1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Rối loạn tâm thần liên quan đến chất

41 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 733,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích: lệ thuộc cơ thể không phải là điều kiện cần, cũng không phải là điều kiện đủ của nghiện chất.. Nghiện chất là bệnh lý của não • Não bộ của người nghiện “nghĩ” một cách sai lệ

Trang 1

Rối loạn tâm thần liên quan

đến chất

ThS BS Nguyễn Song Chí Trung

Bộ môn Tâm thần Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 2

Mục tiêu bài học

1 Phân biệt RL sử dụng chất (nghiện chất) và RL tâm thần

do sử dụng chất

2 Nêu khái niệm nghiện chất

3 Giải thích nghiện chất là bệnh lý mãn tính của não bộ

4 Nêu các yếu tố nguy cơ của nghiện chất, yếu tố nào là quan trọng nhất

5 Nêu khái niệm lệ thuộc cơ thể và lệ thuộc tâm lý

6 Giải thích: lệ thuộc cơ thể không phải là điều kiện cần, cũng không phải là điều kiện đủ của nghiện chất

7 Các nguyên tắc trong điều trị nghiện chất

Trang 5

Khái niệm nghiện chất

• Nghiện chất: sự thôi thúc buộc phải sử dụng chất, bất chấp nhiều hậu quả nghiêm trọng

• (Những) Lần sử dụng chất ban đầu là có chủ ý, nhưng khi đã nghiện thì hành vi sử dụng chất thoát khỏi sử kiểm soát của người nghiện, mang tính chất cưỡng chế

• Nghiện chất là hậu quả của tương tác giữa chất gây nghiện và não bộ của người nghiện, trong một hoàn cảnh xã hội nhất định

Trang 6

Nghiện chất không chỉ là vấn đề xã hội

Sự gia tăng người

Trang 7

Nghiện chất là bệnh lý của não

Trang 9

Nghiện chất là bệnh lý của não

• Não bộ của người nghiện “nghĩ” một cách sai lệch rằng hành vi sử dụng chất là thiết yếu cho

cơ thể (như ăn, uống, tình dục…)

• So với người bình thường, não bộ của người nghiện có những khác biệt về:

– Số lượng và chức năng của các thụ thể

– Hoạt động chuyển hóa

– Đáp ứng với kích thích từ môi trường ngoài

– Biểu hiện gen

Trang 10

Nghiện chất cũng không liên quan đến ý chí, luân lý hay đạo đức

Trang 12

Lý do bắt đầu sử dụng chất?

• Áp lực từ bạn đồng lứa

• Tò mò

• Khoái cảm do rượu/ma túy mang lại

• Chủ ý: giảm đau, giảm căng thẳng

Trang 13

Thử ma túy là bước sai lầm đầu tiên?

• Trong một nghiên cứu của Shedler và Block

(1990), có 3 nhóm thanh thiếu niên :

(A) Không bao giờ dùng ma túy

(B) Từng thử dùng vài lần

(C) Dùng ma túy thường xuyên

Nhóm nào có tâm lý ổn định nhất khi trưởng thành?

Trang 15

Lý do tiếp tục sử dụng chất?

Người nghiện tiếp tục sử dụng chất do những khoái cảm, hiệu quả tích cực mà chất đem lại

Trang 16

Diễn tiến tự nhiên của nghiện

• Tuổi khởi phát bệnh lý nghiện chất: 18 - 25

• Tuổi kết thúc bệnh lý nghiện chất: 26 – 43

• Thời gian nghiện chất: trung bình là 27 năm (rượu 29 năm, ma túy 25 năm)

Nghiện chất là bệnh lý mạn tính, nhưng có thể khỏi hoàn toàn

Trang 17

Nguyên nhân nghiện chất?

Như đa số bệnh lý tâm thần, nghiện chất có nguyên nhân phức tạp, là kết quả của sự tổng hợp nhiều yếu tố:

1 Sinh học

2 Tâm lý

3 Môi trường xã hội

Trang 18

Dịch tễ học

• Thống kê tại Mỹ năm 2006:

– 4/5 dân số uống rượu, 2/3 hút thuốc, 1/3 hút cần sa, và hơn 1/4 dùng chất ma túy khác

– 8% dân số nghiện rượu, 3% dân số nghiện chất ma túy khác

→ chỉ 1/10 số người sử dụng chất là nghiện

Trang 19

Các yếu tố nguy cơ / bảo vệ

• Di truyền:

– Quyết định 40-60% khả năng bị nghiện chất

– Hiện tại, chỉ một vài gen được phát hiện: gen mã hóa ADH1B và ALDH2 (các enzyme chuyển hóa rượu), gen mã hóa P-450 2A6 (enzyme chuyển hóa nicotine), gen mã hóa P-450 2D6 (enzyme giúp chuyển codein thành morphine)…

Trang 20

Yếu tố cá nhân

• Tính khí khó chịu giai đoạn chu sinh (đến 1 tuổi): khó ngủ, hay khóc, khó dỗ dành, đòi hỏi, cứng nhắc

• Liên hệ với các rối loạn hành vi thời niên thiếu, rối loạn ăn uống và béo phì

Trang 21

Vai trò của hành vi thử dùng lần đầu?

Thử ma túy/rượu lần đầu ở tuổi càng trẻ thì nguy cơ tiến triển thành nghiện sau này càng cao:

• Uống rượu lần đầu trước 14 tuổi: 40% nguy cơ

• Uống rượu lần đầu sau 20 tuổi: 10% nguy cơ

Trang 22

Ý nghĩa trong tuyên truyền phòng

ngừa nghiện chất

Trang 23

Yếu tố gia đình, xã hội

Trang 24

Lâm sàng

• Lệ thuộc sinh lí (cơ thể)

• Lệ thuộc tâm lí (hành vi)

Tiêu chuẩn chẩn đoán:

ICD-10

DSM IV TR

Trang 25

Lệ thuộc cơ thể (lệ thuộc sinh lý)

• Hiện tượng dung nạp: hiệu quả giảm khi sử dụng lặp đi lặp lại một lượng chất, cần liều cao hơn để đạt hiệu quả tương đương

• Hội chứng cai: các triệu chứng (cơ thể, tâm lý, hành vi) xuất hiện khi nồng độ của chất thường xuyên sử dụng giảm trong cơ thể; cần

sử dụng chất để giải tỏa các triệu chứng này

Trang 26

Lệ thuộc cơ thể (lệ thuộc sinh lý)

• Lệ thuộc cơ thể: sự có mặt của chất trong cơ thể là cần thiết để duy trì các hoạt động sinh

Trang 27

Lệ thuộc cơ thể (lệ thuộc sinh lý)

Lệ thuộc cơ thể không phải là điều kiện cần,

cũng không phải là điều kiện đủ để chẩn đoán nghiện chất

• Tuy nhiên, lệ thuộc sinh lý là dấu hiệu chỉ báo mức độ nặng khi đi kèm với nghiện chất

Ví dụ: sử dụng heroin từ đường hút/hít chuyển qua đường tiêm; uống bất kì dung dịch nào chứa cồn (nước hoa, cồn y tế…)

Trang 28

Nghiện chất không có LT cơ thể

• Các chất gây ảo giác và phencyclidine không gây bất kì triệu chứng cai nào sau nhiều lần sử dụng

• Triệu chứng cai có thể xuất hiện nhưng không rõ ràng, ở nghiện amphetamines, cần sa, cocaine, nicotine

• Sau một thời gian ngưng sử dụng ma túy, LT cơ thể không còn nữa, nhưng các triệu chứng khác của nghiện vẫn còn (cảm giác thèm nhớ), gây nguy cơ tái nghiện

Trang 29

LT cơ thể không đi kèm nghiện chất

• LT cơ thể có thể xảy ra với những loại thuốc được chỉ định trong điều trị y khoa: thuốc giảm đau morphin, corticoid, thuốc điều trị mất ngủ, thuốc chống trầm cảm

• Hội chứng cai ở trẻ sơ sinh (mẹ dùng rượu, ma túy thường xuyên trong thai kì)

• Điều trị nghiện heroin bằng methadone

• Nếu chỉ có triệu chứng cai mà không kèm bất kì

hành vi sử dụng thuốc quá mức nào khác thì chỉ

là lệ thuộc cơ thể, không phải nghiện

Trang 30

Lệ thuộc cơ thể (lệ thuộc sinh lý)

Tuy nhiên, lệ thuộc sinh lý là dấu hiệu chỉ báo mức độ nặng khi đi kèm với nghiện chất

Ví dụ:

• Nghiện heroin: sử dụng heroin từ đường

hút/hít chuyển qua đường tiêm;

• Nghiện rượu: uống bất kì dung dịch nào

chứa cồn (nước hoa, cồn y tế…)

Trang 31

Cần thiết cho chẩn đoán nghiện?

• Lệ thuộc tâm lí (lệ thuộc hành vi)

• Phản ánh việc sử dụng chất vượt quá khả năng kiểm soát của bệnh nhân

• Bao gồm:

– Mất khả năng kiểm soát (sử dụng chất)

– Ảnh hưởng chức năng xã hội

– Sử dụng nguy hại

Trang 32

Mất khả năng kiểm soát

• Sử dụng chất với lượng nhiều hơn hoặc thời gian dài hơn dự định ban đầu

• Mong muốn giảm bớt hoặc kiểm soát việc dùng chất, từng nhiều lần thất bại trong việc giảm hoặc ngưng dùng chất

• Bỏ ra nhiều thời gian cho việc tìm kiếm, sử dụng và hồi phục từ tác dụng của chất

• Cảm giác thèm nhớ: có thể xảy ra bất kì lúc nào, nhưng thường nhất khi đi qua những nơi từng sử dụng chất Cảm giác thèm nhớ có thể chiếm hết tâm trí, khiến b/n không thể suy nghĩ về việc gì khác

Trang 33

Ảnh hưởng chức năng xã hội

• Không thể hoàn thành tốt vai trò trong công việc, trường học, gia đình do sử dụng chất thường xuyên

• Vẫn tiếp tục dùng chất dù gặp nhiều vấn đề trong công việc và quan hệ xã hội

• Giảm bớt các hoạt động xã hội, giải trí khác do

sử dụng chất

Trang 35

Điều trị

• Các nguyên tắc cần nhớ về bệnh nghiện chất:

– Bệnh mãn tính: cần điều trị lâu dài

– Bệnh hay tái phát (mức độ tái phát bằng các bệnh mãn tính khác như tăng huyết áp, đái tháo

đường…): khi b/n tái sử dụng chất, xem như tái phát, không xem như thất bại điều trị

– Đa yếu tố: kết hợp điều trị sinh học (thuốc) và hỗ trợ tâm lí, gia đình, môi trường

Trang 36

Cơ chế tác động của thuốc

• Gây phản ứng khó chịu với chất: disulfiram (ức chế men aldehyde dehydrogenase trong chuyển hóa rượu)

• Tác động lên thụ thể:

– Thay thế: nicotin cho nghiện thuốc lá

– Ngăn cản sự gắn kết của chất: naltrexone (đối vận thụ thể mu) cho nghiện thuốc phiện

– Cạnh tranh sự gắn kết: methadone, buphrenorphine

Trang 37

Một phương pháp điều trị nghiện

heroin?

Một nghiên cứu ở Bỉ cho thấy, bệnh nhân nghiện heroin được điều trị bằng diacetylmorphine có kết quả tốt hơn là được điều trị bằng methadone:

• Số lần sử dụng heroin bên ngoài

• Sức khỏe tâm thần

• Hành vi phạm pháp

Trang 38

Mục tiêu điều trị nghiện chất

• Mục tiêu chính: hành vi sử dụng chất vượt khỏi tầm kiểm soát, mang tính chất cưỡng bách

• Giải độc, cắt cơn:

– Điều trị lệ thuộc sinh lý (hội chứng cai)

– Chỉ là bước đầu của điều trị nghiện chất

• Ghi nhớ: sử dụng chất không đồng nghĩa nghiện chất

Trang 39

• Điều trị nghiện chất cần phối hợp nhiều yếu tố để có thể thay đổi hành vi này

Trang 40

Tình huống lâm sàng

Bệnh nhân Quang đã dùng thuốc ngủ Lexomil từ

3 năm nay Tối nào Quang cũng phải có thuốc mới ngủ được, nếu không có thuốc thì trong người bứt rứt, khó chịu, chóng mặt Lúc đầu chỉ cần nửa viên (3mg) là đã có thể ngủ, nhưng từ một năm nay, Quang phải dùng 1 viên (6mg) mới có thể ngủ yên

Trang 41

Tình huống lâm sàng

Cường bắt đầu thử dùng heroin từ năm 15 tuổi, do

tò mò với bạn bè Lúc đầu Cường chỉ sử dụng dạng hút, mỗi ngày từ 2-3 lần Một năm sau thì chuyển sang dạng tiêm, mỗi ngày trung bình dùng 4 lần Khi nào thiếu thuốc Cường lại thấy khó chịu, thèm nhớ, hoa mắt, đổ mồ hồ, cảm giác sâu bọ bò trên da thịt

Đã có lần Cường dùng kim tiêm chung với bạn Cường đã được gia đình đưa đi cai nghiện 3 lần ở trung tâm, mỗi đợt kéo dài 2-3 tháng, nhưng về nhà được 3-4 tuần là lại tái nghiện

Ngày đăng: 06/05/2017, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w