khi xây dựng CSDL THUVIEN về quá trìnhquản lý sách và mợn/trả sách, chẳng hạn:thông tin về ngời đọc, thông tin về sách, Với mỗi đối tợng cần quản lý những thôngtin nào ?
Bài 4: CSDL THUVIEN của th viện trờng
em cần những bảng nào ? Mỗi bảng cầnnhững cột nào ?
Trang 19phiếu hay sổ sách tối thiểu nh thẻ mợn
sách, thẻ mợn về nhà, sổ theo dõi sách
trong kho, sổ theo dõi tình hình sách
cho mợn,
HS: Hoạt động nhóm, trình bày vào
phiếu tra lời, đại diện trả lời
Gv gợi ý một số hoạt động để HS hình
dung ra các hoạt động của th viện
tr-ờng THPT
GV: Tùy thuộc cách quản lí th viện
của từng trờng mà các đối tợng quản lí
là khác nhau, ví dụ: ngời mợn, sách,
tác giả, hóa đơn nhập, biên bản thanh
lý, biên bản giải quyết sự cố mất sách,
đền bù sách,
Nhóm 3 cử đại diện thực hiện bài tập
của nhóm
Bài 1: Nội quy th viện
- Khi mợn sách phải có thẻ th viện
- Trả sách đúng thời hạn
- Sách trả phải nguyên nh khi mợn, trờnghợp bị hang phải nộp phạt hoặc mua quyểnkhác để trả
- Trả sách chậm so với thời hạn cần có biệnpháp xử lí…
Bài 2: Các hoạt động chính của th viện
* Quản lý sách: Nhập/xuất sách vào kho(theo hóa đơn mua hoặc theo biên lai giảiquyết sự cố vi phạm nội quy), thanh lý sách(do lạc hậu nội dung hoặc theo biên lai giảiquyết sự cố mất sách), đền bù sách hoặc tiền(do mất sách)
* Mợn/trả sách gồm các hoạt động:
+ Mợn sách: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mợn,tìm sách trong kho, ghi sổ mợn/trả, trao sáchcho hs mợn
+ Nhận/trả sách: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu
m-ợn, đối chiếu sách trả và phiếu mm-ợn, ghi sổmợn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hhỏng (nếu có), nhập sách về kho
+ Tổ chức thông tin về sách và tác giả: Sắpxếp sách theo thể loại, Giới thiệu sách theochủ đề, chuyên đề, tác giả, sách mới,
* Ngoài ra, còn có thể nói thêm về cách thứcgiải quyết sự cố vi phạm nội quy,
Bài 3: Một số đối tợng cần quản lí khi xây
dựng CSDL quản lí sách: Ngời đọc, tác giả,sách, hóa đơn, thẻ mợn…
Thông tin của từng đối tợng:
Trang 20* Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả)
* Bảng PHIEUMUON (quản lý phiếu mợn)
* Bảng TRASACH (quản lý việc trả sách)
* Bảng HOADON (quản lý các hóa đơnnhập sách)
* Bảng THANHLY (quản lý các biên bảnthanh lý sách)
- Biết bốn đối tợng cơ bản của Access: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo
- Nắm đợc một số thao tác cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một CSDLmới hoặc mở một CSDl đã có, tạo đối tợng mới và mở một đối tợng
- Biết có hai chế độ làm việc mới các đối tợng: Chế độ thiết kết, chế độ trang dữ liệu
- Biết các cách tạo các đối tợng: Dùng thuật sĩ và tự thiết kế
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Em hiểu gì về về Microsoft
Access ?
1 Phần mềm Microsoft Access
- Phần mềm M.A là hệ quản trị CSDL nằmtrong bộ phần mềm M.O của hãng Microsoftdành cho MT cá nhân và MT chạy trong
Trang 21GV: Đọc ví dụ trong sgk và cho xác
định 4 đối tợng chính trong bài toán?
GV: Hãy nêu cách khởi động
- Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báocáo thống kê, tổng kết, những mẫu hỏi đểkhai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết cácbài toán quản lý
3 Các loại đối tợng chính trong Access
a) Các loại đối tợng chínhBảng (Table): Dùng để lu trữ data, mỗi bảngchứa tập tin về 1chủ thể xác định, bao gồmnhiều hàng, mỗi hàng chứa tập tin về một cáthể xác định của chủ thể đó
Mẫu hỏi (Query): Dùng để sắp xếp, tìm kiếm
và kết xuất data xác định từ một hoặc nhiềubảng
Biểu mẫu (Form): Giúp tạo giao diện thuậntiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.Báo cáo (Report): Đợc thiết kế để định dạng,tính toán, tổng hợp các data đợc chọn và inra
4 Một số thao tác cơ bản a) Khởi động Access
C1: Từ bảng chọn Start > All Programs >Microsoft Office > Microsoft Access2003
C2: Nháy đúp chuột vào biểu tợng Access trên nền màn hình Windows
Trang 22GV: Hãy nêu cách tạo CSDL mới ?
b) Tạo cơ sở dữ liệu mới
B1: > File > New, XHHT NewFile:
B2: > Blank Database, XHHT FileNewDatabase:
+ Save in: Chọn nơi lu tệp CSDL + File name: Đặt tên cho CSDLB3: -> Create, XH cửa sổ CSDL mới tạo:
Có 3 thành phần chính + Thanh công cụ:
+ Bảng chọn đối tợng + Trang bảng
có
* Chú ý:
- Tại mỗi thời điểm, Access chỉ làm việc vớimột CSDL
- Access tạo ra một tệp duy nhất có phần mở
Cửa sổ cơ sở dữ liệu mới tạo
Cửa sổ cơ sở dữ liệu đã có
Trang 23GV: Hãy nêu cách kết thúc phiêm làm
việc với Access ?
d) Kết thúc phiên làm việc với Access
C1: > File > ExitC2: Nháy vào ở góc trên bên phải mànhình làm việc của Access
4 Làm việc với các đối tợng
a) Chế độ làm việc với các đối tợng
* Chế độ thiết kế (Design View): Dùng đểtạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫuhỏi, thay đổi cách trình bày và định dạngbiểu mẫu, báo cáo
> View > Design View, hoặc nháy chuộtvào biểu tợng trên thanh công cụ
* Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phépxem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có. > View > Datasheet View hoặc nháy
chuột vào biểu tợng trên thanh công cụ
Ta có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ thiết
kế và chế độ trang dữ liệu
b) Tạo mới đối tợng + Ngời dùng tự thiết kế + Dùng các mẫu dựng sẵn + Kết hợp cả hai cách trênc) Mở đối tợng
Trong cửa sổ của loại đối tợng tơng ứng,nháy đúp lên tên một đối tợng để mở nó
Ví dụ: Nháy đúp lên tên bảng HOCSINH để
mở bảng này
IV Củng cố và luyện tập
Củng cố các thao tác đã học; So sánh các thao tác đối với MS Word
BTVN: Bài 1 đến Bài 5 trang 33 sgk
Ngày soạn:15/09/2010 Tiết 11
Trang 24- Biết cách tạo, sửa và lu cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu.
- Thực hiện đợc việc chỉ định khóa chính đơn giản là một trờng
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Dữ liệu trong Access đợc lu trữ dới
- Bản ghi (Record): Mỗi bản ghi là một hàngcủa bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính củachủ thể đợc quản lý
- Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của dữliệu lu trong một trờng Mỗi trờng có mộtkiểu dữ liệu
(Bảng kiểu dữ liệu trang 34 sgk)
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng a) Tạo cấu trúc bảng
C1: Nháy đúp chuột Create table in Design
View
C2: Nháy nút lệnh trên thanh công
cụ, rồi nháy đúp Design View + Field Name: Tên trờng + Data Type: Kiểu dữ liệu + Description: Mô tả trờng + Field Properties: Các tính chất của trờng
* Để tạo trờng ta thực hiện:
- Gõ tên trờng vào cột Field Name
- Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type
- Mô tả nội dung trờng trong Description
- Lựa chọn t.chất của trờng phần FieldProperties
* Một số tính chất trờng thờng dùng:
Field Size: Kích thớc trờngFormat: Quy định cách hiển thị và in dữ liệuCaption: Cho phép thay tên trờng bằng cácphụ đề dễ hiểu với ngời dùng khi hiển thị.Default Value: Xác định giá trị tự động đavào trờng khi tạo bản ghi mới
* Khóalà gì : Là trờng mà giá trị của nó xác
Trang 25thế nào để nó tồn tại trong CSDL?
GV: Hãy nêu cách lu cấu trúc bảng ?
B1: > File > SaveB2: Gõ tên bảng ở ô Table NameB3: > OK
b) Thay đổi cấu trúc bảng
- Thay đổi thứ tự trờng:
Chọn trờng cần thay đổi vị trí, kéo thả chuột
đến vị trí mới
- Thêm trờngThêm trờng vào bên trên hoặc bên trái trờnghiện tại , > Insert > Rows, gõ tên trờng
- Xóa trờngChọn trờng cần xóa, > Edit > Delete
- Đổi tên bảngChọn bảng cần đổi tên > Edit > Rename
IV Củng cố và luyện tập.
Củng cố các thao tác đã học;
BTVN: Bài 1 đến Bài 5 trang 39 sgk
Chuẩn bị bài để kiểm tra 1 tiết
- Có các kỹ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính
- Thực hiện đợc chỉnh sửa và lu cấu trúc bảng
Trang 262 Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1: Tạo CSDL mới, tạo cấu trúc bảng
? Nêu lại cách tạo CSDL mới
HS thực hiện trên máy của mình
GV giải thích cho học sinh hiểu
phần mô tả sẽ đợc hiển thị ở thanh
trạng thái khi bảng hoạt động ở
chế độ trang dữ liệu khi đang
Bài1: Khởi động Access, tạo CSDl với tên
Quanli_HS Trong CSDL này tạo bảngHOC_SINH có cấu trúc nh hình dới
- Khởi động MS Access
- File –› New –› Blank Database+ Save in: Chọn ổ đĩa D:\ để lu CSDL+ File name: gõ QuanLi_HS.mdb
Nhấp Create để hoàn tất.
* Tạo bảng HOC_SINH
- Chọn lớp Tables
- Nháy đúp chuột lên Create table indesign
view
Xuất hiện hộp thoại Table: [HOC_SINH]
+ Cột Field name gõ các tên trờng: Maso, Hodem, Ten, GT, Ngaysinh, DoanVien…
+ Cột Data Type: Chọn kiểu dữ liệu của trờng tơng ứng
+ Cột Discription: nhập mô tả cho các trờng
Trang 27phân cho các trờng điểm.
- Có các kỹ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính
- Thực hiện đợc chỉnh sửa và lu cấu trúc bảng
ii phơng pháp
- Nhấn phím Tab hoặc Enter để chuyển qua lại giữa các ô
- Nhấn phím F6 để chuyển qua lại giữa hai thành phần của cửa sổ cấu
trúc bảng
- Để chọn một trờng, ta nháy chuột vào ô bên trái tên trờng (con trỏ chuột
có hình mũi tên ), khi đợc chọn, toàn bộ dòng định nghĩa trờng đợc
bôi đen
+ Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhận giá trị
trùng hoặc để trống giá trị trong trờng khóa chính
Trang 28IIi Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án, Sách GK, Sách GV, phòng máy tính;
- Học sinh: Sách GK, vở ghi
Iv Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định chỗ ngồi.
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV: Hãy khởi động Access, mở CSDl
QuanLi_HS.mdb đã tạo ở tiết trớc Mở
bảng HOC_SINH đã tạo
HS thực hiện theo yêu cầu
GV: bảng đang ở chế độ nào?
HS: chế độ trang hiển thị dữ liệu
GV: Nêu cách chuyển sang chế độ
thiết kế để làm việc tiếp?
HS: Nháy nút lệnh
GV: hãy thực hiện tiếp phần bài tập 1,
2 nếu cha hoàn thành
đánh giá và cho điểm
Gv: Hãy lu lại cấu trúc, chuyển sang
chế độ hiển thị và nhập 5 bản ghi
Bài 3
* Chuyển các trờng DoanVien xuống dớitrờng Ngsinh và trên trờng Diachi
- Nhấp chọn trờng Ngsinh nhấn và giữ
chuột, đến khi xuất hiện đờng kẻ ngang thìkéo chuột xuống dới trờng Doanvien rồi thảchuột
* Thêm trờng:
Thêm các trờng:
Tên trờng Mô tả
Li Điểm trung bình môn Lí Hoa Điểm trung bình môn Hóa Tin Điểm trung bình môn Tin
* Di chuyển các trờng điểm để có thứ tự là:
Toan, Li, Hoa, Van, Tin
* Nhập 5 bản ghi bất kì
Chú ý
Để thoát chế độ thiết kế, nhập dữ liệu nhấp
Trang 29nút lệnh trên góc trái màn hình.
iv đánh giá cuối bài
- Thực hành thành thảo các thao tác của bài
- Xem trớc nội dung bài 5
- Có các kỹ năng cơ bản về Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu; Cập nhật dữ liệu: Thêm
bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV: Sau khi tạo cấu trúc bảng, việc tiếp theo là
cập nhật dữ liệu, Vậy cập nhật dữ liệu là gì ?
HS: trả lời
GV: Có thể thêm, chỉnh sửa và xóa các bản ghi
bằng nhiều cách Tuy nhiên chế độ hiển thị
trang dữ liệu của bảng cho một cách đơn giản
để thực hiện điều này
GV: Hãy nêu thao tác thêm bản ghi mới?
a) Thêm bản ghi mới
Cách 1: > Insert > New Record
Cách 2: nháy nút trên thanh công cụTable Datasheet
Nhập đầy đủ các thông tin của bản ghi mới.Cũng có thể nháy chuột chọn trực tiếp vàobản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu t-
ơng ứng vào
Trang 30GV: Nêu các bớc sắp xếp dữ liệu trong bảng?
GV: Trong bảng hình 24, làm thế nào để chon
ra tất cả các học sinh thuộc tổ 2?
HS: không thể lọc theo ô dữ liệu, lọc theo mẫu
GV: nêu các bớc lọc theo mẫu
Lu ý: Khi đã bị xóa thì bản ghi không thểkhôi phục lại đợc
2) Sắp xếp và lọc a) Sắp xếp:
B1: Mở Table dới dạng trang dữ liệu.
Di chuyển con trỏ vào bất kỳ ô nào của ờng muốn sắp xếp
tr-B2: Kích vào biểu tợng -Ascending sắpxếp tăng dần (Hoặc - Descending, sắpxếp giảm dần)
B3: Đóng cửa sổ table lại, chọn yes để đồng
ý lu bảng
b)Lọc b1) Lọc theo ô dữ liệu đang chọn:
Chọn ô có dữ liệu làm điều kiện lọc nháy nút
Ví dụ 1: Trên Table DSHS, hãy lọc ra
những học sinh thuộc tổ 2
B1: Mở Table DSHS dới dạng trang dữ liệu,
đặt điểm chèn vào trong ô bất kỳ có chứa số
2 (tổ 2) của cột Tổ (hoặc tô đen ô có chứa
dữ liệu:2) H23
B2: Kích vào biểu tợng , xuất hiện danh sách các học sinh của tổ 2
L
u ý : Muốn hủy việc lọc để đa Table về nh
trớc đó, kích vào biểu tợng Remove Filter
- Sau khi lọc, nhấp nút để hủy lọc
Ví dụ 2: Trên Table DSHS, hãy lọc ra
Trang 31GV: Nhận xét gì về sự khác nhau giữa hai cách
lọc trên?
GV: Trong Access cũng giống nh trong Word,
chức năng tìm kiếm cho phép tìm kiếm 1
HS: Dữ liệu đợc tìm thấy sẽ đợc bội đen
những học sinh Nam thuộc tổ 2
B1:Mở Table DSHS dới dạng trang dữ liệu,
kích vào biểu tợng
- Trong hộp thoại Filter By form:
B2: ở cột giới tính, nhấp chọn giá trị Nam,
tiếp theo chọn giá trị số 2 (tổ 2) ở cột tổ
B3: Kích chọn biểu tợng (Apply Filter)
để tiến hành lọc Kết quả xem H2.
L
u ý : Để hủy việc lọc kích vào biểu tợng
3) Tìm kiếm đơn giản
C1: Edit/ FindC2: Nhấn Ctrl + FC3: Nháy biểu tợng Xuất hiện hộp thoại Find and Replace
- Look in: chọn trờng hoặc tên bảng để tìm-Match: chọn cách thức tìm
+ Any part of Field: Cụm từ cần tìm có thể
In nội dung bảng dới dạng trang dữ liệu:
- Mở Table dới dạng trang dữ liệu-Vào File/Print
Trang 32- Thực hiện đợc các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả hai chế độ.
- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng
chuyển trong bảng đợc giới thiệu ở
cuối bài thực hành để chỉnh sửa
các lỗi khi cần thiết, xóa hoặc thêm
GV: Quan sát, sửa sai giúp HS
Gv theo dõi, đánh giá và cho điểm
GV: Hiển thị các học sinh nam
- Chọn chế độ làm việc trang dữ liệu (DataSheet View)
và thực hiện thêm các bản ghi vào bảng (SGK – Tr 48)
- Chỉnh sửa các lỗi trong các trờng nếu có
- Xóa bớt hoặc thêm bản ghi
Bài 2:
a) Hiển thị các học sinh nam trong lớpb) Lọc ra danh sách các bạn cha là đoàn viênc) Tìm các học sinh có điểm ba môn Toán, Lí, Hóa đềutrên 8
Thực hiện:
a) Lọc theo ô dữ liệuNhấp chọn 1 ô có cụm từ ‘nam’
Trang 33HS: lọc danh sách học sinh nam.
GV: ở câu b, có mấy điều kiện lọc?
- Nhấp chuột vào ô cha đoàn viên
- Nhấp nút lệnh
- Để hủy bỏ lọc nhập nút lệnh Hoặc nháy chuột phải lên ô cha đoàn viên, chọn filterselection
c) Lọc theo mẫu
- Nhấp biểu tợng xuất hiện hộp thoại
- Trờng Toán, lí Hóa nhập điều kiện: >=8
- Nhấp nút lệnh để lọc
v củng cố và dặn dò
1 Củng cố:
- Nhấn mạnh các nội dung đã thực hành
- Nhận xét giờ thực hành: Các sai lầm thờng mắc, cách khắc phục, ýthức trong giờ thực hành của học sinh
- Thực hiện đợc các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả hai chế độ
- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng, tìm kiếm thông tin
- Luyện kĩ năng thao tác trên bảng
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong thực hành và lòng yêu thích bộ môn
ii phơng pháp
Luyện tập và thực hành theo nhóm
Trang 34HD học sinh tìm kiếm theo yêu cầu.
Ngoài ra hãy tìm kiếm những ngời tên
Quân
HS tự thực hiện trên máy của mình
Bài 3:
a) Sắp xếp tên học sinh trong bảngHOC_SINH theo thứ tảng bảng chữcái
- Chọn trờng tên
- Kích vào biểu tợng b) Sắp xếp điểm Toán theo thứ tự giảmdần để biết những bạn nào đó có điểmToán cao nhất
- Chọn trờng Toan
- Kích vào biểu tợngc) Sắp xếp điểm Văn theo thứ tăng dần
- Find what: nhập 10
- Look in: chọn bảng HOC_SINH
- Match: Whole field Nhấp Find Next cho đến khi xuất hiệnhộp thông báo kết quả thì nhấp close
v đánh giá cuối bài
- Học sinh thực hành tất cả các thao tác của bài thực hành
- Giáo viên theo dõi đánh giá và cho điểm
Trang 352 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thao tác cập nhật dữ liệu?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv: Nhắc lại khái niệm ý nghĩa của
thiết kế biểu mẫu?
HS: tạo theo hớng dẫn (wizard) và
tự thiết kế (design)
GV: nêu các bớc tạo forrm theo
h-ớng dẫn
Gv giải thích cho học sinh bớc
chọn cách bố trí biểu mẫu và kiểu
biểu mẫu, chọn kiểu biểu mẫu thực
chất là chọn nền cho biểu mẫu
1 Khái niệm về biểu mẫu
Biểu mẫu là một công cụ trong Access, dựa trênTable/Query để:
-Hiển thị dữ liệu của Table/Query dới dạngthuận lợi để xem, nhập, và sửa dữ liệu
-Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
do ngời dùng tạo ra
2 Phơng pháp thiết kế biểu mẫu
- Phơng pháp làm theo từng bớc hớng dẫn củaAccess (Wizard)
sẽ đa vào biểu mẫu
+ Nhấp >> để chọn tất cả các trờng+ Nhấp > để chọn từng trờngNhấp Next
B4: Chọn cách bố trí biểu mẫu, Next
B5: Chọn nền biểu mẫu, NextB6: Đặt tên biểu mẫu, Nhấp Finish
Trang 36GV: Hãy thực hiện các bớc tạo
biểu mẫu DANH SACH HOC
SINH lấy nguồn từ bảng
Ví dụ 1: Từ Table HOC_SINH hãy tạo Form
DANH SACH HS chứa các trờng của bảngHOC_SINH
B1: Kích vào đối tợng Form, kích đúp vào lệnh
, ở khung Tables/Querieschọn Table nguồn :HS
B2: Nháy nút >> để chọn tất cả các trờng của
Table vào Form, nhấp Next
B3: Chọn cách trình bày của Form, chọn dạng
cột (Columnar), kích vào Next để tiếp tục
chọn nền của biểu mẫu, chọn International(nền của Form là hình quả địa cầu)
Chọn Next xuất hiện cửa sổ
Trang 37GV: Biểu mẫu này có thể cha đợc
hợp lí nh: Cha có tiếng Việt,
khoảng cách quá nhặt… Làm thế
nào để chỉnh sửa theo ý muốn?
HS: Phải chuyển biểu mẫu về chế
độ thiết kế
GV: chế độ hiện tại gọi là chế độ
gì?
HS: chế độ biểu mẫu B4: Đặt tên cho Form: DANH SACH HS
kích vào Finish để kết thúc Kết quả nh sau
B5: Đóng cửa sổ Form chọn Yes để đồng ý lu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
- Chế độ biểu mẫu (Form View)
- Chế độ thiết kế (Design View)
a) Chế độ biểu mẫu
Vào đối tợng Form/ kích đúp vào tên Formmuốn mở dới chế độ biểu mẫu, nh cửa sổ, từ
đây ta có thể nhập mới, cập nhật dữ liệu
- Nếu đang chế độ thiết kế, nhấp biểu tợng
để chuyển sang chế độ biểu mẫu
b) Chế độ thiết kế
Chọn tên Form muốn xem dới chế độ thiết kế,
kích vào , chế độ này để chỉnh sửatrình bày biểu mẫu
Trang 38- Rèn luyện kỹ năng về tạo Form bằng phơng pháp Wizard.
- Rèn luyện kĩ năng cập nhật và chỉnh sửa biểu mẫu
bài thực hành 3, tạo biểu mẫu
HOC_SINH để nhập dữ liệu cho bảng
HOC_SINH
Gv yêu cầu HS thực hiện tạo biểu mẫu
bằng thuật sĩ đã học lí thuyết trên lớp
Gv lu ý học sinh phải chọn lớp Form trớc
khi thực hiện chọn thuật sĩ
HS tự thực hiện trên máy, giáo viên theo
dõi và hớng dẫn nếu cần thiết
Gv: tên các trờng cần đợc viết bằng font
Bài 1 : Tạo biểu mẫu đẻ nhập dữ liệu cho
bảng HOC_SINh theo mẫu:
- Nháy nút >> để chọn tất cả các trờng
- Nhấp next Chọn kiểu Column
- Nhấp next Chọn nền Standard
- Nhấp next nhập tên HOC_SINHNhấp finish để hoàn tất
b) Chỉnh sửa biểu mẫu
Trang 39chữ tiếng Việt nh hình mẫu, muốn chỉnh
sửa phải đa biểu mẫu sang chế độ nào?
Hs thực hành theo yêu cầu
- chỉnh sửa tên trờng thành phông tiếng Việt:
+ Nháy nút để chuyển biểu mẫu sang chế độ thiết kế
+ Lần lần lợt nháy chuột vào từng trờng
để nhập lại tên trờng bằng tiếng việt hoặcnháy đúp lên tên trờng xuất hiện cửa sổ:
Trong mục caption nhập tên trờng bằng tiếng Việt, nhấp nút để đóng cửa sổ
- Di chuyển các trờng Điểm đến vị trí thích hợp theo mẫu
- Rèn luyện kỹ năng về tạo Form bằng phơng pháp Wizard
- Rèn luyện kĩ năng cập nhật và chỉnh sửa biểu mẫu, lọc, săp xếp dữ liệu trên biểumẫu
II Đồ dùng dạy học
- Giao viên: Giáo án, Sách GK, phòng máy tính;
- Học sinh: Sách GK, vở ghi
Trang 40III Hoạt động dạy và học
Gv: sử dụng biểu mẫu để nhập thêm các
bản ghi theo mẫu sau:
Gv: Nêu cách lọc danh sách học sinh
yêu cầu Hs Thực hành them thao tác lọc
HS “nữ”, lọc danh sách học sinh Nghi
Tân, danh sách học sinh sinh năm
1991
B i 2 ài 2 : Sử dụng biểu mẫu đã tạo ở tiết trớc,
nhập thêm các bản ghi theo mẫu:
- Đặt con trỏ trong ô “nam” (H1)
- Nháy lên biểu tợng để thực hiện lọc