1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 15 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

46 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 15 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ýnghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cáchcon người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêutrên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạtđộng, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhucầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sửdụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổchức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học

Trang 3

sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinhhoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đốitượng học sinh năng khiếu.

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương phápdạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của họcsinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em,căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt độngtrong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượnggiáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiệnđầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theođối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảngbài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò

ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ độngkhi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậcphụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tàiliệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 15 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 15 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

CHỦ ĐIỂM TIẾNG SÁO DIỀU

trầm bổng, sao sớm, bãi thả, ngửa cổ

Ø Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự nhiên saucác dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời,niềm vui sướng và khát vọng của bọn trẻ

Ø Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp vớinội dung

II Đồ dùng dạy học:

Tuần

15

Trang 5

Ø Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 146, SGK (phóng to).

Ø Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định :

2 KTBC:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

Chú Đất Nung ( tiếp theo) và trả

lời câu hỏi nội dung bài

+ Kể lại tai nạn của hai người bột

+ Đất Nung đ lm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Hỏi: + Em học tập được điều gì

qua nhân vật cu Đất?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi:

+Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Em đã bao giờ đi thả diều chưa?

Cảm giác của em khi đó như thế

nào?

- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho

các em thấy niềm vui sướng và

những khát vọng đẹp đẽ mà trò

- HS hát

- HS thực hiện yêu cầu

+ Bức tranh vẽ các bạnnhỏ đang thả điều trongđêm trăng

+ Em vui sướng khi đithả diều Em mơ ướcsao mình có thể bay lêncao mãi, cất tiếng sáo

du dương như cánhdiều

- Lắng nghe

Trang 6

chơi thả diều mang lại cho trẻ em.

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài.

* Luyện đọc

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài ( 3 lượt HS đọc ) GV

sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng

cho từng HS

Chú ý các câu:

Sáo đơn, sáo kép, sáo bè….//như

gọi thấp xuống những vì sao sớm

Tôi đã ngửa co suốt một thời mới

lớn để chờ đợi một nàng tiên áo

xanh bay xuống từ trời/ và bao giờ

cũng hi vọng khi thiết tha cầu xin:

“ Bay đi diều ơi! Bay đi!”

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

Ÿ Toàn bài đọc với giọng tha thiết,

thể hiện niềm vui của đám trẻ khi

chơi thả diều

Ÿ Nhấn giọng ở những từ ngữ :

nâng lên, hò hét, mềm mại, vui

sướng, vi vu, trầm bổng, gọi thấp

xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy

lên, cháy mãi, ngửa cổ, tha thiết

cầu xin, bay đi, khát khao…

-Gv tóm tắt nội dung bài: Niềm vui

-1 HS đọc thành tiếng,

cả lớp đọc thầm, trao

Trang 7

mà trò chơi thả diều mang lại cho

đám trẻ mục đồng khi các em lắng

nghe tiếng sáo diều, ngắm những

cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời.

* Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết

nào để tả cánh diều?

+ Tác giả đã quan sát cánh diều

bằng những giác quan nào?

-Gv: Cánh diều được tác giả miêu

tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế

làm cho nó trở nên đẹp hơn

- Tóm ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho

trẻ em niềm vui sướng như thế

nào?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho

trẻ em những ước mơ đẹp như thế

nào?

đổi và trả lời câu hỏi.+ Cánh diều mềm mạinhư cánh bướm Tiếngsáo diều vi vu trầmbổng Sáo đơn, sáo kép,sáo bè… như gọi thấpxuống những vì saosớm

+ Tác giả đã quan sátcánh diều bằng tai vàmắt

- Lắng nghe

+ Đoạn 1: Tả vẻ đẹp

của cánh diều.

- 1 HS đọc thànhtiếng ,cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câuhỏi

+ Các bạn hò hét nhauthả diều thi ,sung sướngđến phát dại nhìn lênbầu trời

+ Nhìn lên bầu trời đêmkhuya huyền ảo , đẹpnhư một tấm nhungkhổng lồ, bạn nhỏ thấycháy lên, cháy mãi khátvọng Suốt một thời

Trang 8

- Gv: Cánh diều là ước mơ, là khao

khát của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả

diều đều đặt ước mơ của mình vào

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

- Cánh diều thật thân quen với tuổi

thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang

đến niềm vui sướng và những khát

vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng

khi thả diều

+ Bài văn nói lên điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm.

mới lớn , bạn đã ngửa

cổ chờ đợi một nàngtiên áo xanh bay xuống

từ trời, bao giờ cũng hivọng, tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bayđi!”

- Lắng nghe

+ Đoạn 2 nói lên rằng

trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.

- Tuổi thơ của tôi đượcnâng lên từ những cánhdiều

Tôi đã ngửa cổ suốt cảmột thời… mang theonỗi khát khao của tôi

- Lắng nghe

Trang 9

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài.

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện

nhau thả điều thi Cánh diều mềm

mại như cánh bướm Chúng tôi vui

sướng đến phát dại nhìn lên trời.

Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.

Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè…như

gọi thấp xuống những vì sao sớm.

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn,

bài văn

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm

HS

4 Củng cố, dặn dò

- Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang

lại cho tuổi thơ những gì ?

- 1 HS nhắc lại ý chính

- 2 HS đọc thành tiếng,

cả lớp theo dõi để tìm

ra giọng đọc ( như đãhướng dẫn)

- HS luyện đọc theocặp

- 3 cặp thi đọc trướclớp

- Cả lớp

Trang 10

 Tìm được đúng, nhiều trò chơi, đồ chơi chứa tiếng có

âm đầu tr/ch hoặc có chứa thanh hỏi/ thanh ngã

 Biết miêu tả một số trò chơi, đồ chơi một cách chân thật,sinh động để các bạn có thể hình dung được đồ chơi haytrò chơi đó

II Đồ dùng dạy học:

 HS chuẩn bị mỗi em một đồ chơi

 Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Trang 11

1 Ổn định :

2 KTBC:

- Gọi 1 HS khá đọc cho 3 HS viết

bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

Sáng láng, sát sao, lấc cấc, lấc

láo, ngất ngưởng, khật khưỡng,…

- Nhận xét bài chính tả và chữ viết

của HS

2 Dạy – học bài mới

a) Giới thiệu bài

- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ

nghe- viết đoạn đầu trong bài văn

Cánh diều tuổi thơ và làm các bài

tập chính tả

b) Hướng dẫn nghe- viết chính

tả

* Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Cánh diều đẹp như thế

nào?

+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ

niềm vui sướng như thế nào?

+ Cánh diều mềm mạinhư cánh bướm

+ Cánh diều làm chocác bạn nhỏ hò hét, vuisướng đến phát dại nhìnlên trời

- Các từ ngữ : mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng,….

- 3 HS lên bảng viết ,

HS dưới lớp viết vàobảng con

Trang 12

- GV đọc cho HS viết với tốc độ

vừa phải

( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi

câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3

lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho HS

nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần

cho HS kịp viết với tốc độ quy

định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Dùng bút chì , đổi vởcho nhau để soát lỗi ,chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Bổ sung tên những đồchơi ,trò chơi mà nhómbạn chưa có

- 2 HS đọc lại phiếu

Trang 13

chọi gà , thả chim , chơi chuyền …

tr – Đồ chơi : trống ếch, trống

cơm ,trốn tìm , trồng nụ trồng

hoa , cắm trại, trượt cầu …

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình

mang đến lớp tả hoặc giới thiệu

cho các bạn trong nhóm GV đi

- Gọi HS trình bày trước lớp ,

khuyến khích HS vừa trình bày vừa

- Dặn HS về nhà viết đoạn văn

miêu tả một đồ chơi hay trò chơi

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I Mục tiêu

Ÿ Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em

Ÿ Biết những đồ chơi trò chơi có lợi hay những đồ chơi , tròchơi có hại cho những trẻ em

Ÿ Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm , thái độ của conngười tham gia trò chơi

II Đồ dùng dạy học:

Ÿ Tranh minh họa các trò chơi trang 147 -148 SGK ( phóngto)

Ÿ Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để

thể hiện thái độ : Thái độ khen chê

- Gọi 3 HS đứng tại chỗtrả lời

Trang 15

mục đích hỏi điều mình không

biết

- Nhận xét tình huống của từng Hs

và cho điểm

2 Dạy - học bài mới

a) Giới thiệu bài

- Với chủ điểm nói về thế giới của

trẻ em , trong tiết học hôm nay các

em sẽ biết thêm một số đồ chơi , trò

chơi mà trẻ em thường chơi , biết

được đồ chơi nào có lợi , đồ chơi

nào có hại và những từ ngữ miêu tả

tình cảm , thái độ của con người

khi tham gia trò chơi

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Treo tranh minh hoạ và yêu cầu

HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc

trò chơi trong tranh

- Gọi HS phát biểu bổ sung

- Lên bảng chỉ vào từngtranh và giới thiệu

Tranh 1: đồ chơi: diều trò chơi: thả diều

Tranh 2: đồ chơi : đầu

sư tử , đèn ông sao , đàn, gió.

trò chơi: múa

sư tử, rước đèn.

Tranh 3: đồ chơi : dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp

Trang 16

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4

HS Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong

nhóm Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, kết luận những từ đúng

Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm –

quân cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng

– các viên sỏi – que chuyền – mảnh

sành – bi – viên đá – lỗ tròn – đồ

dựng lều – chai – vòng – tàu hỏa –

máy bay – mô tô con – ngựa ……

Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu

kiếm – cờ tướng – đu quay – cầu

trượt – bày cỗ trong đêm Trung thu

– chơi ô ăn quan – chơi chuyền –

nhảy lò cò – chơi bi – đánh đáo –

trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm.

Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây dựng

trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình.

Tranh 5: đồ chơi: dây thừng.

trò chơi: kéo co.

Tranh 6: đồ chơi :

khăn bịt mắt.

đồ chơi : bịt mắt bắt dê.

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trongnhóm

- Bổ sung các từ mànhóm bạn chưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào

vở

Trang 17

cắm trại – trồng nụ hoa hồng –

ném vòng vào cổ chai – tàu hỏa

trên không – đua mô tô trên sàn

quay – cưỡi ngựa ……

- Những đồ chơi , trò chơi các em

vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi

riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn

nữ thích: cũng có những trò chơi

phù hợp với cả bạn nam và bạn nữ

Chúng ta hãy làm bài tập 3

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

đôi

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến

cho bạn

- Kết luận lời giải đúng

a) Trò chơi bạn trai thường thích:

đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ

tướng, lái máy bay trên không, lái

mô tô……

- Trò chơi bạn gái thường thích:

búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng

nụ , trồng hoa ,chơi chuyền , chơi ô

ăn quan , nhảy lò cò , bày cỗ đêm

trung thu …

- Trò chơi cả bạn trai ,bạn gái

thường thích : thả diều, rước đèn ,

trò chơi điện tử , xếp hình , cắm

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi

- Tiếp nối phát biểu, bổsung

Trang 18

trại, đu quay , bịt mắt mắt dê , cầu

trượt …

b) Những đồ chơi, trò chơi có ích

và có lợi của chúng khi chơi :

- Thả diều ( thú vị ,khỏe ) –Rước

đèn ông sao ( vui) Bày cỗ trong

đêm trung thu ( vui , rèn khéo tay

)-Chơi búp bê ( rèn tính chu đáo , dịu

dàng ) Nhảy dây ( nhanh khỏe )

-Trồng nụ trồng hoa ( vui khỏe )

Trò chơi điện tự ( rèn trí thông

minh )- xếp hình ( rèn chí thông

minh )- Cắm trại ( rèn khéo tay ,

nhanh nhẹn )- đu quay ( rèn sự

mạnh dạn )- Bịt mắt mắt dê (vui

rèn trí thông minh ) Cầu trượt

(không sợ độ cao ) Ném vòng cổ

chai (tinh mắt , khéo tay ) – Tàu

hỏa trên không Đua ô tô trên sàn

quay , cưỡi ngựa, (rèn dũng cảm)

- Chơi các đồ chơi ấy , nếu ham

chơi quá , quên ăn , quên ngủ, quên

- Tiếp nối đặt câu

Ÿ Em rất hào hứng khichơi đá bóng

Trang 19

khác ) Đấu kiếm ( dễ làm cho nhau

bị thương không giống như môn

thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ

để bảo vệ , đấu kiếm không nhọn )

Súng cao su ( giết hại chim, phá hại

môi trường , gây nguy hiểm nếu lỡ

tay bắn vào người )

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS phát biểu

- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ

của con người khi tham gia trò chơi

5 HS lên bảng lớp viết tiếp sức tên

5 trò chơi Nhóm nào viết nhiều và

đúng, nhóm đó thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi , đồ

chơi đã biết , đặt 2 câu ở bài tập 4

và chuẩn bị bài Giữ phép lịch sự

Ÿ Hùng rất ham thíchthả diều

Ÿ Em gái em rất thíchchơi đu quay

Ÿ Cường rất say mêđiện tử

Ÿ Lan rất thích chơi xếphình

- Mở rộng vốn từ: Đồchơi – Trò chơi

- HS 2 nhóm thi đua

- HS cả lớp

Trang 20

khi đặt câu hỏi.

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

Ÿ Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã

học về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với

em

Ÿ Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách của nhân vật trong mỗicâu truyện bạn kể

Ÿ Lời kể chân thật , sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo

Ÿ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí

đã nêu

II Đồ dùng dạy –học

Ÿ Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

Ÿ HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi haynhững con vật gần gũi với em

III Hoạt động trên lớp.

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể

chuyện Búp bê của ai ? bằng lời

của búp bê

- Gọi 1 HS đọc phần kết truyện

với tình huống : Cô chủ cũ đã

gặp búp bê trên tay cô chủ mới

- Nhận xét HS kể truyện và cho

điểm HS

3.Dạy - học bài mới

a) Giới thiệu bài

- Kiểm tra HS chuẩn bị truyện có

nhân vật là đồ chơi hoặc con vật

gần gũi với em

- Giới thiệu: Tuổi thơ chúng ta có

những người bạn đáng yêu : đồ

chơi , con vật quen thuộc Có rất

nhiều câu truyện viết về những

người bạn ấy Hôm nay , lớp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chú lính chì dũng cảm– An đéc xen

+ Võ sĩ bọ ngựa – TôHoài

+ Chú Đất Nung –Nguyễn Kiên

Trang 22

ngữ : đồ chơi của trẻ em , con vật

gần gũi

- Yêu cầu HS quan sát tranh

minh họa và đọc tên truyện

+ Em còn biết nhân vật nào là đồ

chơi của trẻ em hoặc là con vật

gần gũi với em ?

- Em hãy giới thiệu câu truyện

của mình cho các bạn nghe

* Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể truyện và trao

đổi với bạn bè tính cách nhân

vật , ý nghĩa truyện

- GV đi giúp các em gặp khó

khăn

+ Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ

chơi của trẻ em Truyện

Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân

vật là con vật gần gũivới trẻ em

+ Truyện : Dế mèn bênh vực kẻ yếu Chú mèo đi hia ,Vua lợn , Chim sơn

ca và bông cúc trắng , Con ngỗng vàng ,Con thỏ thông minh …

- 2 đến 3 HS giỏi giớithiệu mẫu

+ Tôi muốn kể cho cácbạn nghe về câu chuyệncon thỏ thông minh luônluôn giúp đỡ mọi người ,trừng trị kẻ gian ác

+ Tôi xin kể câu chuyện

“ Chú mèo đi hia” .Nhân vật chính là mộtchú mèo đi hia rất thôngminh và trung thành vớichủ

+ Tôi xin kể chuyện “

Dế mèn phưu lưu kí”của nhà văn Tô Hoài

Trang 23

Gợi ý :

+ Kể câu chuyện ngoài sách giáo

khoa sẽ được cộng điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có

kết thúc, kết truyện theo lối mở

truyện đã nghe cho người thân

nghe và chuẩn bị bài Kể chuyện

được chứng kiến

- Nhận xét tiết học

- 2 HS ngồi cùng bàn kểchuyện, trao đổi vớinhau về nhân vật , ýnghĩa truyện

- 5 HS thi kể

- HS nhận xét bạn kểtheo các tiêu chí đã nêu

- Cả lớp lắng nghe

Ngày đăng: 17/05/2015, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w