Về kỹ năng: - Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu.. HS trả lời: Các thành phần của một chương trình gồm có 02 phần: phần khai báo và phần thân chương trình.. Gợi động cơ 2’ Ở bài
Trang 1I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên, thực, ký tự, logic, và miền con
- Hiểu được cách khai báo biến;
2 Về kỹ năng:
- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu
- Hiểu được khai báo đúng, sai trong khai báo dữ liệu
Về thái độ:
- Giúp hs nâng cao kiến thức về sử dụng NNLT, từ đó thêm yêu thích môn học
II Những phương pháp dạy học đư ợc sử dụng :
Kết hợp các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, vấn đáp, vẽ hình minh họa, kiểm tra
đánh giá,…
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Bài giảng thiết kế trên các Slide nếu có máy tính và máy chiếu;
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Tin học 11;
- Nếu không có máy tính và máy chiếu thì giáo viên sẽ dùng phấn và bảng đen
là công cụ chủ yếu để giảng dạy
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi lý thuyết;
- Sách giáo khoa tin học 11;
IV Tài liệu tham khảo (nếu có):
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (2’)
Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
a Kiểm tra bài cũ (5’)
Giáo viên cho câu hỏi, gọi hs trả lời:
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết các thành phần của chương trình?
HS trả lời:
Các thành phần của một chương trình gồm có 02 phần: phần khai báo và phần thân chương trình.
thư viện, chương trình con…
hoặc lời gọi chương trình con; Thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình.
Câu hỏi 2: Em hãy viết ví dụ cho một chương trình đơn giản?
b Gợi động cơ (2’)
Ở bài trước chúng ta đã học các thành phần cơ bản của NNLT, các loại tên trong NNLT, hằng, biến và cách ghi các chú thích trong NNLT Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc của một chương trình như thế nào
Tuần: 03
Tiết PPCT: 05
Ngày dạy: ……/08/2009
Lớp: 11Cb6,7,8 §04 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
§05 KHAI BÁO BIẾN
Trang 23 Nội dung bài giảng:
7’
Bài 4: MỘT SỐ KIỂU
DỮ LIỆU CHUẨN
Ngôn ngữ lập trình
Pascal có một số kiểu dữ
liệu chuẩn sau:
1 Kiểu nguyên:
GV: Thuyết trình bài giảng
GV: Đưa ra câu hỏi: Khi cần
viết một chương trình quản
lý học sinh ta cần xử lý thông tin ở những dạng nào?
GV: Thuyết trình, đưa ra một
số bổ sung như sau:
- NNLT nào cũng đưa ra một
số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu đơn giản này ta có thể xây dựng thành những kiểu dữ liệu phức tạp hơn
- Tùy thuộc vào NNLT mà tên của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị của các kiểu dữ liệu này cũng khác nhau
HS: Lắng nghe và
ghi chép
HS: Suy nghĩ trả lời,
tham gia xây dựng bài
2 Kiểu thực:
Có nhiều kiểu cho giá
trị là số thực, nhưng hay
dùng một số kiểu sau:
GV: Kiểu dữ liệu nào cũng
có miền giới hạn của nó
Máy tính không thể lưu tất cả những số trên trục số nhưng
nó có thể lưu trữ với độ chính xác cực cao
HS: Chú ý lắng
nghe, chép bài đầy đủ
3 Kiểu ký tự:
- Tên kiểu: Char
- Miền giá trị: Là các ký
tự nằm trong bảng mã
ASCII (gồm 256 ký tự)
GV: Trong NNLT nói chung
thì kiểu ký tự thường là tập các ký tự trong các bảng mã
ký tự, trong các bảng mã hóa
ký tự người ta quy định có
HS: Trật tự nghe
giảng, chép bài đầy đủ
Integer 2 -215 215 - 1
Longint 4 -231 231 -1
10-38 1038 Extended 10 0 hoặc nằm trong khoảng
10-4932 104932
Trang 3Mỗi ký tự có 1 mã tương
ứng từ 0 đến 255
- Các ký tự có quan hệ so
sánh, việc so sánh dựa
vào mã của từng ký tự
VD: Trong bảng mã
ASCII, các ký tự trong
bảng chữ cái tiếng Anh
xếp liên tiếp với nhau, các
chữ số cũng xếp liên tiếp
Cụ thể A mã 65; a mã 97,
0 mã 48
bao nhiêu ký tự khác nhau và mỗi ký tự có một mã thập phân tương ứng Để lưu các giá trị là ký tự thì phải lưu
mã thập phân tương ứng đó
4 Kiểu logic
- Tên kiểu: Boolean
- Miền giá trị: Chỉ có 2
giá trị là đúng (true) và
sai (false)
GV: Mỗi ngôn ngữ khác
nhau lại có cách diễn tả kiểu logic khác nhau Có ngôn ngữ dùng 0 và 1… có ngôn ngữ lại không có kiểu Logic
mà người lập trình phải tìm cách để định nghĩa 2 giá trị dạng này
HS: Chăm chú lắng
nghe và ghi chép
Bài 5: KHAI BÁO
BIẾN
Trong ngôn ngữ Pascal,
biến đơn được khai báo
như sau:
Var <danh sách biến>:
<kiểu dữ liệu>
Trong đó:
- Var: là từ khóa (tên
dành riêng) dùng để khai
báo biến
- Danh sách biến: là tên
các biến được cách nhau
bởi dấu phẩy
- Kiểu dữ liệu: là một
kiểu dữ liệu nào đó của
ngôn ngữ Pascal
* Sau Var có thể khai
báo nhiều danh sách biến
có nhiều kiểu dữ liệu
khác nhau
VD:
Var n: integer;
C: char;
A: Real;
…
* Cần đặt tên biến sao
cho gợi nhớ đến ý nghĩa
GV: Khai báo biến là chương
trình báo cho máy tính biết phải dùng những tên nào trong chương trình
GV:
Vd1: để giải phương trình bậc II cần khai báo các biến sau:
Var a, b, c: Integer;
X1, x2, delta: Real;
Vd2: Để tính chu vi và diện tích tam giác cần khai báo các biến sau:
Var a, b, c: integer;
P, s, cv: real;
Trong đó:
- P: là nửa chu vi tam giác;
- a, b, c: là độ dài các cạnh của tam giác;
- cv, s: dùng để lưu chu vi và diện tích tam giác
HS: Lắng nghe và
ghi chép
HS: trật tự lắng
nghe
Trang 4của nó Tránh đặt quá dài
hay quá ngắn Vì dễ dẫn
đến hiểu nhầm hay mắc
lỗi trong khi sử dụng
* Khai báo biến cần quan
tâm đến phạm vi giá trị
của nó
GV: Đặt câu hỏi: Khi khai
báo biến cần chú ý những điều gì?
HS: Suy nghĩ trả lời,
tham gia xây dựng bài
4 Củng cố bài, dặn dò (5’)
Nhắc lại các kiểu dữ liệu đơn giản hay dùng; nhắc lại cho hs hiểu cách khai báo biến
5 Bài tập về nhà (2’)
Ôn lại bài học hôm nay
Ra bài tập về nhà: cho một danh sách hs gồm các thông tin: số thứ tự, họ và tên, năm sinh, điểm môn 1, điểm môn 2, điểm môn 3, điểm trung bình cộng Hãy xác định và khai báo biến sao cho hợp lý
Đọc trước bài 6: “Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán” chuẩn bị cho tiết học sau
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy