Kiến thức - Biết được khi xây dựng cấu trúc bảng phải ở chế độ thiết kế - Hiểu và vận dụng được các kiểu dữ liệu khi khai báo các trường của bảng.. VD: trong bảng HOC_SINH có các trường:
Trang 1TIẾT: 10,11
CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được khi xây dựng cấu trúc bảng phải ở chế độ thiết kế
- Hiểu và vận dụng được các kiểu dữ liệu khi khai báo các trường của bảng
2 Kĩ năng
- Vận dụng được các thao tác tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng
- Biết chỉ định khoá chính của bảng
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức, ham thích môn học, làm được các bài tập
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’)
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
GV: - M.Access là gì? Kể tên các chức năng chính của M.Access.
- Kể tên các đối tượng chính trong M.Access Mỗi đối tượng có những chế độ làm việc nào? HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu các khái niệm chính.(36’) GV: Theo em bảng (table) là
gì?
GV: Năm lớp 11 chúng ta đã
học kiểu dl bản ghi Theo
em , mỗi cột (thuộc tính), mỗi
hàng của bảng còn được gọi
- Các bảng được tạo
ra sẽ chứa toàn bộ
dữ liệu mà người dùng cần để khai thác
HS: Mỗi cột (thuộc
tính) được gọi là Trường, mỗi hàng của bảng còn được gọi là Bản ghi
HS: Đọc SGK trang
1 Các khái niệm chính
Dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các bảng, gồm có các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu
mà người dùng cần để khai thác
Trường (field): Mỗi trường là một cột
Trang 2GV: Như ta biết mỗi trường
trong bảng đều lưu trữ một
kiểu dữ liệu Theo em kiểu
dữ liệu trong bảng là như thế
nào?
GV: Yêu cầu học sinh xem
một số kiểu dữ liệu thường
dùng trong SGK trang 34
GV: Từ bảng trên em hãy lấy
ví dụ minh họa?
34 nghiên cứu và trả lời câu hỏi
ghi cho ví dụ?
HS: Đọc SGK
nghiên cứu và trả lời
Date/Time
(ngày/giờ), DoanVien có kiểu
Yes/No (đúng/sai)
của bảng thể hiện một thuộc tính chủ thể cần quản lí
VD: trong bảng HOC_SINH có các trường: Ten, NgSinh, DiaChi, GT,…
Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một
hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí
VD: trong bảng HOC_SINH bản ghi thứ
5 có bộ dữ liệu là:
{5, Phạm Kim, Anh, Nữ, 5/12/1991, không là đoàn viên, 12 Lê Lợi, 2}
Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của
dữ liệu lưu trong một trường Mỗi trường có một kiểu dữ liệu
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access
Kiểu dữ liệu Mô tả
Kích thước lưu trữ
Text
Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự 0-255 kí tự
Numbe r
Dữ liệu kiểu số
Dữ liệu kiểu tiền tệ 8 byte
AutoNu mber
Dữ liệu kiểu
số đếm, tăng
tự động cho bản ghi mới
và thường có bước tăng là 1
4 hoặc 16 byte
Yes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hay
Lôgic)
1 bit
Memo Dữ liệu kiểu văn bản 0-65536 kí tự
Hoạt động 2 Tạo và sửa cấu trúc bảng (45’)
GV: Đặt vấn đề: Muốn có
bảng dữ liệu, trước hết cần
khai báo cấu trúc của bảng,
sau đó nhập dữ liệu vào bảng
Dưới đây xét việc tạo cấu
HS: Chú ý nghe
giảng 2 Tạo và sửa cấu trúc bảng.a) Tạo cấu trúc bảng
Theo dõi, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
- Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết
kế, thực hiện một trong các cách sau:
Trang 3trúc bảng.
GV: Để tạo cấu trúc bảng
trong chế độ thiết kế, thực
hiện như thế nào?
GV: Giải thích: Sau khi thực
hiện một trong hai cách trên,
trên cửa sổ làm việc của
Access xuất hiện thanh công
cụ thiết kế bảng Table
Design (h 21) và cửa sổ
cấu trúc bảng (h 22)
GV: Khi cửa số thiết kế xuất
hiện để tạo một trường ta tiến
hành như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh xem
các tính chất của trường trong
HS: Nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi
Cách 1: Nháy đúp Create table in Design view
Cách 2: Nháy nút lệnh , rồi nháy đúp Design View
Xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng
Table Design và cửa sổ cấu trúc bảng.
Trong cửa số thiết kế gồm 2 phần : Định nghĩa trường và các tính chất của trườngPhần định nghĩa trường gồm:
+ Field name : cho ta gõ tên trường cần tạo
+ Data type : cho ta chon kiểu dữ liệu tương ứng của trường
+ Description : Cho ta mô tả trường
* Cách tạo một trường.
1- Gõ tên trường vào cột Field Name 2- Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách nháy chuột vào mũi tên xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type của một trường rồi chọn một kiểu trong danh sách mở ra (h 23).
3- Mô tả nội dung trường trong cột
Description (không nhất thiết phải có).
4- Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties
Theo dõi sgk nghe giáo viên giải thíchTham khảo sgk
Để thay đổi tính chất của một trường:
1.Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường;
2.Các tính chất của trường tương ứng sẽ
xuất hiện trong phần Field Properties ở nửa dưới của cửa sổ cấu
trúc bảng (h 22)
Chỉ định khoá chính
• Một CSDL trong Access có thiết
kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trongmột bảng phải là duy nhất, không có haihàng dữ liệu giống hệt nhau
• Khi xây dựng bảng trong Access,người dùng cần chỉ ra trường mà giá trịcủa nó xác định duy nhất mỗi hàng củabảng
Trường đó tạo thành khóa chính
Trang 4GV: Để chỉ định khoá chính,
ta thực hiện như thế nào?
GV: Sau khi chỉ định khoá
chính
Access hiển thị hình chiếc
chìa khoá ( ) ở bên trái
trường được chỉ định là khoá
chính
- Sau khi thiết kế một bảng ta
cần đặt tên và lưu cấu trúc
thay đổi cấu trúc bảng nếu
thấy cấu trúc đó chưa thật
phù hợp, chẳng hạn thêm/xoá
trường, thay đổi tên, kiểu dữ
liệu của trường, thứ tự các
trường
GV:Để thay đổi cấu trúc
bảng ta làm như thế nào?
GV: thực hiện trên máy các
thao tác Thay đổi thứ tự các
trường, thêm trường, xoá
trường, thay đổi khoá chính
và yêu cầu học sinh nhắc lại
các thao tác đó
Thay đổi thứ tự các trường
Thêm trường
GV: Chú ý
Trường có mũi tên ở ô bên
trái tên được gọi là trường
HS: Quan sát và
(Primary Key) của bảng
* Để chỉ định khoá chính, ta thực hiện:
Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter
b) Thay đổi cấu trúc bảng
Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế
Thay đổi thứ tự các trường
1. Chọn trường muốn thay đổi vịtrí, nhấn chuột và giữ Khi đó Access sẽhiển thị một đường nhỏ nằm ngangngay trên trường được chọn;
2. Di chuyển chuột, đường nằmngang đó sẽ cho biết vị trí mới củatrường;
3. Thả chuột khi đã di chuyểntrường đến vị trí mong muốn
Xoá trường
1. Chọn trường muốn xoá;
2. Chọn Edit Delete Row hoặc nháy nút
Trang 5Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi
thay đổi phải được lưu bằng
lệnh File Save hoặc bằng
cách nháy nút
Thay đổi khoá chính
GV: Thực hiện trên máy thao
tác xóa trường
GV: Đặt vấn đề: Xoá một
bảng không phải là việc làm
thường xuyên, song đôi khi
trong quá trình làm việc ta
cần xoá các bảng không bao
giờ dùng đến nữa hay các
bảng chứa các thông tin cũ,
sai
GV: Thực hiện trên máy
thao tác xóa trường
GV: Thực hiện trên máy thao
Thay đổi khoá chính
1Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính;
2.Nháy nút hoặc chọn lệnh
Edit→ Primary Key
c) Xoá và đổi tên bảng
Xoá bảng
1.Chọn tên bảng trong trang bảng;
2.Nháy nút lệnh (Delete) hoặc chọn lệnh Edit→ Delete
Chú ý: Khi nhận được lệnh xoá, Access
mở hộp thoại để ta khẳng định lại có xoáhay không
Mặc dù Access cho phép khôi phục lạibảng bị xoá nhầm, song cần phải hết sứccẩn thận khi quyết định xoá một bảng,nếu không có thể bị mất dữ liệu
Đổi tên bảng
1.Chọn bảng;
2.Chọn lệnh EditRename; Khi tên bảng có viền khung là đường nétliền (ví dụ ), gõ tên mớicho bảng, rồi nhấn Enter
4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà: (3’)
GV : Gọi HS lên máy tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng
HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 6II Yêu cầu của đề:
Kiến thức: Biết được thao tác tạo bảng , biểu mẫu, hiểu được mối liên kết của bảng và
biểu mẫu, tìm hiểu và nắm vững hơn cách thức sử dụng các lệnh tương ứng trong bảng và biểu mẫu
Thái độ: Bước đầu xây dựng được bảng và biểu mẫu trong CSDL của Access
III Nội dung đề:
Câu 1: Tạo CSDL có tên : 12a1_họ tên của mình ( VD: 12a1_Nguyen Huu Ai ) lưu tại ổ đĩa D và tạo cấu trúc 3 bảng như sau: (4 điểm)
Tên Bảng Tên trường Khoá Kiểu dữ liệu Độ rộng
KH Phòng kinh tế kế hoạch
KT Phòng tài chính kế toán
TC Phòng tổ chức nhân sự
TK Phòng kĩ thuật thiết kế
Trang 7NHANVIEN
Trang 8TIẾT: 22
CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS BÀI 7 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết;
- Biết cách tạo liên kết trong Access
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, thực hành mẫu, nhóm
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III Chuẩn bị
- GV: giáo án, SGK, tài liệu liên quan, đĩa liên quan.
- HS: đọc trước nội dung bài 7.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’)
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV: Yêu cầu HS lên máy thực hiện các thao tác tạo biểu mẫu.
HS: thực hiện theo yêu cầu của GV.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm (11 phút)
dữ liệu trong các bảng cóliên quan
VD: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn phòng thường xuyên nhận đơn đặt hàng từkhách hàng Để thống kê và phân tích các đơn đặt hàng, hãy trình bày các phương ánlập CSDL?
Phương án 1: Gồm một bảngduy nhất chứa các thông tin cần thiết
Tên trường Mô tả Khoá chính
So_don Số hiệu đơn
đặt hàng
Trang 9+ Phương án 2: Lập CSDL gồm nhiều bảng.
HS: 1 HS trả lời câu hỏi.
+ Với phương án 1:
Dư thừa dữ liệu ví dụ mãkhách hàng, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng,
mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá lặp lại trong các đơn hàng có sốhiệu đơn khác nhau,…);
Không bảo đảm sự nhất quán của dữ liệu (ví dụ
mã khách hàng, tên khách hàng và địa chỉ khách hàng của cùng mộtkhách hàng ở những đơn hàng khác nhau có thể nhập khác nhau,…)
+ Với phương án 2:
Khắc phục được những nhược điểm này, tuy nhiên phải có liên kết giữa các bảng để có đượcthông tin tổng hợp
Ma_khach_hang
Mã kháchhàng
Ten_khach_hang Tên kháchhàngMa_mat
_hang Mã mặt hàngSo_luon
g
Số lượng
Ten_mat_hang Tên mặt hàngDia_chi Địa chỉ KHNgay_gi
ao_hang Ngày giaohàngDon_gia Đơn giá
(VNĐ)
Phương án 2: Gồm ba bảng cócấu trúc tương ứng nhau
KHACH_HANG
Tên trường
chính
Ma_khach_hang
Mã kháchhàng
Ten_khach_hang Tên kháchhàngDia_chi Địa chỉ
Don_gia Đơn giá
(VNĐ)HOA_DON
chính
đơn đặthàng
Ma_khach_ha
ng Mã kháchhàng
Trang 10Ma_mat_hang Mã mặt
hàngSo_luong Số lượngNgay_giao_ha
ng
Ngày giaohàng
Hoạt động 2: Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng (10 phút)
được thể hiện trong cửa sổ
Relationships, mọi thao
tác như xem, tạo, sửa, xoá
liên kết đều được thực
hiện trong cửa sổ này Để
HS: Theo dõi giáo viên
thực hiện các thao tác và ghi bài
2 Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng Bước 1:Trên thanh menu
• Trên thanh công cụ,
Bước 2: Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần
thiết lập liên kết
Bước 3: Chọn trường liên quan từ các
bảng (và mẫu hỏi) liên kết, rồi click và
Create để tạo liên kết
Hoạt động 3 Tìm hiểu ví dụ (15 phút) GV: Ta sẽ tìm hiểu cách
tạo liên kết qua ví dụ
HS: Theo dõi và ghi nhớ.
HS: Theo dõi và quan sát
* Ví dụ: Quan sát sách giáo khoa trang
57, hãy lập CSDL KINH_DOANH gồm các bảng: KHACH_HANG, MAT_HANG, HOA_DON.
Các bước thực hiện
1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB.Nháy nút trên thanh công cụ hoặc
chọn Tools→Relationships
2. Nháy nút phải chuột vào vùng
trống trong cửa sổ Relationships và chọn
Show Table trong bảng chọn tắt Khi đó
xuất hiện hộp thoại Show Table (h 47a)
3. Trong hộp thoại Show Table chọn
các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG,MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng
rồi nháy Add Cuối cùng nháy Close để
đóng cửa sổ Show Table.
4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất
hiện trên cửa sổ Relationships (h 47b) Di
Click chọn
Click chọn
Trang 11với các trường khóa chính
của mỗi bảng được in đậm
GV: Thiết lập mối liên kết
KHACH_HANG qua trườngMa_khach_hang của bảng HOA_DON
Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện (h.
Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy
OK Access tạo một đường nối giữa hai
bảng để thể hiện mối liên kết
5 Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như trên hình 48
Nháy nút để đóng cửa sổ
Relationships Nháy Yes để lưu lại liên
kết
4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà: (3’)
GV có thể cho HS hoàn chỉnh bảng sau
Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng
Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác
1 Chọn các bảng Chọn Tools→Relationships hoặc nháy nút
… (HS điền tiếp)
2 Thiết lập liên kết Chọn bảng và nháy Add
… (HS điền tiếp)
4 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết…
5 Lưu lại liên kết … (HS điền tiếp)
6 Xoá liên kết … (HS điền tiếp)
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Về nhà xem trước bài thực hành 5 : LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 12CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ
DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết;
- Biết cách tạo liên kết trong Access
2 Kĩ năng
- Tạo CSDL có nhiều bảng
- Rèn luyện kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng
3 Thái độ
- Rèn luyện học sinh có ý thức trong thực hành
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, thực hành mẫu, nhóm
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III Chuẩn bị
- GV: giáo án, SGK, tài liệu liên quan, Sách bài tập.
- HS: đọc trước nội dung bài thực hành 5.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’)
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV: Nêu kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng?
HS: trả lời câu hỏi của GV.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động Tìm hiểu bài 1 (42’ ) GV: Yêu cầu học sinh tạo CSDL
KINH_DOANH gồm 3 bảng có cấu trúc như
+ Nhập các dữ liệu cho dưới đây vào các bảng tương ứng:
Trang 13đơn đặthàng
Ma_khach_hang Mã khách
hàngMa_mat_hang Mã mặt
hàngSo_luong Số lượng
Ngay_giao_hang Ngày giao
hàng
HS: Thực hiện thao tác tạo bảng.
GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh thực
hành
GV: Yêu cầu nhập các dữ liệu cho dưới đây
vào các bảng tương ứng
HS: thực hiện thao tác nhập dữ liệu.
GV: Lưu ý HS cách ghi CSDL để thuận tiện
cho giờ thực hành tiếp
HS: Chú ý nghe giảng.
HS: Cần đảm bảo tính toàn vẹn vì khi tạo ra
liên kết giữa các bảng cần đảm bảo tính hợp
lí của dữ liệu trong các bảng có liên quan
HS: Nghiên cứu VD và trả lời
HS: 1 HS trình bày các phương án.
+ Phương án 1: Lập CSDL gồm một bảng
duy nhất
+ Phương án 2: Lập CSDL gồm nhiều bảng
HS: 1 HS trả lời câu hỏi.
+ Với phương án 1: Dư thừa dữ liệu ví
a) Dữ liệu nguồn của bảng KHACH_HANG
b) Dữ liệu nguồn của bảng HOA_DON
c) Dữ liệu nguồn của bảng MAT_HANG Hình 1 Dữ liệu của CSDL Kinh doanh
Trang 14+ Với phương án 2: Khắc phục được những
nhược điểm này, tuy nhiên phải có liên kết
giữa các bảng để có được thông tin tổng hợp
Hoạt động: Tìm hiểu bài 2 (40 ‘) GV: Yêu cầu học sinh đọc bài 2 SGK trang
62
HS: Đọc SGK.
GV: THực hiện mẫu thao tác tạo liên kết cho
các bảng trong CSDL KINH_ DOANH đã
tạo ở bài 1
HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn
của giáo viên
GV: Thực hiện các thao tác.
1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB
Nháy nút trên thanh công cụ hoặc chọn
Tools→Relationships
2. Nháy nút phải chuột vào vùng trống
trong cửa sổ Relationships và chọn Show
Table trong bảng chọn tắt Khi đó xuất
hiện hộp thoại Show Table (h 47a).
3. Trong hộp thoại Show Table chọn các
bảng (HOA_DON, KHACH_HANG,
MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng rồi
nháy Add Cuối cùng nháy Close để đóng
cửa sổ Show Table.
4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện
trên cửa sổ Relationships (h 47b) Di
chuyển các bảng sao cho hiển thị được hết
chúng trên cửa sổ
5. Để thiết lập mối liên kết giữa bảng
KHACH_HANG với bảng HOA_DON: kéo
thả trường Ma_khach_hang của bảng
Ma_khach_hang của bảng HOA_DON Hộp
thoại Edit Relationships xuất hiện (h 48).
6. Trong hộp thoại Edit Relationships,
nháy OK Access tạo một đường nối giữa
hai bảng để thể hiện mối liên kết
Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết
Chú ý
Để xoá một liên kết, nháy vào đường nối thể hiện
liên kết để chọn nó rồi nhấn phím Delete Để sửa
liên kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện liên kết
để mở lại hộp thoại Edit Relationships.
Các bước thực hiện SGK
Hình 2 Mô tả tính chất của liên kết
Trang 15HS: Mục đích của việc này là để Access biết
phải kết nối các bảng như thế nào khi kết
xuất thông tin
HS: Theo dõi giáo viên thực hiện các thao
Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy
Yes để lưu lại liên kết.
4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà: (3’)
- Qua bài thực hành trên yêu cầu học nắm được kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Về nhà xem trước bài 8 : TRUY VẤN DỮ LIỆU
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY