1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga tin hoc 6 hk2

31 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN- Học sinh nhận biết được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn; thanh công cụ; … - Hiểu được các vai trò của thanh bản chọn và nút lệnh, sự t

Trang 1

Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN

- Học sinh nhận biết được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn; thanh công cụ; …

- Hiểu được các vai trò của thanh bản chọn và nút lệnh, sự tương đương về tác dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở các bảng chọn, chọn các lệnh và cách sử dụng các nút lệnh.

- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc phiên làm việc với Word.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Phương pháp:

2 Phương tiện :

Giáo viên: giáo án, tranh ảnh, ,…

Học sinh: sách vở, …

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tình hình lớp : ( ) điểm danh lớp

2 Kiểm tra bài cu õ: ( )

3 Nội dung bài mới : ( )

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HS

dẫn: hằng ngày các em có thể tự

mình viết hay làm một văn bản

ta phải vừa viết và vừa định

dạng, … nhưng máy tính thì có thể

viết xong đoạn văn rồi quay lại

định dạng, vẽ, trang trí chỉnh sửa

theo ý muốn đó là nhờ có chương

trình stvb riêng

- Phiên bản: có nghĩa là các

phần mềm word 98, word 2000,

word 2003… đều là các phần

mềm stvb

Bài 13: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN

1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản:

- MW là phần mềm STVB do hãng Microsoft phát hành

- Hiện nay được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, có nhiều phiên bản

Học sinh nghe giang và ghi chép

1

Trang 2

Tính năng: nhập dữ liệu,

lưu, xóa copy, mở văn bản, định

dạng văn bản… trong các phiên

bản của word khác nhau nhưng

các chức năng đó đều như có và

thực hiện thao tác là như nhau

- Khi đã được cài đặt phần

mềm stvb rồi thì mở máy tính

chúng ta bắt đầu khởi động

chương trình word lên giống như

khởi động các chương trình hay

các thư mục khác

- Ta có cách nào để khởi

động?

Sau khi w khởi động thì có tên

tạm thời là document1, để bắt

đầu nhập nội dung vào

Sau khi khởi động thì trên cửa

sổ w ta thấy gì đây?

a Bảng chọn

Ta dung con trỏ chuột trỏ vào

lệnh thì có 1 bảng chọn sổ ra va

ta chon lệnh thích hợp

vd: chọn file chọn new ( mở vb

mới)

b Nút lệnh:

Nút lệnh New , Open ,

Vd: ta trỏ chuột vào nút lệnh

New và nháy chuột thì VB mới

xuất hiện liền

4 Mở văn bản

Khi mở VB có tên để ta cần

chỉnh sửa nội dung đã có

khác nhau, nhưng các tính năng cơ bản của chúng là như nhau

2 Khởi động Word :

C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên hình nền

C2:Nháy vào Start chọn program và chọn MW

3 Có gì trên cửa sổ Word:

a Bảng chọn:

Chứa các bảng chọn (thanh menu) chứa các nhóm lệnh

Các bảng chọn: File,

Edit, View, Insert, Format,

Tools,…

b Nút lệnh:

Các nút lệnh thường dùng nhật được đặt trên thanh công cụ chuẩn Mỗi nút lệnh có tên riêng để phân biệt

4 Mở văn bản :

Để mở VB mới ta chỉ cần nháy vào nút lệnh

- Nháy dúp chuột lên biểu tượng Word

- Start/Program/ MW

HS ghi chép

Các bảng chọn, nút lệnh, thanh công cụ…

HS ghi chép

HS ghi chép

Trang 3

Khi gõ Vb vào hay chỉnh sửa

xong thì ta phải lưu VB đó lại Ta

có cách lưu:

5 Lưu văn bản:

Dựa vào bảng chọn ta còn có

cách thực hiện lưu VB như thế

nào?

Lệnh File/Save trên thanh

menu

Khi lưu VB xong thì ta kết thúc

bằng cách nào đây?

Có nhiều cách:

(Open) và tiếp tục chọn VB

cần mở rồi nháy chuột vào

nút lệnh (Open) trong cửa sổ

Open

Ghi chú: tên các tệp VB trong Word có phần mở rộng (phần đuôi) ngầm định là

.doc

5 Lưu văn bản:

Cách thực hiện: nháy nút lệnh (save) trên thanh công cụ

Nhập tên vào ô File

name và nháy nút lệnh save

trên cửa sổ Save

Ghi chú: nếu VB đó đã được lưu ít nhất 1 lần thì cửa sổ Save As không xuất hiện (khi ta nháy nút lệnh Save lần sau)

HS ghi chép

File/Save trên thanh menu

Nháy nút X trên thanh tiêu đề

Trang 4

-Bài: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

I YÊU CẦU :

- Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản.

- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò, cách di chuyển con trỏ soạn thảo VB

- Biết các quy tắc soạn thảo VB bằng word.

- Biết cách gõ VB tiếng việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ : ( )

Câu 1: cách mở một VB có tên trong máy tính như thế nào?

Câu 2: Cách lưu một VB trên máy tính như thế nào?

3 Nội dung bài mới : ( )

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG

Dẫn: Từ bài trước ta đã làm quen

đến soạn thảo VB trên máy tính

thì hôm nay ta chúng ta biết cách

soạn thảo 1 VB như thế nào, VB

cấu tạo từ các thành phần nào?

Chúng ta học bài mới : SOẠN

THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

Trong tiếng việt các em đã

biết đến khái niệm thế nào là từ,

câu, đoạn vậy em nào cho cô biết

thế nào là từ?, thế nào là câu? Thế

nào là đoạn?

Một em khác nhắc lại

Các từ, câu, đoạn kết hợpn lại

thành 1 VB hoàn chỉnh thì trong đó

ta thấy từ được kết hợp bởi chử cài

hay còn gọi là kỳ tự vậy thế nào là

ký tự?

Bài: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

1.

Các thành phần của VB :

1 Ký tự: là con chữ, số, kí

hiệu… là đơn vị nhỏ nhất của

VB được nhập vào từ bàn phím

HS: Từ được thiết lập từ các chữ cái có nghĩa

Câu được tạo nên từ các từ kết hợp lại có nghĩa

Đoạn được kết hợp từ nhiều câu có nghĩa tạo thành đoạn

Trang 5

Ta liên tưởng đến soạn thảo

VB giống như xây dựng một bức

tường, các ký tự giống như những

viên gạch tạo nên bức tường

Từ được tạo thành từ ký tự, các

từ kết hợp lại thành câu Mỗi từ

được cách nhau bởi ký tự trống

(khoảng trắng) và dòng trong

STVB được định nghĩa:

Dòng có thể chứa nhiều câu

Đoạn được định nghĩa:

Trang VB được định nghĩa:

Việc soạn thảo VB trên máy

tính giống như các em viết trên

giấy viết cũng có câu đoạn… còn

việt soạn thảo trên máy tính thì

dùng bàn phím để nhập vào (gõ)

Con trỏ soạn thảo được định

nghĩa:

2 Dòng là tập hợp các từ

nằm trên một đường ngang từ lề trái sang lề phải là 1 dòng

3 Đoạn: là nhiều câu liên

tiếp có nghĩa tạo thành đoạn

VB Trong Word nhấn phím enter 1 lần để kết thúc đoạn

VB

4 Trang: là phần VB trên

1 trang in

2

Con trỏ soạn thảo :

Là một vạch đứng nhấp nahý trên màn hình nền, cho biết vị trí xuất hiện của ký tự được gõ vào, di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu đến cuối lề phải

-Ký tự: là con chữ, số, kí

hiệu… là đơn vị nhỏ nhất của

VB được nhập vào từ bàn

phím

Ký tự: là con chữ, số, kí

hiệu… là đơn vị nhỏ nhất của

VB được nhập vào từ bàn

phím

Ký tự: là con chữ, số, kí hiệu… là

đơn vị nhỏ nhất của VB được

nhập vào từ bàn phím.

Dòng là tập hợp các từ nằm trên

một đường ngang từ lề trái sang lề

phải là 1 dòng.

Trang 6

Con trỏ chuột khác với con trỏ

soạn thảo

Tại vùng soạn thảo con trỏ

chuột có dạng hình chữ I ta có thể

thay đổi hình dạng con trỏ chuột

bằng hình mũi tên, hình bàn tay,

con vật.v.v khi ta di chuyên trên

vùng khác của màn hình

Muốn di chuyển con trỏ soạn

thảo đến vị trí khác ta chỉ cần nháy

chuột tại vị trí đó Hoặc sử dụng

các phím mũi tên, phím End,

Home, ….

Nhìn vào sách cho biết quy tắc

gõ VB

Quy tắc gõ Vb trong Word

Ta không có bàn phím để gõ

dấu trực tiếp, chữ việt sẵn (ơ, ư,

â…) nên để gõ được chữ việt trong

máy tính ta cần có:

Ngoài ra cần có chương trình

hỗ trợ gõ Có hai kiểu gõ phổ

biến: VNI và Telex

Kiểu VNI: 1 (sắc), 2 (huyền), 3

(hỏi), 4 (ngã), 5 (nặng), 6 (â,ô), 7

(ư,ơ), 8 (ă) 9(đ)

Kiểu Telex: ă (aw), â (aa), đ

(dd), ê (ee), ô (oo), ơ (ow), ư (uw),

3

Quy tắc gõ Vb trong Word:

- Các dấu ngắt câu:

(.; ,; :; ;; !;?) được đặt sát vào ký tự đứng trước nó tiếp theo là dấu cách trắng

- Các dấu mở: ((; [; {; <;

‘; “; ) được đặt sát bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo

Các dấu đóng: (); [; ‘; “; >;}) được đặt sát bên phải ký tự cuối cùng của từ trước đó

- Giữa các từ chỉ dùng 1

ký tự trống (phím Spacebar)

để phân cách

HS ghi chép

HS ghi chép

Trang 7

sắc(/): s, huyền (\): f, nặng (.): j,

hỏi (?); r, ngã (~): x

Và để xem được trên màn hình

cần có phông dùng hiển thị và in:

ví dụ: VNI-Times, VnTime,…

trang 73)Chú ý: Để gõ chữ việt cần chọn tính nang chữ vệt của chương trình gõ Để hiển thị và in chữ việt cần chọn dúng phông chữ chương trình gõ

Ghi nhớ (SGK trang 74)

4 Củng cố bài : ( ) trọng tâm bài là một VB gồm có ký tự, từ, câu, đoạn, trang Quy tắc gọ

VB dúng, bảng gõ chữ việt kiểu VNI hay Telex

Làm bài tập SGK

Trang 8

-Bài: BÀI THỰC HÀNH 5

1 YÊU CẦU :

- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của word, các bảng chọn, nút lệnh.

- Tạo và lưu 1 VB chữ việt đơn giản

2 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ : ( )

3 Nội dung bài mới : ( )

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HỌC SINH

Dẫn: các em khởi động máy

và mở chương trình

Microsoft word

Mở SGK ra làm theo yêu

cầu bài thực hành 5

Các em khởi động , quan

sát và gõ VB chưa được

chỉnh sữa ta chỉ tập gõ chữ

việt

Bài: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

1 Khởi động Word

- Khởi động

- Nhận biết bảng chọn

- Phân biệt thanh công cụ

- Tìm hiểu chức năg trong các bảng chọn

- Chọn lệnh mở, đóng, lưu

VB và mở mới VB

2 Soạn thảo VB đơn giản

- Gõ đoạn văn SKG

- Lưu VB

3 Tìm hiểu cách

di chuyển con trỏ soạn

thảo và cách hiển thị VB

- Tập di chuyển

- Sử dụng các thanh cuốn

- Chọn các lệnh

- Thu nhỏ kích thước

Khởi động máy Khởi động WordQuan sát màn hình wordNhận biết bảng chọnPhân biệt các thanh công cu

Tập chọn lệnh mở, đóng, lưu VB và mở mới VB

HS Gõ đoạn văn SKGLưu VB với tên Biển đẹp

Cầm chuột để tập di chuyển và quan sát

Tập nháy chuột và sử dụng các nút lệnh các thanh cuốn

Đóng cửa sổ VB và

Trang 9

màn hình soạn thảo

- Nháy các nút thu trên góc phải màn hình soạn thảo

- Đóng cửa sổ VB và thoát khỏi Word

thoát khỏi Word

4 Củng cố bài : ( ) trọng tâm bài

5 Hướng dân về nhà: ( ) học bài và xem trước bài

6 Rút kinh nghiệm bài dạy :

9

Trang 10

-Bài: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

I YÊU CẦU :

- Hiểu được thao tác chọn phần VB.

- Biết được các thao tác biên tập VB: xoá, sao chép và di chuyển các phần VB.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ : ( )

3 Nội dung bài mới : ( )

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

Dẫn: Để định dạng một trang

VB đẹp có màu sắc, xoá sửa,

chèn thêm chúng ta làm quen với

việc chỉnh sửa văn bản

Delete xoá kí tự ngay sau con

trỏ soạn thảo

Backspace (hoặc phím )

xoá kí tự trước con trỏ soạn thảo

Muốn chèn thêm VB ta di

chuyển con trỏ soạn thảo đến vị

trí dó và gõ

Muốn xoá phần VB lớn hơn

ta phải chọn phần VB cần xoá và

nhấn phím Delete

Vậy chọn phần VB làm thế

nào ta sang phần 2

Nếu thực hiện một thao tác mà

không như ý muốn thì ta phục hồi

lại thao tác đó dùng nút lệnh

Bài: CHỈNH SỬA VĂN

BẢN

1 Xoá và chèn thêm VB:

Xoá kí tự: xoá kí tự phải

phím Delete, xoá kí tự trái phím Backspace (hoặc phím

)

2 Chọn phần VB Nguyên tắc: muốn thực

hiện thao tác định dạng ta lên phần VB hay đối tượng nào đó cần chọn phần VB hay đối tượng đó

Cách thực hiện :

- Nháy chuột tại vị trí

HS ghi chép

HS ghi chép

Trang 11

Undo

VB khi ta sao chép thì phần VB

gốc đó vẫn còn, giống như ta sao

chép trên giaya một nội dung

chép ra nhiều trang

Em nào trã lời cho cố biết sự

khác nhau của thao tác sao chép

và thao tác di chuyển VB?

Phần VB gốc sao chép vẫn

còn Di chuyển thì phần VB gốc

đó bị mất đi

- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chép và nháy nút lệnh Paste

Chú ý: ta có thể dùng nút

Copy 1 lần và nháy nút Paste nhiều lần cho cùng một nội dung

4 Di chuyển:

Cách thực hiện:

- Chọn phần VB cần di chuyển và nháy nút lệnh Cut

- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển và nháy nút lệnh Paste

Ghi nhớ (SGK trang 81)

HS ghi chép

Phần VB gốc sao chép vẫn còn Di chuyển thì phần

VB đo bị mất

4 Củng cố bài : ( ) trọng tâm bài

5 Hướng dân vè nhà : ( ) học bài và xem trước bài

6 Rút kinh nghiệm bài dạy : ( )

11

Trang 12

-Bài: BÀI THỰC HÀNH 6

I YÊU CẦU:

- thực hiện tao tác mở VB mới hoặc VB đã lưu, nhập nội dung VB.

- Luyện kĩ năng gõ VB tiếng việt

- Thực hiện thao tác chỉnh sửa nội dung VB

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: ( )

3 Nội dung bài mới: ( )

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HỌC SINH

Dẫn: các em khởi động máy

và mở chương trình

Microsoft word

Mở SGK ra làm theo yêu

cầu bài thực hành 6

Gõ VB có sai ta sẽ xoá

sửa luôn

Thực hiện theo yêu cầu

SGK

Gõ bài trăng ơi và thực

hiện các thao tác kết hợp

Gõ xong lưu lại với tên

Gõ VB mới Quan sát Thực hiện thao tác chèn

Mở VB cũ Biển đẹp.doc bài thực hành trước.Thực hiện sao chép, di chuyển giữa hai VB và lưu VB với tên cũ Bien dep.doc

Vừa gõ và vừa thực hiện sao chép

Lưu lại với tên là Trang oi

4 Củng cố bài: ( )

5 Hướng dân vè nhà: ( ) học bài và xem trước bài

6 Rút kinh nghiệm bài dạy: ( )

Trang 13

Bài: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

I YÊU CẦU:

- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng VB.

- Hiểu các nội dung định dạng ký tự

- Thực hiện được các thao tác định dạng ký tự cơ bản.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ : ( )

3 Nội dung bài mới : ( )

Dẫn: khi gõ VB vào chưa

được hoàn chỉnh về nội dung

hay mau sắc , kích cỡ, kiểu

chữ… gõ xong ta cần phải định

dạng choàn chỉnh Trong đó

có 2 loại định dạng: định dạng

kí tự và định dạng đoạn VB

Mục đích định dạng là làm

cho VB đẹp rõ, có ấn tượng

sâu sắc hơn, bắt mắt , dễ nhận

dạng, dễ đọc…

Sang 2 định dạng ký tự:

Có nhiều cách định dạng

nhưng có 2 cách cơ bản: sử

dụng lệnh và sử dụng nút

lệnh

Ta có thể định dạng tuỳ

theo VB cho ta một định dạng

nhất định

- Phông chữ: Vd: Tin học

Tin học Tin học

- Cỡ chữ: Vd Tin học

Bài: ĐỊNH DẠNG VĂN

BẢN

1 Định dạng VB:

- Là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, đoạn VB hayđối tượng khác trên trang giấy

- Có 2 loại: định dạng kí tự và định dạng đoạn VB

2 Định dạng kí tự:

là thay đổi dáng vẽ của 1 hay 1 nhóm kíù tự

Tính chất:

- Phông chữ: Vd: Tin học

Tin học Tin học

- Cỡ chữ: Vd Tin học Tin

- Kiểu chữ: Vd Tin học Tin

học Tin học Tin học Tin học

- Màu sắc: Vd: Tin học

HS ghi chép

HS ghi chép

13

Trang 14

-Tin học Tin học

- Kiểu chữ: Vd Tin học

Tin học Tin học Tin học

Tin học

- Màu sắc: Vd: Tin học

Tin học Tin học

a Sử dụng lệnh:

Các nút lệnh:

Font (phông)

- Cỡ chữ: Size (Cỡ

chữ)

- Kiểu chữ: Bold (chữ

đậm), Italic (chữ nghiêng),

Underline (Chữ gạch chân)

- Màu chữ: Font

Color (màu chữ)

b Sử dụng hộp thoại font:

Ta chọn phần VB cần định

dạng và mở lệnh Format

chọn Font chọn các lựa chọn

Nhìn vào cửa sổ Font ta chọn

các lự chọn xong nháy Ok

Nhìn vào cửa sổ font cho

biết các lựa chọn định dạng

tương đương với các nút lệnh

trên thanh công cụ không? Kể

ra

Tin học Tin học

a Sử dụng các nút lệnh:

Cách thực hiện: ta chọn phần VB cần định dạng và sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ định dạng (Formatting)

Các nút lệnh:

- Màu chữ: Font Color (màu chữ)

b Sử dụng hộp thoại font:

Cách thực hiện: ta chọn phần VB cần định dạng,

mở bảng chọn Format chọn Font chọn các lựa chọn và chọn OK

Chú ý: nuế không chọn trước phần VB nào thì các thao tác định dạng sẽ được áp dụng cho các kí tự được gõ vào sau đó

Ghi nhớ (SGK trang 87)

HS ghi chép

HS ghi chépVà nhìn hình cửa sổ font trong sách trang 87

HS có

Nút lệnh font, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ

4 Củng cố bài : ( )

5 Hướng dân vè nhà : ( ) học bài và xem trước bài

6 Rút kinh nghiệm bài dạy : ( )

Trang 15

Bài: 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

I YÊU CẦU:

- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản.

- Thực hiện được các thao tác định dạng đoạn văn bản.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

3/ Nội dung bài mới: ( )

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

Dẫn: bài trước ta làm quen với

định dạng kí tự thì bài tiếp theo

này ta biết thế nào là định dạng

đoạn văn bản

Định dạng đoạn văn

- Kiểu căn lề : căn thẳng lề

trái, phải, giữa, đều

- Vị trí lề của cả đoạn VB so

với toàn trang

- Khoảng cách lề của dòng

đầu tiên: thục vào của dòng đầu

của đoạn

- Khoản cách đến đoạn văn

trên hoặc dưới: giữa hai đoạn

cách khoảng

- Khoảng cách giữa các

dòng trong đoạn văn

Sử dụng các nút lệnh để

định dạng đoạn văn:

- Căn lề: trái , Phải,

Bài:17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

1./ Định dạng đoạn văn:

Là thay đổi các tính chất của đoạn văn:

- Kiểu căn lề

- Vị trí lề của cả đoạn

VB so với toàn trang

- Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

- Khoản cách đến đoạn văn trên hoặc dưới

- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

2./ Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn:

Cách thực hiện: ta đưa con trỏ đến vị trí VB cần

HS ghi chép

HS ghi chépVà nhìn hình cửa sổ Paragraph

trong sách trang 90

15

Ngày đăng: 22/10/2014, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   gõ   chữ   việt   (SGK - ga tin hoc 6 hk2
ng gõ chữ việt (SGK (Trang 6)
Hình   ảnh   phóng   to: - ga tin hoc 6 hk2
nh ảnh phóng to: (Trang 20)
Hình ảnh được chèn từ lệnh - ga tin hoc 6 hk2
nh ảnh được chèn từ lệnh (Trang 23)
Hình ảnh qua bài này ta sẽ biết - ga tin hoc 6 hk2
nh ảnh qua bài này ta sẽ biết (Trang 23)
Hình ảnh bố trí theo các dạng: - ga tin hoc 6 hk2
nh ảnh bố trí theo các dạng: (Trang 24)
Bảng   giống   như   trên   1 - ga tin hoc 6 hk2
ng giống như trên 1 (Trang 26)
Bảng ta phải dùng lệnh. - ga tin hoc 6 hk2
Bảng ta phải dùng lệnh (Trang 27)
Bảng để gõ vào  theo mẫu. - ga tin hoc 6 hk2
ng để gõ vào theo mẫu (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w