1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát sự hiện diện của epstein barr virus trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại khoa tai mũi họng bệnh viện chợ rẫy

38 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA EPSTEIN-BARR VIRUS TRONG NIÊM DỊCH TẠI MÔ UNG THƯ BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Thầy hướng dẫn: TS.BS.. Đặt vấn đềXuất

Trang 1

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA

EPSTEIN-BARR VIRUS TRONG NIÊM DỊCH TẠI MÔ UNG THƯ BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Thầy hướng dẫn: TS.BS Nguyễn Hữu Dũng

TS.BS Nguyễn Trọng Minh

Người thực hiện: BS Bùi Thị Ánh Dương

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Y HỌC

Trang 2

Nội dung

Click to add title in here Click to add title in here

Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng & Phương pháp

nghiên cứu Kết quả & Bàn luận Kết luận & Kiến nghị

Trang 3

Đặt vấn đề

.

Geographical distribution of nasopharyngeal carcinoma incidence rates (calculated per 100

000 person-years) for male patients Map drawn and kindly provided by V Gaboriau and M

Corbex (Genetic Epidemiology Unit, International Agency for Research on Cancer, ) on the

basis of GLOBOCAN 2000 [6] (for data regarding Greenland, pers commun from J Friborg,

Copenhagen)

Trang 4

Đặt vấn đề

uống, vi rút Trong đó, nhiễm Epstein-Barr Virus(EBV) đang là hướng nghiên cứu mới nhằm tầm soát chẩn đoán sớm trong cộng đồng, điều trị, theo dõi cũng như tiên lượng bệnh.

Trang 5

Đặt vấn đề

Các loại mẫu sử dụng để phát hiện EBV:

- Mẫu máu

- Mẫu mô sinh thiết

- Mẫu dịch phết

Trang 6

Đặt vấn đề

Xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu vai trò của

Epstein-Barr Virus trong bệnh học của ung thư vòm mũi họng chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch tại mô ung thư

bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại khoa Tai Mũi

Trang 7

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng bằng phương pháp PCR.

Trang 8

Mục tiêu chuyên biệt

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư vòm

mũi họng.

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư vòm

mũi họng.

Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch

tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.

Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch

tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.

Khảo sát tần số hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch theo từng nhóm giải phẫu bệnh của ung thư vòm mũi

mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.

Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch tại vòm mũi họng người không ung thư vòm mũi họng, so sánh với tỷ lệ hiện diện Epstein-Barr Virus trong niêm dịch tại

mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.

1

2

3

4

Trang 9

Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

• Thiết kế nghiên cứu:

– Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang mô tả.

• Đối tượng nghiên cứu:

Nhóm bệnh: Tất cả bệnh nhân được chẩn

đoán UTVMH đến khám và điều trị tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Chợ Rẫy.

Nhóm lành: người không UTVMH đến khám

và điều trị tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Chợ Rẫy.

– Thời gian nghiên cứu: từ 10 – 2015 đến 07 – 2016.

Trang 10

Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu:

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Nhóm bệnh: tất cả các bệnh nhân được chẩn

đoán xác định bằng giải phẫu bệnh là UTVMH.

Nhóm lành: người không UTVMH xác định qua

nội soi tai mũi họng.

• Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không thỏa các tiêu chuẩn chọn vào.

Trang 11

Sơ đồ nghiên cứu

Trang 12

Phết niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

Trang 13

Kết quả & Bàn luận

Trang 14

Kết quả & Bàn luận

1 Giới

Trần Duy Phong(2014) 2,73/1Phạm Nguyên Tường, Nguyễn Bá Đức(2010) 2,85/1

Vũ Trường Phong(2009) 2,4/1

Theo Parkin và cộng sự, tỷ lệ nam/nữ là 2-3/1

Trang 15

Kết quả & Bàn luận

2 Tuổi

< 20 20-40 40-60 60-80 >80 0.00%

- Trẻ nhất là 16 tuổi, lớn nhất là 82 tuổi Tuổi trung bình: 51,96 ± 14,12

- Tỷ lệ hiện diện EBV trong dịch phết giữa các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 16

Kết quả & Bàn luận

Trang 17

Kết quả & Bàn luận

3 Yếu tố nguy cơ

Trang 18

Kết quả & Bàn luận

Trang 19

Kết quả & Bàn luận

3.2 Uống rượu

Uống rượu; 43.60%

Không uống rượu; 56.40%

- So sánh với nghiên cứu của Trần Duy Phong(2014), tỷ lệ bệnh

nhân UTVMH có tiền căn uống rượu là 29,27%

- Theo Abdulamir, có mối liên quan ý nghĩa thống kê giữa rượu và UTVMH

- Phần lớn nghiên cứu của Trung Quốc và Hoa Kỳ bác bỏ mối liên quan này

- Mối tương quan giữa sự hiện diện EBV trong dịch phết với tiền căn uống rượu khác nhau không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 20

Kết quả & Bàn luận

3.3 Ăn thực phẩm ướp muối

Ăn thực phẩm ướp muối; 38.20%

Không; 61.80%

Không có sự khác biệt ý nghĩa sự hiện diện EBV trong dịch phết với thói quen ăn thực phẩm ướp muối với p>0,05

Trang 21

Kết quả & Bàn luận

3.3 Ăn thực phẩm ướp muối

Trang 22

Kết quả & Bàn luận

Mối tương quan giữa sự hiện diện EBV với yếu tố nguy cơ gia đình không

có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 23

Kết quả & Bàn luận

4 Lâm sàng:

4.1 Các triệu chứng lâm sàng thường gặp

Đau đầu Nghẹt mũi Ù tai Chảy máu

Trang 24

Kết quả & Bàn luận

Trang 25

Kết quả & Bàn luận

4.3 Nội soi vòm mũi họng

Trái Phải Giữa Hai bên 0.00%

Trang 26

Kết quả & Bàn luận

4.3 Nội soi vòm mũi họng

Nguyễn Trọng Minh 68% 11% 21%

Vũ Trường Phong 66,3% 5,9% 1,1% 26,7%

Trang 27

Kết quả & Bàn luận

Trang 28

Kết quả & Bàn luận

Trang 29

Kết quả & Bàn luận

5 Giải phẫu bệnh

UTBM TBG sừng hóa UTBM TBG biệt hóa

cao UTBM TBG biệt hóa kém

Trang 30

Kết quả & Bàn luận

6 Tỷ lệ hiện diện EBV trong niêm dịch tại

mô ung thư bằng phương pháp PCR

EBV (+); 65.50%

EBV(-); 34.50%

Nguyễn Đình Phúc Mô sinh thiết 95,6%

Phan Thị Minh Phương Mô sinh thiết 91,2%

Sheen TS và cs Dịch phết 86,7%

Trang 31

Kết quả & Bàn luận

7.Mối liên quan giữa sự hiện diện EBV trong dịch phết với các týp giải phẫu bệnh

- UTBM TBG biệt hóa cao: 81,24% EBV(+)

- UTBM TBG biệt hóa kém: 62,16% EBV(+)

- UTBM TBG sừng hóa: 0% EBV (+)

+ Nguyễn Đình Phúc: UTBM TBG biệt hóa kém 94,2% EBV(+); UTBM TBG biệt hóa cao 4,6% EBV(+); UTBM TBG sừng hóa 1,1% EBV(+).+ Chan và cs: số phiên bản DNA của EBV đo được ở UTBM TBG sừng hóa thấp hơn rất nhiều so với loại không sừng hóa và kém biệt hóa

Trang 32

Kết quả & Bàn luận

8 Sự hiện diện EBV trong niêm dịch tại vòm mũi họng người không UTVMH bằng phương pháp PCR EBV (+); 1.50%

EBV(-); 98.50%

Phan Thị Minh Phương Mô sinh thiết ung thư

đầu cổ khác 12,5%

Smriti và cs Mô sinh thiết polyp mũi 23%

Henle Máu người bình thường 10%

Trang 33

K t qu & Bàn lu n ết quả & Bàn luận ả & Bàn luận ận

Phan Thị Minh Phương 91,2%

Mô sinh thiết UTVMH Mô sinh thiết ung thư đầu 12,5%

Mẫu dịch phết UTVMH Mẫu dịch phết bình thường1,5%

Khác biệt về sự hiện diện EBV trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân

UTVMH và trong niêm dịch tại vòm mũi họng người không UTVMH có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Trang 34

K t qu & Bàn lu n ết quả & Bàn luận ả & Bàn luận ận

- Nghiên cứu ở miền Nam Trung Quốc và Đài Loan ghi nhận tỷ lệ phát hiện UTVMH ở nhóm có kháng thể VCA IgA huyết thanh cao gấp 3,1 lần ở nhóm dân số có cùng độ tuổi trong năm đầu tiên nghiên cứu Sau 4 năm, tỷ lệ này tăng lên 7,5 lần.

- Nghiên cứu ở Hong Kong chỉ ra những bệnh nhân UTVMH có

sự hiện diện EBV, xạ trị sau 1 tuần có kết quả đáp ứng không tốt, tỷ lệ sống còn sau 2 năm là 56,3% so với nhóm bệnh nhân không tìm thấy sự hiện diện EBV là 96,7%.

Trang 35

K t lu n ết quả & Bàn luận ận

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng UTVMH

- Giới : nam/nữ = 2,93/1.

- Tuổi: nhỏ nhất 16 tuổi, lớn nhất 82 tuổi, trung bình 51,96 ± 14,12 tuổi.

- Các yếu tố nguy cơ:

+ Hút thuốc lá: 40% trên 10 gói – năm, 1,8% dưới 10 gói – năm, 58,2% không hút thuốc lá.

+ Uống rượu: 43,6% có tiền căn uống rượu và 56,4% không tiền căn.

+ Thói quen ăn thực phẩm ướp muối: 38,2% phơi nhiễm so với 61,8% không thường xuyên ăn thực phẩm ướp muối.

+ Yếu tố gia đình: 1,8% có yếu tố gia đình so với 98,2% không yếu tố gia đình.

- Các triệu chứng lâm sáng thường gặp: đau đầu 69,1%, nghẹt mũi 60%, ù tai 58,2%, chảy máu mũi 52,7%, hạch cổ 47,3%.

- Thời gian phát hiện bệnh: trên 3 tháng 61,8%, từ 1 đến 3 tháng 23,6% và dưới 1 tháng 14,5%.

- Vị trí khối u: cả hai bên 41,8%, giữa 27,3%, trái 14,5%, phải 16,4%.

- Hình thái khối u: thể sùi 61,8%, thể phối hợp 25,5%, thâm nhiễm 10,9%, loét 1,8%.

- Giải phẫu bệnh:

+ 67,3% ung thư biểu mô tế bào gai biệt hóa kém.

+ 29,1% ung thư biểu mô tế bào gai biệt hóa cao.

+ 3,6% ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóa.

Trang 36

K t lu n ết quả & Bàn luận ận

2 Tỷ lệ hiện diện EBV trong dịch phết bệnh nhân UTVMH là 65,5%.

3 Tần số hiện diện EBV trong dịch phết theo từng nhóm giải phẫu bệnh:

- Ung thư biểu mô tế bào gai biệt hóa cao: 81,24%.

- Ung thư biểu mô tế bào gai biệt hóa kém : 62,16%.

- Ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóa: 0%.

4 Tỷ lệ hiện diện EBV trong dịch phết vòm mũi họng người không UTVMH: 1,5%.

Trang 37

Ki n ngh ết quả & Bàn luận ị

1 Phổ biến các triệu chứng lâm sàng thường gặp của UTVMH.

2 Thường xuyên khám sức khỏe định kì, nội soi vòm mũi họng kiểm

tra nhóm người nguy cơ cao: nam, 40-60 tuổi, hút thuốc lá, thường xuyên ăn thực phẩm ướp muối, gia đình có người bị UTVMH.

3.Áp dụng xét nghiệm tìm EBV trong mẫu dịch phết hoặc trong mẫu

máu để tầm soát UTVMH ở nhóm nguy cơ cao.

4 Áp dụng xét nghiệm tìm EBV trong mẫu sinh thiết, mẫu dịch phết hoặc mẫu máu cùng với lâm sàng, giai đoạn bệnh, mô bệnh học giúp tiên lượng khả năng sống còn, đáp ứng điều trị bệnh nhân UTVMH.

5 Tiến hành nghiên cứu tìm ra vắc xin EBV, giúp giảm tỷ lệ mang EBV

trong cộng đồng, từ đó giảm tỷ lệ mắc các bệnh lý liên quan đến EBV, đặc biệt là UTVMH.

Trang 38

CHÂN THÀNH C M N ẢM ƠN ƠN

Ngày đăng: 19/04/2017, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nghiên cứu - Khảo sát sự hiện diện của epstein barr virus trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại khoa tai mũi họng bệnh viện chợ rẫy
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w