1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật

45 501 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới cũng như một số trung tâm điều trị ung thư ở Việt Nam đã áp dụng các kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán và theo dõi bệnh như: chụp cắt lớp, chụp PET scan để chẩn đoán và theo d

Trang 1

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cho đến nay ung thư dương vật vẫn còn là một vấn đề của y học vì tính chất

ác tính của bệnh xảy ra ở cơ quan rất quan trọng của con người Trên thế giới tỷ lệ bệnh tùy thuộc vào từng quốc gia, ở các nước Tây Âu bệnh gặp 1% trong tổng số các bệnh ác tính ở nam, ở các nước châu Á, châu Phi và nam Mỹ tỷ lệ bệnh 10,0% - 20,0% trong tổng số các bệnh ác tính ở nam [27] Theo Nguyễn Văn Hiếu [4] và Đoàn Hữu Nghị [5] tỷ lệ mắc ung thư dương vật ở Hà Nội là 2,1/100.000 dân, ở Thành phố Hồ Chí Minh là 3,4% các loại ung thư

Trên thế giới cũng như một số trung tâm điều trị ung thư ở Việt Nam đã áp dụng các kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán và theo dõi bệnh như: chụp cắt lớp, chụp PET scan để chẩn đoán và theo dõi di căn, định lượng Nucleotidaze và gamma-Glutamyl Transpeptidaze để xác định khả năng di căn gan, xương…

Về điều trị: y học đã sử dụng nhiều phương pháp điều trị như xạ trị hoặc phẫu thuật Mohs cho các thương tổn nhỏ nông lồi, bôi 5-FU cho thương tổn xâm lấn tại chỗ, phẫu thuật cắt đoạn dương vật kết hợp với vét hạch bẹn cho thương tổn

T2-4 hoặc thương tổn loét, kết hợp phẫu thuật với xạ trị hoặc hóa chất cho những trường hợp ung thư dương vật có di căn hạch bẹn [2][27]… Tuy nhiên phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị ung thư dương vật chủ yếu vì so với các phương pháp khác như xạ trị hoặc hóa chất thì phẫu thuật mang lại hiệu quả cao nhất với thời gian điều trị ngắn nhất Xạ trị hoặc hóa chất chủ yếu để hỗ trợ điều trị ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật hoặc có di căn để hạn chế sự phát triển của bệnh và để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân [4]

Sau mỗi cuộc phẫu thuật cơ thể có rất nhiều thay đổi về tâm lý người bệnh, các dấu hiệu sinh tồn, da niêm mạc Để đạt kết quả tốt nhất cho bệnh nhân thì việc theo dõi, chăm sóc phát hiện những dấu hiệu bất thường để kịp thời xử lý cũng góp phần rất quan trọng trong việc thành công của quá trình điều trị Tìm một số yếu tố liên quan với ung thư dương vật dể có những định hướng, phòng tránh và hạn chế tỷ

lệ bệnh nhân mắc bệnh ung thư dương vật tại cộng đồng Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật

Trang 2

Do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài “Một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật” nhằm mục tiêu:

1 Khảo sát một số yếu tố liên quan với ung thư dương vật

2 Mô tả kết quả theo dõi, chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư dương vật và vét hạch bẹn 2 bên tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 02/2013- 11/2013

Trang 3

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ DƯƠNG VẬT

1.1.1 Sinh lý dương vật: Sinh lý sinh dục nam được điều hòa bởi cơ chế thần kinh

– thể dịch Quá trình cương trải qua các giai đoạn hưng phấn, cương, thăng bằng, thoái lui

1.1.2 Giải phẫu dương vật

Cấu tạo dương vật

Dương vật thuộc phần sinh dục ngoài đảm nhận cả hai chức năng tiểu tiện và tình dục Dương vật có hai phần, phần sau cố định, phần trước di động Dương vật được cấu tạo bởi các thành phần sau: da, cân nông, cân Buck, lớp trắng, thể hang và thể xốp

Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang dương vật

(Theo Davis JW, Schellhammer PF (2001)[24])

Giải phẫu niệu đạo nam

Niệu đạo nam vừa là ống dẫn nước tiểu vừa là đường xuất tinh

- Giải phẫu phân niệu đạo nam làm 3 đoạn: đoạn tiền liệt, đoạn màng và đoạn xốp

Trang 4

- Kích thước: khi dương vật mềm niệu đạo dài khoảng 16 cm Trong đó đoạn tiền liệt dài khoảng 2,5-3 cm, đoạn màng khoảng 1,2 cm, và đoạn xốp khoảng 12 cm

- Mạch máu thần kinh

Động mạch: đoạn tiền liệt được nuôi dưỡng bởi động mạch bàng quang dưới và động mạch trực tràng giữa Đoạn màng được nuôi dưỡng bởi động mạch dương vật Đoạn xốp được nuôi dưỡng bởi động mạch niệu đạo

- Tĩnh mạch: tĩnh mạch đổ về đám rối tĩnh mạch tuyến tiền liệt và tĩnh mạch thẹn trong

-Hạch bẹn sâu: hạch bẹn sâu nằm dưới cân đùi, sát mặt trước trong tĩnh mạch đùi, có 3-5 hạch bẹn sâu Hạch to nhất, hằng định nhất, nằm dưới cân đùi gọi là hạch quận trưởng hay hạch Cloquet Hạch bẹn sâu nhận bạch huyết từ hạch bẹn nông rồi đổ vào hạch chậu [13]

Hình 1.2: Thiết đồ hạch bẹn chậu

(Theo Frank H Netter 1996 [1])

Trang 5

- Trên thế giới: ung thư dương vật (P.SCC: penile squamous cell carcinoma)

ít gặp ở các nước phát triển, nhưng thường gặp ở các nước chậm phát triển hoặc đang phát triển

- Ở Mỹ và các nước Phương Tây tỷ lệ ung thư dương vật từ 0,4-0,6% các bệnh ác tính Ở các vùng khác như châu Á, châu Phi, và Nam Mỹ tỷ lệ ung thư dương vật từ 20,0% - 30,0% Tại Brazil tỷ lệ ung thư dương vật là 8,3/100.000 dân Tại Uganda 1% đàn ông bị ung thư dương vật

- Việt Nam: Ung thư dương vật vẫn thường gặp ở Việt Nam, theo tỷ lệ mắc ung thư dương vật ở Hà Nội là 2,1/100.000 dân, ở Thành phố Hồ Chí Minh là 3,4% các loại ung thư [4][5]

- Tuổi: Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới tỷ lệ ung thư dương vật gặp nhiều ở người cao tuổi, ít gặp ở người trẻ tuổi [2]

1.3.2 Các thương tổn tiền ung thư dương vật

Các bệnh ung thư dương vật xâm lấn tại chỗ gồm

- Bệnh Bowen

- Hồng sản Queyrat

- Sẩn dạng Bowen (Bowenoid papulosis)

- Bạch sản

- Nhiễm Human Papillomavirus (HPV)

- Lichen xơ hóa dươn

- Viêm quy đầu mica, sừng hóa, giả biểu mô (Pseudoepitheliomatous, keratotic, and micaceous balanitis

- Sừng dương vật (Penile horn)

Trang 6

1.3.3 Nguyên nhân gây ung thư dương vật

Nguyên nhân gây P.SCC không rõ ràng [28], tuy nhiên những yếu tố sau đây

có liên quan tới P.SCC

- Hẹp hẹp bao quy đầu

- Viêm quy đầu: Theo Dan Hellberg (1987) có 45,0% bệnh nhân P.SCC có ít nhất một lần viêm quy đầu [25]

- Nhiễm human papillomavirus (HPV) [35]

1.3.4 Lâm sàng ung thư dương vật

Tiền sử

Dấu hiệu sớm nhất là ngứa hoặc cảm giác rát bỏng ở dưới bao quy đầu, loét quy đầu hoặc bao quy đầu Thương tổn này nếu không điều trị sẽ tiến triển thành mảng lớn Theo thời gian thương tổn này phá hủy quy đầu, bao da quy đầu rồi lan xuống vật hang Khi xâm lấn vào niệu đạo nó có thể làm tắc hoặc rò niệu đạo Di căn hạch theo thứ tự hạch bẹn nông, hạch bẹn sâu, rồi hạch tiểu khung Di căn xa (muộn và hiếm) theo dòng máu tới phổi, gan, xương, não và da

Lâm sàng

- Thương tổn có biểu hiện lâm sàng là một tổ chức hơi nổi cao trên mặt da, sần sùi, màu đỏ, có vảy, phát triển và xâm lấn gây cụt dương vật

- Nhiễm khuẩn thứ phát sinh mủ, mùi thối, đau nhẹ

- Hạch bẹn sưng là hậu quả của nhiễm khuẩn thứ phát hoặc di căn Phân biệt giữa hạch di căn và hạch viêm trên lâm sàng bằng cách sử dụng kháng sinh, nếu là hạch viêm thì hạch sẽ nhỏ đi, còn nếu là hạch di căn thì hạch không nhỏ đi Tuy nhiên sinh thiết hạch vẫn là câu trả lời chính xác nhất cho vấn đề di căn hạch [27][28]

1.3.5 Cận lâm sàng

- Chẩn đoán hình ảnh: MRI, siêu âm, và CT scan giúp theo dõi định kỳ khối

u, và cho hình ảnh chính xác về sự xâm lấn của ung thư

- Giải phẫu bệnh: Giải phẫu bệnh giúp cho chẩn đoán bệnh và góp phần đánh giá mức độ xâm lấn của khối u

Trang 7

họ trải qua cuộc phẫu thuật Những vấn đề về bệnh tật như bệnh có nặng không, ai

là người phẫu thuật cho mình, phẫu thuật có thành công không, sau phẫu thuật

có nhanh hồi phục không…Các vấn đề khác ngoài bệnh tật như kinh tế có đủ chi trả cho bệnh viện không, người chăm sóc mình sẽ ăn, ở như thế nào, có ảnh hưởng đến công việc của họ không… Mức độ lo lắng của mỗi bệnh nhân là khác nhau Diễn biến tâm lý đó có tác động hai chiều tới sự thành công của cuộc phẫu thuật Tâm lý

ổn định có thể giúp họ hồi phục nhanh hơn, ngược lại bệnh nhân quá lo lắng làm ảnh hưởng xấu đến quá trình điều trị đặc biệt là quá trình gây mê hồi sức

Mặt khác ngay sau phẫu thuật những khó chịu của bệnh nhân có tác hại lớn trên hệ tim mạch như tăng huyết áp, tăng tần số tim, tăng tiêu thụ oxy cơ tim do tăng tiết catecholamin Do vậy nó làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình hồi phục của bệnh nhân Trước khi xuất viện tâm lý được giải tỏa, bệnh được chữa khỏi lúc

đó tâm lý được thoải mái, bệnh nhân sẽ yên tâm và lạc quan hơn trong cuộc sống

1.4.2 Dâu hiệu sinh tồn

- Trước khi lấy dấu hiệu sinh tồn phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút

- Kiểm tra phương tiện dụng cụ trước khi thực hiện kỹ thuật

- Khi đang lấy dấu hiệu sinh tồn không được tiến hành bất cứ thủ thuật nào trên người bệnh

- Bình thường mỗi ngày theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần: Sáng và chiều cách nhau 8 giờ Những trường hợp đặc biệt theo dõi theo y lệnh của bác sĩ, có thể 15 phút, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ… / lần

- Khi thấy kết quả dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân bất thường phải báo cho bác sĩ

để kịp thời xử lý

Trang 8

Nhiệt độ (Temperature = T)[8]

- Nhiệt độ bình thường ở người lớn là: 37 oC

- Giới hạn bình thường của nhiệt độ là : 36,1 oC – 37,5 o[7]

- Nhiệt độ bất thường:

+ Sốt: Là tình trạng nhiệt độ của cơ thể lên cao quá mức bình thường (>37,5oC) + Hạ thân nhiệt: Là tình trạng thân nhiệt xuống dưới bình thường (< 36 oC ) Giảm thân nhiệt sinh lý: Người già yếu hay trẻ đẻ thiếu tháng

Giảm thân nhiệt bệnh lý: Do nhiệt độ của môi trường thấp hoặc do trạng thái bệnh

lý (Thường gặp trong các trường hợp bệnh lý do rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng như ở các bệnh tiểu đường, xơ gan, suy dinh dưỡng …)

Mạch (Pulse = P): Mạch là cảm giác đập nảy nhịp nhàng theo nhịp tim khi ta đặt tay lên trên một động mạch[8]

- Chỉ số bình thường của mạch ở người lớn: 70 – 80 lần/phút, người già: 60 – 70 lần/phút

- Thay đổi bệnh lý:

Mạch nhanh: ≥ 100 lần/phút thường gặp trong bệnh nhiễm khuẩn, bệnh basedow hoặc dùng Atropin sulfat…[7]

Mạch chậm: ≤ 60 lần/phút thường gặp trong bệnh tim, ngộ độc digitalin …

Huyết áp: Huyết áp động mạch là áp lực máu trên thành động mạch Khi tim co bóp huyết áp trong động mạch lên mức cao nhất gọi là huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu, khi tim giãn ra, áp lực xuống tới mức thấp nhất gọi là huyết áp tối thiểu hay huyết áp tâm trương[8]

Trang 9

9

+ Huyết áp cao: Huyết áp tối đa ≥140 mmHg; huyết áp tối thiểu ≥ 90 mmHg

+Huyết áp thấp: Huyết áp tối đa ≤ 90 mmHg; huyết áp tối thiểu ≤ 60mmHg

+ Huyết áp kẹt: Hiệu số giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu ≤ 20 mmHg

1.4.3 Xác định mức độ đau của bệnh nhân

"Pain scale” là thước đo mức độ hoặc tính chất đau của bệnh nhân “Pain scale” có

thể được đánh giá dựa trên một bản báo cáo, hành vi, hay dựa vào cơ sở sinh lý Ngày nay, cùng với mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở“pain score”được nhiều người xem như là dấu hiệu sinh tồn thứ 5 (the Fifth Vital Sign) Thang điểm đau của từng lứa tuổi là khác nhau Đối với trẻ em ta dùng “Wong-Baker FACES Pain Rating Scale”, người lớn dùng VAS (Visual Analog Scale)

Thang điểm đánh giá mức độ đau của người bệnh (Visual Analog Scale)

4- Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc

5- Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có thể làm việc

6- Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung 7- Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân Ảnh hưởng đến giấc ngủ

8- Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều

9- Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được

10- Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng

1.4.4 Dẫn lưu

- Tiêu chuẩn đặt dẫn lưu

+ Nơi thấp nhất theo trọng lực của cơ thể, thấp nhất của ổ dịch, không đặt ở vùng cọ xát dễ gây loét, hạn chế xuyên qua khớp, thần kinh, mạch máu

Trang 10

+ Dẫn lưu không nên đặt ngay trên vết mổ

+ Đường đưa ra da gần nhất Đường vào cơ thể ngắn nhất

+ Phải có biên bản và mô tả kỹ bằng sơ đồ

+ Dẫn lưu đặt ở vị trí dễ chăm sóc

- Nguyên tắc chăm sóc dẫn lưu

+ Bảo đảm vô khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lưu

+ Tư thế người bệnh giúp dịch dẫn lưu thông tốt

+ Hệ thống thông, dây câu nối nên có đường kính lớn hơn ống dẫn lưu

+ Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí dẫn lưu 60cm

+ Hút dịch liên tục hay ngắt quãng tùy mục đích điều trị

+ Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu, ghi hồ sơ

+ Bơm rửa ống dẫn lưu tùy mục đích điều trị và thời gian cho phép

+ Theo dõi nước xuất nhập

+ Chăm sóc chân da chung quanh ống dẫn lưu

+ Rút dẫn lưu ngay khi đạt mục đích điều trị

+ Hướng dẫn người bệnh tham gia tự chăm sóc: cách ngồi dậy, di chuyển, xoay trở + Đề phòng tụt dẫn lưu, phòng ngừa biến chứng

- Biến chứng

+ Nhiễm trùng ngược dòng

+ Nhiễm trùng chân dẫn lưu

+ Xì dò dịch sau khi rút dẫn lưu

+ Tổn thương các cơ quan xung quanh

- Rút dẫn lưu bẹn: Rút dẫn lưu khi không còn mục đích điều trị [2] Thường dịch ra màu trong, số lượng dưới <5ml/24 giờ hoặc dẫn lưu không còn hoạt động thì

thường có y lệnh rút

1.4.5 Biến chứng phẫu thuật

Biến chứng của phẫu thuật P.SCC gồm: Chảy máu, tụ dịch, nhiễm khuẩn, phù bạch huyết [2][18]

Trang 11

11

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là 55 bệnh nhân được chẩn đoán P.SCC đến điều trị bằng phẫu thuật và được theo dõi chăm sóc tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 02/2013 – 11/2013

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng là P.SCC

Bệnh nhân có chẩn đoán mô bệnh học là P.SCC

Bệnh nhân được phẫu thuật điều trị ung thư triệt căn

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân được chẩn đoán mô bệnh học không phải là P.SCC

Bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang Chúng tôi theo dõi,

chăm sóc sau phẫu thuật điều trị ung thư dương vật Sau đó quan sát, thống kê, tổng hợp để rút ra những nhận xét chung và kết luận Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu

2.2.2 Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện

2.2.3 Cách thức tiến hành

Áp dụng quy trình chăm sóc điều dưỡng 5 bước

 Bước 1: Nhận định tình trạng bệnh nhân

- Khai thác bệnh sử

+ Tuổi, thời gian mắc bệnh, các phương pháp đã điều trị

+ Các yếu tố liên quan

+ Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá tâm lý bệnh nhân trước phẫu thuật và trước khi xuất viện

- Đáng giá mức độ đau sau phẫu thuật 24h, 48h,72h

- Theo dõi và đáng giá thông tiểu (số lượng, màu sắc nước tiểu trong 24h)

Trang 12

- Theo dõi đánh giá mỏm cụt dương vật, vết mổ hai bẹn (tình trạng chảy máu, nhiễm khuẩn)

- Theo dõi và đánh giá dẫn lưu dịch bẹn hàng ngày (Số lượng dịch mỗi ngày, màu sắc dịch, chân dẫn lưu, thời gian rút dẫn lưu)

- Đánh gia vết thương hàng ngày sau khi thăy băng (màu sắc vết thương, mức độ nhiễm khuẩn, thời gian cắt chỉ)

 Bước 2: Chẩn đoán điều dưỡng

- Đưa ra các chẩn đoán dựa vào nhận định bệnh nhân

- Các chẩn đoán về phản ứng của bệnh nhân phải can thiệp được và tìm các yếu tố liên quan

 Bước 3: Lập kế hoạch theo dõi và chăm sóc bệnh nhân

- Đo dấu hiệu sinh tồn ngày 2 lần [7] Theo dõi da và niêm mạc

- Thay băng ngày 1 lần, có thể nhiều lần nếu băng thấm nhiều dịch Đo số lượng,

đánh gia màu sắc, chân dẫn lưu, nếu dịch trong và < 5 ml/24h thì kẹp thử rồi rút dẫn lưu Nếu hai bẹn đỏ, nóng, phù nề thì rạch vết mổ để hở

- Can thiệp y lệnh thuốc theo chỉ định của bác sỹ

- Theo dõi nước tiểu qua sông tiểu: Màu sắc, số lượng/24h, kẹp sông tiểu khi buồn tiểu thì xả nước tiểu

- Đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật 24h, 48h, 72h ghi phiếu theo dõi

- Đánh giá tâm lý bệnh nhân trước phẫu thuật và trước khi xuất viện

- Theo dõi giấc ngủ, ăn uống, tâm lý, vệ sinh cá nhân

- Theo dõi các biến chứng nếu có

- Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và người nhà

 Bước 4: Thực hiện kế hoạch theo dõi và chăm sóc bệnh nhân

- Đánh giá tâm lý của bệnh nhân trước phẫu thuật và ngay trước khi xuất viện

- Đo dấu hiệu sinh tồn lúc 8h, 14h và lúc có dấu hiệu bất thường

- 8h30 phút thăy băng vết thương, đổ dịch dẫn lưu bẹn, dẫn lưu nước tiểu Rút dẫn lưu khi có chỉ định

- 8h40 phút thực hiện thuốc truyền, tiêm, uống theo y lệnh

Trang 13

13

- 9h vật lý trị liệu, hướng dẫn cách thay đổi tư thế

- 10h tư vấn giáo dục sức khỏe, chế độ ăn uống ngủ nghỉ

- 14h30 phút thực hiện thuốc theo y lệnh

- 15h30 phút vệ sinh thân thể cho bệnh nhân

 Bước 5: Lượng gia kết quả

- Đánh giá kết quả đã thực hiện trong ngày lúc 6h30 phút

- Rút kinh nghiệm những kết quả chưa thực hiện được theo kế hoạch để điều chỉnh cho ngày hôm sau

- Các thông tin được khai thác và ghi chép theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

2.3 QUY TRÌNH KỸ THUẬT

2.3.1 Đánh giá toàn thân

- Đánh giá tâm lý của bệnh nhân trước phẫu thuật và ngay trước khi xuất viện thông qua việc hỏi trực tiếp bệnh nhân, ghi vào phiếu đánh giá

- Quan sát da niêm mạc bệnh nhân sau phẫu thuật nghi vào phiếu theo dõi

- Trước khi lấy dấu hiệu sinh tồn phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút

- Bình thường mỗi ngày theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần: Sáng và chiều cách nhau

8 giờ Những trường hợp đặc biệt theo dõi theo y lệnh của bác sĩ, có thể 15 phút, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ… / lần[7]

2.3.2 Đánh giá mức độ đau

Đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật trong thời gian 24h, 48h, 72h theo lăm mức

độ: Bệnh nhân đau rất ít, đau ít, đau vừa, đau nhiều, đau dữ dội và nghi vào phiếu

theo dõi

2.3.3 Theo dõi dẫn lưu bẹn

- Theo dõi dịch dẫn lưu bẹn ngày 1 lần bằng việc quan sát màu sắc dịch dẫn lưu, số lượng dịch dẫn lưu từng ngày

- Theo dõi chân dẫn lưu, vùng bẹn

- Nếu dịch trong và < 5 ml/24h thì kẹp thử rồi rút dẫn lưu Nếu hai bẹn đỏ, nóng, phù nề thì rạch vết mổ để hở

2.3.4 Theo dõi thông tiểu

Trang 14

- Theo dõi số lượng nước tiểu trong 24h

- Theo dõi chân song tiểu (có biểu hiện chảy máu không, có chảy mủ không, có sưng nề không)

- Theo dõi thông tiểu có bị tắc không

- Nếu bệnh nhân có biểu hiện buốt, chảy mủ tại chân sông tiểu thì phải rút sông tiểu Hằng ngày kẹp sông tiểu khi nào buồn tiểu thì xả sông tiểu Thường rút trước 7 ngày Đo chiều dài của dương vật khi mềm để để đánh giá mức độ tiểu khó dễ

2.3.5 Điều trị sau phẫu thuật

- Điều trị nội khoa: kháng sinh phổ rộng, giảm phù nề, giảm đau

- Thăy băng ngày 1 lần, nếu dịch vết mổ nhiều, thấm băng nhiều thì có thể thăy băng nhiều lần

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc cho bệnh nhân

- Đề tài chỉ chọn bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Mọi thông tin liên quan tới bệnh nhân được giữ kín, bệnh nhân có quyền dừng tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào

2.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Đánh giá khi ra viện: Bệnh nhân khi ra viện được đánh giá kết quả trên 4 mức Tốt: Toàn trạng ổn định, các dấu hiệu sinh tồn ổ định, tâm lý thoải mái, tiểu tiện tốt, không nhiễm khuẩn vết mổ, không tụ dịch bạch huyết, sẹo liền tốt

Khá: Toàn trạng ổn định, dấu hiệu sinh tồn ổ định, tiểu tiện tốt, có biến chứng nhiễm khuẩn, tụ dịch bạch huyết nhưng điều trị và chăm sóc ổn định

Trung bình: Toàn trạng khá, dấu hiệu sinh tồn ổ định, tâm lý lo lắng, có biến chứng nhiễm khuẩn, hoại tử vạt bẹn, tụ dịch bạch huyết nặng phải điều trị dài ngày Xấu: Toàn trạng suy sụp, dấu hiệu sinh tồn không ổn định, tâm lý lo lắng, bệnh tiến triển nặng ngay trong thời gian điều trị

2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

- Số liệu được ghi trong hồ sơ mẫu, nhập và xử lí bằng phần mềm SPSS16.0

- Chụp ảnh bệnh nhân trước, sau phẫu thuật và trong thời gian theo dõi

Trang 15

15

Một số hình ảnh bệnh nhân Nguyễn Văn Quyê… 41 tuổi

Trang 16

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu được đánh giá trên 55 bệnh nhân P.SCC được phẫu thuật, chăm sóc điều trị tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ 02/2013 – 11/2013

Nhận xét: Nhỏ tuổi nhất 26, lớn tuổi nhất 83, XSD = 51,2 ± 14,4 Tuổi từ

31 – 60 chiếm 71,0 % Trên 40 tuổi chiếm 77,0%

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo địa phương

80.0%

3.6%

16.4%

Nông thôn Thành phố Miền núi

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo địa phương

Nhận xét: Bệnh nhân bị ung thư dương vật chủ yếu sống ở nông thôn

Trang 17

Nhận xét: Trên 50,0% bệnh nhân làm ruộng, dưới 50,0% làm nghề khác như

lái xe công nhân…

Trang 18

3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƯ DƯƠNG VẬT

3.2.1 Tình trạng bao quy đầu

Biểu đồ 3.2 Tình trạng bao quy đầu

Nhận xét: 94,6% bệnh nhân có hẹp và bán hẹp bao quy đầu

3.2.2 Liên quan giữa thương tổn và HPV

Bảng 3.5 Liên quan giữa thương tổn và HPV

Trang 19

Nhận xét: Phần lớn các bệnh nhân trước phẫu thuật lo lắn, sợ hãi chiếm

94,5%, khi xuất viện bệnh nhân yên tâm, lạc quan hơn chiếm 78,2%

Bảng 3.7.Tình trạng da niêm mạc sau phẫu thuật

Trang 20

Bảng 3.8.Chỉ số mạch ngoại vi sau phẫu thuật

Bệnh nhân Mạch

Trang 21

Đau dữ dội

Nhận xét: Sau phẫu thuật bệnh nhân đau nhiều trong 24h chiếm 78,2%, mức

độ đau giảm dần và sau 72h hầu nhƣ các bệnh nhân đau rất ít chiếm tới 90,9%

3.3.2 Kết quả theo dõi và chăm sóc tại chỗ sau phẫu thuật

Nhận xét: Ngày đầu sau phẫu thuật đa số dịch bẹn màu đỏ chiếm 96,3% đến

ngày thứ 3 hầu nhƣ dịch trong chiếm 92,7%

Trang 22

Bảng 3.13 Thời gian rút dẫn lưu dịch bẹn

Số ngày đặt dẫn lưu bẹn Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Thời gian đặt dẫn lưu đến ngày thứ 10 và 11 là nhiều nhất chiếm 63,7%

Bảng 3.14 Chiều dài mỏn cụt dương vật lúc mềm

Chiều dài mỏm cụt dương vật Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Có tới 27,0% bệnh nhân không đo được chiều dài mỏm cụt trên

lâm sàng lúc mềm 36,4% có chiều dài mỏm cụt < 1 cm

Có 2 bệnh nhân không ảnh hưởng đến chiều dài dương vật

Ngày đăng: 19/01/2015, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Mạnh Hà (2001), “đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học ung thư dương vật và đánh giá kết quả sống 5 năm sau điều trị phẫu thuật”, Luận án tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học ung thư dương vật và đánh giá kết quả sống 5 năm sau điều trị phẫu thuật
Tác giả: Bùi Mạnh Hà
Năm: 2001
3. Bùi Mạnh Hà, Đoàn Hữu Nghị (1999), “nhận xét tiền sử hẹp bao quy đầu và bệnh ung thư dương vật qua 275 trường hợp tại bệnh viện K Hà Nội”, Y học thực hành, số 4(364), Trang 34-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhận xét tiền sử hẹp bao quy đầu và bệnh ung thư dương vật qua 275 trường hợp tại bệnh viện K Hà Nội
Tác giả: Bùi Mạnh Hà, Đoàn Hữu Nghị
Năm: 1999
5. Đoàn Hữu Nghị (2001), “ung thư dương vật”, Bài giảng ung thư dương vật, Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y Hà Nội, Trang 200-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ung thư dương vật
Tác giả: Đoàn Hữu Nghị
Năm: 2001
6. Nguyễn Quang Quyền (1997), “cơ quan sinh dục nam”, Bài giảng giải phẫu học, tập II , Trang 239-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ quan sinh dục nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Năm: 1997
9. Antonio Augusto Ornellas, Eduardo Wei Kinchin, Bernado Lindenberg Braga Nobrega, Aristoteles Wisnescky, Nelson Koifman, Raul Quinino (2008), “Surgical treatment of invasive squamous cell carcinoma of the peni: Brazilian National Can- cer Institute long-term experience”, Journal of surgical Oncology, 97: 887-895 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical treatment of invasive squamous cell carcinoma of the peni: Brazilian National Can-cer Institute long-term experience
Tác giả: Antonio Augusto Ornellas, Eduardo Wei Kinchin, Bernado Lindenberg Braga Nobrega, Aristoteles Wisnescky, Nelson Koifman, Raul Quinino
Năm: 2008
10. Amr A. Atti, Hasen Abdalla, Samy Ramzy (2001), “modified inguinal lymphad- enectomy: short and long term follow up for penile carcinoma” Journal of the Egyptian Nat. Cancer Inst., Vol. 13, No. 2, June: 85-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: modified inguinal lymphad-enectomy: short and long term follow up for penile carcinoma
Tác giả: Amr A. Atti, Hasen Abdalla, Samy Ramzy
Năm: 2001
11. Axcrona K, Brennhovd B, Alfsen GC, Giercksky KE, Warloe T (2007). “Photodynamic therapy with methyl aminolevulinate for atypial carcinoma in situ of the penis”. Scand J Urol Nephrol;41(6):507-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photodynamic therapy with methyl aminolevulinate for atypial carcinoma in situ of the penis”. "Scand J Urol Nephrol
Tác giả: Axcrona K, Brennhovd B, Alfsen GC, Giercksky KE, Warloe T
Năm: 2007
12. Azrif M, Logue JP, Swindell R, Cowan RA, Wylie JP, Livsey JE (2006). “External-beam radiotherapy in T1-2 N0 penile carcinoma”. Clin Oncol (R Coll Radiol);18(4):320-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: External-beam radiotherapy in T1-2 N0 penile carcinoma”. "Clin Oncol (R Coll Radiol)
Tác giả: Azrif M, Logue JP, Swindell R, Cowan RA, Wylie JP, Livsey JE
Năm: 2006
13. Aynaud O, Asselain B, Bergeron C, et al (2000). Intraepithelial carcinoma and invasive carcinoma of the vulva, vagina and penis in Ile-de-france. Enquete PETRI on 423 cases. Ann Dermatol Venereol ;127(5):479-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Dermatol Venereol
Tác giả: Aynaud O, Asselain B, Bergeron C, et al
Năm: 2000
14. Burgers JK, Badalament RA, Drago JR. Penile cancer (1992), Clinical presenta- tion, diagnosis, and staging. Urol Clin North Am;19(2):247-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urol Clin North Am
Tác giả: Burgers JK, Badalament RA, Drago JR. Penile cancer
Năm: 1992
15. Biswabina Ray, A.S. D’Souza, Brijesh Kumar, Chakravarthy Marx, Buddhadeb Ghosh, Nanda Kishore Gupta, Anitha Marx (2010), “Variations in the Course and Microanatomical Study of the Lateral Femoral Cutaneous Nerve and Its Clinical Importance”, Clinical Anatomy 23:978–984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variations in the Course and Microanatomical Study of the Lateral Femoral Cutaneous Nerve and Its Clinical Importance
Tác giả: Biswabina Ray, A.S. D’Souza, Brijesh Kumar, Chakravarthy Marx, Buddhadeb Ghosh, Nanda Kishore Gupta, Anitha Marx
Năm: 2010
16. Barney JD (1907), “epithelioma of the penis. An analysis of one handred cases”, Ann Surg; 46: 890 – 914 Sách, tạp chí
Tiêu đề: epithelioma of the penis. An analysis of one handred cases
Tác giả: Barney JD
Năm: 1907
17. Bermejo C, Busby JE, Spiess PE, Heller L, Pagliaro LC, Pettaway CA (2007). “Neoadjuvant chemotherapy followed by aggressive surgical consolidation for metastatic penile squamous cell carcinoma”. J Urol;177(4):1335-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neoadjuvant chemotherapy followed by aggressive surgical consolidation for metastatic penile squamous cell carcinoma”. "J Urol
Tác giả: Bermejo C, Busby JE, Spiess PE, Heller L, Pagliaro LC, Pettaway CA
Năm: 2007
18. Bin K. Kroon, Simon Horenblas, Omgo E. Nieweg (2005), “Contemporary management of penile squamous cell carcinoma”, Journal of surgical oncology; 89:43-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary management of penile squamous cell carcinoma
Tác giả: Bin K. Kroon, Simon Horenblas, Omgo E. Nieweg
Năm: 2005
19. Brandes SB, Sengelmann R, Hruza G (2001), Mohs micrographic surgery for penile cancer: management and long term follow-up [abstract 708]”. J Uro;165:172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Uro
Tác giả: Brandes SB, Sengelmann R, Hruza G
Năm: 2001
20. Crook J, Ma C, Grimard L (2009). “Radiation therapy in the management of the primary penile tumor: an update”. World J Urol;27(2):189-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiation therapy in the management of the primary penile tumor: an update
Tác giả: Crook J, Ma C, Grimard L
Năm: 2009
21. Chris F. Heyns, Pieter D. Theron (2008), “evaluation of dynamic sentinel lymph node biopsy in patients with squamous cell carcinoma of the penis and palpable in- guinal nodes”, BJU International 102, 305-309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: evaluation of dynamic sentinel lymph node biopsy in patients with squamous cell carcinoma of the penis and palpable in-guinal nodes
Tác giả: Chris F. Heyns, Pieter D. Theron
Năm: 2008
22. Chris Brotzel, Antonio Albacaraz, Simon Hoenblas, Giorgio Pizzocaro, Alexan- dre Zlota, Oliver W. Hakenberg (2009), “Lymphadenectomy in the surgical man- agement of penile cancer”, European Urology 55, 1075 – 1088 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lymphadenectomy in the surgical man-agement of penile cancer
Tác giả: Chris Brotzel, Antonio Albacaraz, Simon Hoenblas, Giorgio Pizzocaro, Alexan- dre Zlota, Oliver W. Hakenberg
Năm: 2009
23. Carver BS, Mata JA, Venable DD, Eastham JA (2002), Squamous cell carcino- ma of the penis: a retrospective review of forty-five patients in northwest Louisi- ana. South Med J; 95(8):822-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: South Med J
Tác giả: Carver BS, Mata JA, Venable DD, Eastham JA
Năm: 2002
24. Davis JW, Schellhammer PF (2001). “Glansectomy: an alternative surgical treatment for Buschke-Lowenstein tumours of the penis”. BJU Int, 2001;88(6):647 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glansectomy: an alternative surgical treatment for Buschke-Lowenstein tumours of the penis”. "BJU Int
Tác giả: Davis JW, Schellhammer PF
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang dương vật. - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Hình 1.1 Thiết đồ cắt ngang dương vật (Trang 3)
Hình 1.2: Thiết đồ hạch bẹn chậu. - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Hình 1.2 Thiết đồ hạch bẹn chậu (Trang 4)
Bảng 3.2. Nghề nghiệp - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.2. Nghề nghiệp (Trang 17)
Bảng 3.4. Hút thuốc - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.4. Hút thuốc (Trang 17)
Bảng 3.6. Tâm lý bệnh nhân - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.6. Tâm lý bệnh nhân (Trang 19)
Bảng 3.8.Chỉ số mạch ngoại vi sau phẫu thuật - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.8. Chỉ số mạch ngoại vi sau phẫu thuật (Trang 20)
Bảng 3.12. Màu sắc dịch dẫn lưu bẹn - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.12. Màu sắc dịch dẫn lưu bẹn (Trang 21)
Bảng 3.14. Chiều dài mỏn cụt dương vật lúc mềm - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.14. Chiều dài mỏn cụt dương vật lúc mềm (Trang 22)
Bảng 3.13. Thời gian rút dẫn lưu dịch bẹn - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.13. Thời gian rút dẫn lưu dịch bẹn (Trang 22)
Bảng 3.17. Kết quả lúc ra viện - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.17. Kết quả lúc ra viện (Trang 23)
Bảng 3.16. Biến chứng - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.16. Biến chứng (Trang 23)
Bảng 3.15. Tiểu tiện - một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật
Bảng 3.15. Tiểu tiện (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w