1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Rối loạn tâm lý thực thể

59 697 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bệnh nhân bị quấy nhiễu bởi các triệu chứng cơ thể nhưng lại không tìm thấy nguồn gốc tổn thương thực thể• Người bệnh tin rằng các triệu chứng cơ thể là biểu hiện của một bệnh lý thực

Trang 2

Lieb, v.Pein, 1990

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 3

• Bệnh nhân bị quấy nhiễu bởi các triệu chứng cơ thể nhưng lại không tìm thấy nguồn gốc tổn thương thực thể

• Người bệnh tin rằng các triệu chứng cơ thể là biểu hiện của một bệnh lý thực thể

• Người bệnh thường tìm đến các bác sĩ để được giúp đỡ

• Các triệu chứng cơ thể có liên qua đến các sang chấn tâm

lý, xã hội, hiện tại hay trong quá khứ nhưng thường bệnh nhân không nhận ra

RỐI LOẠN DẠNG CƠ THỂ

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN DẠNG CƠ THỂ

• Các triệu chứng cơ thể xuất hiện lập đi lập lại.

• Luôn đòi hỏi các khám xét y khoa mặc dù hoàn toàn không tìm

ra căn nguyên thực thể.

• Chối bỏ các vấn đề về tâm lý mặc dù có mối liên quan khá chặc đến các biến cố tâm lý hoặc xung đột nội tâm.

• Triệu chứng không phải do giả vờ hoặc làm nặng thêm.

• Làm rạn nứt mối quan hệ thầy thuốc - bệnh nhân.

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 5

Đầy bụng Đường tiêu hóa dưới Đau

Trang 7

PHÂN LOẠI

Gồm các rối loạn sau:

♦Rối loạn cơ thể hóa.

♦Rối loạn chuyển dạng.

♦Rối loạn đau

♦Rối loạn nghi bệnh.

♦Rối loạn sợ biến dạng cơ thể.

♦Rối loạn dạng cơ thể không biệt định.

Trang 8

RỐI LOẠN CƠ THỂ HÓA

Trang 9

RỐI LOẠN CƠ THỂ HÓA

Lịch sử:

Hysteria từ thời cổ Hy Lạp

Paul Briquet (1859): tính kịch tính than phiền về cơ thể, không tìm thấy căn nguyên thực thể.

Stekel (1943): somatisation

Feighner (1972): 59 triệu chứng.

Trong DSM III giảm còn 35 triệu chứng

Trang 10

Dịch tể:

RỐI LOẠN CƠ THỂ HÓA

Tần suất xuất hiện suốt đời: 0.1 – 0.5% nữ/nam khoảng 5/1

sau 30 tuổi, tầng lớp xã hội thấp.

½ bệnh nhân có các rối loạn tâm thần khác

Trang 11

Tiêu chuẩn IV

DSM-A Tiền sử: than phiền về nhiều triệu chứng cơ thể.

B Một trong các tiêu chuẩn sau:

(1) Bốn triệu chứng đau (2) Hai triệu chứng dạ dày - ruột.

(3) Một triệu chứng về tình dục.

(4) Một triệu chứng giả thần kinh.

C Hoặc (1) hoặc (2):

(1) không có bệnh lý nội khoa.

(2) nếu có, các triệu chứng phải không tương xứng.

D Các triệu chứng không được cố ý gây ra hay giả vờ

Trang 12

Lâm sàng

bệnh sử dài dòng về các triệu chứng cơ thể

buồn nôn, nôn, khó nuốt, đau ở chi, rối loạn kinh nguyệt

than là mình có bệnh

dọa tự tử nhưng ít khi thành công

tiền sử bệnh mơ hồ

phô trương, thiếu độc lập, thích lôi kéo sự chú ý

Lo âu, trầm cảm, rối loạn nhân cách và lạm dụng chất hay gặp

RỐI LOẠN CƠ THỂ HÓA

Trang 13

Chẩn đoán phân

biệt:

Với các bệnh lý nội khoa tổng quát Với khởi phát

ở bệnh nhân trên 40 tuổi, phải nghĩ đến nguyên nhân thực thể trước tiên

Với các bệnh lý tâm thần: Rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn lo âu lan tỏa, tâm thần phân liệt, rối loạn đau, trong cơn hoảng loạn

RỐI LOẠN CƠ THỂ HÓA

Trang 14

Tiên lượng

Cơn kéo dài 6 – 9 tháng Sau đó giảm dần trong 9 – 12 tháng

Các cơn thường kèm theo các đợt có sang chấn tâm lý

RỐI LOẠN CƠ THỂ HÓA

Trang 15

RỐI LOẠN DẠNG CƠ THỂ KHÔNG BIỆT ĐỊNH

Trang 16

Tiêu chuẩn DSM-IV

A Một hay nhiều than phiền về cơ thể

B Hoặc (1) hoặc (2):

(1) Không có bệnh lý nội khoa(2) Nếu có các triệu chứng, phải không tương xứng

C Các triệu chứng là nguồn gốc của sự đau khổ

D Rối loạn phải kéo dài ít nhất 6 tháng

E Rối loạn này được giải thích rõ bởi một rối loạn tâm thần khác

F Không được cố ý gây ra hay giả vờ

Trang 17

Lâm sàng

Có 2 dạng triệu chứng thường gặp; nhóm thuộc thần kinh thực vật và nhóm cảm giác mỏi mệt hoặc suy nhược

Các triệu chứng thần kinh thực vật thường là các triệu chứng tim mạch, tiêu hóa, niệu dục và ngoài da

Thấy mệt mỏi về tinh thần và thể xác, suy nhược cơ thể

Vài bác sĩ gọi tên là hội chứng suy nhược thần kinh, hoặc hội chứng mỏi mệt kinh niên

RỐI LOẠN DẠNG CƠ THỂ KHÔNG BIỆT ĐỊNH

Trang 18

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 19

Lịch sử

Đã được nghiên cứu nhiều từ cuối TK XIX đầu TK

XX như của Charcot Breuer (1893 - 1895), và Freud (1955)

Một số tác giả gọi nó là acute hysteria.

Một số tên khác: conversion reaction (DSM),

hysterical neurosis, conversion type (DSM II)

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 20

Dịch tể:

Tỉ lệ thường gặp ở phái nữ, tỉ lệ nam/nữ là 2/5

Thường gặp ở lứa tuổi vị thành niên đến trung niên

Thường ở tầng lớp xã hội thấp

Các rối loạn tâm thần thường kèm là rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu và tâm thần phân liệt

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 21

Tiêu chuẩn chẩn đoán

C Không được cố ý gây ra hay giả vờ.

D Không thể giải thích bởi một bệnh nội khoa hay bởi một chất hay được nền văn hóa thừa nhận

E Là nguồn gốc của sự đau khổ có ý nghĩa.

F Không giới hạn ở đau đớn, hoặc chức năng tình dục; không được giải thích rõ bởi một rối loạn tâm thần khác

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 22

Lâm sàng

Triệu chứng cảm giác: mất cảm giác, dị cảm, mù…

Triệu chứng vận động: dáng điệu bất thường, run yếu, liệt

Triệu chứng co giật: giả co giật

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 23

Chẩn đoán phân

biệt

Với các bệnh lý nội khoa tổng quát:

25 - 50% tìm thấy có căn nguyên thực thể

U não, bệnh lý các hạch đáy não, bệnh lý về

cơ, xơ cứng rải rác, viêm thần kinh thị giác., Guillain Barré, Creuzfeldt Jakob, AIDS

Với các bệnh lý tâm thần:

Chuyển dạng: tâm thần phân liệt, rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu

Về giác quan, vận động: rối loạn cơ thể hóa

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 24

Tiên lượng

90% giảm sau vài ngày hay tối đa chỉ 1 tháng

75% không bị tái phát

Yếu tố tiên lượng tốt: khởi phát cấp, có sang chấn rõ ràng, có quan hệ xã hội tốt, không có các bệnh lý tâm thần cũng như nội khoa kèm theo, không có vấn đề kiện tụng

Cơn càng dài tiên lượng càng xấu

RỐI LOẠN CHUYỂN DẠNG

Trang 25

RỐI LOẠN ĐAU

Trang 26

Rối loạn đau được xem như một tình trạng đau nổi bật trong bệnh cảnh lâm sàng

Yếu tố tâm lý được xem như có vai trò trong rối loạn đau

Đau có thể ở một hay nhiều nơi và không do các bệnh lý thần kinh hay các bệnh lý tổng quát Kèm theo là cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến hoạt động

RỐI LOẠN ĐAU

Trang 27

Dịch tể:

Tỉ lệ nam/nữ là ½

Thường gặp lứa tuổi từ 40 – 50

Tỉ lệ con cái có triệu chứng đau giống bố mẹ cao.Trầm cảm, lo âu, lạm dụng chất cao ở gia đình bệnh nhân so với dân số chung

RỐI LOẠN ĐAU

Trang 28

Tiêu chuẩn chẩn đoán

DSM-IV

A Đau ở một hoặc nhiều vị trí giải phẫu

B Là nguồn gốc của sự đau khổ

C Các yếu tố sinh lý đóng vai trò quan trọng

D Không được cố ý gây ra hay giả vờ

E Không được giải thích rõ và không đáp ứng các tiêu chuẩn của chứng đau khi giao hợp

RỐI LOẠN ĐAU

Trang 29

Lâm sàng

Đa dạng

Có yếu tố gây sang chấn tâm lý

Tiền sử điều trị nhiều nơi, sử dụng nhiều loại thuốc Cho rằng nếu họ không bị đau thì họ rất hạnh phúc Đau không thay đổi cường độ

Thường bị lạm dụng thuốc hoặc rượu

Rối loạn trầm cảm nặng: 25 – 50%

Các triệu chứng trầm cảm: 60 – 80%

RỐI LOẠN ĐAU

Trang 30

Chẩn đoán phân

biệt: Với các nguyên do thực thể:

Với các bệnh lý tâm thần

Tiên lượng thay đổi, có thể đi đến mãn tính

Tiên lượng xấu khi bệnh nhân là người thụ động, đang có vấn đề tranh chấp, lạm dụng chất hoặc đã có tiền sử bị đau lâu dài

RỐI LOẠN ĐAU

Trang 31

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 32

Có nguồn gốc từ thuật ngữ hypochondrium do bệnh nhân thường than phiền các triệu chứng thuộc vùng bụng.

Tác giả Gillespie (1928) dùng thuật ngữ hypochondriac cho các bệnh nhân có hoang tưởng nghi bệnh

Trong DSM I, người ta xem nó như một triệu chứng của trầm cảm loạn thần DSM II, nó có tên là

hypochondriacal neurosis và DSM III - DSM IV

gọi là hypochondriasis

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 33

Dịch tể

Tỉ lệ nam và nữ bằng nhau

Thường xuất hiện ở lứa tuổi 20 - 30

Chiếm tỉ lệ khoảng 5% ở các phòng khám đa khoa

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 34

Tiêu chuẩn chẩn đoán

D Nguồn gốc của sự đau khổ

E Thời gian rối loạn ít nhất là 6 tháng

F Sự bận tâm không được giải thích rõ

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 35

Lâm sàng

Người bệnh tin rằng mình có bệnh dù các xét nghiệm và các bác sĩ cố thuyết phục là họ không có bệnh

Khác với hoang tưởng, các bệnh mà họ tin là bị mắc thay đổi theo thời gian

Nghi bệnh thoáng qua (< 6 tháng) thường gặp sau sang chấn

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 36

Chẩn đoán phân

biệt

Với các bệnh lý nội khoa tổng quát

Với các bệnh lý tâm thần:

Với rối loạn cơ thể hóa

Rối loạn chuyển thểRối loạn đau

Nếu nghi bệnh chỉ xuất hiện trong giai đoạn trầm cảm hay lo âu thì chẩn đoán là trầm cảm hoặc

lo âu

Rối loạn hoảng loạn

Bệnh cảnh tâm thần phân liệt

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 37

Diễn tiến

Từng cơn từ vài tháng đến vài năm

Gia tăng khi gặp sang chấn

1/3 - 1/2 hồi phục hoàn toàn

Tiên lượng tốt: có đời sống xã hội cao, các triệu chứng trầm cảm và lo âu đáp ứng tốt với điều trị, khởi phát cấp, không có rối loạn nhân cách, không có lệ thuộc chất Hầu hết trẻ em sẽ hết khi ở tuổi trưởng thành

RỐI LOẠN NGHI BỆNH

Trang 38

RỐI LOẠN SỢ BIẾN DẠNG CƠ THỂ

Trang 39

Là sự bận tâm về các khuyết điểm của cơ thể

do tưởng tượng hoặc do một khiếm khuyết rất nhỏ

Được mô tả từ hơn 100 năm nay do Emil

Kraepelin với tên compulsive neurosis DSM IV gọi là dysmorphic disorder.

RỐI LOẠN SỢ BIẾN DẠNG CƠ THỂ

Lịch

sử

Dịch tể

Thường xuất hiện ở nữ hơn nam

Tuổi phát bệnh từ 15 – 20 tuổi

90% có các rối loạn trầm cảm, 70% có rối loạn

lo âu và 30 % có các rối loạn loạn thần khác

Trang 40

A Sự bận tâm đến một khuyết tật tưởng tượng

về hình dạng cơ thể

B Sự bận tâm là nguồn gốc của sự đau khổ

C Sự bận tâm không được giải thích rõ bởi

một rối loạn tâm thần khác

Tiêu chuẩn chẩn đoán

DSM-IV

RỐI LOẠN SỢ BIẾN DẠNG CƠ THỂ

Trang 41

Lâm sàng

Các quan tâm thường là vùng mặt, đặc biệt là mũi Có các hoang tưởng liên hệ

Thường soi gương nhiều hoặc ngược lại

Tìm cách che dấu các dị tật

1/3 bệnh nhân thường quanh quẩn trong nhà

1/5 có ý định tự sát

RỐI LOẠN SỢ BIẾN DẠNG CƠ THỂ

Trang 42

Chán ăn tâm thần, tổn thương não.

Rối loạn trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, hoặc tâm thần phân liệt

Chẩn đoán phân

biệt

Dự hậu

Khởi phát thường từ từ

Thường bệnh nhân quá chú ý, sau đó dẫn đến ảnh hưởng hoạt động và cuối cùng dẫn đến phải khám ở bác sĩ và phẩu thuật

Triệu chứng có thể dao động Nếu không điều trị có thể dẫn đến mãn tính

RỐI LOẠN SỢ BIẾN DẠNG CƠ THỂ

Trang 43

Cơ thể hóa

Rối loạn

trầm cảm Rối loạn lo âu

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 44

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

• Các triệu chứng không theo một khuôn mẫu cơ thể hay sinh lý thông thường

• Mô tả các triệu chứng mơ hồ

• Bệnh nhân thường than phiền các triệu chứng nhưng phủ nhận các vấn đề liên quan cảm xúc, mô tả với hình ảnh kịch tính

• Bệnh nhân tỏ ra đau khổ, đòi hỏi hoặc lệ thuộc

• Có nhiều triệu chứng nhưng không phù hợp với bệnh lý thực thể

• Thường thay đổi bác sĩ

• Có các sang chấn gần đây trong công việc hoặc gia đình

Trang 45

• Tốn nhiều cho các dịch vụ y khoa:

– Giá trị liệu tăng gấp 9 lần (không có khả năng làm việc, do bệnh tật và nghỉ việc).

– Điều trị không hiệu quả trong 50% bệnh nhân như: phẩu thuật không đúng chỉ định ở 20% BN tâm thể nhập viện.

– Thường thay đổi bác sĩ, nhập viện cấp cứu và không đáp ứng với trị liệu.

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 46

BỆNH NGUYÊN

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 47

CƠ CHẾ CƠ THỂ HÓA

Nhân cách dễ bị tổn thương

Cơ thể hóa

Nhân cách di truyền Yếu tố tâm lý

môi trường Hình dáng cơ thể

- Trãi nghiệm bệnh tật.

- Những điều sỉ nhục.

- Chấn thương

Sang chấn

Căng thẳng

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 48

Cảm giác cơ thể

VD: các cảm giác khó chịu,

các phản ứng cơ thể.

Những yếu tố khởi đầu

VD: những rối loạn cơ thể

hoặc bệnh tật rất nhẹ.

Tri giác

Thổi phồng triệu chứng Tăng chú ý tập trung vào một phần của cơ thể.

based on Rief u Hiller (1998)

Trang 49

SOMS / Lecture 2 / 1 / 2006

Trang 50

BN biểu hiện các triệu chứng cơ thể và tìm kiếm

sự giúp đỡ.

BS tập trung vào các nguyên do thực thể, cho làm các xét nghiệm

và cho thuốc

BN cảm thấy không được

thấu hiểu, đòi hỏi các xét

nghiệm nhiều hơn, BS trở

nên giận dữ.

Bác sĩ phải tiếp tục điều trị hoặc

Gởi khám chuyên khoa; hoặc

CẢN TRỞ MỐI QUAN HỆ THẦY THUỐC - BỆNH NHÂN

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 51

SOMS / Lecture 1 / 1 / 2006

Trang 53

CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ

Giai đoạn 1 : thông hiểu

• Đồng cảm, tạo tin tưởng trong mối quan hệ thầy thuốc bệnh nhân

• Ghi nhận đầy đủ quá trình phát triển triệu chứng.

• Tìm hiểu các biểu hiện cảm xúc.

• Tìm hiểu các yếu tố gia đình và xã hội.

• Tìm hiểu các quan niệm về sức khỏe.

• Tập trung khám sơ qua về các triệu chứng cơ thể.

SOMS / Lecture 2 / 1 / 2006

Trang 54

CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ

Giai đoạn 2 : mở rộng vấn đề.

• Phản hồi các kết quả thăm khám.

• Giúp bệnh nhân nhận biết bản chất của triệu chứng

• Thiết lập lại vấn đề than phiền: liên kết các triệu chứng cơ thể, yếu

tố tâm lý và các sự kiện trong cuộc sống.

• Ngôn ngữ hóa các vấn đề cảm xúc

SOMS / Lecture 2 / 1 / 2006

Trang 55

CHIẾN LƯỢC TRỊ LIỆU

Giai đoạn 3 : tạo mối liên kết.

• Mối tương quan giữa khởi phát triệu chứng & cách sống

• Giảm các hành vi bảo vệ & tránh né

• Phát triển các hành vi thay thế như công việc ở những bệnh nhân

có lối sống khép kín

SOMS / Lecture 2 / 1 / 2006

Trang 56

TRIỆU CHỨNG HÀNG NGÀY

GHI NHẬN CÁC SUY NGHĨ VÀ CẢM NHẬN KHI XUẤT HIỆN TRIỆU CHỨNG

SOMS / Lecture 2 / 1 / 2006

Trang 57

TRỊ LIỆU BẰNG HÓA DƯỢC

Trang 58

TRỊ LIỆU BẰNG HÓA DƯỢC

Trang 59

Chân

thành cảm

ơn

Ngày đăng: 06/05/2017, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w