1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ung thư dương vật

8 280 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 224,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Virut HPV típ 6,11,42,43,44 thường gây các sang thương to Theo bệnh sử tự nhiên của ung thư dương vật thì loại ung thư này cho di căn theo đường hạch bạch huyết là chủ yếu và chủ yếu là

Trang 1

UNG THƯ DƯƠNG VẬT

PGS.TS Nguyễn Tuấn Vinh

Ung thư dương vật là bệnh lý hiếm gặp ở nam giới với tỉ lệ 0.1-7.9 trên 100000 người nam Ở châu âu tỉ lệ mắc bệnh là 0.1-0.9 trên 100000 người nam còn ở Hoa kỳ tỉ lệ là 0.7- 0.9 trên 100000 người nam Ở một số vùng châu Á tỉ lệ này có thể tới 19/100000 Ở những nước này tỉ lệ ung thư

dương vật là 10%-20% ung thư ở nam giới Hẹp da qui đầu, những kích thích mạn tính cũng như vệ sinh kém có mối liên quan đến sinh bệnh học của ung thư dương vật Virut HPV típ 16 và típ 18 có thể tìm thấy trong hơn 50% các trường hợp ung thư dương vật Virut HPV típ 6,11,42,43,44 thường gây các sang thương to

Theo bệnh sử tự nhiên của ung thư dương vật thì loại ung thư này cho

di căn theo đường hạch bạch huyết là chủ yếu và chủ yếu là theo cơ chế gây tắc mạch bạch huyết; di căn hạch của ung thư dương vật theo từng bước chứ

ít khi có hiện tượng nhảy vọt có nghĩa là di căn hạch bẹn trước rối mới đến hạch chậu và cuối cùng là di căn xa Rất hiếm khi có di căn xa hay di căn hạch chậu mà không có di căn hạch bẹn

1 Xếp loại ung thư dương vật:

1.1 Loạn sản biểu bì gồm 2 loại là bạch sản và balanitis xerotica obliterans tổn thương dạng xơ hóa và teo dạng lichen với thể hiện lậm sàng

Trang 2

là một mãng trắng ở qui đầu hay da qui đầu, thường lan tới miệng sáo và có thể tới hố thuyền Có thể thể có nhiều sang thương dạng khảm Lổ tiểu có thể trắng, sượng cứng, hẹp và phù Sang thương thường ở những người trung niên không cắt da qui đầu Triệu chứng là đau, khó chịu ở dương vật, ngứa, cương đau và bí tiểu.Điều trị gồm bôi corticoid và tiêm corticoid và phẫu thuật quan trọng nhất là phải theo dõi

1.2 Carcinoma in situ: còn gọi là hồng sản Queyrat thường gọi là hồng sản Queyrat là những sang thương hồng, có những tua mịn, nằm ở vùng da qui đầu, qui đầu hay thân dương vật, bờ rõ, có thể tiết dịch hay loét(1) Có 10% sang thương xâm nhập nhưng thường không di căn hạch(6)

1.3.Carcinoma tế bào vẫy: chiếm 98% các loại bướu dương vật, 42% ung thư dương vật loại tế bào vẫy có tổn thương tiền ung (3), Khảo sát kỹ về giải phẫu bệnh học nhất là ở lớp đáy và cần theo dõi sát(9)

1.4 Carcinoma tế bào đáy :Ung thư tế bào đáy hiếm khi gặp ở dương vật Ít hơn 15 trường hợp được ghi nhận Điều trị bằng cách cắt khối u tại chỗ Không ghi nhận tái phát hay di căn Một dạng tiền ung thư tế bào đáy là

u sợi -biểu bìn Pinkus được ghi nhận là xảy ra ở thân dương vật Điều trị bằng cách cắt u

1.5 Ung thư dương vật do di căn từ nơi khác đến: rất hiếm, có thể gặp

Lâm sàng ung thư dương vật tổn thương ở qui đầu gặp trong 48% các trường hợp, da qui đầu trong 21% các trường hợp, rãnh qui đầu trong 6% các trường hợp

Trang 3

Ung thư dương vật lâm sàng thể hiện ra hai dạng là dạng sùi và dạng loét Mặc dù vận tốc phát triển của hai dạng như nhau nhưng dạng loét thường cho di căn hạch và di căn xa nhiều hơn và có dự hậu sống còn 5 năm xấu hơn (8) Sang thương hơn 5cm(2)hay hơn 75%(13) thân dương vật thường có tỉ lệ dị căn cao hơn cũng như dự hậu xấu hơn Tuy nhiên một số tác giả khác không nhận định như vậy(5)(10)

Ung thư dương vật nếu không điều trị thường tử vong sau 2 năm (4) Chưa thấy có báo cáo nào ghi nhận ung thư tự khỏi

Triệu chứng: ít khi đau nhưng có thể có mệt, sụt cân do nhiễm trùng

2 Tóm tắt xử trí lâm sàng và cận lâm sàng trước một trường hợp ung thư dương vật nguyên phát

Bướu nguyên phát (T)

Khám lâm sàng

Sinh thiết nhỏ hay sinh thiết trọn sang thương và làm xét nghiệm giải phẫu bệnh

Chẩn đoán độ biệt hoá, bướu có xâm nhập và về cơ thể học hay xâm nhập mạch máu

Hạch vùng và cạnh vùng(N)

Khám lâm sàng

Chụp CT nếu sờ thấy hạch bẹn

Nạo hạch nông ( khi có chỉ định với dộ ác cao, xâm nhập mạch máu hay mẫu xét nghiệm mô có xâm nhập)

Trang 4

Chọc hút làm tế bào ( khi có chỉ định)

Di căn xa (M)

Khám lâm sàng

Chụp X quang phổi

Xét nghiệm sinh hóa ( chức năng gan, canxi)

Cộng hưởng từ, xạ hình xương( khi có chỉ định)

Bướu nguyên phát

Tis: carcinoma in situ

Ta: carcinoma dạng mụn cóc, không xâm lấn

T1:Xâm nhập mô liên kết dưới biểu bì

T2: Xâm nhập thể xốp hay thể hang

T3: Xâm nhập niệu đạo hay tiền liệt tuyến

T4 : Xâm nhập cơ quan lân cận khác

Hạch

N1: Di căn vào 1 hạch bẹn nông

N2: Di căn vào nhiều hạch bẹn nông hay vào hạch bẹn nông hai bên N3: di căn vào hạch bẹn sâu hay hạch chậu

Trang 5

Di căn

M0: Không có di căn

M1: Có di căn xa

3 Điều trị:

Đối với carcinoma in situ: Điều trị bằng các cắt da qui đầu, đoạn dương vật các bờ sang thương 5mm khi điều trị nội không hiệu quả, có thể

xạ trị

Carcinom dạng mụn cóc: thường không cho di căn dù tiến triển tại chỗ,

điều trị là phẫu thuật, không nên xạ trị vì có thể gây thoái hóa ác tính chỗ khác

Đoạn dương vật: được xem là tiêu chuẩn vàng về mặt ung thư trong điều

trị triệt để ung thư nguyên phát với tỉ lệ tái phát tại chỗ dao động từ 0%-8% (7) Đoạn dương vật thường áp dụng trong các khối u to giai đoạn T2-T4 nhưng phương pháp này có khuyết điểm là là giảm chất lượng cuộc sống Đối với các bướu nguyên phát với hình ảnh mô học thuận lợi như giai đoạn Tis, Ta, T1,grad 1 và grad 2 thì ít nguy cơ bị di căn nên có thể điều trị bảo tồn dương vật (12) như bôi thuốc tại chỗ ( 5 FU hay Imiquimod trong bướu Tis); Xạ trị hay phẫu thuật Mohs, đốt với laser

Điều trị hạch bẹn: di căn hạch bẹn và di căn hạch bẹn và di căn xa là yếu tố

dự hậu quan trong nhất trong ung thư dương vất loại tế bào vẫy, còn quan trọng hơn độ biệt hóa, hinh ảnh đại thể hay vi thể của bướu Khác với một số loại ung thư khác khi có di căn hạch thì phải hoát trị toàn thân trong ung thư dương vật nạo hạch bẹn đơn thuần có thể điều trị hết bệnh Theo sinh học

Trang 6

của ung thư dương vật giai đoạn phát triển tại vùng là khá lâu trước khi cho

di căn xa , đây là lý thuyết chứng minh cho giá trị của hạo hạch bẹn trong điều trị Tuy nhiên trong vấn đề nạo hạch bẹn cũng còn nhiều tranh cãi như

có thể nạo hạch bẹn phòng ngừa hay không? Nạo hạch bẹn hai bên hay chỉ nạo bên sờ thấy hạch? Nên nạo hạch rộng ra đến hạch chậu hay chỉ giới hạn

ở hạch bẹn?

Di căn xương trong ung thư dương vật có thể không có triệu chứng tăng

canxi máu (11), Tăng canxi máu thường khi khối di căn to và thường xứat hiện kết hợp với di căn hạch, khi nạo hạch thì vấn đề tăng can xi máu có thể được giải quyết Hormon phó giáp và các chất tương tự có thể được bướu tiết ra hay do hiện tượng di căn đã hoạt hóa hủy cốt bào gây tiêu xương Điều trị tăng canxi máu bằng cách tăng cường dịch truyền với nước muối đẳng trương để phục hồi thể tích dịch ngoại bào và làm tăng bài tiết natri và canxi Biphosphonat là lựa chọn hàng đầu, khi tình trạng nặng với biểu hiện thần kinh có thể dùng thêm các thuốc gây bài tiết can xi như calcitonin để nhanh chóng hạ canxi máu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aragona et al., 1985 Aragona F, Serretta V, Marconi A, et

al: Queyrat's erythroplasia of the prepuce: A case-report Acta Chir Belg 1985; 85:303-304

2 Beggs and Spratt, 1964 Beggs JH, Spratt JS: Epidermoid carcinoma

of the penis J Urol 1964; 91:166

Trang 7

3 Bouchot et al., 1989 Bouchot O, Auvigne J, Peuvrel P, et al: Management of regional lymph nodes in carcinoma of the penis

Eur Urol 1989; 16:410-415

4 Derrick et al., 1973 Derrick FC, Lynch KM, Kretkowski

RC, Yarbrough WJ: Epidermoid carcinoma of the penis: Computer

analysis of 87 cases J Urol 1973; 110:303-305

5 Ekstrom and Edsmyr, 1958 Ekstrom T, Edsmyr F: Cancer of the

penis: A clinical study of 229 cases Acta Chir Scand 1958;

115:25-45

6 Eng et al., 1995 Eng TY, Petersen JP, Stack RS, Judson PH: Lymph

node metastasis from carcinoma in situ of the penis: A case report J Urol 1995; 153:432-434

7 Horenblas et al., 1992 Horenblas S, van Tinteren H, Delemarre JF, et al: Squamous cell carcinoma of the penis II Treatment of the primary

tumor J Urol 1992; 147:1533-1538

8 Ornellas et al., 1994 Ornellas AA, Seixas AL, Marota A, et

al: Surgical treatment of invasive squamous cell carcinoma of the

penis: Retrospective analysis of 350 cases J Urol 1994;

151:1244-1249

9 Pressman et al., 1962 Pressman D, Rolnick D, Turbow B: Penile

horn Am J Surg 1962; 104:640-641

10 Puras et al., 1978 Puras A, Gonzalez-Flores B, Fortuno R, et

al: Treatment of carcinoma of the penis Proc Kimbrough Urol

Semin 1978; 12:143

11 Rudd et al., 1972 Rudd FV, Rott RK, Skoglund Jr RW, Ansell

JS: Tumor-induced hypercalcemia J Urol 1972; 107:986-989

Trang 8

12 Solsona et al., 2004 Solsona E, Algaba F, Horenblas S, et al: EAU

guidelines on penile cancer Eur Urol 2004; 46:1-8

13 Staubitz et al., 1955 Staubitz WJ, Melbourne HL, Oberkircher

OJ: Carcinoma of the penis Cancer 1955; 8:371-378

Ngày đăng: 07/05/2017, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w