1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bảo tồn sinh sản trong ung thư buồng trứng

45 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bảo tồn sinh sản ở phũ nữ còn kinh nguyệt là ưu tiên hàng đầu trong đánh giá chất lượng sống ở bệnh nhân sống còn sau ung thư.. trứng, ghép BT  nhiều tiềm năng trong bảo tồn sinh sản

Trang 1

BSCK II VÕ THANH NHÂN Khoa Ung bướu Phụ khoa Bệnh viện Từ Dũ

Trang 2

Theo Globocan 2012, ung thư buồng trứng đứng

hàng thứ 7 trong các loại ung thư và là nguyên

nhân tử vong hàng đầu ở nữ giới

http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_population.aspx

Trang 3

Theo Hội Ung thư Hoa Kỳ (American Cancer Society), năm 2015 :

+ Ung thư buồng trứng mới mắc : 22.280 + Tử vong : 14.240

nguyên phát

Future Oncol.(2016) 12(14), 1695-1698

Trang 4

Bảo tồn sinh sản ở phũ nữ còn kinh nguyệt là ưu tiên hàng đầu trong đánh giá chất lượng sống ở bệnh nhân sống còn sau ung thư

bào mầm BT, ung thư biểu mô BT giai đoạn sớm

trứng, ghép BT  nhiều tiềm năng trong bảo tồn sinh sản ở bệnh nhân ung thư BT

Therapy (2010) 7(3), 257–267

Trang 5

Bướu BT giáp biên ác (BOT) là bướu có tiềm năng ác tính thấp

Trang 6

70-80% ở giai đoạn I (ung thư biểu mô BT giai đoạn I : 25%)

+ Giai đoạn I : 90% (gđ IA : 98-100%) + Giai đoạn tiến xa : 60-70%

+ Giai đoạn bệnh + Cấy ghép phúc mạc (có hay không có xâm lấn)

ecancer 2015, 9:507

Trang 7

BOT đặc trưng bởi không có sự xâm nhập mô đệm

+ Tăng sinh tế bào + Phân tầng biểu mô lót nhú + Nhân không điển hình + Có hoạt động phân bào

ecancer 2015, 9:507

Trang 8

Bướu thanh dịch : 53-65%

+ Bướu dạng NMTC + Bướu tế bào sáng + Bướu Brenner + Các loại mô học khác

ecancer 2015, 9:507

Trang 9

Chẩn đoán BOT dựa vào :

+ Mô học + CA125 bình thường hay tăng + Không có dịch tự do vùng chậu và biểu hiện ác tính khác

+ Đau vùng chậu + Chướng bụng

ecancer 2015, 9:507

Trang 10

Điều trị chuẩn của BOT :

Điều trị cơ bản : phẫu thuật

+ Tế bào học dịch ổ bụng + Thám sát toàn bộ khoang bụng chậu + Sinh thiết lạnh ?

+ Cắt phần phụ hai bên

+ Cắt TC ? + Cắt RT ? + Cắt MNL dưới ĐT ngang + Sinh thiết PM nhiều nơi + Nạo hạch chậu và cạnh MMCB : không

Trang 11

Gynecol Oncol 2011 Jul;122(1):127-31 doi: 10.1016/j.ygyno.2011.03.021 Epub 2011 Apr 13

+ Độ chính xác thấp + Độ nhạy thấp (72,6%) + Giá trị tiên đoán (+) thấp (85,1%) + Underdiagnosis (30,5%)

+ Overdiagnosis (5,1%)

đối với dạng nhầy

Trang 12

Phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật mở bụng hở

Phẫu thuật nội soi là điều trị chuẩn trong BOT

Trang 13

Tuổi trung bình của BOT là trong giai đoạn sinh sản, vì vậy phẫu thuật bảo tồn rất quan trọng

+ Bảo tồn tử cung + Tối thiểu một phần của BT + Cắt phần phụ một bên

+ Cắt phần phụ một bên, bóc u đối bên + Bóc u hai bên

Trang 14

Tái phát BOT giai đoạn I sau phẫu thuật bảo tồn

Trang 15

Điều trị bảo tồn BOT giai đoạn I tăng nguy cơ tái phát

+ Phần lớn BOT tái phát có tiên lượng tốt + Thường xảy ra ở BT còn lại

[Theo Park (2009), De laco P (2009), Cheng B (2009)]

Trang 16

Phẫu thuật bảo tồn trong BOT giai đoạn tiến xa II-IV

Số bệnh nhân nghiên cứu quá ít để kết luận

Sống còn toàn bộ ở bệnh nhân có cấy ghép PM không xâm lấn là rất tốt

Phần lớn tái phát sau điều trị bảo tồn có cấy ghép xâm lấn

Điều trị bảo tồn có thể lựa chọn ở bệnh nhân có cấy ghép PM không xâm lấn nếu được cắt bỏ hoàn toàn

Cần có những đánh giá xa hơn

Trang 17

Kết quả sống còn sau điều trị bảo tồn BOT

ecancer 2015, 9:507

Trang 18

Kết quả về sản khoa sau điều trị phẫu thuật bảo tồn BOT

ecancer 2015, 9:507

Trang 19

Tỉ lệ mang thai có thể chấp nhận đối với các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản sau phẫu thuật bảo tồn BOT

Tỉ lệ tái phát không tăng hoặc chỉ tăng nhẹ

Không ảnh hưởng đến sống còn

Trang 20

Bướu TB mầm BT ác tính chiếm khoảng 5% ung thư BT

+ 83% trường hợp < 40 tuổi + thường gặp ở lứa tuổi thiếu niên và khoảng 20 tuổi

>>> Bảo tồn sinh sản là khía cạnh quan trọng

Therapy (2010) 7(3), 257–267

Trang 21

Mô học

Therapy (2010) 7(3), 257–267

http://happynutritionhappybrain-asha.blogspot.com/2016/02/benign-dysgerminoma.html

Trang 22

Phẫu thuật bảo tồn

+ TB học dịch ổ bụng hoặc dịch rửa ổ bụng + Sinh thiết PM nhiều nơi

+ Cắt mạc nối lớn + Sinh thiết BT đối bên nếu có nghi ngờ + Nạo hạch chậu và hạch cạnh MMCB có chọn lọc

Y học TPHCM, tập 11, phụ bản số 4 – 2007, 500

Trang 23

Sơ đồ thám sát ổ bụng trong phẫu thuật ung thư BT

http://www.ndhealthfacts.org/wiki/Ovarian_Cancer

Trang 24

Hóa trị sau phẫu thuật bảo tồn ung thư TB mầm BT

+ Bướu quái không trưởng thành giai đoạn IA, grad 1 + Bướu nghịch mầm BT giai đoạn IA

+ 3-4 chu kỳ : giai đoạn sớm + 4-6 chu kỳ : giai đoạn tiến xa

Y học TPHCM, tập 11, phụ bản số 4 – 2007, 500

Trang 25

Nguy cơ suy chức năng BT sau hóa trị : 20-30%

thuộc vào :

+ Loại phác đồ hóa trị + Thời gian hóa trị + Liều lượng

+ Tạm thời : 5FU, Methotrexate, Etoposide, Doxorubicine + Vĩnh viễn : Cyclophosphamide, L-phenyalamine mustard, chlorambucil

+ Có sự tương quan đến thời gian hóa trị (V Zanagnolo) + 0-6 tháng : 76,9% (Satoru Sagae)

Y học TPHCM, tập 11, phụ bản số 4 – 2007, 500

Trang 26

Thai kỳ sau điều trị bảo tồn ung thư TB mầm BT

Therapy (2010) 7(3), 257–267

Trang 27

Tái phát và tử vong sau điều trị bảo tồn ung thư TB mầm BT

Tác giả Số TH Giai đoạn Tái phát Thời gian tái

0

Sagae Satoru 26 I : 16

II : 1 III : 9

Trang 28

Nhiều nghiên cứu đã nhận định :

Bất chấp loại mô học và giai đoạn bệnh, điều trị bảo tồn ung thư tế bào mầm buồng trứng nên được thực hiện ngay cả ở giai đoạn tiến xa

Tỉ lệ sống còn sau điều trị bảo tồn ung thư TB mầm BT

Berek J.S :

Tỉ lệ sống còn không bệnh 5 năm > 95%

Asdourian & Taylor :

Tỉ lệ sống còn 10 năm : 88,6% (Bướu nghịch mầm gđ IA)

Trang 29

Ung thư biểu mô BT ít gặp ở nhóm

còn ở giai đoạn này lên tới 90%

Therapy (2010) 7(3), 257–267

Prof Dr med Michael D Mueller, Department of Obstetrics and Gynecology, Inselspital Bern

Trang 30

Điều trị chuẩn trong ung thư biểu mô BT Phẫu thuật

Hóa trị

Phần lớn các trường hợp hóa trị phác đồ có Platinum

Trang 31

Phẫu thuật nội soi đối với ung thư biểu mô BT giai đoạn sớm

và vòi trứng gđ I : Chi & cs :

+ NC có nhóm chứng : 20 ca PTNS so với 30 ca PT mở bụng + không có sự khác biệt giữa PTNS và PT mở bụng về kích thước MNL được cắt và hạch bạch huyết

+ Tỉ lệ mất máu ít hơn nằm viện ngắn ngày hơn ở nhóm PTNS

+ Số BN : 36 + Thời gian theo dõi : 55,9 tháng + Sống còn 100%

Trang 32

Prof Dr med Michael D Mueller, Department of Obstetrics and Gynecology, Inselspital Bern

Trang 33

Chỉ định điều trị bảo tồn trong ung thư biểu mô BT

Journal of Cancer Therapy, 2015, 6, 1176-1191

Trang 34

Phẫu thuật điều trị bảo tồn ung thư biểu mô BT có thể áp dụng cho giai đoạn

IA, grad 1 và có thể ở giai đoạn IA, grad 2-3 và IC

Trang 35

Theo nghiên cứu của Memorial Sloan-Kettering Cancer Center trên 127 BN :

sống còn tương đương với phẫu thuật triệt để

ngay cả sau hóa trị và có thể mang thai và sanh con

June 01, 2000 | Ovarian Cancer

Nghiên cứu hậu kiểm từ các trung tâm ung thư ở Mỹ với 1.186 Bn < 50 tuổi, được chẩn đoán ung thư BT giai đoạn IA hay IC từ 1988-2004 :

nhân ung thư BT giai đoạn sớm có chọn lọc

Cancer August 10, 2009

Trang 36

Thai kỳ sau điều trị bảo tồn ung thư biểu mô BT

Therapy (2010) 7(3), 257–267

Trang 37

Theo dõi sau điều trị bảo tồn ung thư biểu mô BT

khoảng thời gian không bệnh quá dài

bảo tồn chức năng nột tiết của BT còn lại

+ Đột biến BRCA1 có nguy cơ ung thư BT trọn đời 20-50%

+ Đột biến BRCA2 có nguy cơ ung thư BT trọn đời 15-20%

NMTC của BT có ung thư NMTC kèm theo ở thời điểm PT

Therapy (2010) 7(3), 257–267

Trang 39

Các phương pháp trữ đông

Trang 40

Trữ đông phôi (Embryo cryopreservation)

cao, diễn tiến nhanh hoặc ung thư có nhạy cảm với hormone

Int J Biol Sci 2012, 8

Trang 41

Trữ đông trứng (Oocytes cryopreservation)

Int J Biol Sci 2012, 8

Trang 42

J Reproduktionsmed Endokrinol 2014; 11 (5–6): 274–9

Trang 43

Trữ đông mô trứng (Ovarian tissue cryopreservation)

trì hoãn điều trị ung thư

Trang 44

Bảo tồn sinh sản ở phụ nữ trẻ được chẩn đoán ung thư BT đã trở thành khía cạnh quan trọng trong điều trị ung thư khi mà tỉ lệ sống còn tiếp tục được cải thiện

tác động bất lợi nào đối với kết quả điều trị ung thư

chọn

sinh sản và phôi học

Ngày đăng: 19/04/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w