Trình bày được thành quả của CT-TCMR chiến lược, lịch tiêm chủng các đối tượng trong CT- TCMR, giai đoạn 2012-2015.. Tỷ lệ mắc của 1 số bệnh trong Chương trình TCMR qua các năm Uốn ván
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
NCS.BS CKII PHAN THANH XUÂN
BM Tổ chức - Quản lý Y tế
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Trình bày được thành quả của CT-TCMR
chiến lược, lịch tiêm chủng các đối tượng trong CT- TCMR, giai đoạn 2012-2015
hướng xử trí
sau tiêm chủng trong TCMR
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
Trang 4MỤC TIÊU CHUNG
2 Số mắc uốn ván sơ sinh dưới 1/1.000 trẻ đẻ
sống theo đơn vị huyện ở 100% số huyện
chủng đầy đủ 8 loại vắc xin (lao, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, sởi và Hib)
4 Giảm số trường hợp mắc sởi dưới
1/1.000.000 dân
Trang 5MỤC TIÊU CHUNG (tt)
0,1/100.000 dân
tiêu thanh toán bại liệt toàn cầu đƣợc thực hiện
tới loại trừ bệnh rubella vào năm 2020
Trang 6TÌNH HÌNH MẮC, CHẾT CÁC BỆNH TRONG CT-TCMR TRÊN THẾ GIỚI
chết
triệu ca/ năm, chiếm 10% các nguyên nhân tử vong trẻ dưới 5 tuổi Ở Việt Nam 0,14/100.000 dân năm 2000
Ho gà: 1994 có 360.000 ca chết trẻ em do bệnh ho gà
năm
Viêm gan siêu vi B: trên 2 tỉ người nhiễm Khoảng 350 triệu người mang trùng mãn tính
chỉ còn 3.500 ca, giảm 99% lưu hành ở 20 nước
Lao: (WHO) năm 2013 có khoảng 1/3 dân số thế giới bị nhiễm lao và 1,3 triệu người tử vong do lao Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 130.000 người mắc lao mới, 170.000 người mắc lao lưu hành, khoảng 3.500 người mắc lao đa kháng thuốc và 18.000 người tử vong
Trang 7TÌNH HÌNH TCMR Ở VIỆT NAM
điểm 1 số tỉnh
1983-1985: phát triển ra 20 tỉnh
1986-1990: triển khai toàn quốc
chế sởi, duy trì tỉ lệ tiêm chủng
Trang 8đến nay làm giảm số mắc và chết của
em Việt Nam rất rõ rệt
Trang 9Tỷ lệ mắc của 1 số bệnh trong Chương trình TCMR qua các năm
Uốn ván
Sởi
Bại liệt
Trang 10Tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR (1985 –2009)
(Nguồn: Dự án TCMR Quốc gia)
Sabin cho trẻ <5 tuổi (NNTCTQ)
UVcho PNCT
Vắc-xin UV choPNTSĐ
Trang 11Tỷ lệ uống vắc-xin OPV3 và tỉ lệ mắc bại liệt ở VN giai đoạn 1984-2009
(Nguồn số liệu: Dự án tiêm chủng mở rộng QG)
Trang 12Tỷ lệ tiêm vắc- xin uốn ván cho phụ nữ có thai và tỉ lệ mắc
uốn ván sơ sinh ở VN, giai đoạn 1991 – 2009
(Nguồn số liệu: Dự án TCMR QG)
Trang 13THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Tiêm chủng mở rộng được triển khai trên 100% xã phường trong cả nước
Trang 14THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Mở rộng triển khai vắc xin mới phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
bệnh lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Bại liệt
vắc xin viêm gan B, vắc xin viêm não Nhật Bản
B, vắc xin thương hàn, tả
hợp DPT-VGB-Hib được triển khai trên toàn quốc
Trang 15THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng cao, góp phần giảm tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em
Từ năm 1993 đến nay tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi luôn đạt trên 90% Việt Nam
đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế Thanh toán bệnh Bại liệt năm 2000, Loại trừ bệnh Uốn ván sơ sinh vào năm 2005
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi, 1988- 2010
Trang 16THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Thanh toán bệnh bại liệt
Năm 1984 cả nước có 1.223 ca mắc bại liệt Từ năm 1998,
cả nước không ghi nhận ca bại liệt
Biểu đồ 2 Tỷ lệ uống OPV3 và tỷ lệ mắc bệnh bại liệt tại Việt Nam, 1984-2011
Trang 17THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Bệnh uốn ván sơ sinh
Tỷ lệ tiêm UV2+ cho PNCT và tỷ lệ UVSS, 1991-2011
• giảm 70 lần số
ca mắc bệnh so với năm bắt đầu triển khai tiêm chủng mở rộng Năm 1991, cả nước có 334 ca mắc UVSS Năm
2011 cả nước có
32 ca mắc UVSS
Trang 18THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Khống chế và tiến tới loại trừ bệnh sởi
• Bệnh sởi giảm
23 lần số ca mắc bệnh
• Năm 1984 cả nước 65.148
ca mắc
• Năm 2011, cả nước ghi nhận
750 ca sởi
Trang 19THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Trang 20THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà: giảm 428 lần số ca mắc bệnh Năm 1984 cả nước 44.926 ca mắc Năm 2011, cả nước ghi nhận 105 ca mắc
Biểu đồ 6 Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT3 và tỷ lệ mắc ho gà tại Việt Nam, 1984-2011
Trang 21THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Triển khai văc xin DPT-VGB- Hib
• Triển khai tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi trong chương trình Tiêm chủng
mở rộng góp phần duy trì thành quả giảm mắc chết các bệnh
ho gà, bạch hầu, uốn ván, khống chế bệnh viêm gan B, bệnh
do Hib
Biểu đồ 8 Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib theo khu vực,
12 tháng năm 2011
Trang 22THÀNH QUẢ CỦA TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Nỗ lực giảm tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở trẻ em
• Vắc xin viêm gan B được triển khai trong TCMR
từ năm 1997
Từ năm 2003, được triển khai trên toàn quốc cho trẻ
< 1 tuổi Từ năm 2006 đến nay tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B đủ
3 mũi ở trẻ dưới 1 tuổi luôn đạt trên
90
•
Biểu đồ 7 Tỷ lệ tiêm vắc xin VGB3 và tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh
trong 24 giờ đầu sau sinh, 2003-2011
Trang 2390% trẻ bị nhiễm lúc dưới
1 tuổi sẽ phát triển thành viêm gan B mạn tính và là nguồn lây chủ yếu của cộng đồng; trong khi nhiễm lúc 1-4 tuổi thì 40% trở thành mắc bệnh mạn tính
Trang 25BỆNH BẠCH HẦU (Diphteria)
Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc do vi khuẩn bạch hầu gây ra (Corynebacterium diphtheriae)
Xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường ở những trẻ không được tiêm chủng
Lây truyền từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp
Bạch hầu thể họng, triệu chứng sớm nhất là viêm họng, chán ăn và sốt nhẹ
Giả mạc có đặc điểm là dai, dính và dễ chảy máu
Bệnh nhân có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6 – 10 ngày
Những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu cần tiêm huyết thanh kháng độc tố ạch hầu và dùng kháng sinh và cần cách ly
Cách hiệu quả nhất để phòng bệnh là duy trì
tỷ lệ tiêm chủng cao trong cộng đồng
Trang 26BỆNH SỞI ( Measles hay Rubeola)
Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm dễ lây do vi rút gây ra
Bệnh sởi lây truyền qua đường hô hấp trực tiếp từ người bệnh sang người lành
Trẻ mắc sởi có thể bị tiêu chảy mất nước nặng, viêm tai giữa và nhiễm trùng đường hô hấp nặng và có thể tử vong
Sau khi khỏi, người bệnh thường
có miễn dịch đặc hiệu suốt đời
Để phòng bệnh sởi cần tiêm vắc xin sởi
Bệnh sởi lây truyền rất cao; hầu hết trẻ không tiêm chủng nếu tiếp xúc đều bị mắc sởi
Tất cả trẻ em cần tiêm liều thứ hai vắc xin sởi
Trang 27HO GÀ (Pertussis)
Bệnh ho gà là một bệnh lây truyền đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella pertussis có trong miệng, mũi và họng gây ra Bệnh đặc biệt nguy hiểm ở trẻ dưới 1 tuổi
Bệnh lây truyền rất dễ dàng qua đường
hô hấp trực tiếp từ người bệnh sang người lành
Giai đoạn cuối trẻ thở vào nghe như có tiếng rít Trẻ có thể bị tím tái do thiếu ô-
xy Nôn và kiệt sức thường đi kèm theo sau các cơn ho
Viêm phổi là biến chứng thường gặp nhất và dễ gây tử vong
Điều trị kháng sinh Cần bù dịch để phòng mất nước
Tiêm vắc xin ho gà, thường là dạng kết hợp với vắc xin bạch hầu và uốn ván (DPT)
Gần đây, sử dụng vắc xin phối hợp viêm gan B và đôi khi cả Hib nữa
Trang 28BỆNH BẠI LIỆT (Poliomyelitis)
Là bệnh do vi rút polio gây ra bởi 1 trong 3 vi rút týp
1, 2 hoặc 3
Chỉ có một đường lây truyền vi rút polio là qua đường tiêu hóa bệnh rất dễ lây Hầu hết trẻ em sống cùng nhà
Để lại miễn dịch đặc hiệu suốt đời
Một số trường hợp có thể liệt cơ hô hấp (liệt thể largdry) gây suy hô hấp và có thể tử vong
Tử vong có thể xảy ra nếu bị liệt cơ hô hấp Di chứng
do liệt không hồi phục suốt đời thường do không được điều trị hợp lý
Phòng bệnh bại liệt polio bằng uống vắc xin bại liệt (OPV) hoặc vắc xin bại liệt bất hoạt theo đường tiêm (IPV)
Có 4 chiến lược cơ bản đảm bảo thanh toán bệnh bại liệt toàn cầu :
Đạt tỉ lệ uống 3 liều vắc xin bại liệt cho trẻ dưới 1 tuổi cao
Cho tất cả trẻ dưới 5 tuổi uống bổ sung vắc xin bại liệt trong những ngày tiêm chủng toàn quốc
Giám sát vi rút bại liệt hoang dại qua báo cáo và xét nghiệm tất
cả các trường hợp liệt mềm cấp (LMC) của trẻ dưới 15 tuổi
Tổ chức chiến dịch vét khi vi rút bại liệt hoang dại được giới hạn trong một vùng cụ thể
Trang 29BỆNH UỐN VÁN (Tetanus)
là bệnh do độc tố uốn ván tác động vào hệ thần kinh cơ
không lây truyền từ người sang người
Cứng cơ hàm là dấu hiệu đầu tiên của bệnh uốn ván Tiếp theo là cứng cổ, khó nuốt, co cứng cơ bụng, cơ co thắt, vã mồ hôi và sốt
Trẻ sơ sinh bị UVSS, bệnh xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau khi sinh, trẻ không bú được và tiếp theo là co cứng
và co giật, hầu hết trẻ thường tử vong
Tiêm vắc xin uốn ván sẽ phòng được uốn ván cho mẹ và UVSS cho con
Để đạt mục tiêu toàn cầu về loại trừ UVSS, các nước cần triển khai chiến lược sau:
– Tăng tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai
– Tiêm vắc xin uốn ván cho tất cả phụ nữ tuổi sinh đẻ tại vùng nguy cơ cao, triển khai qua ba vòng chiến dịch
– Đẩy mạnh thực hành đẻ sạch và chăm sóc rốn sạch
– Tăng cường giám sát và báo cáo các trường hợp UVSS, CSS
Trang 30 Những triệu chứng của bệnh lao bao gồm: mệt mỏi, sút cân, sốt và ra mồ hôi đêm
Tiêm vắc xin BCG cho trẻ nhỏ
có thể phòng được lao màng não và các thể lao nặng khác ở trẻ dưới 5 tuổi
Trang 31 Biến chứng nguy hiểm nhất gồm viêm gan mãn, xơ gan, suy gan và ung thƣ gan gặp ở
ho gà, uốn ván và viêm gan B và đôi khi có cả Hib
Trang 32nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn
có thể co giật, lơ mơ, hôn mê
thể tiến triển nặng dẫn tới tử vong
(liệt, rối loạn tâm thần) lên tới 30% đến 50%
nhất để khống chế bệnh viêm não Nhật Bản
Trang 33có sốt
Shock mất nước là biến chứng nặng dễ dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời
Những biến chứng khác như suy thận, suy tuần hoàn, toan máu, hạ đường huyết cũng thường gặp ở các trường hợp nặng và có thể dẫn tới tử vong
Trong một vụ dịch, tỷ lệ tử vong của những trường hợp nặng có thể lên tới 50%
Bồi phụ nước và điện giải hợp lý và sử dụng kháng sinh đặc hiệu là 2 biện pháp quan trọng nhất
Những biện pháp chắc chắn duy nhất trong việc phòng chống bệnh tả là cung cấp nước vệ sinh và đầy đủ, vệ sinh môi trường và đảm bảo
an toàn thực phẩm, ngoài ra có thể dùng vắc xin tả để phòng bệnh
Trang 34BỆNH THƯƠNG HÀN (Typhoid Fever)
Bệnh thương hàn là bệnh truyền nhiễm lưu hành gây dịch do vi khuẩn
Bệnh thương hàn lây truyền qua đường tiêu hoá do thực phẩm, nước uống mang mầm bệnh
Khởi phát thường sốt tăng dần, rối loạn tiêu hoá, nhức đầu Sau khoảng 1 tuần người bệnh sốt cao liên tục 39 – 40OC (hình cao nguyên), bụng chướng, gan lách to và phát ban có thể gặp trong 40 – 50% số trường hợp
Các biến chứng như viêm não, viêm cơ tim, viêm màng bụng, viêm túi mật… tuy hiếm gặp nhưng rất nặng dễ gây tử vong
Sử dụng kháng sinh đặc hiệu và điều trị biến chứng cụ thể rất quan trọng để tránh tử vong
Việc dùng vắc xin phòng bệnh là phương pháp đặc hiệu, chủ động và có hiệu quả
Trang 35Sơ đồ hệ thống tiêm chủng mở rộng của
Việt Nam
Trang 36Hệ thống giám sát bệnh và PƯSTC ở Việt Nam
Trang 37ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TCMR
•Tăng cường tính xã hội hoá của công tác TCMR, vừa phát huy nội lực, nguồn lực của xã hội, sự đầu tư của
sự giúp đỡ của các chính phủ và các
tổ chức Quốc tế
•Tăng cường công tác tuyên truyền
chúng
Trang 39TIÊM CHỦNG THƯỜNG XUYÊN
THEO LỊCH
trong 1 - 3 ngày cố định
vắc-xin trong chương trình TCMR cho đối tượng trẻ em và phụ nữ có thai/ nữ ở tuổi sinh đẻ
điểm tiêm chủng
Trang 40TIÊM CHỦNG ĐỊNH KỲ
Tổ chức tiêm 1 lần hoặc 2
đến 3 lần liên tiếp trong 1
năm, cần phải huy động
lượng lớn nhân lực, kinh phí,
truyền thông
chương trình thanh toán bại
liệt, sởi và ở các nơi khó
khăn về địa lý, giao thông
Cán bộ y tế
tiêm phòng định kỳ
Trang 41TIÊM CHỦNG LƯU ĐỘNG
Cán bộ y tế đến tiêm “vét” tại nhà các đối tượng xa trạm hoặc vì bất kỳ lý do gì không đi tiêm chủng
tiến hành tiêm chủng theo hình thức này nhằm tăng cường an toàn và chất lượng tiêm chủng
Trang 42BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Trang 43BIỆN PHÁP CHUNG
từ TW đến TYT xã
thanh toán bại liệt ở các cấp
kỳ và từng năm với mục tiêu, biện pháp
cụ thể
Trang 44BIỆN PHÁP CHUNG
Tăng cường công tác xã hội hoá TCMR
Đầu tư kinh phí cho TCMR, đáp ứng đủ vaccine, vật tư tiêm chủng
Tranh thủ sự hỗ trợ của chính phủ các nước, tổ chức quốc tế
Huấn luyện kỹ năng tiêm chủng, kỹ năng đảm bảo an toàn tiêm chủng, kỹ năng tổ chức dịch vụ tiêm, bảo quản vaccine, …
Tăng cường hỗ trợ vùng núi, vùng sâu, vùng xa, khó khăn
tiện đại chúng
Trang 45BIỆN PHÁP CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT
chủng
thuộc CT-TCMR
chủng,
cho TCMR
Trang 46LỊCH TIÊM CHỦNG VACCIN CHO TRẺ EM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR VIỆT NAM
STT Tuổi của trẻ Vắc xin sử dụng
Trang 47LỊCH TIÊM CHỦNG MỘT SỐ VACCIN KHÁC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR
Vắc-xin viêm não mũi 2 (hai tuần sau mũi 1) Vắc-xin viêm não mũi 3 (một năm sau mũi 2)
(Lần 2 sau lần 1 hai tuần)
Từ năm 1997 đến nay chương trình Tiêm chủng mở rộng Việt Nam thực hiện triển khai thêm một số vắc-xin là vắc-xin viêm gan B, viêm não Nhật Bản B, Tả và Thương hàn
*Vắc-xin được triển khai ở vùng nguy cơ mắc bệnh cao
Trang 48KHÁI NIỆM TIÊM NGỪA ĐẦY ĐỦ TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
Trẻ nhận đủ 7 loại vắc-xin và đủ liều :
3 mũi vắc-xin DPT
3 mũi vắc-xin viêm gan B
3 lần uống vắc-xin OPV
Trang 49LỊCH TIÊM PHÕNG UỐN VÁN CHO PNMT
Trang 50NHỮNG TÓM TẮT VỀ TIÊM VẮC XIN SỞI
Số liều Một liều Nếu tiêm liều thứ 2 thì phải cách liều 1 tối thiểu 1 tháng Lịch tiêm
Từ 9 đến 11 tháng tuổi
Liều tiêm nhắc Liều thứ 2 đang được khuyến nghị (trong tiêm chủng thường xuyên hoặc
chiến dịch)
Chống chỉ định Có phản ứng nặng trong lần tiêm trước; phụ nữ có thai; thiếu hụt miễn
dịch bẩm sinh hoặc mắc phải (không kể nhiễm HIV)
Phản ứng sau tiêm
Khó chịu, sốt, ban sau khi tiêm 5 đến 12 ngày; xuất huyết giảm tiểu cầu
tự phát; hiếm gặp viêm não, dị ứng
Vị trí tiêm Mặt ngoài giữa đùi/ mặt ngoài trên cánh tay tùy thuộc vào tuổi
Bảo quản
Từ 2°C đến 8°C
Trang 51CÁC LOẠI VACCIN TIÊM CHỦNG THÊM
TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
1 Viêm màng não mủ do Heamophilus Influenza B (Hib) có thể chủng
từ 2 tháng tuổi trở
2 Sởi - quai bị - rubeol (rubella) tiêm từ 15 tháng tuổi
3 Thủy đậu (trái rạ) tiêm một mũi duy nhất từ 12 tháng tuổi
4 Viêm não Nhật Bản B được chủng khi trẻ trên 12 tháng tuổi tiêm 3
mũi (mũi 1 và mũi 2 cách nhau 1 – 2 tuần, mũi 3 cách mũi 1 sau 1
năm) nhắc lại mỗi 3 năm
5 Cúm: có thể tiêm từ 6 tháng tuổi trở lên
6 Viêm màng não do Meningoccoci A + C (não mô cầu A + C)
7 Ngừa tiêu chảy do rotavirus: đối với trẻ từ 2 - 6 tháng tuổi (uống)
8 Ngừa viêm gan siêu vi A: tiêm từ 1 tuổi trở lên
9 Ngừa thương hàn: đối với trẻ từ 5 tuổi trở lên
Trang 52PHÁC ĐỒ TIÊM VẮC XIN CỦA CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Nguồn theo Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24/06/2011
TT Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tại Việt Nam Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng
Vắc xin sử dụng Đối tượng sử dụng
1 Bệnh lao Vắc xin phòng lao (BCG) Trẻ em dưới 1 tuổi
2 Bệnh bại liệt Vắc xin bại liệt uống Trẻ em dưới 1 tuổi
6 Bệnh sởi Vắc xin sởi Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi
Trẻ 1-5 tuổi
7 Bệnh viêm gan vi rút B Vắc xin viêm gan B Trẻ em <1 tuổi
8 Bệnh influenza typ B do Hemophilus Vắc xin Hib Trẻ em <1 tuổi
9 Bệnh Viêm não Nhật Bản Vắc xin viêm não Nhật Bản Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi tai vùng lưu hành
10 Bệnh tả Vắc xin tả Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng
11 Bệnh thương hàn Vắc xin thương hàn Trẻ em từ 2 đến 10 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng