1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương trình tiêm chủng mở rộng

78 498 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được thành quả của CT-TCMR chiến lược, lịch tiêm chủng các đối tượng trong CT- TCMR, giai đoạn 2012-2015.. Tỷ lệ mắc của 1 số bệnh trong Chương trình TCMR qua các năm Uốn ván

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

NCS.BS CKII PHAN THANH XUÂN

BM Tổ chức - Quản lý Y tế

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học xong, học viên có khả năng:

1 Trình bày được thành quả của CT-TCMR

chiến lược, lịch tiêm chủng các đối tượng trong CT- TCMR, giai đoạn 2012-2015

hướng xử trí

sau tiêm chủng trong TCMR

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ

giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

Trang 4

MỤC TIÊU CHUNG

2 Số mắc uốn ván sơ sinh dưới 1/1.000 trẻ đẻ

sống theo đơn vị huyện ở 100% số huyện

chủng đầy đủ 8 loại vắc xin (lao, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, sởi và Hib)

4 Giảm số trường hợp mắc sởi dưới

1/1.000.000 dân

Trang 5

MỤC TIÊU CHUNG (tt)

0,1/100.000 dân

tiêu thanh toán bại liệt toàn cầu đƣợc thực hiện

tới loại trừ bệnh rubella vào năm 2020

Trang 6

TÌNH HÌNH MẮC, CHẾT CÁC BỆNH TRONG CT-TCMR TRÊN THẾ GIỚI

chết

triệu ca/ năm, chiếm 10% các nguyên nhân tử vong trẻ dưới 5 tuổi Ở Việt Nam 0,14/100.000 dân năm 2000

 Ho gà: 1994 có 360.000 ca chết trẻ em do bệnh ho gà

năm

 Viêm gan siêu vi B: trên 2 tỉ người nhiễm Khoảng 350 triệu người mang trùng mãn tính

chỉ còn 3.500 ca, giảm 99% lưu hành ở 20 nước

 Lao: (WHO) năm 2013 có khoảng 1/3 dân số thế giới bị nhiễm lao và 1,3 triệu người tử vong do lao Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 130.000 người mắc lao mới, 170.000 người mắc lao lưu hành, khoảng 3.500 người mắc lao đa kháng thuốc và 18.000 người tử vong

Trang 7

TÌNH HÌNH TCMR Ở VIỆT NAM

điểm 1 số tỉnh

 1983-1985: phát triển ra 20 tỉnh

 1986-1990: triển khai toàn quốc

chế sởi, duy trì tỉ lệ tiêm chủng

Trang 8

đến nay  làm giảm số mắc và chết của

em Việt Nam rất rõ rệt

Trang 9

Tỷ lệ mắc của 1 số bệnh trong Chương trình TCMR qua các năm

Uốn ván

Sởi

Bại liệt

Trang 10

Tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR (1985 –2009)

(Nguồn: Dự án TCMR Quốc gia)

Sabin cho trẻ <5 tuổi (NNTCTQ)

UVcho PNCT

Vắc-xin UV choPNTSĐ

Trang 11

Tỷ lệ uống vắc-xin OPV3 và tỉ lệ mắc bại liệt ở VN giai đoạn 1984-2009

(Nguồn số liệu: Dự án tiêm chủng mở rộng QG)

Trang 12

Tỷ lệ tiêm vắc- xin uốn ván cho phụ nữ có thai và tỉ lệ mắc

uốn ván sơ sinh ở VN, giai đoạn 1991 – 2009

(Nguồn số liệu: Dự án TCMR QG)

Trang 13

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Tiêm chủng mở rộng được triển khai trên 100% xã phường trong cả nước

Trang 14

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Mở rộng triển khai vắc xin mới phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

bệnh lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Bại liệt

vắc xin viêm gan B, vắc xin viêm não Nhật Bản

B, vắc xin thương hàn, tả

hợp DPT-VGB-Hib được triển khai trên toàn quốc

Trang 15

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng cao, góp phần giảm tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em

Từ năm 1993 đến nay tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi luôn đạt trên 90% Việt Nam

đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế Thanh toán bệnh Bại liệt năm 2000, Loại trừ bệnh Uốn ván sơ sinh vào năm 2005

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi, 1988- 2010

Trang 16

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Thanh toán bệnh bại liệt

Năm 1984 cả nước có 1.223 ca mắc bại liệt Từ năm 1998,

cả nước không ghi nhận ca bại liệt

Biểu đồ 2 Tỷ lệ uống OPV3 và tỷ lệ mắc bệnh bại liệt tại Việt Nam, 1984-2011

Trang 17

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Bệnh uốn ván sơ sinh

Tỷ lệ tiêm UV2+ cho PNCT và tỷ lệ UVSS, 1991-2011

• giảm 70 lần số

ca mắc bệnh so với năm bắt đầu triển khai tiêm chủng mở rộng Năm 1991, cả nước có 334 ca mắc UVSS Năm

2011 cả nước có

32 ca mắc UVSS

Trang 18

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Khống chế và tiến tới loại trừ bệnh sởi

• Bệnh sởi giảm

23 lần số ca mắc bệnh

• Năm 1984 cả nước 65.148

ca mắc

• Năm 2011, cả nước ghi nhận

750 ca sởi

Trang 19

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Trang 20

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà

- Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà: giảm 428 lần số ca mắc bệnh Năm 1984 cả nước 44.926 ca mắc Năm 2011, cả nước ghi nhận 105 ca mắc

Biểu đồ 6 Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT3 và tỷ lệ mắc ho gà tại Việt Nam, 1984-2011

Trang 21

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Triển khai văc xin DPT-VGB- Hib

• Triển khai tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi trong chương trình Tiêm chủng

mở rộng góp phần duy trì thành quả giảm mắc chết các bệnh

ho gà, bạch hầu, uốn ván, khống chế bệnh viêm gan B, bệnh

do Hib

Biểu đồ 8 Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib theo khu vực,

12 tháng năm 2011

Trang 22

THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Nỗ lực giảm tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở trẻ em

• Vắc xin viêm gan B được triển khai trong TCMR

từ năm 1997

Từ năm 2003, được triển khai trên toàn quốc cho trẻ

< 1 tuổi Từ năm 2006 đến nay tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B đủ

3 mũi ở trẻ dưới 1 tuổi luôn đạt trên

90

Biểu đồ 7 Tỷ lệ tiêm vắc xin VGB3 và tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh

trong 24 giờ đầu sau sinh, 2003-2011

Trang 23

90% trẻ bị nhiễm lúc dưới

1 tuổi sẽ phát triển thành viêm gan B mạn tính và là nguồn lây chủ yếu của cộng đồng; trong khi nhiễm lúc 1-4 tuổi thì 40% trở thành mắc bệnh mạn tính

Trang 25

BỆNH BẠCH HẦU (Diphteria)

 Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc do vi khuẩn bạch hầu gây ra (Corynebacterium diphtheriae)

 Xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường ở những trẻ không được tiêm chủng

 Lây truyền từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp

 Bạch hầu thể họng, triệu chứng sớm nhất là viêm họng, chán ăn và sốt nhẹ

 Giả mạc có đặc điểm là dai, dính và dễ chảy máu

 Bệnh nhân có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6 – 10 ngày

 Những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu cần tiêm huyết thanh kháng độc tố ạch hầu và dùng kháng sinh và cần cách ly

 Cách hiệu quả nhất để phòng bệnh là duy trì

tỷ lệ tiêm chủng cao trong cộng đồng

Trang 26

BỆNH SỞI ( Measles hay Rubeola)

 Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm dễ lây do vi rút gây ra

 Bệnh sởi lây truyền qua đường hô hấp trực tiếp từ người bệnh sang người lành

 Trẻ mắc sởi có thể bị tiêu chảy mất nước nặng, viêm tai giữa và nhiễm trùng đường hô hấp nặng và có thể tử vong

 Sau khi khỏi, người bệnh thường

có miễn dịch đặc hiệu suốt đời

 Để phòng bệnh sởi cần tiêm vắc xin sởi

 Bệnh sởi lây truyền rất cao; hầu hết trẻ không tiêm chủng nếu tiếp xúc đều bị mắc sởi

 Tất cả trẻ em cần tiêm liều thứ hai vắc xin sởi

Trang 27

HO GÀ (Pertussis)

 Bệnh ho gà là một bệnh lây truyền đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella pertussis có trong miệng, mũi và họng gây ra Bệnh đặc biệt nguy hiểm ở trẻ dưới 1 tuổi

 Bệnh lây truyền rất dễ dàng qua đường

hô hấp trực tiếp từ người bệnh sang người lành

 Giai đoạn cuối trẻ thở vào nghe như có tiếng rít Trẻ có thể bị tím tái do thiếu ô-

xy Nôn và kiệt sức thường đi kèm theo sau các cơn ho

 Viêm phổi là biến chứng thường gặp nhất và dễ gây tử vong

 Điều trị kháng sinh Cần bù dịch để phòng mất nước

 Tiêm vắc xin ho gà, thường là dạng kết hợp với vắc xin bạch hầu và uốn ván (DPT)

 Gần đây, sử dụng vắc xin phối hợp viêm gan B và đôi khi cả Hib nữa

Trang 28

BỆNH BẠI LIỆT (Poliomyelitis)

 Là bệnh do vi rút polio gây ra bởi 1 trong 3 vi rút týp

1, 2 hoặc 3

 Chỉ có một đường lây truyền vi rút polio là qua đường tiêu hóa bệnh rất dễ lây Hầu hết trẻ em sống cùng nhà

 Để lại miễn dịch đặc hiệu suốt đời

 Một số trường hợp có thể liệt cơ hô hấp (liệt thể largdry) gây suy hô hấp và có thể tử vong

 Tử vong có thể xảy ra nếu bị liệt cơ hô hấp Di chứng

do liệt không hồi phục suốt đời thường do không được điều trị hợp lý

 Phòng bệnh bại liệt polio bằng uống vắc xin bại liệt (OPV) hoặc vắc xin bại liệt bất hoạt theo đường tiêm (IPV)

 Có 4 chiến lược cơ bản đảm bảo thanh toán bệnh bại liệt toàn cầu :

 Đạt tỉ lệ uống 3 liều vắc xin bại liệt cho trẻ dưới 1 tuổi cao

 Cho tất cả trẻ dưới 5 tuổi uống bổ sung vắc xin bại liệt trong những ngày tiêm chủng toàn quốc

 Giám sát vi rút bại liệt hoang dại qua báo cáo và xét nghiệm tất

cả các trường hợp liệt mềm cấp (LMC) của trẻ dưới 15 tuổi

 Tổ chức chiến dịch vét khi vi rút bại liệt hoang dại được giới hạn trong một vùng cụ thể

Trang 29

BỆNH UỐN VÁN (Tetanus)

 là bệnh do độc tố uốn ván tác động vào hệ thần kinh cơ

 không lây truyền từ người sang người

 Cứng cơ hàm là dấu hiệu đầu tiên của bệnh uốn ván Tiếp theo là cứng cổ, khó nuốt, co cứng cơ bụng, cơ co thắt, vã mồ hôi và sốt

 Trẻ sơ sinh bị UVSS, bệnh xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau khi sinh, trẻ không bú được và tiếp theo là co cứng

và co giật, hầu hết trẻ thường tử vong

 Tiêm vắc xin uốn ván sẽ phòng được uốn ván cho mẹ và UVSS cho con

 Để đạt mục tiêu toàn cầu về loại trừ UVSS, các nước cần triển khai chiến lược sau:

– Tăng tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

– Tiêm vắc xin uốn ván cho tất cả phụ nữ tuổi sinh đẻ tại vùng nguy cơ cao, triển khai qua ba vòng chiến dịch

– Đẩy mạnh thực hành đẻ sạch và chăm sóc rốn sạch

– Tăng cường giám sát và báo cáo các trường hợp UVSS, CSS

Trang 30

 Những triệu chứng của bệnh lao bao gồm: mệt mỏi, sút cân, sốt và ra mồ hôi đêm

 Tiêm vắc xin BCG cho trẻ nhỏ

có thể phòng được lao màng não và các thể lao nặng khác ở trẻ dưới 5 tuổi

Trang 31

 Biến chứng nguy hiểm nhất gồm viêm gan mãn, xơ gan, suy gan và ung thƣ gan gặp ở

ho gà, uốn ván và viêm gan B và đôi khi có cả Hib

Trang 32

nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn

có thể co giật, lơ mơ, hôn mê

thể tiến triển nặng dẫn tới tử vong

(liệt, rối loạn tâm thần) lên tới 30% đến 50%

nhất để khống chế bệnh viêm não Nhật Bản

Trang 33

có sốt

 Shock mất nước là biến chứng nặng dễ dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời

 Những biến chứng khác như suy thận, suy tuần hoàn, toan máu, hạ đường huyết cũng thường gặp ở các trường hợp nặng và có thể dẫn tới tử vong

 Trong một vụ dịch, tỷ lệ tử vong của những trường hợp nặng có thể lên tới 50%

 Bồi phụ nước và điện giải hợp lý và sử dụng kháng sinh đặc hiệu là 2 biện pháp quan trọng nhất

 Những biện pháp chắc chắn duy nhất trong việc phòng chống bệnh tả là cung cấp nước vệ sinh và đầy đủ, vệ sinh môi trường và đảm bảo

an toàn thực phẩm, ngoài ra có thể dùng vắc xin tả để phòng bệnh

Trang 34

BỆNH THƯƠNG HÀN (Typhoid Fever)

 Bệnh thương hàn là bệnh truyền nhiễm lưu hành gây dịch do vi khuẩn

 Bệnh thương hàn lây truyền qua đường tiêu hoá do thực phẩm, nước uống mang mầm bệnh

 Khởi phát thường sốt tăng dần, rối loạn tiêu hoá, nhức đầu Sau khoảng 1 tuần người bệnh sốt cao liên tục 39 – 40OC (hình cao nguyên), bụng chướng, gan lách to và phát ban có thể gặp trong 40 – 50% số trường hợp

 Các biến chứng như viêm não, viêm cơ tim, viêm màng bụng, viêm túi mật… tuy hiếm gặp nhưng rất nặng dễ gây tử vong

 Sử dụng kháng sinh đặc hiệu và điều trị biến chứng cụ thể rất quan trọng để tránh tử vong

 Việc dùng vắc xin phòng bệnh là phương pháp đặc hiệu, chủ động và có hiệu quả

Trang 35

Sơ đồ hệ thống tiêm chủng mở rộng của

Việt Nam

Trang 36

Hệ thống giám sát bệnh và PƯSTC ở Việt Nam

Trang 37

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TCMR

•Tăng cường tính xã hội hoá của công tác TCMR, vừa phát huy nội lực, nguồn lực của xã hội, sự đầu tư của

sự giúp đỡ của các chính phủ và các

tổ chức Quốc tế

•Tăng cường công tác tuyên truyền

chúng

Trang 39

TIÊM CHỦNG THƯỜNG XUYÊN

THEO LỊCH

trong 1 - 3 ngày cố định

vắc-xin trong chương trình TCMR cho đối tượng trẻ em và phụ nữ có thai/ nữ ở tuổi sinh đẻ

điểm tiêm chủng

Trang 40

TIÊM CHỦNG ĐỊNH KỲ

 Tổ chức tiêm 1 lần hoặc 2

đến 3 lần liên tiếp trong 1

năm, cần phải huy động

lượng lớn nhân lực, kinh phí,

truyền thông

chương trình thanh toán bại

liệt, sởi và ở các nơi khó

khăn về địa lý, giao thông

Cán bộ y tế

tiêm phòng định kỳ

Trang 41

TIÊM CHỦNG LƯU ĐỘNG

 Cán bộ y tế đến tiêm “vét” tại nhà các đối tượng xa trạm hoặc vì bất kỳ lý do gì không đi tiêm chủng

tiến hành tiêm chủng theo hình thức này nhằm tăng cường an toàn và chất lượng tiêm chủng

Trang 42

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Trang 43

BIỆN PHÁP CHUNG

từ TW đến TYT xã

thanh toán bại liệt ở các cấp

kỳ và từng năm với mục tiêu, biện pháp

cụ thể

Trang 44

BIỆN PHÁP CHUNG

 Tăng cường công tác xã hội hoá TCMR

 Đầu tư kinh phí cho TCMR, đáp ứng đủ vaccine, vật tư tiêm chủng

 Tranh thủ sự hỗ trợ của chính phủ các nước, tổ chức quốc tế

 Huấn luyện kỹ năng tiêm chủng, kỹ năng đảm bảo an toàn tiêm chủng, kỹ năng tổ chức dịch vụ tiêm, bảo quản vaccine, …

 Tăng cường hỗ trợ vùng núi, vùng sâu, vùng xa, khó khăn

tiện đại chúng

Trang 45

BIỆN PHÁP CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

chủng

thuộc CT-TCMR

chủng,

cho TCMR

Trang 46

LỊCH TIÊM CHỦNG VACCIN CHO TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR VIỆT NAM

STT Tuổi của trẻ Vắc xin sử dụng

Trang 47

LỊCH TIÊM CHỦNG MỘT SỐ VACCIN KHÁC

TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR

Vắc-xin viêm não mũi 2 (hai tuần sau mũi 1) Vắc-xin viêm não mũi 3 (một năm sau mũi 2)

(Lần 2 sau lần 1 hai tuần)

Từ năm 1997 đến nay chương trình Tiêm chủng mở rộng Việt Nam thực hiện triển khai thêm một số vắc-xin là vắc-xin viêm gan B, viêm não Nhật Bản B, Tả và Thương hàn

*Vắc-xin được triển khai ở vùng nguy cơ mắc bệnh cao

Trang 48

KHÁI NIỆM TIÊM NGỪA ĐẦY ĐỦ TRẺ DƯỚI 1 TUỔI

Trẻ nhận đủ 7 loại vắc-xin và đủ liều :

 3 mũi vắc-xin DPT

 3 mũi vắc-xin viêm gan B

 3 lần uống vắc-xin OPV

Trang 49

LỊCH TIÊM PHÕNG UỐN VÁN CHO PNMT

Trang 50

NHỮNG TÓM TẮT VỀ TIÊM VẮC XIN SỞI

Số liều Một liều Nếu tiêm liều thứ 2 thì phải cách liều 1 tối thiểu 1 tháng Lịch tiêm

Từ 9 đến 11 tháng tuổi

Liều tiêm nhắc Liều thứ 2 đang được khuyến nghị (trong tiêm chủng thường xuyên hoặc

chiến dịch)

Chống chỉ định Có phản ứng nặng trong lần tiêm trước; phụ nữ có thai; thiếu hụt miễn

dịch bẩm sinh hoặc mắc phải (không kể nhiễm HIV)

Phản ứng sau tiêm

Khó chịu, sốt, ban sau khi tiêm 5 đến 12 ngày; xuất huyết giảm tiểu cầu

tự phát; hiếm gặp viêm não, dị ứng

Vị trí tiêm Mặt ngoài giữa đùi/ mặt ngoài trên cánh tay tùy thuộc vào tuổi

Bảo quản

Từ 2°C đến 8°C

Trang 51

CÁC LOẠI VACCIN TIÊM CHỦNG THÊM

TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1 Viêm màng não mủ do Heamophilus Influenza B (Hib) có thể chủng

từ 2 tháng tuổi trở

2 Sởi - quai bị - rubeol (rubella) tiêm từ 15 tháng tuổi

3 Thủy đậu (trái rạ) tiêm một mũi duy nhất từ 12 tháng tuổi

4 Viêm não Nhật Bản B được chủng khi trẻ trên 12 tháng tuổi tiêm 3

mũi (mũi 1 và mũi 2 cách nhau 1 – 2 tuần, mũi 3 cách mũi 1 sau 1

năm) nhắc lại mỗi 3 năm

5 Cúm: có thể tiêm từ 6 tháng tuổi trở lên

6 Viêm màng não do Meningoccoci A + C (não mô cầu A + C)

7 Ngừa tiêu chảy do rotavirus: đối với trẻ từ 2 - 6 tháng tuổi (uống)

8 Ngừa viêm gan siêu vi A: tiêm từ 1 tuổi trở lên

9 Ngừa thương hàn: đối với trẻ từ 5 tuổi trở lên

Trang 52

PHÁC ĐỒ TIÊM VẮC XIN CỦA CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

Nguồn theo Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24/06/2011

TT Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tại Việt Nam Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Vắc xin sử dụng Đối tượng sử dụng

1 Bệnh lao Vắc xin phòng lao (BCG) Trẻ em dưới 1 tuổi

2 Bệnh bại liệt Vắc xin bại liệt uống Trẻ em dưới 1 tuổi

6 Bệnh sởi Vắc xin sởi Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi

Trẻ 1-5 tuổi

7 Bệnh viêm gan vi rút B Vắc xin viêm gan B Trẻ em <1 tuổi

8 Bệnh influenza typ B do Hemophilus Vắc xin Hib Trẻ em <1 tuổi

9 Bệnh Viêm não Nhật Bản Vắc xin viêm não Nhật Bản Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi tai vùng lưu hành

10 Bệnh tả Vắc xin tả Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

11 Bệnh thương hàn Vắc xin thương hàn Trẻ em từ 2 đến 10 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

Ngày đăng: 06/05/2017, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w