1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ tả THỰC TRẠNG các BỆNH cơ THỂ ĐỒNG DIỄN ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN LIÊN QUAN sử DỤNG rượu điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN

80 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 515,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Mô tả thực trạng các bệnh cơ thể đồng diễn ở bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụng rượu điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần”, với

Trang 1

CHU THỊ TRANG

MÔ TẢ THỰC TRẠNG CÁC BỆNH CƠ THỂ ĐỒNG DIỄN

Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TÂM THẦN LIÊN QUAN

SỬ DỤNG RƯỢU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI

VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2012 – 2018

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

CHU THỊ TRANG

MÔ TẢ THỰC TRẠNG CÁC BỆNH CƠ THỂ ĐỒNG DIỄN

Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TÂM THẦN LIÊN QUAN

SỬ DỤNG RƯỢU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI

VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN

Ngành đào tạo : Bác sỹ đa khoa

Mã ngành : 52720101

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2012 – 2018

Người hướng dẫn khoa học:

Th.S BÙI VĂN SAN

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

Quản lí-Đào tạo Đại học, Phòng Công tác Chính trị Học sinh-Sinh viên, tớiBan lãnh đạo Viện Sức khỏe Tâm thần-Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Tâmthần trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình học tập tại trường và làm nghiên cứu tại bệnh viện.

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành và sự ngưỡng mộ tới:

Thạc sĩ Bùi Văn San giảng viên bộ môn Tâm thần trường Đại học Y Hà

Nội, bác sĩ điều trị tại khoa M8, là người trực tiếp hướng dẫn tận tình, đónggóp ý kiến và luôn động viên tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu và hoànthành khóa luận Ngoài những kiến thức và thực hành nghiên cứu, tôi còn đượchọc tập ở thầy rất nhiều điều quý giá trong tác phong làm việc cũng như trongcuộc sống

Tôi xin cảm ơn toàn thể các bác sỹ, các anh chị điều dưỡng ở phòng Viện Sức khỏe Tâm thần đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập sốliệu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

M7-Và xin được gửi đến gia đình tôi những tình cảm yêu thương và lòng biết

ơn chân thành vì đã luôn bên cạnh động viên, luôn là chỗ dựa tinh thần to lớn, làđộng lực giúp tôi học tập và trưởng thành Cảm ơn những người bạn của tôi,những người luôn chia sẻ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt thời gian qua

Người viết khóa luận

Chu Thị Trang

Trang 4

Các số liệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.

Nếu có sai sót, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người viết khóa luận

Chu Thị Trang

Trang 5

ALD Alcohol Liver Disease

HTMHVN Hội Tim mạch học Việt Nam

ICD International Classification of Diseases

Phân loại bệnh quốc tế MRI Cộng hưởng từ

SD Standard Drink

Đơn vị rượu chuẩn

TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới

VSKTT Viện sức khỏe Tâm thần

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát chung về rượu 3

1.1.1 Khái niệm rượu 3

1.1.2 Phân loại rượu 3

1.1.3 Thực trạng sử dụng rượu 4

1.1.4 Tác hại của rượu lên sức khỏe 5

1.2 Các rối loạn tâm thần do rượu 6

1.2.1 Rối loạn tâm thần do rượu 6

1.2.2 Dịch tễ học các rối loạn tâm thần do rượu 6

1.2.3 Chẩn đoán một số rối loạn tâm thần do rượu 8

1.3 Một số bệnh lý cơ thể ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu 10

1.3.1 Bệnh lý tiêu hóa ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu 11

1.3.2 Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu 13

1.3.3 Bệnh lý huyết học ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu 14

1.3.4 Bệnh lý não ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu 14

1.3.5 Bệnh lý nội tiết ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu 15

1.3.6 Bệnh lý hô hấp ở bệnh nhân RLTT do rượu 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.2 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 17

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 7

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 17

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 18

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 18

2.4.2 Đặc điểm các RLTT trên đối tượng nghiên cứu 18

2.4.3 Các bệnh cơ thể đồng diễn hiện có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụng rượu đang điều trị tại VSKTT Bạch Mai 19

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 19

2.5.1 Phân loại mức độ sử dụng rượu 19

2.5.2 Phân loại thời gian uống rượu nhiều và lượng rượu sử dụng 20

2.5.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh cơ thể 20

2.5.4 Tiêu chuẩn phân loại các RLTT liên quan sử dụng rượu 23

2.6 Kỹ thuật và công cụ thu nhập thông tin 23

2.6.1 Kỹ thuật thu nhập thông tin 23

2.6.2 Công cụ thu nhập thông tin 24

2.6.3 Quy trình thu nhập thông tin 24

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 24

2.8 Sai số và khắc phục sai số 24

2.8.1 Sai số 24

2.8.2 Cách khắc phục 24

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Đặc điểm về RLTT liên quan sử dụng rượu của đối tượng nghiên cứu 29

3.3 Đặc điểm chung về các bệnh lý cơ thể trên đối tượng nghiên cứu 31

3.3.1 Phân bố các bệnh cơ thể trên đối tượng nghiên cứu 31

Trang 8

3.3.4 Bệnh lý huyết học 38

3.3.5 Bệnh lý thần kinh 40

3.3.6 Bệnh lý nội tiết 41

Chương 4: BÀN LUẬN 43

4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 43

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43

4.1.2 Đặc điểm về sử dụng rượu của đối tượng nghiên cứu 44

4.2 Đặc điểm rối loạn loạn thần do rượu 45

4.3 Đặc điểm bệnh cơ thể phát hiện được trên bệnh nhân 46

4.3.1 Đặc điểm chung 46

4.3.2 Một số bệnh cơ thể trên đối tượng nghiên cứu 47

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 51

KẾT LUẬN 52

KHUYẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Phân bố tần suất sử dụng rượu theo thời gian và đơn vị rượu chuẩn 19

Bảng 2.2 Phân loại mức độ tăng huyết áp 21

Bảng 2.3 Giá trị kết quả tham chiếu tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 22

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 26

Bảng 3.2 Đặc điểm về sử dụng rượu của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.3 Phân bố đặc điểm rối loạn loạn thần do rượu trên đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.4 Phân bố mắc các bệnh tiêu hóa chung của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, số năm sử dụng rượu và lượng rượu sử dụng 34

Bảng 3.5 Phân bố tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo nhóm tuổi, số năm uống rượu nhiều và lượng rượu sử dụng trên ĐTNC 37

Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ thiếu máu theo nhóm tuổi, số năm uống rượu và lượng rượu sử dụng trên ĐTNC 39

Bảng 3.7 Đặc điểm bệnh lý thần kinh trên đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.8 Phân bố nống độ Glucose máu theo nhóm tuổi, số năm sử dụng rượu và lượng rượu sử dụng trên đối tượng nghiên cứu 42

Trang 10

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh cơ thể theo bệnh lý RLTT liên quan sử dụng rượu 31

Biểu đồ 3.3 Phân bố số bệnh cơ thể đồng diễn trên đối tượng nghiên cứu 32

Biểu đồ 3.4 Phân bố các bệnh lý tiêu hóa trên đối tượng nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.5 Phân bố AST trên đối tượng nghiên cứu 35

Biểu đồ 3.6 Phân bố nồng độ ALT trên đối tượng nghiên cứu 36

Biểu đồ 3.7 Phân bố tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp theo các mức độ 36

Biểu đồ 3.8 Phân bố tỷ lệ thiếu máu trên đối tượng nghiên cứu 38

Biểu đồ 3.9 Phân bố nồng độ Glucose trên đối tượng nghiên cứu 41

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, rượu trở thành một phần không thể thiếu trong các nghi lễtruyền thống hàng ngàn năm nay [1] và ngày càng được sử dụng phổ biến.Theo báo cáo về thực trạng sử dụng rượu bia và sức khỏe của Tổ chức Y

tế thế giới (TCYTTG) cho kết quả lượng rượu tiêu thụ được ghi nhận chủ yếugia tăng ở các quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam, trong khi mức tiêu thụcủa toàn thế giới trong thập kỉ qua hầu như không thay đổi [2] Năm 2015 ướctính trên toàn cầu, số lít rượu tiêu thụ bình quân/người (trên 15 tuổi)/năm là6,42, trong đó ở Tây Âu số lít tiêu thụ bình quân/người (trên 15 tuổi)/người là11,09 [3]

Các nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa lượng tiêu thụ rượu

và tác động của nó tới sức khỏe, văn hóa-xã hội và cả kinh tế Kể từ năm

2010 rượu đã được xác nhận là yếu tố góp phần gây ra hơn 200 bệnh lý cảbệnh lý tâm thần và cơ thể trong phân loại bệnh quốc tế (ICD-10) [4, 5] Năm

2012, khoảng 3,3 triệu người tử vong có liên quan đến rượu, chiếm 5,9% tổng

số ca tử vong trên toàn cầu [4]

Điều tra dịch tễ học cho thấy mức độ tiêu thụ rượu quốc gia ở Việt Nam

đã tăng lên nhanh chóng đồng thời gây nhiều tác động tiêu cực đến kinh tế, xãhội và sức khỏe cộng đồng [6] Nghiên cứu của Hoy D và cộng sự (2013) chothấy sử dụng rượu góp phần tăng nguy cơ các bệnh mạn tính ở Việt Nam [7]

Do rượu tác động lên cả cơ thể và tâm thần nên trên những bệnh nhân rốiloạn tâm thần (RLTT) do rượu có thể đồng thời mắc các bệnh cơ thể kèmtheo Nghiên cứu của Nguyễn Toàn Thắng (2014) tại Viện Sức khỏe Tâmthần (VSKTT)-Bạch Mai trên 67 bệnh nhân nam mắc RLTT cho thấy tỷ lệmắc các bệnh lý tiêu hóa cao (chiếm 73,4%), tỷ lệ mắc các bệnh tim mạchchiếm 25,7% [8] Một nghiên cứu khác của Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự(2011) tại VSKTT-Bệnh viện Bạch Mai mô tả cắt ngang trên 34 bệnh nhân

Trang 12

nam nghiện rượu cho kết quả là: bệnh cơ thể chiếm tỷ lệ nhiều nhất là bệnhgan (chiếm 82,4%), bệnh dạ dày (chiếm 14,7%), bệnh phổi (chiếm 11,8%),một số bệnh khác ít gặp hơn như bệnh lý tại tụy, hệ thần kinh và tim mạchchiếm tỷ lệ dưới 10,0% [6].

Hiện nay, có sự gia tăng đáng kể bệnh nhân nhập viện VSKTT-BạchMai do RLTT liên quan sử dụng rượu Ngoài các RLTT liên quan sử dụngrượu, bác sĩ phải tiếp nhận và điều trị các bệnh cơ thể đồng diễn (BCTTDD)trên bệnh nhân Đồng thời bản thân bệnh nhân nghiện rượu hay lạm dụngrượu cũng chưa được tư vấn, khuyến cáo đầy đủ về những tác hại to lớn củarượu gây ra

Cho tới nay, các báo cáo khoa học mô tả đặc điểm các bệnh đồng diễntrên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụng rượu còn hạn chế Vì vậy,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Mô tả thực trạng các bệnh cơ thể đồng diễn

ở bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụng rượu điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần”, với mục tiêu như sau:

Mô tả thực trạng các bệnh cơ thể đồng diễn hiện ở bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụng rượu đang điều trị tại Viện sức khỏe Tâm thần Bạch Mai.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát chung về rượu

1.1.1 Khái niệm rượu

Rượu hay Ethanol có công thức phân tử là C2H5OH theo Liên minh hóahọc thuần túy và hóa học ứng dụng (International Union of Pure and AppliedChemistry) [9]

Theo định nghĩa của TCYTTG (1994) đưa ra các khái niệm về rượu là

đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men, có hoặc khôngchưng cất, từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa quảhoặc được pha chế từ cồn thực phẩm [10]

1.1.2 Phân loại rượu

Theo nồng độ cồn, rượu bia được phân thành 3 loại:

- Bia: thường có nồng độ cồn 5,0%

- Rượu nhẹ: thường có nồng độ cồn từ 12,0-15,0%

- Rượu mạnh: thường có nồng độ cồn khoảng 40,0%

Ở Việt Nam, rượu thường được sử dụng là rượu gạo tự nấu có nồng độcồn khoảng 30,0-40,0%

Công thức tính quy đổi cồn:

Số gam cồn = V (ml) × C (%) × d (g/cm3)

Trong đó:

V : dung tích rượu

C: Nồng độ % rượu

d : trọng lượng riêng của rượu, d = 0,789 g/cm3

Để thống nhất đơn vị quy đổi cồn theo khối lượng, người ta sử dụng

“đơn vị rượu chuẩn” Quy định về đơn vị rượu chuẩn khác nhau giữa các quốc

Trang 14

gia, tuy nhiên 1 đơn vị rượu chuẩn tương đương 10 gam rượu nguyên chất đượcdùng phổ biến nhất [11], ở Việt Nam cũng áp dụng cách quy đổi này

1.1.3 Thực trạng sử dụng rượu

1.1.3.1 Trên thế giới

Theo dữ liệu của TCYTTG cho thấy năm 2015 trên toàn cầu mức tiêuthụ rượu bình quân/người (>15 tuổi)/năm là 6,42 lít cồn nguyên chất Ướctính một phần năm dân số người trưởng thành uống lượng rượu nặng (≥60grượu trong 1 lần) trong 1 tháng qua [3]

Mức độ tiêu thụ rượu khác nhau giữa các quốc gia và bị ảnh hưởng bởinhiều yếu tố như văn hóa, thu nhập, môi trường Đồ uống có cồn chính thống1

được sử dụng nhiều nhất là rượu mạnh chiếm 50,1%, được tiêu thụ nhiều nhất

ở khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương Tiếp theo là bia chiếm34,8% được tiêu thụ nhiều nhất ở Châu Mỹ (55,3%) Tiêu thụ rượu vangchiếm 8,0% và chiếm một phần tư tổng tiêu thụ ở Châu Âu, trong khi các đồuống có cồn khác chỉ chiếm 7,1%

Đồ uống có cồn không chính thống2 đặc biệt chiếm tỷ lệ lớn ở các quốcgia thu nhập thấp và trung bình như Đông Nam Á, Đông Địa Trung Hải vớihơn 50,0% tổng lượng rượu tiêu thụ Đồ uống có cồn không chính thống thìnằm ngoài kiểm soát của nhà nước nên có thể chứa các chất gây hại và ảnhhưởng bất lợi đến sức khỏe của người sử dụng

1.1.3.2 Tại Việt Nam

Đồ uống có cồn chủ yếu bao gồm rượu (rượu mạnh, rượu nhẹ) và bia,các sản phẩm đồ uống có cồn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể Trong khimức tiêu thụ đồ uống có cồn của toàn thế giới trong gần 2 thập kỷ qua hầunhư không thay đổi thì Việt Nam lại là một trong số ít quốc gia có xu hướng

1 Đồ uống có cồn chính thống (recorded alcohol): là rượu được thống kê chính thức dưới sử quản lí của nhà nước chính phủ qua đánh thuế.

2 Đồ uống có cồn không chính thống (unrecorded alcohol): là rượu nhà tự làm, rượu nhập lậu, rượu dùng cho mục đích công nghiệp hoặc y tế không chịu sự quản lí của nhà nước.

Trang 15

gia tăng nhanh [4] Mức tiêu thụ rượu bia bình quân/người (>15 tuổi)/nămquy đổi ra cồn nguyên chất đã tăng từ 3,8 lít rượu năm 2005 lên 6,6 lít rượunăm 2010 Mức tiêu thụ bia năm 2013 là 3 tỷ lít, Việt nam trở thành quốc giatiêu thụ bia cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 3 Châu Á sau Nhật Bản,Trung Quốc Ngoài ra, đồ uống có cồn không chính thống là nguồn tiêu thụchủ yếu ở Việt Nam, chiếm khoảng 69,7% mức tiêu thụ bình quân/người/năm(trung bình từ năm 2008-2010).[12]

Bên cạnh đó, Việt Nam còn đang phải đối mặt với tình trạng gia tăngnhanh tỷ lệ vị thành niên và thanh niên sử dụng rượu bia Năm 2008, tỷ lệ có

sử dụng rượu bia là 79,9% đối với nam giới và 36,5% đối với nữ giới, tăng10,0% với nam và 8,0% với nữ sau 5 năm.Trong đó có 60,5% nam giới và22,0% nữ giới cho biết đã từng say rượu bia Tỷ lệ có sử dụng rượu bia trongnhóm tuổi không được pháp luật cho phép (14-17 tuổi) đã tăng từ 34,9% lên47,5% và trong độ tuổi 18-21 cũng đã tăng từ 57,9% lên 67,0% [12, 13]

1.1.4 Tác hại của rượu lên sức khỏe

Rượu tác động tới hàng loạt các cơ quan trong cơ thể Sử dụng rượu bia

là nguyên nhân chủ yếu gây ra 30 bệnh và là nguyên nhân kết hợp gây nên

200 bệnh theo ICD-10 năm 1992 Rượu bia là yếu tố nguy cơ gây tử vong xếpthứ 8 trên toàn cầu (chiếm 4,0% số trường hợp tử vong toàn cầu) và là yếu tốnguy cơ gây tử vong hàng đầu đối với nam giới trong nhóm tuổi từ 15-59.Rượu bia là yếu tố nguy cơ xếp thứ 3 trong số 19 yếu tố nguy cơ hàng đầu đốivới gánh nặng bệnh tật toàn cầu Ở Việt Nam, sử dụng rượu, bia là yếu tố gây

ra 2,9% trường hợp tử vong và 2,2% gánh nặng bệnh tật quốc gia.[14]

Theo thống kê toàn cầu về rượu, thuốc lá và sử dụng ma túy bất hợppháp (2017) cho thấy tỷ lệ tử vong do rượu chuẩn hóa theo tuổi đứng thứ 2sau thuốc lá với 6,9/100000 người [3]

Trang 16

1.2 Các rối loạn tâm thần do rượu

1.2.1 Rối loạn tâm thần do rượu

Các định nghĩa được sử dụng rộng rãi nhất cho các rối loạn sử dụng rượu

là những định nghĩa của Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê rối loạn tâm thần(Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders), của Hiệp hội tâmthần Hoa Kỳ (American Psychiatric Association) và phân loại Quốc tế vềbệnh tật (ICD) của TCYTTG

Năm 1992, TCYTTG đưa ra danh mục ICD-10 xếp loại tất cả các rốiloạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu vào nhóm bệnh lý tâm thần nghiệnchất- mã bệnh F10, bao gồm các dưới nhóm [15]:

F10.0: Nhiễm độc cấp khi sử dụng rượu

F10.1: Sử dụng rượu gây hại

F10.2: Hội chứng nghiện rượu hiện đang cai trong môi trường được bảo vệ F10.3: Trạng thái cai rượu không biến chứng

F10.4:Trạng thái cai rượu với mê sảng

F10.5: Rối loạn loạn thần do rượu

F10.6: Hội chứng quên (điển hình là Hội chứng Korsakov do rượu) F10.8: Rối loạn tâm thần và hành vi khác liên quan sử dụng rượu

F10.9: Rối loạn tâm thần và hành vi không biệt định do sử dụng rượu

1.2.2 Dịch tễ học các rối loạn tâm thần do rượu

1.2.2.1 Trên thế giới

 Khảo sát của Osaki Y và cộng sự (2016) ở Nhật Bản về thói quen sửdụng rượu năm 2003, 2008 và 2013 đoán theo ICD-10 cho kết quả tỷ lệnghiện rượu ở nam giới, nữ giới tăng dần với tỷ lệ nghiện rượu ở nam giớinăm 2003 là 1,9% tăng lên 2,1% năm 2013, ở nữ giới năm 2003 là 0,1% tănglên 0,2% năm 2013 [16]

Trang 17

 Nghiên cứu của Jonn a Pera la và cộng sự (2008) trên 8028 người ởPhần Lan cho kết quả 8,03% nghiện rượu và 0,41% người rối loạn loạn thần

do rượu Với những trường hợp được chẩn đoán RLTT liên quan sử dụngrượu thì độ tuổi trung bình bắt đầu uống rượu là 15,5; khoảng thời gian sửdụng rượu trung bình là 29,5 năm; tuổi khởi phát bệnh RLTT liên quan sửrượu là 34,3 tuổi; tuổi được chẩn đoán bệnh cao nhất ở 45-54 tuổi Trong đó ởnhóm được chẩn đoán RLLT do rượu có độ tuổi trung bình là 46,3 Nghiêncứu còn chỉ ra rằng trong những bệnh nhân RLTT liên quan sử dụng rượu có95,0% có ảo giác; 51,0% có hoang tưởng; những người chẩn đoán rối loạnloạn thần thì ảo giác chiếm 97,0%; 53,0% trong số đó vừa ảo giác vừa hoangtưởng [17]

1.2.2.2 Tại Việt Nam

Theo khảo sát về gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam củaNguyễn Thị Trang Nhung và cộng sự (2008) trên 2616056 người, đại diệncho 3,0% dân số Việt Nam cho thấy lạm dụng rượu chiếm 14,0% là nguyênnhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật không tử vong ở nam giới RLTT liênquan sử dụng rượu là nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật ở nam giới theonhóm tuổi là: đứng thứ ba ở nhóm tuổi 15-44 (chiếm 7,0%), đứng thứ 5 ởnhóm tuổi 45-69 (5,0%) Các RLTT liên quan sử dụng rượu chiếm tỷ lệ caohơn trong tổng gánh nặng bệnh tật ở nam giới so với nữ giới.[14]

Nghiên cứu khác của Trần Đình Quang (2014) trên 320 bệnh nhân loạnthần do rượu (100% nam giới) cho kết quả ĐTNC ở nhóm tuổi 45-60 chiếm43,6%, đa số làm ruộng và lao động tự do (chiếm 75,6%), sống chủ yếu ở khuvực nông thôn (chiếm 61,2%), có 91,2% ĐTNC đã kết hôn Về đặc điểm sửdụng rượu (SDR): đa phần ĐTNC uống rượu 10-15 năm (chiếm 41,3%), đa

số BN uống 500-1000 ml/ngày (chiếm 63,8%) Kết quả nghiên cứu cũng chỉ

ra rằng tỷ lệ sảng rượu (F10.4) chiếm 48,8%, loạn thần do rượu (F10.5) chiếm

Trang 18

51,2% trong đó đa số là RLLT do rượu với hoang tưởng chiếm ưu thế(F10.51) chiếm 25,0% và RLLT do rượu với ảo giác chiếm ưu thế (F10.52)chiếm 18,1% Những bệnh nhân RLLT với hoang tưởng chiếm ưu thế gặp chủyếu các hoang tưởng bị hại (chiếm 44,7%), những bệnh nhân RLLT với ảogiác chiếm ưu thế ảo thị và ảo thanh gặp chủ yếu với tỷ lệ lần lượt là 44,8%

và 74,1%.[18]

1.2.3 Chẩn đoán một số rối loạn tâm thần do rượu

1.2.3.1 Hội chứng nghiện rượu

Chẩn đoán nghiện rượu khi có ít nhất có 3 trong 6 tiêu chuẩn sau diễn ratrong vòng ít nhất một tháng hoặc, nếu tồn tại trong khoảng thời gian ngắnhơn 1 tháng thì cần lặp đi lặp lại cùng nhau trong khoảng 12 tháng

 Ham muốn mạnh mẽ hoặc cảm giác buộc phải sử dụng rượu

 Khó khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng rượu về mặt thời gianbắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng rượu

 Một trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng rượu bị ngừng lại hay bịgiảm bớt

 Có bằng chứng về hiện tượng dung nạp rượu (nhu cầu sử dụng rượutăng lên đáng kể để đạt được hiệu quả mong muốn hoặc gây ngộ độc)

 Dần dần sao nhãng các thú vui trước đây để đi tìm và sử dụng rượu,dành thời gian ngày càng nhiều hơn để tìm kiếm hay sử dụng rượu

 Tiếp tục sử dụng rượu mặc dù đã có hậu quả có hại đối với tâm thần và

Trang 19

 Các triệu chứng và dấu hiệu không thể quy về cho một bệnh nội khoakhông liên quan đến việc sử rượu, và không thể quy cho một RLTT hoặc mộtrối loạn hành vi khác.

Trạng thái cai rượu được chẩn đoán khi đáp ứng 3 tiêu chuẩn trên kèmtheo ít nhất 3 dấu hiệu sau phải có mặt:

 Run: lưỡi, mi mắt, và khi duỗi tay

 Vã mồ hôi

 Buồn nôn, hoặc nôn ọe

 Nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp

 Kích động tâm thần vận động

 Đau đầu

 Mất ngủ

 Cảm giác khó ở hoặc mệt mỏi

 Các ảo tưởng ảo giác về thính giác, thị giác hoặc xúc giác nhất thời

 Động kinh cơn lớn

1.2.3.3. Trạng thái cai với mê sảng

 Thỏa mãn các tiêu chuẩn đối với trạng thái cai rượu F10.3

 Các tiêu chuẩn đối với mê sảng (F05.-) phải được đáp ứng Sảng rượu

là tình trạng loạn thần cấp xuất hiện ở đối tượng nghiện rượu mạn tính, là tìnhtrạng cấp cứu về tâm thần và chuyển hóa

1.2.3.4. Loạn thần do rượu

 Khởi phát của các triệu chứng loạn thần phải xảy ra trong khi hoặc trong vòng 2 tuần sử dụng rượu

 Các triệu chứng loạn thần phải tồn tại hơn 48 tiếng

 Sự kéo dài rối loạn này không vượt quá 6 tháng

Chấn đoán rối loạn loạn thần (RLLT) có thể được phân thành các dướinhóm như:

Trang 20

F10.51 Hoang tưởng chiếm ưu thế

F10.52 Ảo giác chiếm ưu thế

F10.54 Các triệu chứng trầm cảm chiếm ưu thế

F10.55 Các triệu chứng hưng cảm chiếm ưu thế

1.3 Một số bệnh lý cơ thể ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu

Các tác hại do sử dụng rượu là một trong những yếu tố góp phần vào tỷ

lệ bệnh tật, tử vong trên toàn thế giới, theo ICD-10 có hơn 200 bệnh liên quan

sử dụng rượu Năm 2012, khoảng 3,3 triệu người tử vong do rượu, chiếm5,9% trường hợp tử vong trên toàn thế giới, cứ 20 người tử vong trên thế giới

có 1 người tử vong do rượu (ở nam chiếm 7,6%, ở nữ chiếm 4,0%) Cụ thểtrong số trường hợp tử vong liên quan sử dụng rượu thì bệnh lý tim mạch, đáitháo đường đứng đầu (chiếm 33,4%, với hơn 1 triệu ca), sau đó tai nạn khôngchủ ý (chiếm 17,1% với 563000 ca), bệnh lý tiêu hóa (chiếm 16,2% với

533000 ca), tỷ lệ không nhỏ các bệnh lý ung thư với 12,5% (hơn 410000 ca),sau đó là tai nạn chủ ý3 (8,7%), bệnh lý nhiễm trùng (8,0%), bệnh lý tâm thầnkinh (4,0%) Bên cạnh đó gánh nặng bệnh tật liên quan sử dụng rượu chiếm5,1% gánh nặng bệnh tật, và thương tích của cả thế giới (được tính bằng sốnăm mất đi do bệnh tật: DALYs) Tuy nhiên thì gánh nặng bệnh tật do sửdụng rượu chủ yếu là bệnh lý tâm thần kinh (chiếm 24,6%), sau đó thươngtích không chủ ý4 (chiếm 20,4%), bệnh lý tim mạch và đái tháo đường (chiếm15,5%), bệnh tiêu hóa (13,6%), thương tích chủ ý (10,3%), bệnh lý ung thư(8,6%), nhiễm trùng (6,8%).[4]

Tóm lại, bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong dodùng rượu nhưng bệnh lý tâm thần kinh lại đứng hàng đầu về gánh nặng bệnhtật liên quan sử dụng rượu

3 Tai nạn chủ ý: tai nạn tự bản thân gây ra như tự sát, bạo lực.

4 Tai nạn không chủ ý: tai nạn không do bản than gây ra như tai nạn giao thông, đuối nước, hỏa hoạn, ngộ độc.

Trang 21

1.3.1 Bệnh lý tiêu hóa ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu

Bệnh lý tiêu hóa do rượu chiếm tới 23,6% nguyên nhân gây tử vong và24,2% gánh nặng bệnh tật của bệnh lý tiêu hóa [4], là bệnh lý phổ biến nhất ởbệnh nhân nghiện rượu nói chung hay bệnh nhân RLTT liên quan sử dụng rượunói riêng [6, 8]

1.3.1.1 Dạ dày, ruột

Nồng độ rượu trong tĩnh mạch không vượt quá 5,0% sẽ làm tăng tiết acidbằng kích thích tế bào viền tiết Gastrin Ngược lại khi quá 5,0% thì không làmtiết acid gastric [19] Ngoài ra, rượu cũng là yếu tố tăng nguy cơ ung thưđường tiêu hóa, tăng lên đáng kể khi bệnh nhân nghiện rượu có thói quen hútthuốc lá kèm theo Những người uống hơn 21 đơn vị rượu/tuần có nguy cơung thư đường tiêu hóa dưới cao gấp 5,2 lần người uống dưới 1 đơn vị/ ngày[20] Nghiên cứu của Jonn a Pera la và cộng sự ở Phần Lan (2010), ước tính

có 2,7%, 7,5% chẩn đoán viêm dạ dày do rượu ở các đối tượng nghiện rượu

và rối loạn loạn thần liên quan sử dụng rượu [17]

1.3.1.2.Bệnh gan do rượu

Bệnh gan do rượu (Alcoholic liver disease-ALD) đặc biệt là xơ gan làbệnh phổ biến và trầm trọng do rượu gây nên, nghiên cứu của Roulot D vàcộng sự (2010) chỉ ra rằng lạm dụng rượu là nguyên nhân gây ra một phần batrường hợp xơ gan [21]

Theo TCYTTG, báo cáo tình trạng sử dụng rượu và sức khỏe toàn cầunăm 2014 cho thấy trong số các ca tử vong do xơ gan ở nam giới thì xơ gan

do rượu chiếm tới 71,7% [4] Nghiên cứu của Jonn a Pera la và cộng sự(2010) ở Phần Lan, ước tính có 0,26%, 0,89% và 8,44% được chẩn đoán bệnhgan do rượu ở các đối tượng không nghiện rượu, nghiện rượu và rối loạn loạnthần liên quan sử dụng rượu [17] Nghiên cứu phân tích tổng hợp khác củaCorrao G và cộng sự (1998) đã chỉ ra mối liên quan giữa lượng rượu sử dụng

Trang 22

và xơ gan, những người uống 25g rượu mỗi ngày có nguy cơ mắc xơ gan caohơn những người không uống [22].

Một số nghiên cứu khác tại Việt Nam trên bệnh nhân RLTT liên quan sửdụng rượu cho thấy: Phạm Thị Thu Hà (2013) cho là xơ gan chiếm 47,5%[23], Trần Đình Quang (2014) cho là bệnh gan chiếm 54,4% [18]

Về việc chẩn đoán bệnh gan do rượu được đề cập trong rất nhiều tài liệunhưng không có một marker nào xác định rõ ràng rượu là nguyên nhân gâybệnh gan Hơn nữa rượu chỉ là một trong các yếu tố gây nên tổn thương gan

và khó có thể đánh giá trên một bệnh nhân bị bệnh gan do nhiều nguyên nhân

Ở một số labo thì AST thường tăng lên gấp 2-6 lần trong viêm gan do rượunặng Tuy nhiên khi AST>500 IU/L, hoặc ALT>200IU/L thì cần tìm nguyênnhân khác Tỷ lệ này trên 3 gợi ý nhiều tới ALD [24]

Các dạng của ALD gồm 3 giai đoạn [25, 26]:

 Gan nhiễm mỡ (Steatosis)

 Viêm gan do rượu (Alcoholic Hepatitis)

 Xơ gan (Cirrhosis)

Trong đó những người uống trên 60g rượu/ngày có tới 60,0% ngườiđược chẩn đoán gan nhiễm mỡ, nguy cơ tiến triển thành xơ gan cao nhất ởnhững người sử dụng rượu trên 120g rượu/ngày [27]

1.3.1.3.Bệnh tụy do rượu

Năm 1978, Friedreich đề cập mối liên quan giữa lạm dụng rượu và tổnthương tụy mạn tính [28], nguyên nhân gây viêm tụy mạn chủ yếu là do rượuchiếm tỷ lệ 70,0% [29] Tương tự như ALD, không có một tiêu chuẩn chungnào để xác định rượu là nguyên nhân gây ra tổn thương tụy, nhưng nghiêncứu phân tích tổng hợp năm 2009 của Irving và cộng sự cho rằng so với ngườikhông uống rượu, ngưỡng tiêu thụ rượu 4 đơn vị rượu/ ngày làm tăng nguy cơviêm tụy (ở nghiên cứu này 1 đơn vị rượu=12 gram rượu) [30]

Trang 23

Nghiên cứu của Jonn a Pera la và cộng sự (2010) ở Phần Lan, ước tính

có 0,49%, 3,37% và 11,03% được chẩn đoán viêm tụy do rượu ở các đốitượng không nghiện rượu, nghiện rượu và rối loạn loạn thần liên quan sửdụng rượu [17]

Nghiên cứu của Trần Đình Quang (2014) ước tính có 1,3% bệnh nhânRLTT liên quan sử dụng rượu có bệnh lý tụy [18] Nghiên cứu khác củaNguyễn Văn Tuấn và cộng sự (2016) cho rằng bệnh lý tụy chiếm 5,9% ở bệnhnhân RLTT liên quan sử dụng rượu [6]

1.3.2 Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu

Trong bệnh lý tim mạch liên quan sử dụng rượu, những nghiên cứu gầnđây cho thấy sử dụng lượng rượu trung bình vừa phải, đặc biệt rượu vang sẽ

có lợi cho tim mạch, giảm bệnh lý mạch vành và làm hạ huyết áp [31-33].Năm 2010, ước tính 1 người trên 15 tuổi uống 13,5 gram rượu/ngày, trong khi

đó Việt Nam, trung bình 1 người trên 15 tuổi uống khoảng 37,7 gram mỗingày và có xu hướng tiếp tục gia tăng [4] Việc sử dụng rượu quá mức vớithời gian kéo dài có thể gây nên các bệnh lý tim mạch hay gặp bao gồm: tănghuyết áp (THA), các biến chứng của THA, bệnh cơ tim liên quan đến rượu(Alcohol Cardiomyopathy), bệnh mạch vành (Coronary Artery Disease), rốiloạn nhịp tim (Cardiac Arrhythmia) Nghiên cứu của Issac và cộng sự (2017)trên hơn 14 triệu người cho thấy mối liên quan giữa lạm dụng rượu và cácbệnh lý tim mạch, rượu làm tăng nguy cơ mắc rung nhĩ, nhồi máu cơ tim vàsuy tim sung huyết [34]

Ở Việt Nam chưa có thống kê cụ thể về THA ở nhóm bệnh nhân nghiệnrượu nhưng theo khuyến cáo 2008 của Hội tim mạch học Việt Nam thì nghiệnrượu là một trong những yếu tố nguy cơ cao của THA bên cạnh các vấn đềnhư béo phì, đái tháo đường, hút thuốc lá, tăng mỡ máu…[35]

Theo một nghiên cứu phân tích tổng quan (2012) cho thấy mối liên quangiữa lượng rượu tiêu thụ và THA cho kết quả ở nam giới chỉ số huyết áp có

Trang 24

xu hướng tăng ngay cả khi sử dụng dưới 10g rượu/ngày, và tăng nguy cơTHA tới 1,77 lần khi sử dụng từ 31-40g rượu/ngày [36].

1.3.3 Bệnh lý huyết học ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu

Việc uống rượu quá mức sẽ tác động lên tủy xương ảnh hưởng đến quátrình tạo máu, làm giảm số lượng tiền tủy bảo, gây ra các bất thường trongcấu trúc tế bào từ đó làm giảm số lượng và chất lượng của các tế bào máutrưởng thành Kết quả là người nghiện rượu có thể bị thiếu máu, đặc trưng làthiếu máu hồng cầu to, tiểu cầu giảm mức độ trung bình hoặc nhiều, bạch cầugiảm nhẹ về số lượng đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính [37, 38] Côngthức máu có thể trở về bình thường nếu người bệnh ngừng sử dụng rượu [38].Bên cạnh đó, rượu cũng tác động lên gan, gây viêm gan mạn tính qua đó tácđộng gián tiếp làm thiếu máu do giảm chức năng gan Ở những người uốngrượu sẽ là tăng tình trạng quá tải sắt [39], đồng thời giảm nguy cơ thiếu máuthiếu sắt Tuy nhiên, ở những bệnh nhân nghiện rượu có sự thiếu hụt acidfolic và vitamin B12 do xơ gan hoặc do tác dụng chống folic yếu của rượuhoặc do khả năng hấp thu kém acid folic, vitamin B12 từ đó làm tăng thể tíchhồng cầu

Khảo sát của Savage DG và cộng sự (2000) trên 300 bệnh nhân chothấy rượu là nguyên nhân thứ 2 gây nên thể tích hồng cầu to sau nguyên nhân

do thuốc [40]

1.3.4 Bệnh lý não ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu

Rượu tác dụng trên cả hai hệ thần kinh: hệ thần kinh trung ương (não vàtủy sống), hệ thần kinh ngoại biên (dây thần kinh và hạch thần kinh) [41].Gen di truyền và các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự chuyển hóa rượu ởmỗi cơ thể khác nhau, nên cùng sử dụng một lượng rượu nhưng không phải

có biểu hiện giống nhau [42]

Trang 25

Đích tác động khác của rượu lên hệ thần kinh trung ương được biết đến

là myelin Theo Kril và cộng sự (1997), lạm dụng rượu và sự thiếu hụtThiamin có tác dụng hiệp đồng làm giảm lượng chất trắng của não [43] Cótới 80% người nghiện rượu thiếu Thiamin từ đó làm tổn thương não nghiêmtrọng như bệnh não Wernick và hội chứng Wernicke-Korsakov, thoái hóa tiểunão Torvik và các cộng sự (1986) cũng từng báo cáo teo tiểu não chiếm tới26,8% người nghiện rượu có hội chứng Wernicke-Korsakov [44]

Ở Việt Nam theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự (2016)trên 34 bệnh nhân nam được chẩn đoán RLTT liên quan sử dụng rượu thống

kê được 2 bệnh nhân có bệnh lý thần kinh (chiếm 5,9%) [6] Nghiên cứu kháccủa Bùi Quang Huy và cộng sự (2017) trên 30 bệnh nhân chẩn đoán nghiệnrượu có hoang tưởng, ảo giác có 63,63% bệnh nhân có tổn thương não trênMRI, vùng hay tổn thương nhất là thùy đỉnh chiếm 56,56% [45]

1.3.5 Bệnh lý nội tiết ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do rượu

Đường huyết là tham số đơn giản nhất cho biết nguy cơ mắc bệnh tiểuđường cũng như bệnh rối loạn chuyển hóa [46] Khi sử dụng rượu với liềulượng thấp có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và các hội chứngchuyển hóa [47] Tuy nhiên khi sử dụng lượng rượu lớn sẽ làm tăng nguy cơmắc bệnh tiểu đường cũng như các hội chứng chuyển hóa [48]

Nghiên cứu của P Kallas và cộng sự (1975) trên 262 bệnh nhân có50,0% bệnh nhân nghiện rượu mạn tính cho kết quả giá trị Glucose máu trungbình là 5,7±2,1 mmol/l ở người nghiện rượu so với 5,1±0,8 mmol/l ở ngườikhông uống rượu Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ở mức Glucose máu trên 6,1mmol/l có số bệnh nhân nghiện rượu cao hơn so với người không uống rượu(p<0,05), và Glucose huyết tăng theo tuổi (p<0,05) [49]

Tác động của rượu trên tụy, không chỉ ảnh hưởng đến tuyến ngoại tiết

mà các tuyến nội tiết cũng bị ảnh hưởng, phụ thuộc vào sử dụng rượu cấp

Trang 26

hay mạn tính Ở những bệnh nhân đái tháo đường không uống rượu, sẽkhông tác động nghiêm trọng lên lượng đường trong máu, như HbA1 củabệnh nhân đái tháo đường uống rượu thì cao hơn người đái tháo đường,không sử dụng rượu [50]

1.3.6 Bệnh lý hô hấp ở bệnh nhân RLTT do rượu

Phổi cũng bị ảnh hưởng nhiều do lạm dụng rượu, tuy nhiên hay bị bỏ sóttrên lâm sàng Những người lạm dụng rượu có khả năng mắc các bệnh lý nhưviêm phổi, lao phổi, hội chứng suy hô hấp cấp

Nghiên cứu của Lokendra Thakur và cộng sự (2009) trên 1357 bệnhnhân (97 người sử dụng >14 SD/tuần) cho kết quả tỷ lệ bệnh nhân có hộichứng suy hô hấp cấp ở người có tiền sử sử dụng rượu cao hơn có ý nghĩathống kê so với những người không sử dụng [51]

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: tại khoa M7 Viện Sức khỏe Tâm thần-Bệnh việnBạch Mai

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2017 đến tháng 03/2018

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn tâm thần do rượu đượcđiều trị nội trú tại khoa M7 viện Sức khỏe tâm thần-Bệnh Viện Bạch Mai

2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

 Các bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn tâm thần do rượu theo tiêuchuẩn của ICD-10 (1992) [15]

 Bệnh nhân và người nhà tự nguyện và hợp tác tham gia nghiên cứu

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

 Bệnh nhân đang ở trạng thái nhiễm độc ma túy khác

 Bệnh nhân và người nhà không đồng ý nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu thuận tiện, qua khảo sát và chọn lọc chúng tôi chọn lựa được 55đối tượng nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán RLTT liên quan sử dụng rượu hiệnđang điều trị nội trú tại Viện sức khỏe tâm thần Bạch Mai từ tháng 12/2017đến tháng 03/2018 được tham gia nghiên cứu nếu thỏa mãn các tiêu chuẩn lựachọn được đề cập trên

Trang 28

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm nhân khẩu học

 Tuổi bắt đầu sử dụng rượu

 Số đơn vị rượu chuẩn sử dụng mỗi ngày

 Thời gian sử dụng rượu nhiều và thường xuyên

 Tần suất sử dụng rượu

 Thói quen sử dụng rượu

 Hoàn cảnh sử dụng rượu thường xuyên

Các RLTT liên quan sử dụng rượu trên ĐTNC (phân loại theo ICD-10) [15]

 F10.2 Hội chứng nghiện rượu hiện đang cai trong môi trường được bảo vệ

 F10.3 Trạng thái cai rượu

 F10.4 Trạng thái cai rượu với mê sảng

 F10.5 Rối loạn loạn thần do rượu, với một số dưới nhóm hay gặp sau:

 F10.51 Hoang tưởng chiếm ưu thế

 F10.52 Ảo giác chiếm ưu thế

 F10.54 Các triệu chứng trầm cảm chiếm ưu thế

 F10.55 Các triệu chứng hưng cảm chiếm ưu thế

Trang 29

2.4.3 Các bệnh cơ thể đồng diễn hiện có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần

liên quan sử dụng rượu đang điều trị tại VSKTT Bạch Mai

 Bệnh lý tiêu hóa có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụngrượu đang điều trị tại VSKTT

 Bệnh lý tim mạch có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sửdụng rượu đang điều trị tại VSKTT

 Bệnh lý huyết học có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sửdụng rượu đang điều trị tại VSKTT

 Bệnh lý thần kinh có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sửdụng rượu đang điều trị tại VSKTT

 Bệnh lý nội tiết có trên bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụngrượu đang điều trị tại VSKTT

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá

2.5.1 Phân loại mức độ sử dụng rượu

Theo S P Baker (2002), khảo sát trên 254 lái xe bị tai nạn giao thông(86% nam, 50% tuổi 30-49), tại miền nam Dakota, Mỹ, mức độ sử dụng rượubao gồm 5 mức độ: không uống rượu, uống ít, uống trung bình, uống nhiều vàuống rất nhiều Phân loại dựa trên số đơn vị rượu chuẩn theo thời gian nhưsau [52]:

Bảng 2.5.1.1.a.1 Phân bố tần suất sử dụng rượu theo thời gian và đơn vị rượu

1-2 lần/tuần

1-3 lần/tháng

< 1 lần/tháng

5+ Rất nhiều Rất nhiều Nhiều Nhiều Trung bình 3-4 Rất nhiều Nhiều Trung bình Trung bình Ít 2-3 Trung bình Trung bình Trung bình Ít Ít

Không uống

Không uống

Không uống

Trang 30

Trong nghiên cứu này, loại rượu được sử dụng hầu hết là rượu gạo tựnấu có nồng độ cồn là 30%-40% Cứ 100ml rượu gạo tự nấu tương đươngkhoảng 24 gam cồn nguyên chất, tương đương khoảng 2,4 đơn vị rượu chuẩn.

2.5.2 Phân loại thời gian uống rượu nhiều và lượng rượu sử dụng

Phân loại thời gian uống rượu nhiều và thường xuyên thành:

Theo khuyến cáo về chẩn đoán , phân loại của HTMHVN (2015) [53]:

 THA được chẩn đoán dựa vào:

 Trị số HA

 Đánh giá cao nguy cơ tim mạch toàn thể thông qua tìm kiếm các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, bệnh lý hoặc dấu chứng lâm sàng kèm theo

 Xác định nguyên nhân thứ phát gây THA

 Chẩn đoán mức độ THA như sau:

Trang 31

Bảng 2.5.3.1.a.1 Phân loại mức độ tăng huyết áp

Ở nghiên cứu của này, chỉ số huyết áp được đánh giá và phân loại theo giátrị từ lúc thu thập số liệu và không có sự thay đổi nhiều so với lúc nhập viện vàđiều hạn chế là không theo dõi được chỉ số huyết áp những ngày sau đó

2.5.3.2 Bệnh lý tiêu hóa

Chẩn đoán xác định ALD dựa trên tiền sử sử dụng rượu, bằng chứng bệnh gan và các xét nghiệm xâm lấn hoặc không xâm lấn

Các xét nghiệm máu chẩn đoán xác định ALD gồm [25]:

 AST/ALT từ 1,5 đến 2 (AST/ALT >3 gợi ý cao mắc ALD)

Trang 32

K70.0 Gan nhiễm mỡ do rượu

K70.1 Viêm gan do rượu

K70.2 Bệnh xơ hóa gan do rượu

K70.3 Xơ gan do rượu

K70.4 Suy gan do rượu

K70.9 Bệnh gan do rượu, không đặc hiệu

b Bệnh tụy do rượu

Theo ICD-10 năm 2016, bệnh tụy do rượu gồm:

K85.2 Viêm tụy cấp tính do rượu

K86.0 Viêm tụy mạn do rượu

Chẩn đoán viêm tụy cấp dựa trên 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: đau bụng dữ dội, Almylase hoặc Lipase huyết tương cao gấp 3 lần giá trị bình thường, hình ảnhviêm tụy trên xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh [56]

NEUT% (Tỷ lệ % bạch cầu trung tính) 45-75 %

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý huyết học của Bộ Y

Tế (2015) đưa ra [57]:

 Tiêu chuẩn chẩn đoán: Thiếu máu là tình trạng giảm lượng hemoglobin(Hb) trong máu của người bệnh so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và cùng

Trang 33

điều kiện sống, gây ra các biểu hiện thiếu oxy ở các mô và tổ chức của cơ thể.Trong nghiên cứu này, chẩn đoán thiếu máu được ghi nhận ở những bệnhnhân có Hb<135g/L.

 Phân loại thiếu máu theo các đặc điểm của dòng hồng cầu:

 Dựa vào thể tích trung bình khối hồng cầu (MCV) để phân biệt hồngcầu to, nhỏ hay bình thường MCV<80fL là thể tích hồng cầu nhỏ,MCV>100fL là thể tích hồng cầu to

 Dựa vào lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) để phân biệthồng cầu bình sắc hay nhược sắc

2.5.3.4 Bệnh não do rượu

Chẩn đoán bệnh lý não do rượu theo ICD-10 là G31.2 bao gồm:

+ Mất điều hòa, thoái hóa tiểu não

+ Thoái hóa đại não

+ Bệnh não

+ Rối loạn chức năng của hệ thần kinh tự chủ do rượu

2.5.4 Tiêu chuẩn phân loại các RLTT liên quan sử dụng rượu

ICD-10 năm 1992, gồm [15]:

 F10.2: Hội chứng nghiện rượu hiện đang cai trong môi trường được bảo vệ

 F10.3: Trạng thái cai rượu

 F10.4: Trạng thái cai rượu với mê sảng

 F10.5: Rối loạn loạn thần do rượu

2.6 Kỹ thuật và công cụ thu nhập thông tin

2.6.1 Kỹ thuật thu nhập thông tin

Sử dụng kĩ thuật phỏng vấn, thăm khám, tham khảo bệnh án bệnh phòng

2.6.2 Công cụ thu nhập thông tin

Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu (Phụ lục 1)

Trang 34

2.6.3 Quy trình thu nhập thông tin

Các bước tiến hành, bao gồm:

Bước 1: Phỏng vấn trực tiếp người bệnh, người nhà, người thân về bệnhnhân để thu thập các thông tin về quá trình bệnh lý cũng như tiền sử củangười bệnh, đặc biệt là tiền sử phát hiện và điều trị bệnh tâm thần, bệnh lý cơthể trước đó

Bước 2: Khám lâm sàng chi tiết và toàn diện về tâm thần, tim mạch(khám tim, đo huyết áp, kiểm tra mạch ngoại vi); tiêu hóa (khám bụng, gan,lách, thăm trực tràng)…

Bước 3: Tham khảo ý kiến bác sỹ tại bệnh phòng, hội chẩn để làm thêmcác xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định khi cần thiết

Bước 4: Các xét nghiệm cận lâm sàng: dựa trên các tình trạng bệnh lý cơthể để đề xuất xét nghiệm

2.7 Xử lý và phân tích số liệu

 Số liệu thu thập được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

 Trình bày kết quả nghiên cứu dưới dạng số lượng, tỷ lệ %, biểu đồ

2.8 Sai số và khắc phục sai số

2.8.1 Sai số

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu có thể gặp phải các loại sai số: sai

số do điều tra viên, sai số nhớ lại, sai số do công cụ thu thập thông tin, sai sốquan sát (thu thập thông tin)

Trang 35

 Cuối mỗi thu thập số liệu, các bệnh án được xem lại, sửa và bổ sung đầy đủ.

 Làm sạch số liệu trước khi xử lí

 Nhập liệu cẩn thận, sau khi nhập liệu xong kiểm tra ngẫu nhiên 20% số bệnh án nghiên cứu

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

 Nghiên cứu được sự đồng ý của Viện Sức khỏe Tâm thần bệnh việnBạch Mai, bộ môn Tâm thần Trường ĐH Y Hà Nội

 Nghiên cứu viên cam kết bảo mật thông tin cá nhân cũng như thông tinnghiên cứu của tất cả đối tượng nghiên cứu

 Nghiên cứu không can thiệp, kết quả phục vụ cho nâng cao nhận thức

về tác hại của rượu, chất lượng chẩn đoán và điều trị

 Bệnh nhân và người nhà tự nguyện tham gia nghiên cứu Đối tượng cóquyền từ chối tham gia nghiên cứu

 Các khuyến nghị mà nghiên cứu đưa ra sẽ được thông báo cho đơn vịtiến hành nghiên cứu

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1.1.1.a.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu (n=55)

Bảng 3.1 trình bày về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Trong

đó 100% bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là nam giới Nhóm tuổi 45-59 haygặp nhất chiếm tỷ lệ 52,7%, ít gặp nhất là nhóm tuổi trên 60 với 6 bệnh nhânchiếm tỷ lệ 10,9% Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 48,7±8,3 tuổi

Về trình độ học vấn: tỷ lệ bệnh nhân có trình độ trung học cơ sở cao nhất

là 43,6 %, thứ hai là trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 25,5% Nhóm cao đẳng,

Trang 37

đại học và sau đại học chiếm tới 20,0% còn lại là nhóm trình độ tiểu họcchiếm 10,9%

Trong nhóm bệnh nhân RLTT liên quan sử dụng rượu thì lao động tự do

và nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt là 32,7% và 30,9%, cán bộ viênchức chiếm 12,7%, thấp nhất là công nhân với tỷ lệ 3,6%

Về nơi ở: 61,8% đối tượng nghiên cứu sống ở vùng nông thôn, còn lại là

ở thành thị với 38,2%

Tình trạng hôn nhân của ĐTNC cho thấy bệnh nhân đã kết hôn chiếm tỷ

lệ cao nhất 94,5%, có 1 bệnh nhân chưa kết hôn chiếm 1,8%, 2 bệnh nhân đã

ly hôn chiếm 3,6%, không có bệnh nhân nào góa vợ

Trang 38

Bảng 3.1.1.1.a.2Đặc điểm về sử dụng rượu của đối tượng nghiên cứu (n=55)

Đặc điểm sử dụng rượu Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tuổi trung bình bắt đầu sử dụng rượu 23,2±6,3

Số đơn vị rượu uống/ngày (SD/ngày)

Số đơn vị rượu trung bình/ngày 13,7±6,3

Thời gian sử dụng rượu nhiều, thường xuyên

Hoàn cảnh sử dụng rượu thường xuyên

Cùng bạn bè, người thân 10 18,2Bảng 3.2 thể hiện tuổi trung bình bắt đầu uống rượu của đối tượngnghiên cứu là 23,2±6,3, ngoài ra theo kết quả tính toán còn cho thấy tuổi thấpnhất bắt đầu sử dụng rượu là 14 Đa số đối tượng nghiên cứu sử dụng 9-12

Trang 39

SD/ngày chiếm tỷ lệ 50,9%, nhóm đối tượng sử dụng trên 12 SD/ngày chiếm32,7%, đối tượng sử dụng dưới 3 SD/ngày chiếm 3,6% Số đơn vị chuẩn sửdụng trong 1 ngày trung bình là 13,7±6,3 SD/ngày, theo kết quả tính toánđược lượng rượu sử dụng cao nhất là 36 SD/ngày và hầu hết đối tượng đều sửdụng thường xuyên (chiếm 96,4%).

Thói quen sử dụng rượu của bệnh nhân là uống không ăn chiếm 60,0%,trong khi uống kèm ăn chiếm 40,0% Và đa phần bệnh nhân thường xuyênuống một mình chiếm 81,8%, uống cùng bạn bè và người thân chiếm 18,2%

Trang 40

3.2 Đặc điểm về RLTT liên quan sử dụng rượu của đối tượng nghiên cứu

Hội chứng nghiện rượu (F10.5) Rối loạn loạn thần do rượu (F10.4) Trạng thái cai rượu với mê sảng (F10.3) Trạng thái cai rượu không biến chứng (F10.2) Hội chứng nghiện rượu hiện đang cai trong môi trường bảo vệ

98.2%90.9%1.8%

3.6%

3.6%

Biểu đồ 3.2.1.1.a.1.1 Phân bố các rối loạn tâm thần do rượu trên đối

tượng nghiên cứu (n=55)

Biểu đồ 3.1 cho thấy trong nghiên cứu đa số ĐTNC có hội chứng nghiệnrượu (chiếm 98,2%) Trong đó tỷ lệ mắc các rối loạn loạn thần chiếm tỷ lệcao nhất là 90,9%, thấp nhất là trạng thái cai rượu với mê sảng với tỷ lệ 1,8%.Trạng thái cai không biến chứng, hội chứng nghiện rượu chiếm tỷ lệ như nhau

là 3,6%

Bảng 3.2.1.1.a.2 Phân bố đặc điểm rối loạn loạn thần do rượu trên đối

tượng nghiên cứu (n=50)

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w