1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tin Hoc 6

101 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử.. Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 1

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS bớc đầu làm quen với khái niệm thông tin.

+ Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con ngời

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Kiểm tra đồ dùng học sinh

- Vớ dụ : Dự bỏo thời tiết đờm qua là

trời sẽ mưa nhưng cho đến sỏng nay

trời vẫn chẳng mưa → vậy dự bỏo cú

+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng

+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao

Trang 2

-> Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giứo xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con ngời

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Theo em, thông tin có quan trong

với cuộc sống của con ngời không ?

- GV: trong hoạt động thông tin, quá

trình nào là quan trọng nhất ? vì sao?

- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi quyết

định

2 Hoạt động thông tin của con ngời.

- Thông tin có vai trò rất quan trọng với cuộc sống của con ngời

- Chúng ta tiếp nhận, lu trữ, trao đổi và

xử lý thông tin

-> Hoạt động thông tin là quá trình xử

lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin

- Hoạt động thông tin diễn ra nh một nhu cầu thờng xuyên và tất yếu của con ngời

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết định cần thiết

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

T2 Thông tin và tin học (Tiếp)

I Mục tiờu bài giảng :

+ Tiếp tục giới thiệu cho HS biết đợc các hoạt động thông tin của con ngời, mô hình xử lý

Trang 3

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo.

- HS1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ về thông tin ?

- HS2: Vai trò của hoạt động thông tin với con ngời ? Em hãy cho biết trong hoạt động thông tin thì quá trình nào là quan trọng nhất ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Dự bỏo thời tiết đờm qua là sáng

nay trời sẽ mưa -> chúng ta đI học phải

mang theo mũ, ô, áo ma

+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lí

+ Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau

xử lí

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: con ngời tiếp nhận thông tin nhờ

những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ

- HS: nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo,

nghe đài…

- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất

nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời

không ?

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiến hành nhờ các giác quan và bộ não để con ngời tiếp nhận, xử lí và lu trữ thông tin thu nhận đợc

-Tuy nhiên các khả năng của con ngời

đều có hạn chính vì vậy con ngời đã sáng tạo ra các công cụ và phơng tiện để phục

Thông tin vào Thông tin ra

Xử lí

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- Với sự phát triển của tin học và sự ra

đời của máy tính đã hỗ trợ cho con ngời

rất nhiều lĩnh vực trong đời sống

vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiên văn, kính hiển vi,

- Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là

để hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt

động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)

I Mục tiờu bài giảng :

+ Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.

+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?

- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?

Trang 5

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc với rất nhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau -> chúng ta vào bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- Là những gì đợc ghi lại bằng các con

số, chữ viết… trong sách vở, báo chí

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,

hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu

diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ

2 Biểu diễn thông tin.

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó

- Thông tin có thể đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau

-VD: Những ngời bị khiếm thính dùng các cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

để thể hiện những gì muốn nói

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à : - Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử, vai trò của biểu diễn thông tin.+ HS biết đợc đơn vị biểu diễn thông tin trong mát tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- HS1: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Thông tin đợc biểu diễn dới

những dạng nào ?

- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho

con ngời những lợi ích gì ?

1 Vai trò của biểu diễn thông tin.

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga

đờng đến nhà Hằng vì Ngà cha biết nhà Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìm đợc đến

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò

quyết định đối với mọi hoạt động thông

tin của con ngời không ? Vì sao?

nhà Hằng

- Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp cho phép lu giữ và chuyển giao thông tin

+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng Hồ Chí Minh giúp em hiểu đợc phần nào về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết

định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nói riêng

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ

thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin đó

- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ

giúp con ngời trong hoạt động thông

tin Để đảm bảo hoạt động, máy tính

cần phảI có những yếu tố nào ?

2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tin tuỳ thuộc theo mục

đích và đối tợng dùng tin có vai trò rất quan trọng

- Thông tin trong máy tính cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp

- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy Bit (hay dãy nhị phân)

- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn

2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, các mạch điện…

- Tất cả các thông tin trong máy tính đều phải đợc biến đổi thành các dãy Bit

- Thông tin đợc lu giữ trong máy tính

đ-ợc gọi là dữ liệu

- Máy tính cần phải có những bộ phận

đảm bảo thực hiện 2 quá trình:

+ Biểu diễn thông tin đa vào máy tính thành dãy Bit

+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bit thành các dạng quen thuộc: âm thanh, văn bản, hình ảnh

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

Trang 8

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

-Ngày soạn: 10/9/2010

Ngày giảng: 15/9/2010

Chơng 2: Phần mềm học tập T5: Luyện tập chuột.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?

- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD

- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB

+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?

- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím

- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trên bảng mạch chủ

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

Trang 9

- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính.

- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng

máy tính ?

- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực

hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng

- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các

thao tác sử dụng chuột máy tính trong

SGK

- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở

các chơng trình đợc cài đặ trong máy

- Chuột máy tính đợc phát minh năm

1968 nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là: “Thiết bị định hớng vị trí X-Y trên màn hình”

b, Các thao tác sử dụng chuột.

- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để

di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấn bất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác

Trang 10

I Mục tiờu bài giảng :

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính

+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

+ HS1: Chuột máy tính là gì ?

+ HS2: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV

để biết cách thực hiện thao tác sử dụng

chuột với phần mềm Mouse Skills

- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10

lần các thao tác luyện tập chuột, các bài

+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột

+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình

sẽ xuất hiện một hình vuông nhỏ, thực hiện các thao tác tơng ứng trên các hình vuông này

- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiện một cửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả

biểu tợng vào bên trong khung cửa sổ

Trang 11

- Khởi động phần mềm Mouse Skills.

- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính

- Luyện tập các thao tác theo từng mức

- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm

sẽ xuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phím bất kì để chuyển sang mức tiếp theo

- Có thể nhấn phím N để chuyển sang mức tiếp theo mà không cần thực hiện hết 10 thao tác luyện tập tơng ứng

- Nháy chuột vào nút Try Again để thực hiện lại

- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính

- Xem trớc nội dung bài:

-Ngày soạn:

05/9/2010

Ngày giảng: 10/9 T7 Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…+ Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể đợc dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy tính có đợc là nhờ đâu

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

Trang 12

Lớp 6A : Vắng :

Lớp 6B : Vắng :

2) Ki ể m tra b à i c ũ :

- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?

- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

Cỏc em biết chỳng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoỏ, tự động hoỏ thỡ mỏy tớnh điện tử cú tầm quan trọng như thế nào, ứng dụng của nú ra sao, nú giỳp chỳng ta những việc gỡ trong cuộc sống → bài học hụm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Em có thể thực hiện đợc phép

tính lớn một cách đơn giản và dễ dàng

không ?

- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho

con ngời những lợi ích gì ?

- Máy tính có khả năng làm việc cao,

không nghỉ, một điều mà con ngời cha

thể làm đợc

1 Một số khả năng của máy tính

- Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất: Máy tính có thể thực

hiện đợc hàng tỉ phép tính trong thời gian rất ngắn và đem lại kết quả chính xác nhất

- Khả năng lu trữ lớn: Máy tính nhờ có

các thiết bị nhớ đợc gắn ở bên trong làm cho máy tính trở thành một kho lu trữ

khổng lồ

- Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy

tính có thể làm việc không nghỉ trong một thời gian dài

- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn, giá thành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trở thành ngời bạn thân quen của nhiều ngời

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: trong cuộc sống ngày nay, với

khả năng rất lớn của máy tính, em hãy

cho biết chúng ta đã dùng máy tính vào

những công việc gì ?

- Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong

các cơ quan, xí nghiệp, trờng học

- trong cac nhà máy, máy tính đóng vai

trò là ngời quản lí nhân sự, quản lý các

nhân viên trong cơ quan

- Tự động hoá các công việc văn phòng:

Máy tính đợc dùng để lập lịch làm việc, soạn thảo, in ấn, trình bày văn bản nh các công văn, lá th, bài báo… hoặc đợc dùng làm công cụ thuyết trình trong các hội nghị

- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máy tính mà các thông tin liên quan đến con ngời, tài sản, các kết quả trong lao động

và học tập… sẽ đợc tập hợp và lu giữ lại trong máy tính để phục vụ nhu cầu quản

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- Trong các nhà máy lớn nh TOYOTA,

HONDA cũng sử dụng máy tính để láp

ráp các bộ phận, thiết kế cac mẫu sản

phảm mới

- Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên

thế giới thông qua Internet

- mạng máy tính là nhiều máy tính đợc

liên kết lại với nhau

lí của các cơ quan, xí nghiệp

- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùng máy tính để học toán, ngoại ngữ…

- Điều khiển tự động và trở thành Robot:

Máy tính có thể đợc dùng để điều khiển

tự động các dây truyền sản xuất, láp ráp

ô tô, xe máy…

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến:

nhờ có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cả bạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trên Internet hay mua bán, giao dịch thông qua mạng máy tính

* Ho ạ t độ ng 3

- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy

nhiên mý tính không thể thay thế đợc

con ngời mà chỉ là công cụ để phục vụ

cho những lợi ích của con ngời

- Con ngời chính là cội nguồn của mọi

sức mạnh

3 Máy tính và điều cha thể

- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu biết của con ngời quyết định

- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thể sáng tạo nên tất cả các thiết bị để phục vụ cho con ngời

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

Ngày soạn: 05/9/2010

Ngày giảng: 10/9

T8 Máy tính và phần mềm máy tính.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống

+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?

- HS2: Kể tên một vài ví dụ mà máy tính có thể trợ giúp cho con ngời ?

Trang 14

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: cho biết mô hình của quá trình xử

lí thông tin đã đợc học ?

- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo

em thực hiện những công việc nào ?

- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta

phải trải qua những bớc làm nào ?

- Nêu các VD để cho thấy bất kì công

việc nào cũng trải qua quá trình của mô

 Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi

là dữ liệu vào (INPUT)

 Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả

của phép tính từ các điều kiện đã cho

trình của mô hình 3 bớc

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất

nhiều nơi với nhiều chủng loại: máy

tính để bàn (Desktop), máy tính xách

tay (Laptop), máy tính nhỏ nh lòng bàn

tay (PalmTop) hay các máy tính trạm

dùng để vận hành máy móc…

- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của

máy tính, theo em cấu trúc của máy tính

- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1,

2, 3 để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là

chơng trình

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Máy tính ngày nay rất đa dạng và phong phú

- Tuy nhiên tất cả đền đợc xây dựng trên cơ sở một cấu trúc chung do nhà toán học Von Neumann đa ra

- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng cơ bản:

- Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận

nào là quan trọng nhất, điều khiển mọi

hoạt động của con ngời ?

- Thực hiện các chức năng tính toán,

điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

4) C ủ ng c ố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

Ngày soạn: 10/10/2010

Ngày giảng: 14/10 Tiết 9 Máy tính và phần mềm máy tính.

I Mục tiờu bài giảng :

+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào, các bộ phận đó dùng để làm gì

+ HS nắm đợc các đơn vị đo thông tin trong máy tính và các thiết bị vật lí kèm theo

+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- HS1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào

- HS2: Máy tính hoạt động đợc là nhờ có thiết bị nào ?

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất

trong máy tính ?

- Để lu giữ các thông tin trong máy tính

cần phải có thiết bị nào ?

1 Các thiết bị của máy tính

b, Bộ nhớ:

- Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu

- Gồm 2 loại:

 Bộ nhớ trong: lu chơng trình và dữ

liệu trong quá trình máy tính làm việc

Phần chính là RAM Khi máy tắt, các thông tin trong RAM sẽ bị mất

 Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash (USB)

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

Các thông tin vẫn đợc lu lại khi tắt máy

- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte

- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:

1 KB = 210 Byte = 1024 Byte

1 MB = 210 KB = 1 048 576 Byte

1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 Byte

c, Thiết bị vào/ ra

- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi

- Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo giao tiếp với ngời sử dụng

- Gồm 2 loại:

 Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím, chuột, máy quét…

 Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy

2 Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin

- Các thiết bị máy tính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nhờ quá trình xử lí thông tin và theo sự chỉ dẫn của các ch-

b, Phân loại phần mềm:

- Gồm 2 loại chính:

 Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình tỏ chức, quản lí các bộ phận của máy tính

VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98, Windows XP…

 Phần mềm ứng dụng: Là các chơng trình đáp ứng các nhu cầu của ngời sử dụng

VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi…

máy in…)

Trang 17

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

Làm quen với một số thiết bị máy tính

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)

+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Kết hợp trong quá trình thực hành

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- Chuột: thiết bị điều khiển dữ liệu đợc dùng nhiều trong môI trờng giao diện đồ hoạ của máy tính

Trang 18

- Em hãy nêu các bộ phận cơ bản của

máy tính ?

- Kể tên các thiết bị nhập, xuất dữ liệu ?

- Màn hình máy tính có cấu tạo tơng tự

nh màn hình Tivi

- Chúng ta nghe đợc các âm thanh của

bài hát nhờ có thiết bị nào ?

- Đĩa mềm dùng để sao chép dữ liệu có

dung lợng nhỏ từ máy tính này sang

máy tính khác

b, Thân máy tính.

- Chứa nhiều thiết bị tinh vi và phức tạp

- Bao gồm: bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…

c, Các thiết bị xuất dữ liệu.

- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và các giao tiếp giữa ngời và máy tính

- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy

- Loa: Dùng để đa âm thanh ra ngoài

- ổ ghi CD/DVD: thiết bị dùng để ghi dữ

liệu ra các đĩa CD ROM/ DVD

- HS: Tiến hành khởi động máy theo

h-ớng dẫn của giáo viên

- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của

GV, quan sát sự thay đổi của máy tính

4 Tắt máy tính.

- Bớc 1: Nháy chuột vào nút Start

- Bớc 2: Nháy chuột vào nút Turn off

Trang 19

- Ôn lại các nội dung đã thực hành.

- Xem trớc bài: Luyện tập chuột

Ngày soạn: 19/10/2010

Ngày giảng: 21/10/2010

T11: Vì sao cần có hệ điều hành

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiết của các phơng tiện

điều khiển

+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất

nhiều các phơng tiện điều khiển trong

các lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển

này đống vai trò rất quan trọng trong

đời sống xã hội

1 Các quan sát.

* Quan sát 1:

- Trên ngã t đờng phố có nhiều phơng tiện giao thông qua lại, vào giờ cao điểm thờng xảy ra ùn tắc giao thông => Cần

có hệ thống đèn tín hiệu giao thông giúp

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự

quan trọng của các phơng tiện điều

khiển trong đời sống

VD: hệ thống pháp luật, các nội quy

trong trờng học…

HS: rút ra kết luận về vai trò của các

ph-ơng tiện điều khiển

điều khiển hoạt động giao thông

* Quan sát 2:

- Trong trờng học, nếu thời khoá biểu bị mất thì học sinh sẽ không biết học môn nào, giáo viên sẽ không tìm đợc lớp để dạy học => Cần có thời khoá biểu để

điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trờng

- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấy vai trò của các phơng tiện điều khiển: hệ thống đèn tín hiệu giao thông, thời khoá biểu trong nhà trờng, các nội quy của trờng học, hệ thống pháp luật của nhà nớc…

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung chính đã học

- Xem trớc bài: Hệ điều hành làm những việc gì?

-Ngày soạn: 19/10/2010

Ngày giảng: 21/10/2010

T 12: Vì sao cần có hệ điều hành (T2)

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiết của các phơng tiện

điều khiển

+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

Trang 21

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất

nhiều các phơng tiện điều khiển trong

các lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển

này đống vai trò rất quan trọng trong

đời sống xã hội

- HS: đọc các quan sát trong SGK

- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự

quan trọng của các phơng tiện điều

khiển trong đời sống

VD: hệ thống pháp luật, các nội quy

trong trờng học…

HS: rút ra kết luận về vai trò của các

ph-ơng tiện điều khiển

1 Các quan sát.

* Quan sát :

- Hệ thống pháp luật giúp nhà nớc điều khiển các hoạt động trong đời sống của một quốc gia

- Kết luận: Qua các quan sát trên cho

thấy vai trò của các phơng tiện điều khiển: hệ thống đèn tín hiệu giao thông, thời khoá biểu trong nhà trờng, các nội quy của trờng học, hệ thống pháp luật của nhà nớc…

- GV: những đối tợng nào tham gia vào

quá trình xử lí thông tin trong máy

2 Cái gì điều khiển máy tính ?

- Khi máy tính hoạt động, hệ thống phần cứng và phần mềm máy tính sẽ tham gia vào quá trình xử lí thông tin

- Cần có một phơng tiện để điều khiển các đối tợng tham gia vào quá trình xử lí thông tin, công việc này do hệ điều hành máy tính đảm nhiệm

- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng, giúp điều khiển các thiết bị phần cứng và

tổ chức việc thực hiện các chơng trình phần mềm

Trang 22

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung chính đã học

- Xem trớc bài: Hệ điều hành làm những việc gì?

+ HS hiểu đợc các nhiệm vụ chính của hệ điều hành

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấy vai trò của các phơng tiện điều khiển: hệ thống

đèn tín hiệu giao thông, các nội quy của trờng học

+ HS2: Nêu vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính ?

- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng, giúp điều khiển các thiết bị phần cứng và tổ chức việc thực hiện các chơng trình phần mềm

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

Trang 23

ĐVĐ: Trong bài học trớc, chúng ta đã thấy hệ điều hành có vai trò rất trọng, giúp điều khiển

các thiết bị phần cứng và tổ chức việc thực hiện các chơng trình phần mềm của máy tính Vậy chúng ta hiểu hệ điều hành là gì? Nó có phải là một thiết bị của máy tính hay không? Chức năng chính của hệ điều hành là gì => Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Hệ điều hành có phải là một thiết

bị của máy tính hay không ?

- Hệ điều hành không phải là một thiết

+ Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên

đ-ợc cài đặt trong máy tính

+ Hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là

hệ điều hành Windows của hãng Microsoft sản xuất

2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành.

- Hệ điều hành giúp điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình máy tính

+ Nếu không đợc điều khiển sẽ dẫn tới hiện tợng tranh chấp tài nguyên của máy tính (CPU, bộ nhớ, chuột,…)

4) C ủ ng c ố : - Nhắc lại các nội dung chính đã học.

Tiết 14: hệ điều hành làm những việc gì? (t2)

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc hệ điều hành là gì ?

Trang 24

+ HS hiểu đợc các nhiệm vụ chính của hệ điều hành.

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Giao diện là môi trờng giao tiếp cho

phép con ngời trao đổi thong tin với

máy tính trong quá trình làm việc

- Nhờ có hệ điều hành mà ta có thể sử

dụng các thiết bị phần cứng và các phần

mềm ứng dụng trên máy tính

2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành.

- Hệ điều hành giúp điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình máy tính

+ Nếu không đợc điều khiển sẽ dẫn tới hiện tợng tranh chấp tài nguyên của máy tính (CPU, bộ nhớ, chuột,…)

- Hệ điều hành tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời sử dụng với máy tính, cung cấp giao diện cho ngời sử dụng, đồng thời tổ chức và quản lí mọi hoạt động của máy tính

- Có thể nói, hệ điều hành vừa là ngời thông tin, vừa là cầu nối giữa ngời sử dụng với máy tính

4) C ủ ng c ố :

Trang 25

- Nhắc lại các nội dung chính đã học.

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Ôn lại các nội dung chính đã học

- Xem trớc bài: Tổ chức thông tin trong máy tính

-Ngày soạn: 25/10/2010.

Ngày giảng: 28/10/2010.

Tiết 15: Bài tập.

I Mục tiờu bài giảng :

+ Ôn lại kiến thức trọng tâm trong Chơng I và Chơng II

+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Kết hợp trong quá trình hệ thông kiến thức

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1

- GV: hệ thống lại các kiến thức đã học

- Thông tin là gì? Lấy ví dụ

- Hoạt động thông tin của con ngời diễn

ra gồm mấy quá trình? Lấy ví dụ cụ thể

- Học sinh trả lời

1 Thông tin và tin học

- Thông tin: là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết vè thế giới xung quanh và về chính con ngời

- Hoạt động thông tin của con ngời: tiếp nhận, xử lí, lu trữ, trao đổi

- Thông tin biểu diễn trong máy tính nhờ dãy Bit gồm hai kí hiệu 0 và 1

- Máy tính cha có khả năng nhận biết các thông tin dạng mùi, vị…

* Hoạt động 3

- Nêu mô hình quá trình 3 bớc

- NX: gần giống mô hình quá trình xử lí 3 Máy tính và phầm mềm máy tính.

a, Mô hình quá trình 3 buớc:

Trang 26

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- HS trả lời: dữ liệu lu trữ trong RAM sẽ

bị mất khi tắt máy, dữ liệu trong ROM

vẫn tồn tại cả khi tắt máy

- Nêu các đơn vị đo dung lợng nhớ khác

- Các khối chức năng hoạt động dới sự ớng dẫn của chơng trình

h Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

- Bộ xử lí trung tâm (CPU): đợc coi là bộ não của máy tính

- Bộ nhớ: gồm bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớ ngoài (ROM)

- Dung lợng nhớ: khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ

- Đơn vị đo dung lợng nhớ: Byte

- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột…

- Thiết bị ra: loa, màn hình, máy in…

- Các khối chức năng của máy tính là phần cứng

- Phần mềm: là các chơng trình máy tính Gồm 2 loại: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng

* Hoạt động 4

- GV: em hãy nhắc lại cách cầm chuột?

Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón

tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay

giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón

tay còn lại cầm chuột để di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển

chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay

không nhấn bất cứ nút chuột nào

4 Thao tác sử dụg chuột.

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác

Ngày giảng: 28/10/2010. Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết.

I Mục tiờu bài giảng :

Trang 27

+ Đánh giá kết quả học tập của HS trong Chơng I và Chơng II.

+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, đề kiểm tra

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.

Trang 28

III - Phơng pháp

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

III - Tiến trình bài giảng

A - ổn định lớp

B - Kiểm tra bài cũ

? Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills

HS: Nghe và trả lời câu hỏi

HS: Suy nghĩ trả lời

1 Bàn phím máy tính

- Bàn phím máy tính gồm có các thành phần sau:

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay thả lỏng trên bàn phím

4 Luyện tập

a) Cách đặt tay và gõ phím

- Đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở

Trang 29

vµ thùc hµnh

phÝm

HS: Quan s¸t mÉu trong SGK vµo lµm theo

HS: Thùc hµnh trªn mÊy theo mÉu

- Nh×n th¼ng vµo mµn h×nh vµ kh«ng nh×n xuèng bµn phÝm

D - Cñng cè

? Lîi Ých cña viÖc gâ bµn phÝm b»ng 10 ngãn

? T thÕ ngåi hiÖu qu¶ khi lµm viÖc víi m¸y tÝnh

Trang 30

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.

III - Phơng pháp

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

III - Tiến trình bài giảng

HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Thực hành với các mẫu trong sách giáo khoa

4 Luyện tập

c) Luyện gõ các phím hàng trên

- Quan sát các hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng trên

- Gõ các phìm hàng trên theo mẫu:

- Gõ các phìm hàng dới theo mẫu:

Trang 31

HS: Thực hiện theo mẫu SGK.

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

HS: Thực hiện theo hớng dẫn

và mẫu SGK

* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng trên:

furl full gaud grass afar rafg auk ajar argus drag drughurl hush husk dulk jar

* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dới:

lam lama lamas lava mamamad madam mash adam almadam damask aslam aham smash

g) Luyện gõ các phím ở hàng số

- Quan sát các hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng số

- Gõ các phìm hàng số theo mẫu:

i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím tơng ứng để

- Ôn lại toàn bài

- Sử dụng mẫu trong SGK làm bàn phím bằng bìa Cát tông hoặc miếng xốp tự luyện tập gõ phím ở nhà (GV cho số đo chính xác)

Trang 32

Ngày giảng: 10/11/2010. tổ chức thông tin trong máy tính.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc thế nào là tệp tin

+ HS hiểu đợc th mục là gì, cây th mục, th mục mẹ, th mục con, th mục gốc

+ Hớng dẫn cho HS khái niệm về đờng dẫn, cách viết đờng dẫn tới một th mục hoặc 1 tệp tin

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Hệ điều hành không phải là một thiết bị đợc lắp đặt trong máy tính

- Hệ điều hành là một chơng trình của máy tính

- Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên đợc cài đặt trong máy tính

- Các phần mềm khác chỉ hoạt động đợc khi máy tính đã có hệ điều hành

- Máy tính chỉ hoạt động đợc khi đã dợc cài đặt ít nhất 1 hệ điều hành

3) N ộ i dung b à i m ớ i :

ĐVĐ: Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải

truy cập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chóng hơn nếu thông tin đợc tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành đã tổ chức thông tin theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và th mục => Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Trong lớp học có 1 tệp danh sách

tên các học sinh trong lớp, tệp các trò

chơi trong máy tính…

- Trên các thiết bị lu trữ thông tin của

máy tính, tệp đóg vai trò nh một đơn vị

lu trữ thông tin cơ bản dợc hệ điều hành

1 Tệp tin.

- Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin trên thiết bị lu trữ

- Tệp tin có thể rất nhỏ hoặc có thể rất lớn

- Các loại tệp tin trên đĩa:

+ Các tệp hình ảnh: hình vẽ, tranh ảnh…

Trang 33

sinh trong 1 trơng học một cách tuỳ

tiện, khi cần tìm các thông tin về một

học sinh nào đó sẽ rất khó khăn Nhng

nếu tên của các học sinh đợc sắp xếp

theo khối lớp, sắp xếp theo tên lớp Nh

vậy việc tìm tên của một học sinh nào

- Mỗi th mục có thể chứa các tệp hoặc các th mục con

- Th mục đợc tổ chức phân cấp, các thmục có thể lồng nhau Cách tổ chức này

có tên gọi là tổ chức cây

- Ta dùng tên để phân biệt các th mục với nhau

tổ chức thông tin trong máy tính (T2)

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc thế nào là tệp tin

+ HS hiểu đợc th mục là gì, cây th mục, th mục mẹ, th mục con, th mục gốc

+ Hớng dẫn cho HS khái niệm về đờng dẫn, cách viết đờng dẫn tới một th mục hoặc 1 tệp tin

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

Trang 34

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

+ HS1: Nhiệm vụ chính của hệ điều hành là gì ?

- HĐH giúp điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình máy tính

- HĐH môi trờng giao tiếp giữa ngời sử dụng với máy tính, cung cấp giao diện cho ngời sử dụng,

đồng thời tổ chức và quản lí mọi hoạt động của máy tính

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- Th mục Le Hong Phong là th mục mẹ

của th mục Lop 6A

- Th mục Lop 6A là th mục con của th

mục Le Hong Phong

- Tệp Dang Anh Hung.txt nằm trong th

mục Lop 6A

- Th mục Le Hong Phong là th mục gốc

1 Th mục.

- Ta dùng tên để phân biệt các th mục với nhau

- Một th mục chứa các th mục con bên trong ta gọi th mục ngoài là th mục mẹ,

th mục bên trong là th mục con

- Th mục ngoài cùng không có th mục

- GV: để tìm một học sinh ta phải biết

học sinh đó học trờng nào, học khối

mấy và học lớp nào

- VD: nh trong ví dụ trên, nếu ta tạo cây

th mục trên trong ổ đĩa C:, đờng dẫn tới

2 Đờng dẫn.

- Trong tổ chức hình cây của các th mục

và tệp, để truy cập đợc 1 tệp hay th mục nào đó, cần phải biết đờng dẫn của nó

- Đờng dẫn là dãy tên các th mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một th mục xuất phát nào đó và kết thúc

Trang 35

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

tệp Dang Anh Hung.txt là:

C:\ Le Hong Phong\ Lop 6A\ Dang

Anh Hung.txt

bằng một th mục hoặc tệp để chỉ ra đờng tới th mục hoặc tệp tơng ứng

* Hoạt động 3

- Hệ điều hành cho phép ngời sử dụng

có thể thực hiện các thao tác với cac tệp

và th mục

3 Các thao tác chính với tệp và th mục.

- Xem thông tin các tệp và th mục

- Tạo mới - Đổi tên

Ngày giảng:17/11/2010. Tiết 21: Hệ điều hành Windows.

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc màn hình làm việc chính của hệ điều hành Windows

+ HS hiểu đợc về nút Start và bảng chọn Start khi làm việc với hệ điều hành Windows

+ Hớng dẫn cho HS hiểu về thanh công việc và cửa sổ làm việc trong Windows

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy vi tính + HS: Đồ dùng học tập, SGK

- GV: Màn hình nền là giao diện đầu

tiên mà ngời sử dụng tiếp xúc với máy 1 Màn hình làm việc chính của

Windows.

Trang 36

b, Một vài biểu tợng chính trên màn hình nền.

- My Computer, My Document, Recycle Bin

- Bảng chọn Start chứa các lệnh cần thiết

để bắt đầu sử dụn Windows

- All Program: khi nháy chuột vào sẽ có thể khởi động bất kì 1 chơng trình nào

đó đợc cài đặt trên máy tính

* Hoạt động 3

- Khi nhìn vào thanh công việc, ta có

thể biết đợc có mấy chơng trình đang

- Có thể chuyển đổi nhanh giữa các

ch-ơng trình đó bằng cách nháy chuột vào biểu tợng chơng trình tơng ứng trên thanh công việc

* Hoạt động 4

- Từ Windows trong tiếng Anh có nghĩa

- Trong Windows mỗi chơng trình đợc thực hiện trong một cửa sổ riêng, ta có thể thực hiện các chơng trình thông qua cửa

sổ đó

Trang 37

Cửa sổ làm việc của chơng trình Word

- GV: cho HS mở bất kì một cửa sổ làm

việc trong Windows

- HS: nhận biết các thành phần chính

trong một cửa sổ làm việc

- Các cửa sổ làm việc trong hệ điều hành Windows thờng bao gồm:

- Thanh tiêu đề: chứa tên của cửa sổ

- Nút thu nhỏ : thu nhỏ cửa sổ thành biểu tợng trên thanh công việc

- Nút phóng to: phóng to cửa sổ trên màn hình nền

- Nút đóng: đóng cửa sổ và kết thúc

ch-ơng trình hiện thời

- Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh của chơng trình

- Thanh công cụ: chứa các biểu tợng các lệnh chính của chơng trình

- Thanh cuốn dọc, ngang: di chuyển cửa

sổ lên trên, xuống dới, sang trái hay sang phải

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

Ngày soạn:12/11/2010.

Ngày giảng:17/11/2010. Tiết22: Bài tập

I Mục tiờu bài giảng :

+ Ôn lại các kiếm thức đã học về hệ điều hành, vai trò của hệ điều hành

+ Hệ thống lại cho HS các kiến thức cơ bản về tệp tin, th mục, đờng dẫn, làm việc với hệ điều hành Windows

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

Trang 38

- Muốn xem chi tiết các th mục có chứa gì

bên trong ta có thể nhấn đúp chuột vào th mục đó hoặc nhấn chuột phải vào th mục

đó và chọn Open

Hoạt động 2

GV: Đa ra bài tập, yêu cầu học sinh nêu

thao tác để thực hiện

a Trong ổ đĩa C:\ hãy tạo th mục

TIN_HOC và th mục TRUYEN

b Trong th mục TIN_HOC hãy tạo các

th mục con BAI_10, BAI_16, BAI_17

Trong th mục con BAI_17 hãy tạo th

mục con của nó NHOM _1

c Trong th mục TIN_HOC hãy đổi tên

th mục BAI_10 thành th mục

HOA_HOC_TRO và xóa th mục

BAI_16

2 Bài tập

Bài 1:

a Nháy chuột phải vào C:\ chọn New

Folder xóa tên cũ và gõ tên mới là

TIN_HOC Nháy chuột phải vào C:\ chọn New Folder xóa tên cũ và gõ tên mới là TRUYEN

b Nháy chuột phải vào TIN_HOC chọn

New Folder xóa tên cũ và gõ tên mới là

BAI_10Nháy chuột phải vào TIN_HOC chọn New

Folder xóa tên cũ và gõ tên mới là BAI

_16Nháy chuột phải vào TIN_HOC chọn New

Folder xóa tên cũ và gõ tên mới là BAI_17

Nháy chuột phải vào BAI_17 chọn New

Folder xóa tên cũ và gõ tên mới là

NHOM_1

c Nháy chuột phải vào BAI_10 chọn

Rename, xóa tên cũ và gõ tên mới là

HOA_HOC_TRO

Trang 39

Nháy chuột phải vào BAI_16 chọn Delete

c Xóa các th mục con HINH_HOC của th mục 6A, 6D

d Đổi tên th mục con DAI_SO của 6B, 6C thành tên mới là BTĐS

Ngày giảng: /11/2010. Tiết23: Bài thực hành số 2:

Làm quen với Windows xp.

I Mục tiờu bài giảng :

+ Hớng dẫn HS thực hiện các thao tác vào, ra hệ thống

+ HS làm quen với bảng chọn Start, các biểu tợng, cửa sổ làm việc

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

- Kết hợp trong giờ thực hành

Trang 40

thấy xuất hiện những gì ?

1 Đăng nhập phiên làm việc Log On.

- Để đảm bảo tính riêng t khi làm việc trên máy tính, Windows XP cho phép mỗi nguời đăng kí một tên riêng và sẽ có một phiên làm việc riêng

- Thực hiện theo các bớc sau để đăng nhập phiên làm việc:

- Để chọn bất cứ mục nào trong bảng

chọn Start ta chỉ cần nháy chuột vào

mục đó

- HS: quan sát các khu vực của bảng

chọn Start và nhận biết các khu vực đó

2 Làm quen với bảng chọn Start

- Nháy chuột vào nút Start -> xuất hiện bảng chọn Start, trong đó:

 Khu vực 1: Cho phép mở các th mục chứa dữ liệu chính của ngời sử dụng: My Documents, My Pictures…

 Khu vực 2: All Program chứa các chơng trình đã cài đạt trong máy tính

 Khu vực 3: các phần mềm ngời sử dụng hay dùng nhất trong thời gian gần đây

 Khu vực 4: Chứa các lệnh vào, ra hệ thống

Ngày giảng: /11/2010. Tiết 24: Bài thực hành số 2:

Làm quen với Windows xp (T2))

Ngày đăng: 23/10/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn. - GA Tin Hoc 6
Bảng ch ọn (Trang 58)
Hình trang 94 SGK để thấy - GA Tin Hoc 6
Hình trang 94 SGK để thấy (Trang 85)
Hình minh hoạ ở góc - GA Tin Hoc 6
Hình minh hoạ ở góc (Trang 86)
Hình ảnh để minh hoạ? - GA Tin Hoc 6
nh ảnh để minh hoạ? (Trang 91)
Hình ảnh ấy cha nh ý về kích - GA Tin Hoc 6
nh ảnh ấy cha nh ý về kích (Trang 92)
Hình 104 SGK để thấy cách - GA Tin Hoc 6
Hình 104 SGK để thấy cách (Trang 97)
Bảng biểu gồm 2 hàng và 2 - GA Tin Hoc 6
Bảng bi ểu gồm 2 hàng và 2 (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w