Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN- Học sinh nhận biết được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn; thanh công cụ; … - Hiểu được các vai trò của thanh bản chọn và nút lệnh, sự t
Trang 1Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN
- Học sinh nhận biết được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn; thanh công cụ; …
- Hiểu được các vai trò của thanh bản chọn và nút lệnh, sự tương đương về tác dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở các bảng chọn, chọn các lệnh và cách sử dụng các nút lệnh.
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc phiên làm việc với Word.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Phương pháp:
2 Phương tiện :
Giáo viên: giáo án, tranh ảnh, ,…
Học sinh: sách vở, …
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tình hình lớp : ( ) điểm danh lớp
2 Kiểm tra bài cu õ: ( )
3 Nội dung bài mới : ( )
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
dẫn: hằng ngày các em có thể tự
mình viết hay làm một văn bản
ta phải vừa viết và vừa định
dạng, … nhưng máy tính thì có thể
viết xong đoạn văn rồi quay lại
định dạng, vẽ, trang trí chỉnh sửa
theo ý muốn đó là nhờ có chương
trình stvb riêng
- Phiên bản: có nghĩa là các
phần mềm word 98, word 2000,
word 2003… đều là các phần
mềm stvb
Bài 13: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản:
- MW là phần mềm STVB do hãng Microsoft phát hành
- Hiện nay được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, có nhiều phiên bản
Học sinh nghe giang và ghi chép
1
Trang 2Tính năng: nhập dữ liệu,
lưu, xóa copy, mở văn bản, định
dạng văn bản… trong các phiên
bản của word khác nhau nhưng
các chức năng đó đều như có và
thực hiện thao tác là như nhau
- Khi đã được cài đặt phần
mềm stvb rồi thì mở máy tính
chúng ta bắt đầu khởi động
chương trình word lên giống như
khởi động các chương trình hay
các thư mục khác
- Ta có cách nào để khởi
động?
Sau khi w khởi động thì có tên
tạm thời là document1, để bắt
đầu nhập nội dung vào
Sau khi khởi động thì trên cửa
sổ w ta thấy gì đây?
a Bảng chọn
Ta dung con trỏ chuột trỏ vào
lệnh thì có 1 bảng chọn sổ ra va
ta chon lệnh thích hợp
vd: chọn file chọn new ( mở vb
mới)
b Nút lệnh:
Nút lệnh New , Open ,
Vd: ta trỏ chuột vào nút lệnh
New và nháy chuột thì VB mới
xuất hiện liền
4 Mở văn bản
Khi mở VB có tên để ta cần
chỉnh sửa nội dung đã có
khác nhau, nhưng các tính năng cơ bản của chúng là như nhau
2 Khởi động Word :
C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên hình nền
C2:Nháy vào Start chọn program và chọn MW
3 Có gì trên cửa sổ Word:
a Bảng chọn:
Chứa các bảng chọn (thanh menu) chứa các nhóm lệnh
Các bảng chọn: File,
Edit, View, Insert, Format,
Tools,…
b Nút lệnh:
Các nút lệnh thường dùng nhật được đặt trên thanh công cụ chuẩn Mỗi nút lệnh có tên riêng để phân biệt
4 Mở văn bản :
Để mở VB mới ta chỉ cần nháy vào nút lệnh
- Nháy dúp chuột lên biểu tượng Word
- Start/Program/ MW
HS ghi chép
Các bảng chọn, nút lệnh, thanh công cụ…
HS ghi chép
HS ghi chép
Trang 3Khi gõ Vb vào hay chỉnh sửa
xong thì ta phải lưu VB đó lại Ta
có cách lưu:
5 Lưu văn bản:
Dựa vào bảng chọn ta còn có
cách thực hiện lưu VB như thế
nào?
Lệnh File/Save trên thanh
menu
Khi lưu VB xong thì ta kết thúc
bằng cách nào đây?
Có nhiều cách:
(Open) và tiếp tục chọn VB
cần mở rồi nháy chuột vào
nút lệnh (Open) trong cửa sổ
Open
Ghi chú: tên các tệp VB trong Word có phần mở rộng (phần đuôi) ngầm định là
.doc
5 Lưu văn bản:
Cách thực hiện: nháy nút lệnh (save) trên thanh công cụ
Nhập tên vào ô File
name và nháy nút lệnh save
trên cửa sổ Save
Ghi chú: nếu VB đó đã được lưu ít nhất 1 lần thì cửa sổ Save As không xuất hiện (khi ta nháy nút lệnh Save lần sau)
HS ghi chép
File/Save trên thanh menu
Nháy nút X trên thanh tiêu đề
Trang 4-Bài: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I YÊU CẦU :
- Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản.
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò, cách di chuyển con trỏ soạn thảo VB
- Biết các quy tắc soạn thảo VB bằng word.
- Biết cách gõ VB tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ : ( )
Câu 1: cách mở một VB có tên trong máy tính như thế nào?
Câu 2: Cách lưu một VB trên máy tính như thế nào?
3 Nội dung bài mới : ( )
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Dẫn: Từ bài trước ta đã làm quen
đến soạn thảo VB trên máy tính
thì hôm nay ta chúng ta biết cách
soạn thảo 1 VB như thế nào, VB
cấu tạo từ các thành phần nào?
Chúng ta học bài mới : SOẠN
THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Trong tiếng việt các em đã
biết đến khái niệm thế nào là từ,
câu, đoạn vậy em nào cho cô biết
thế nào là từ?, thế nào là câu? Thế
nào là đoạn?
Một em khác nhắc lại
Các từ, câu, đoạn kết hợpn lại
thành 1 VB hoàn chỉnh thì trong đó
ta thấy từ được kết hợp bởi chử cài
hay còn gọi là kỳ tự vậy thế nào là
ký tự?
Bài: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1.
Các thành phần của VB :
1 Ký tự: là con chữ, số, kí
hiệu… là đơn vị nhỏ nhất của
VB được nhập vào từ bàn phím
HS: Từ được thiết lập từ các chữ cái có nghĩa
Câu được tạo nên từ các từ kết hợp lại có nghĩa
Đoạn được kết hợp từ nhiều câu có nghĩa tạo thành đoạn
Trang 5Ta liên tưởng đến soạn thảo
VB giống như xây dựng một bức
tường, các ký tự giống như những
viên gạch tạo nên bức tường
Từ được tạo thành từ ký tự, các
từ kết hợp lại thành câu Mỗi từ
được cách nhau bởi ký tự trống
(khoảng trắng) và dòng trong
STVB được định nghĩa:
Dòng có thể chứa nhiều câu
Đoạn được định nghĩa:
Trang VB được định nghĩa:
Việc soạn thảo VB trên máy
tính giống như các em viết trên
giấy viết cũng có câu đoạn… còn
việt soạn thảo trên máy tính thì
dùng bàn phím để nhập vào (gõ)
Con trỏ soạn thảo được định
nghĩa:
2 Dòng là tập hợp các từ
nằm trên một đường ngang từ lề trái sang lề phải là 1 dòng
3 Đoạn: là nhiều câu liên
tiếp có nghĩa tạo thành đoạn
VB Trong Word nhấn phím enter 1 lần để kết thúc đoạn
VB
4 Trang: là phần VB trên
1 trang in
2
Con trỏ soạn thảo :
Là một vạch đứng nhấp nahý trên màn hình nền, cho biết vị trí xuất hiện của ký tự được gõ vào, di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu đến cuối lề phải
-Ký tự: là con chữ, số, kí
hiệu… là đơn vị nhỏ nhất của
VB được nhập vào từ bàn
phím
Ký tự: là con chữ, số, kí
hiệu… là đơn vị nhỏ nhất của
VB được nhập vào từ bàn
phím
Ký tự: là con chữ, số, kí hiệu… là
đơn vị nhỏ nhất của VB được
nhập vào từ bàn phím.
Dòng là tập hợp các từ nằm trên
một đường ngang từ lề trái sang lề
phải là 1 dòng.
Trang 6Con trỏ chuột khác với con trỏ
soạn thảo
Tại vùng soạn thảo con trỏ
chuột có dạng hình chữ I ta có thể
thay đổi hình dạng con trỏ chuột
bằng hình mũi tên, hình bàn tay,
con vật.v.v khi ta di chuyên trên
vùng khác của màn hình
Muốn di chuyển con trỏ soạn
thảo đến vị trí khác ta chỉ cần nháy
chuột tại vị trí đó Hoặc sử dụng
các phím mũi tên, phím End,
Home, ….
Nhìn vào sách cho biết quy tắc
gõ VB
Quy tắc gõ Vb trong Word
Ta không có bàn phím để gõ
dấu trực tiếp, chữ việt sẵn (ơ, ư,
â…) nên để gõ được chữ việt trong
máy tính ta cần có:
Ngoài ra cần có chương trình
hỗ trợ gõ Có hai kiểu gõ phổ
biến: VNI và Telex
Kiểu VNI: 1 (sắc), 2 (huyền), 3
(hỏi), 4 (ngã), 5 (nặng), 6 (â,ô), 7
(ư,ơ), 8 (ă) 9(đ)
Kiểu Telex: ă (aw), â (aa), đ
(dd), ê (ee), ô (oo), ơ (ow), ư (uw),
3
Quy tắc gõ Vb trong Word:
- Các dấu ngắt câu:
(.; ,; :; ;; !;?) được đặt sát vào ký tự đứng trước nó tiếp theo là dấu cách trắng
- Các dấu mở: ((; [; {; <;
‘; “; ) được đặt sát bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo
Các dấu đóng: (); [; ‘; “; >;}) được đặt sát bên phải ký tự cuối cùng của từ trước đó
- Giữa các từ chỉ dùng 1
ký tự trống (phím Spacebar)
để phân cách
HS ghi chép
HS ghi chép
Trang 7sắc(/): s, huyền (\): f, nặng (.): j,
hỏi (?); r, ngã (~): x
Và để xem được trên màn hình
cần có phông dùng hiển thị và in:
ví dụ: VNI-Times, VnTime,…
trang 73)Chú ý: Để gõ chữ việt cần chọn tính nang chữ vệt của chương trình gõ Để hiển thị và in chữ việt cần chọn dúng phông chữ chương trình gõ
Ghi nhớ (SGK trang 74)
4 Củng cố bài : ( ) trọng tâm bài là một VB gồm có ký tự, từ, câu, đoạn, trang Quy tắc gọ
VB dúng, bảng gõ chữ việt kiểu VNI hay Telex
Làm bài tập SGK
Trang 8-Bài: BÀI THỰC HÀNH 5
1 YÊU CẦU :
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của word, các bảng chọn, nút lệnh.
- Tạo và lưu 1 VB chữ việt đơn giản
2 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ : ( )
3 Nội dung bài mới : ( )
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HỌC SINH
Dẫn: các em khởi động máy
và mở chương trình
Microsoft word
Mở SGK ra làm theo yêu
cầu bài thực hành 5
Các em khởi động , quan
sát và gõ VB chưa được
chỉnh sữa ta chỉ tập gõ chữ
việt
Bài: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
1 Khởi động Word
- Khởi động
- Nhận biết bảng chọn
- Phân biệt thanh công cụ
- Tìm hiểu chức năg trong các bảng chọn
- Chọn lệnh mở, đóng, lưu
VB và mở mới VB
2 Soạn thảo VB đơn giản
- Gõ đoạn văn SKG
- Lưu VB
3 Tìm hiểu cách
di chuyển con trỏ soạn
thảo và cách hiển thị VB
- Tập di chuyển
- Sử dụng các thanh cuốn
- Chọn các lệnh
- Thu nhỏ kích thước
Khởi động máy Khởi động WordQuan sát màn hình wordNhận biết bảng chọnPhân biệt các thanh công cu
Tập chọn lệnh mở, đóng, lưu VB và mở mới VB
HS Gõ đoạn văn SKGLưu VB với tên Biển đẹp
Cầm chuột để tập di chuyển và quan sát
Tập nháy chuột và sử dụng các nút lệnh các thanh cuốn
Đóng cửa sổ VB và
Trang 9màn hình soạn thảo
- Nháy các nút thu trên góc phải màn hình soạn thảo
- Đóng cửa sổ VB và thoát khỏi Word
thoát khỏi Word
4 Củng cố bài : ( ) trọng tâm bài
5 Hướng dân về nhà: ( ) học bài và xem trước bài
6 Rút kinh nghiệm bài dạy :
9
Trang 10-Bài: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I YÊU CẦU :
- Hiểu được thao tác chọn phần VB.
- Biết được các thao tác biên tập VB: xoá, sao chép và di chuyển các phần VB.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ : ( )
3 Nội dung bài mới : ( )
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Dẫn: Để định dạng một trang
VB đẹp có màu sắc, xoá sửa,
chèn thêm chúng ta làm quen với
việc chỉnh sửa văn bản
Delete xoá kí tự ngay sau con
trỏ soạn thảo
Backspace (hoặc phím )
xoá kí tự trước con trỏ soạn thảo
Muốn chèn thêm VB ta di
chuyển con trỏ soạn thảo đến vị
trí dó và gõ
Muốn xoá phần VB lớn hơn
ta phải chọn phần VB cần xoá và
nhấn phím Delete
Vậy chọn phần VB làm thế
nào ta sang phần 2
Nếu thực hiện một thao tác mà
không như ý muốn thì ta phục hồi
lại thao tác đó dùng nút lệnh
Bài: CHỈNH SỬA VĂN
BẢN
1 Xoá và chèn thêm VB:
Xoá kí tự: xoá kí tự phải
phím Delete, xoá kí tự trái phím Backspace (hoặc phím
)
2 Chọn phần VB Nguyên tắc: muốn thực
hiện thao tác định dạng ta lên phần VB hay đối tượng nào đó cần chọn phần VB hay đối tượng đó
Cách thực hiện :
- Nháy chuột tại vị trí
HS ghi chép
HS ghi chép
Trang 11Undo
VB khi ta sao chép thì phần VB
gốc đó vẫn còn, giống như ta sao
chép trên giaya một nội dung
chép ra nhiều trang
Em nào trã lời cho cố biết sự
khác nhau của thao tác sao chép
và thao tác di chuyển VB?
Phần VB gốc sao chép vẫn
còn Di chuyển thì phần VB gốc
đó bị mất đi
- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chép và nháy nút lệnh Paste
Chú ý: ta có thể dùng nút
Copy 1 lần và nháy nút Paste nhiều lần cho cùng một nội dung
4 Di chuyển:
Cách thực hiện:
- Chọn phần VB cần di chuyển và nháy nút lệnh Cut
- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển và nháy nút lệnh Paste
Ghi nhớ (SGK trang 81)
HS ghi chép
Phần VB gốc sao chép vẫn còn Di chuyển thì phần
VB đo bị mất
4 Củng cố bài : ( ) trọng tâm bài
5 Hướng dân vè nhà : ( ) học bài và xem trước bài
6 Rút kinh nghiệm bài dạy : ( )
11
Trang 12-Bài: BÀI THỰC HÀNH 6
I YÊU CẦU:
- thực hiện tao tác mở VB mới hoặc VB đã lưu, nhập nội dung VB.
- Luyện kĩ năng gõ VB tiếng việt
- Thực hiện thao tác chỉnh sửa nội dung VB
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
3 Nội dung bài mới: ( )
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HỌC SINH
Dẫn: các em khởi động máy
và mở chương trình
Microsoft word
Mở SGK ra làm theo yêu
cầu bài thực hành 6
Gõ VB có sai ta sẽ xoá
sửa luôn
Thực hiện theo yêu cầu
SGK
Gõ bài trăng ơi và thực
hiện các thao tác kết hợp
Gõ xong lưu lại với tên
Gõ VB mới Quan sát Thực hiện thao tác chèn
Mở VB cũ Biển đẹp.doc bài thực hành trước.Thực hiện sao chép, di chuyển giữa hai VB và lưu VB với tên cũ Bien dep.doc
Vừa gõ và vừa thực hiện sao chép
Lưu lại với tên là Trang oi
4 Củng cố bài: ( )
5 Hướng dân vè nhà: ( ) học bài và xem trước bài
6 Rút kinh nghiệm bài dạy: ( )
Trang 13Bài: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I YÊU CẦU:
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng VB.
- Hiểu các nội dung định dạng ký tự
- Thực hiện được các thao tác định dạng ký tự cơ bản.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : ( )
3 Nội dung bài mới : ( )
Dẫn: khi gõ VB vào chưa
được hoàn chỉnh về nội dung
hay mau sắc , kích cỡ, kiểu
chữ… gõ xong ta cần phải định
dạng choàn chỉnh Trong đó
có 2 loại định dạng: định dạng
kí tự và định dạng đoạn VB
Mục đích định dạng là làm
cho VB đẹp rõ, có ấn tượng
sâu sắc hơn, bắt mắt , dễ nhận
dạng, dễ đọc…
Sang 2 định dạng ký tự:
Có nhiều cách định dạng
nhưng có 2 cách cơ bản: sử
dụng lệnh và sử dụng nút
lệnh
Ta có thể định dạng tuỳ
theo VB cho ta một định dạng
nhất định
- Phông chữ: Vd: Tin học
Tin học Tin học
- Cỡ chữ: Vd Tin học
Bài: ĐỊNH DẠNG VĂN
BẢN
1 Định dạng VB:
- Là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, đoạn VB hayđối tượng khác trên trang giấy
- Có 2 loại: định dạng kí tự và định dạng đoạn VB
2 Định dạng kí tự:
là thay đổi dáng vẽ của 1 hay 1 nhóm kíù tự
Tính chất:
- Phông chữ: Vd: Tin học
Tin học Tin học
- Cỡ chữ: Vd Tin học Tin
- Kiểu chữ: Vd Tin học Tin
học Tin học Tin học Tin học
- Màu sắc: Vd: Tin học
HS ghi chép
HS ghi chép
13
Trang 14-Tin học Tin học
- Kiểu chữ: Vd Tin học
Tin học Tin học Tin học
Tin học
- Màu sắc: Vd: Tin học
Tin học Tin học
a Sử dụng lệnh:
Các nút lệnh:
Font (phông)
- Cỡ chữ: Size (Cỡ
chữ)
- Kiểu chữ: Bold (chữ
đậm), Italic (chữ nghiêng),
Underline (Chữ gạch chân)
- Màu chữ: Font
Color (màu chữ)
b Sử dụng hộp thoại font:
Ta chọn phần VB cần định
dạng và mở lệnh Format
chọn Font chọn các lựa chọn
Nhìn vào cửa sổ Font ta chọn
các lự chọn xong nháy Ok
Nhìn vào cửa sổ font cho
biết các lựa chọn định dạng
tương đương với các nút lệnh
trên thanh công cụ không? Kể
ra
Tin học Tin học
a Sử dụng các nút lệnh:
Cách thực hiện: ta chọn phần VB cần định dạng và sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ định dạng (Formatting)
Các nút lệnh:
- Màu chữ: Font Color (màu chữ)
b Sử dụng hộp thoại font:
Cách thực hiện: ta chọn phần VB cần định dạng,
mở bảng chọn Format chọn Font chọn các lựa chọn và chọn OK
Chú ý: nuế không chọn trước phần VB nào thì các thao tác định dạng sẽ được áp dụng cho các kí tự được gõ vào sau đó
Ghi nhớ (SGK trang 87)
HS ghi chép
HS ghi chépVà nhìn hình cửa sổ font trong sách trang 87
HS có
Nút lệnh font, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ
4 Củng cố bài : ( )
5 Hướng dân vè nhà : ( ) học bài và xem trước bài
6 Rút kinh nghiệm bài dạy : ( )
Trang 15Bài: 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
I YÊU CẦU:
- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản.
- Thực hiện được các thao tác định dạng đoạn văn bản.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
3/ Nội dung bài mới: ( )
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Dẫn: bài trước ta làm quen với
định dạng kí tự thì bài tiếp theo
này ta biết thế nào là định dạng
đoạn văn bản
Định dạng đoạn văn
- Kiểu căn lề : căn thẳng lề
trái, phải, giữa, đều
- Vị trí lề của cả đoạn VB so
với toàn trang
- Khoảng cách lề của dòng
đầu tiên: thục vào của dòng đầu
của đoạn
- Khoản cách đến đoạn văn
trên hoặc dưới: giữa hai đoạn
cách khoảng
- Khoảng cách giữa các
dòng trong đoạn văn
Sử dụng các nút lệnh để
định dạng đoạn văn:
- Căn lề: trái , Phải,
Bài:17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
1./ Định dạng đoạn văn:
Là thay đổi các tính chất của đoạn văn:
- Kiểu căn lề
- Vị trí lề của cả đoạn
VB so với toàn trang
- Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
- Khoản cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
2./ Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn:
Cách thực hiện: ta đưa con trỏ đến vị trí VB cần
HS ghi chép
HS ghi chépVà nhìn hình cửa sổ Paragraph
trong sách trang 90
15