1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TIN 12

30 354 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Biết được khi xây dựng cấu trúc bảng phải ở chế độ thiết kế - Hiểu và vận dụng được các kiểu dữ liệu khi khai báo các trường của bảng.. VD: trong bảng HOC_SINH có các trường:

Trang 1

TIẾT: 10,11

CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ

DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được khi xây dựng cấu trúc bảng phải ở chế độ thiết kế

- Hiểu và vận dụng được các kiểu dữ liệu khi khai báo các trường của bảng

2 Kĩ năng

- Vận dụng được các thao tác tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng

- Biết chỉ định khoá chính của bảng

3 Thái độ

- Học sinh có ý thức, ham thích môn học, làm được các bài tập

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng phụ

III Chuẩn bị

GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.

HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức(1’)

GV: kiểm tra sĩ số

HS: báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

GV: - M.Access là gì? Kể tên các chức năng chính của M.Access.

- Kể tên các đối tượng chính trong M.Access Mỗi đối tượng có những chế độ làm việc nào? HS: lên bảng trả lời

GV: nhận xét, cho điểm

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu các khái niệm chính.(36’) GV: Theo em bảng (table) là

gì?

GV: Năm lớp 11 chúng ta đã

học kiểu dl bản ghi Theo

em , mỗi cột (thuộc tính), mỗi

hàng của bảng còn được gọi

- Các bảng được tạo

ra sẽ chứa toàn bộ

dữ liệu mà người dùng cần để khai thác

HS: Mỗi cột (thuộc

tính) được gọi là Trường, mỗi hàng của bảng còn được gọi là Bản ghi

HS: Đọc SGK trang

1 Các khái niệm chính

Dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các bảng, gồm có các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu

mà người dùng cần để khai thác

Trường (field): Mỗi trường là một cột

Trang 2

GV: Như ta biết mỗi trường

trong bảng đều lưu trữ một

kiểu dữ liệu Theo em kiểu

dữ liệu trong bảng là như thế

nào?

GV: Yêu cầu học sinh xem

một số kiểu dữ liệu thường

dùng trong SGK trang 34

GV: Từ bảng trên em hãy lấy

ví dụ minh họa?

34 nghiên cứu và trả lời câu hỏi

ghi cho ví dụ?

HS: Đọc SGK

nghiên cứu và trả lời

Date/Time

(ngày/giờ), DoanVien có kiểu

Yes/No (đúng/sai)

của bảng thể hiện một thuộc tính chủ thể cần quản lí

VD: trong bảng HOC_SINH có các trường: Ten, NgSinh, DiaChi, GT,…

Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một

hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí

VD: trong bảng HOC_SINH bản ghi thứ

5 có bộ dữ liệu là:

{5, Phạm Kim, Anh, Nữ, 5/12/1991, không là đoàn viên, 12 Lê Lợi, 2}

Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của

dữ liệu lưu trong một trường Mỗi trường có một kiểu dữ liệu

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access

Kiểu dữ liệu Mô tả

Kích thước lưu trữ

Text

Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự 0-255 kí tự

Numbe r

Dữ liệu kiểu số

Dữ liệu kiểu tiền tệ 8 byte

AutoNu mber

Dữ liệu kiểu

số đếm, tăng

tự động cho bản ghi mới

và thường có bước tăng là 1

4 hoặc 16 byte

Yes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hay

Lôgic)

1 bit

Memo Dữ liệu kiểu văn bản 0-65536 kí tự

Hoạt động 2 Tạo và sửa cấu trúc bảng (45’)

GV: Đặt vấn đề: Muốn có

bảng dữ liệu, trước hết cần

khai báo cấu trúc của bảng,

sau đó nhập dữ liệu vào bảng

Dưới đây xét việc tạo cấu

HS: Chú ý nghe

giảng 2 Tạo và sửa cấu trúc bảng.a) Tạo cấu trúc bảng

Theo dõi, tham khảo sgk trả lời câu hỏi

- Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết

kế, thực hiện một trong các cách sau:

Trang 3

trúc bảng.

GV: Để tạo cấu trúc bảng

trong chế độ thiết kế, thực

hiện như thế nào?

GV: Giải thích: Sau khi thực

hiện một trong hai cách trên,

trên cửa sổ làm việc của

Access xuất hiện thanh công

cụ thiết kế bảng Table

Design (h 21) và cửa sổ

cấu trúc bảng (h 22)

GV: Khi cửa số thiết kế xuất

hiện để tạo một trường ta tiến

hành như thế nào?

GV: Yêu cầu học sinh xem

các tính chất của trường trong

HS: Nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi

Cách 1: Nháy đúp Create table in Design view

Cách 2: Nháy nút lệnh , rồi nháy đúp Design View

Xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng

Table Design và cửa sổ cấu trúc bảng.

Trong cửa số thiết kế gồm 2 phần : Định nghĩa trường và các tính chất của trườngPhần định nghĩa trường gồm:

+ Field name : cho ta gõ tên trường cần tạo

+ Data type : cho ta chon kiểu dữ liệu tương ứng của trường

+ Description : Cho ta mô tả trường

* Cách tạo một trường.

1- Gõ tên trường vào cột Field Name 2- Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách nháy chuột vào mũi tên xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type của một trường rồi chọn một kiểu trong danh sách mở ra (h 23).

3- Mô tả nội dung trường trong cột

Description (không nhất thiết phải có).

4- Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties

Theo dõi sgk nghe giáo viên giải thíchTham khảo sgk

Để thay đổi tính chất của một trường:

1.Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường;

2.Các tính chất của trường tương ứng sẽ

xuất hiện trong phần Field Properties ở nửa dưới của cửa sổ cấu

trúc bảng (h 22)

Chỉ định khoá chính

• Một CSDL trong Access có thiết

kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trongmột bảng phải là duy nhất, không có haihàng dữ liệu giống hệt nhau

• Khi xây dựng bảng trong Access,người dùng cần chỉ ra trường mà giá trịcủa nó xác định duy nhất mỗi hàng củabảng

Trường đó tạo thành khóa chính

Trang 4

GV: Để chỉ định khoá chính,

ta thực hiện như thế nào?

GV: Sau khi chỉ định khoá

chính

Access hiển thị hình chiếc

chìa khoá ( ) ở bên trái

trường được chỉ định là khoá

chính

- Sau khi thiết kế một bảng ta

cần đặt tên và lưu cấu trúc

thay đổi cấu trúc bảng nếu

thấy cấu trúc đó chưa thật

phù hợp, chẳng hạn thêm/xoá

trường, thay đổi tên, kiểu dữ

liệu của trường, thứ tự các

trường

GV:Để thay đổi cấu trúc

bảng ta làm như thế nào?

GV: thực hiện trên máy các

thao tác Thay đổi thứ tự các

trường, thêm trường, xoá

trường, thay đổi khoá chính

và yêu cầu học sinh nhắc lại

các thao tác đó

Thay đổi thứ tự các trường

Thêm trường

GV: Chú ý

Trường có mũi tên ở ô bên

trái tên được gọi là trường

HS: Quan sát và

(Primary Key) của bảng

* Để chỉ định khoá chính, ta thực hiện:

Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter

b) Thay đổi cấu trúc bảng

Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế

Thay đổi thứ tự các trường

1. Chọn trường muốn thay đổi vịtrí, nhấn chuột và giữ Khi đó Access sẽhiển thị một đường nhỏ nằm ngangngay trên trường được chọn;

2. Di chuyển chuột, đường nằmngang đó sẽ cho biết vị trí mới củatrường;

3. Thả chuột khi đã di chuyểntrường đến vị trí mong muốn

Xoá trường

1. Chọn trường muốn xoá;

2. Chọn Edit Delete  Row hoặc nháy nút

Trang 5

Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi

thay đổi phải được lưu bằng

lệnh File Save  hoặc bằng

cách nháy nút

Thay đổi khoá chính

GV: Thực hiện trên máy thao

tác xóa trường

GV: Đặt vấn đề: Xoá một

bảng không phải là việc làm

thường xuyên, song đôi khi

trong quá trình làm việc ta

cần xoá các bảng không bao

giờ dùng đến nữa hay các

bảng chứa các thông tin cũ,

sai

GV: Thực hiện trên máy

thao tác xóa trường

GV: Thực hiện trên máy thao

Thay đổi khoá chính

1Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính;

2.Nháy nút hoặc chọn lệnh

Edit→ Primary Key

c) Xoá và đổi tên bảng

Xoá bảng

1.Chọn tên bảng trong trang bảng;

2.Nháy nút lệnh (Delete) hoặc chọn lệnh Edit→ Delete

Chú ý: Khi nhận được lệnh xoá, Access

mở hộp thoại để ta khẳng định lại có xoáhay không

Mặc dù Access cho phép khôi phục lạibảng bị xoá nhầm, song cần phải hết sứccẩn thận khi quyết định xoá một bảng,nếu không có thể bị mất dữ liệu

Đổi tên bảng

1.Chọn bảng;

2.Chọn lệnh EditRename; Khi tên bảng có viền khung là đường nétliền (ví dụ ), gõ tên mớicho bảng, rồi nhấn Enter

4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà: (3’)

GV : Gọi HS lên máy tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng

HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 6

II Yêu cầu của đề:

Kiến thức: Biết được thao tác tạo bảng , biểu mẫu, hiểu được mối liên kết của bảng và

biểu mẫu, tìm hiểu và nắm vững hơn cách thức sử dụng các lệnh tương ứng trong bảng và biểu mẫu

Thái độ: Bước đầu xây dựng được bảng và biểu mẫu trong CSDL của Access

III Nội dung đề:

Câu 1: Tạo CSDL có tên : 12a1_họ tên của mình ( VD: 12a1_Nguyen Huu Ai ) lưu tại ổ đĩa D và tạo cấu trúc 3 bảng như sau: (4 điểm)

Tên Bảng Tên trường Khoá Kiểu dữ liệu Độ rộng

KH Phòng kinh tế kế hoạch

KT Phòng tài chính kế toán

TC Phòng tổ chức nhân sự

TK Phòng kĩ thuật thiết kế

Trang 7

NHANVIEN

Trang 8

TIẾT: 22

CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ

DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS BÀI 7 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết;

- Biết cách tạo liên kết trong Access

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, thực hành mẫu, nhóm

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng phụ

III Chuẩn bị

- GV: giáo án, SGK, tài liệu liên quan, đĩa liên quan.

- HS: đọc trước nội dung bài 7.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức(1’)

GV: kiểm tra sĩ số

HS: báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

GV: Yêu cầu HS lên máy thực hiện các thao tác tạo biểu mẫu.

HS: thực hiện theo yêu cầu của GV.

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm (11 phút)

dữ liệu trong các bảng cóliên quan

VD: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn phòng thường xuyên nhận đơn đặt hàng từkhách hàng Để thống kê và phân tích các đơn đặt hàng, hãy trình bày các phương ánlập CSDL?

 Phương án 1: Gồm một bảngduy nhất chứa các thông tin cần thiết

Tên trường Mô tả Khoá chính

So_don Số hiệu đơn

đặt hàng

Trang 9

+ Phương án 2: Lập CSDL gồm nhiều bảng.

HS: 1 HS trả lời câu hỏi.

+ Với phương án 1:

Dư thừa dữ liệu ví dụ mãkhách hàng, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng,

mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá lặp lại trong các đơn hàng có sốhiệu đơn khác nhau,…);

Không bảo đảm sự nhất quán của dữ liệu (ví dụ

mã khách hàng, tên khách hàng và địa chỉ khách hàng của cùng mộtkhách hàng ở những đơn hàng khác nhau có thể nhập khác nhau,…)

+ Với phương án 2:

Khắc phục được những nhược điểm này, tuy nhiên phải có liên kết giữa các bảng để có đượcthông tin tổng hợp

Ma_khach_hang

Mã kháchhàng

Ten_khach_hang Tên kháchhàngMa_mat

_hang Mã mặt hàngSo_luon

g

Số lượng

Ten_mat_hang Tên mặt hàngDia_chi Địa chỉ KHNgay_gi

ao_hang Ngày giaohàngDon_gia Đơn giá

(VNĐ)

 Phương án 2: Gồm ba bảng cócấu trúc tương ứng nhau

KHACH_HANG

Tên trường

chính

Ma_khach_hang

Mã kháchhàng

Ten_khach_hang Tên kháchhàngDia_chi Địa chỉ

Don_gia Đơn giá

(VNĐ)HOA_DON

chính

đơn đặthàng

Ma_khach_ha

ng Mã kháchhàng

Trang 10

Ma_mat_hang Mã mặt

hàngSo_luong Số lượngNgay_giao_ha

ng

Ngày giaohàng

Hoạt động 2: Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng (10 phút)

được thể hiện trong cửa sổ

Relationships, mọi thao

tác như xem, tạo, sửa, xoá

liên kết đều được thực

hiện trong cửa sổ này Để

HS: Theo dõi giáo viên

thực hiện các thao tác và ghi bài

2 Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng Bước 1:Trên thanh menu

• Trên thanh công cụ,

Bước 2: Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần

thiết lập liên kết

Bước 3: Chọn trường liên quan từ các

bảng (và mẫu hỏi) liên kết, rồi click và

Create để tạo liên kết

Hoạt động 3 Tìm hiểu ví dụ (15 phút) GV: Ta sẽ tìm hiểu cách

tạo liên kết qua ví dụ

HS: Theo dõi và ghi nhớ.

HS: Theo dõi và quan sát

* Ví dụ: Quan sát sách giáo khoa trang

57, hãy lập CSDL KINH_DOANH gồm các bảng: KHACH_HANG, MAT_HANG, HOA_DON.

Các bước thực hiện

1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB.Nháy nút trên thanh công cụ hoặc

chọn ToolsRelationships

2. Nháy nút phải chuột vào vùng

trống trong cửa sổ Relationships và chọn

Show Table trong bảng chọn tắt Khi đó

xuất hiện hộp thoại Show Table (h 47a)

3. Trong hộp thoại Show Table chọn

các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG,MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng

rồi nháy Add Cuối cùng nháy Close để

đóng cửa sổ Show Table.

4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất

hiện trên cửa sổ Relationships (h 47b) Di

Click chọn

Click chọn

Trang 11

với các trường khóa chính

của mỗi bảng được in đậm

GV: Thiết lập mối liên kết

KHACH_HANG qua trườngMa_khach_hang của bảng HOA_DON

Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện (h.

Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy

OK Access tạo một đường nối giữa hai

bảng để thể hiện mối liên kết

5 Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như trên hình 48

Nháy nút để đóng cửa sổ

Relationships Nháy Yes để lưu lại liên

kết

4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà: (3’)

GV có thể cho HS hoàn chỉnh bảng sau

Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng

Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác

1 Chọn các bảng Chọn ToolsRelationships hoặc nháy nút

… (HS điền tiếp)

2 Thiết lập liên kết Chọn bảng và nháy Add

… (HS điền tiếp)

4 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết…

5 Lưu lại liên kết … (HS điền tiếp)

6 Xoá liên kết … (HS điền tiếp)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Về nhà xem trước bài thực hành 5 : LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 12

CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ

DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết;

- Biết cách tạo liên kết trong Access

2 Kĩ năng

- Tạo CSDL có nhiều bảng

- Rèn luyện kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng

3 Thái độ

- Rèn luyện học sinh có ý thức trong thực hành

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, thực hành mẫu, nhóm

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng phụ

III Chuẩn bị

- GV: giáo án, SGK, tài liệu liên quan, Sách bài tập.

- HS: đọc trước nội dung bài thực hành 5.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức(1’)

GV: kiểm tra sĩ số

HS: báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

GV: Nêu kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng?

HS: trả lời câu hỏi của GV.

3 Nội dung bài mới

Hoạt động Tìm hiểu bài 1 (42’ ) GV: Yêu cầu học sinh tạo CSDL

KINH_DOANH gồm 3 bảng có cấu trúc như

+ Nhập các dữ liệu cho dưới đây vào các bảng tương ứng:

Trang 13

đơn đặthàng

Ma_khach_hang Mã khách

hàngMa_mat_hang Mã mặt

hàngSo_luong Số lượng

Ngay_giao_hang Ngày giao

hàng

HS: Thực hiện thao tác tạo bảng.

GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh thực

hành

GV: Yêu cầu nhập các dữ liệu cho dưới đây

vào các bảng tương ứng

HS: thực hiện thao tác nhập dữ liệu.

GV: Lưu ý HS cách ghi CSDL để thuận tiện

cho giờ thực hành tiếp

HS: Chú ý nghe giảng.

HS: Cần đảm bảo tính toàn vẹn vì khi tạo ra

liên kết giữa các bảng cần đảm bảo tính hợp

lí của dữ liệu trong các bảng có liên quan

HS: Nghiên cứu VD và trả lời

HS: 1 HS trình bày các phương án.

+ Phương án 1: Lập CSDL gồm một bảng

duy nhất

+ Phương án 2: Lập CSDL gồm nhiều bảng

HS: 1 HS trả lời câu hỏi.

+ Với phương án 1: Dư thừa dữ liệu ví

a) Dữ liệu nguồn của bảng KHACH_HANG

b) Dữ liệu nguồn của bảng HOA_DON

c) Dữ liệu nguồn của bảng MAT_HANG Hình 1 Dữ liệu của CSDL Kinh doanh

Trang 14

+ Với phương án 2: Khắc phục được những

nhược điểm này, tuy nhiên phải có liên kết

giữa các bảng để có được thông tin tổng hợp

Hoạt động: Tìm hiểu bài 2 (40 ‘) GV: Yêu cầu học sinh đọc bài 2 SGK trang

62

HS: Đọc SGK.

GV: THực hiện mẫu thao tác tạo liên kết cho

các bảng trong CSDL KINH_ DOANH đã

tạo ở bài 1

HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn

của giáo viên

GV: Thực hiện các thao tác.

1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB

Nháy nút trên thanh công cụ hoặc chọn

ToolsRelationships

2. Nháy nút phải chuột vào vùng trống

trong cửa sổ Relationships và chọn Show

Table trong bảng chọn tắt Khi đó xuất

hiện hộp thoại Show Table (h 47a).

3. Trong hộp thoại Show Table chọn các

bảng (HOA_DON, KHACH_HANG,

MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng rồi

nháy Add Cuối cùng nháy Close để đóng

cửa sổ Show Table.

4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện

trên cửa sổ Relationships (h 47b) Di

chuyển các bảng sao cho hiển thị được hết

chúng trên cửa sổ

5. Để thiết lập mối liên kết giữa bảng

KHACH_HANG với bảng HOA_DON: kéo

thả trường Ma_khach_hang của bảng

Ma_khach_hang của bảng HOA_DON Hộp

thoại Edit Relationships xuất hiện (h 48).

6. Trong hộp thoại Edit Relationships,

nháy OK Access tạo một đường nối giữa

hai bảng để thể hiện mối liên kết

Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết

Chú ý

Để xoá một liên kết, nháy vào đường nối thể hiện

liên kết để chọn nó rồi nhấn phím Delete Để sửa

liên kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện liên kết

để mở lại hộp thoại Edit Relationships.

Các bước thực hiện SGK

Hình 2 Mô tả tính chất của liên kết

Trang 15

HS: Mục đích của việc này là để Access biết

phải kết nối các bảng như thế nào khi kết

xuất thông tin

HS: Theo dõi giáo viên thực hiện các thao

Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy

Yes để lưu lại liên kết.

4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà: (3’)

- Qua bài thực hành trên yêu cầu học nắm được kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Về nhà xem trước bài 8 : TRUY VẤN DỮ LIỆU

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 27/10/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dữ liệu, trước hết cần  khai báo cấu trúc của bảng,  sau đó nhập dữ liệu vào bảng. - GA TIN 12
Bảng d ữ liệu, trước hết cần khai báo cấu trúc của bảng, sau đó nhập dữ liệu vào bảng (Trang 2)
Bảng ta làm như thế nào? - GA TIN 12
Bảng ta làm như thế nào? (Trang 4)
Bảng không phải là việc làm  thường xuyên, song đôi khi  trong quá trình làm việc ta  cần xoá các bảng không bao  giờ dùng đến nữa hay các  bảng chứa các thông tin cũ,  sai. - GA TIN 12
Bảng kh ông phải là việc làm thường xuyên, song đôi khi trong quá trình làm việc ta cần xoá các bảng không bao giờ dùng đến nữa hay các bảng chứa các thông tin cũ, sai (Trang 5)
Bảng để thể hiện mối liên kết. - GA TIN 12
ng để thể hiện mối liên kết (Trang 11)
Tác và ghi bài. Hình 3. Sơ đồ liên kết - GA TIN 12
c và ghi bài. Hình 3. Sơ đồ liên kết (Trang 15)
Hình 51. Thanh công cụ thiết kế mẫu hỏi - GA TIN 12
Hình 51. Thanh công cụ thiết kế mẫu hỏi (Trang 18)
Hình 52. Mẫu hỏi Query_xem_diem_Ktra_ - GA TIN 12
Hình 52. Mẫu hỏi Query_xem_diem_Ktra_ (Trang 19)
Hình 52. Mẫu hỏi Query_xem_diem_Ktra_ - GA TIN 12
Hình 52. Mẫu hỏi Query_xem_diem_Ktra_ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w