Một số bệnh hay rối loạn toàn thân có thể làm giảm hay thay đổi đáp ứng cơ thể... Các yếu tố ảnh hưởng • Tuổi • Stress • Rối loạn về di truyền • Mất cân bằng nội tiết tố • Rối loạn về m
Trang 1Mối liên quan giữa bệnh nha chu
và một số rối loạn toàn thân
Trang 2Những rối loạn toàn thân gây ra hay
ảnh hưởng đến viêm nướu,
viêm nha chu do MB
Trang 3Một số bệnh hay rối loạn toàn thân
có thể làm giảm hay thay đổi
đáp ứng cơ thể
Trang 4Các yếu tố ảnh hưởng
• Tuổi
• Stress
• Rối loạn về di truyền
• Mất cân bằng nội tiết tố
• Rối loạn về máu
• Thiếu dinh dưỡng và rối loạn chuyển hoá
• Thuốc uống
• Bệnh nha chu ở bệnh nhân AIDS
Trang 5• Không khám răng miệng
Ảnh hưởng đến tỉ lệ và độ trầm trọng của bệnh nha chu
Trang 6Stress
Viêm nướu hoại tử lở loét
VNHTLL thường liên quan đến stress, nhưng tỉ lệ này giảm đáng
kể ở những người có đáp ứng miễn dịch tốt
Trang 7Rối loạn di truyền
• Rất quan trọng đối với sự nhạy cảm của
cơ thể trước bệnh nhiễm trùng nha chu
(viêm nha chu) do mảng bám
• Hội chứng Papillon lefevre (tăng sừng hoá
ở lòng bàn tay và lòng bàn chân): VNC
tiến triển nhanh- thiếu hụt BCDNTT và
giảm hoá ứng động của BC
• Hc down: giảm số lượng và chức năng
BCTT
Trang 8Mất cân bằng nội tiết tố
• Bệnh cường giáp: di chuyển can xi trong xương
bị mất cân bằng Loãng xương và tiêu xương ở bệnh VNC
• Thiếu estrogen ở phụ nữ: viên bổ sung estrogen hay bisphosphate (chất thay thế estrogen) có
thể tác dụng tốt ở bệnh nha chu nặng Tuy
nhiên, việc dùng bisphosphate dạng chích thỉnh thoảng gây hoại tử XHD ở bệnh nhân có nhiễm trùng RM, nha chu
Trang 9Bệnh đái tháo đường
• Rối loạn về chuyển hoá đường
• Giảm insulin hay giảm chuyển hoá insulin
• TD type 1
• TD type 2
• Dấu chứng và triệu chứng của TD không kiểm soát là: khát nước, đói bụng, tiểu nhiều, có gluco cao trong máu
• Biến chứng: xơ cứng mạch vành, mạch não và mạch ngoại vi như: mắt dẫn đến mù mắt, bệnh nha chu, thần kinh ngoại biên
Trang 10Cơ chế tác động
Giảm đường kính mao mạch ngoại biên
Tăng biến dưỡng collagen
Đường trong máu cao
Thay đổi chức năng bạch cầu
TD gây cường giáp thứ phát có thể làm tăng
mất XO nếu có nhiễm trùng nha chu
đáp ứng miễn dịch suy giảm, lành thương kém, nhiễm trùng dễ tái phát
Thường biểu hiện có nhiều áp xe nha chu tái phát
BN có bệnh TD chưa phát hiện hay kiểm soát
kém dễ bị viêm nướu, tăng sản nướu và VNC
Trang 11Người DTD có bệnh nha chu chắn
chắn cao hơn người không DTD
DTD là yếu tố nguy cơ đối với bệnh
nha chu
Bệnh nha chu là biến chứng thứ 6
của bệnh DTD
Trang 12Mối liên hệ hai chiều giữa bệnh nha chu- đái tháo đường
• Người DTD có bệnh nha chu làm khó
kiểm soát đường huyết
• Bệnh nha chu nặng có thể làm tăng
đường huyết ở bệnh nhân có đường huyết cao, dẫn đến các biến chứng khác
• Bệnh nhân DTD phải được kiểm soát mô nha chu
Trang 13• BNC
• Chất gây viêm Kháng Insulin?
Mối liên hệ hai chiều giữa
bệnh nha chu- đái tháo đường
Trang 14Bệnh nhân
Viêm nướu
Viêm nha chu
Tổng cộng Đường huyết ổn
Trang 15Bệnh nhân Viêm nướu Viêm nha
chu
Tổng cộng Biến chứng (-) 82,9% 17,1% 100%
Trang 16Bệnh nhân Viêm
nướu
Viêm nha chu
Tổng cộng
(p=0,002 <0.05: khác biệt có ý nghĩa thống kê, kiểm định χ2 )
Thời gian bị ĐTĐ càng dài, BNC càng trầm trọng)
Phạm Lê Cẩm Linh,
Đỗ Thu Hằng
Trang 17Kiến thức và thái độ CSRM
phòng ngừa BNC:
• Kiến thức của bệnh nhân về BNC
2/3 chưa từng nghe nói đến BNC
21,7% biết ít nhất 1 nguyên nhân gây
Trang 18Nguồn thông tin Số lượng Tỉ lệ %
(**) trong 12 người có 8 người biết là do tham gia các buổi giới thiệu
về bệnh ĐTĐ, 4 người biết là do đọc áp phích quảng cáo
Phạm Lê Cẩm Linh,
Đỗ Thu Hằng
Trang 19Kiểm soát nhiễm trùng (kể cả VNC tiến triển) cần thiết để thiết lập chuyển hoá tốt ở bệnh TD
Liên hệ giữa nha sĩ và bác sĩ
chăm sóc RM kỹ hơn
Nhắc nhở dùng thuốc và theo chế độ ăn thích
hợp cùng với lịch chăm sóc RM để đảm bảo cho SKMNC
điều trị trong môi trường thoải mái và cuộc hẹn ngắn
Kháng sinh (tình trạng SK chung và những thủ thuật được thực hiện)
Trang 20Giải quyết BNC
Trang 21Hormom giới tính và thai nghén
• Viêm nướu : dậy thì, uống thuốc ngừa
thai, giai đoạn trứng rụng hay có kinh, thai nghén
• nam điều trị với hoc mon giới tính
androgene
• Cơ chế: thay đổi tính thấp nhập ở các
mao mạch và tăng dịch mô, đưa đến viêm, phù, chảy máu, tăng sản nướu khi có MB
Trang 22Viêm nướu ở tuổi dậy thì
Trang 23Viêm nướu và u nướu thai nghén
Trang 24VN thai nghén
• VN thai ngén tăng bắt đầu từ tháng thứ 2, mạnh nhất là tháng thứ 8, giảm dần ở
tháng thứ 9 và sau sinh
• Cơ chế: gia tăng nồng độ progesterone
Tăng estrogene và progesterone kích
thích vk yếm khí trong khe nướu
Trang 253 tháng giữa thai kỳ
Trang 26Rối loạn máu
• Tế bào máu: Dinh dưỡng MNC, cầm máu
• Ung thư máu: nướu sưng lớn do tế bào
bạch cầu thâm nhập vào mô
• Những độc tố của thuốc hoá trị liệu
Trang 27Thuốc
• Thuốc là yếu tố bệnh căn thứ phát trong BNC
• Thuốc gây khô miệng (thuốc lợi tiểu, thuốc chữa bệnh tâm thần, chống cao huyết áp, chống trầm cảm)
• Thuốc tác dụng trực tiếp lên mô nướu: chất
chứa cồn, thuốc tê,dầu dễ bay hơi khơi mào cho phản ứng này: từ tăng sừng nhẹ đến bỏng
nặng
• Hút thuốc lá: co mạch máu ở nướu, tăng nồng
độ chất độc hại trong nước bọt và dịch khe
nướu Quan trọng nhất là làm suy giảm chức
năng miễn dịch (bạch cầu và đại thực bào)
Trang 28Phenytoin (dilantin)
• 50% bệnh nhân sử dụng thuốc bị nướu quá triển
• Không phụ thuộc vào: thời gian sử dụng, liều
• Thuốc chống động kinh khác: hydantoins,
barbiturates, valproic acid ít gây nướu qúa sản
Trang 30Nướu quá sản do sử dụng thuốc
Trang 31Bệnh nhân nam, 65 tuổi đến khám vì lo sợ
ung thư nướu
Sử dụng thuốc adalat trong 12 năm
Trang 32Bệnh nhân ghép thận dùng thuốc
chống thải ghép
Trang 33Phân loại Họ Tên thương mại
Loại bỏ MD Cyclosporine
Chống
động kinh
Phenytoin Sodium valproate
Dilantin, dilantin sodium
Ngăn cản
kênh Ca
Nifediphine Nitrendipine
Isradipine amlodipine
Adalat, Loxene
Trang 34Vai trò của VNC tiến triển nhanh
như là yếu tố nguy cơ đối với
bệnh toàn thân
Trang 35Nhiễm trùng nha chu và bệnh toàn thân
Sự hiện diện của bệnh viêm NC nặng toàn thể có thể góp phần gây xáo trộn hay tác hại lên việc kiểm soát một số
bệnh toàn thân
• Cơ chế: (prostaglandins và cytokines)
• điều trị nha chu giúp giảm đi những biến chứng này
máu cơ tim, đột quị)
• Cơ chế: VK gr âm làm kết tụ tiểu cầu, tăng đông máu, và
tăng tính nhớt của máu hỗ trợ cho xơ vỡ động mạch
Trang 36Nhiễm trùng nha chu và bệnh toàn thân
• Tiểu đường
• Viêm phổi bệnh viện: thường liên quan đến những VK mà hiếm thấy ở xoang miệng
người có MNC khoẻ mạnh nhưng lại thấy ở
MB ở người có bệnh nha chu nằm tại bệnh
viện
Trang 37• Bệnh nha chu
- Viền nướu đỏ (Linear gingival
erythema)
- Viêm nướu hoại tử (lở loét)
- Viêm nha chu hoại tử (lở loét)
BNC kết hợp nhiễm HIV
Trang 38Viền nướu đỏ
Rộng 2-3 mm, cĩ thể lan đến nướu dính cả 2
• Viêm nặng nếu BN cĩ hút thuốc
• Chảy máu tự phát hay khi thăm khám
Trang 39Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử
Trang 40Thể nặng: Tạo xương thối
Đặc điểm là miệng rất hôi thối và rất
đau, 50% các vị trí có chảy máu tự phát