Trình bày được mục tiêu dự án thành phần chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS 2012-2015 3.. CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ : Chia 2 nhóm: Các hoạt động thường xuyên và ít thay đổi sau nhiều
Trang 1NCS BS CKII Phan Thanh Xuân
Bộ Môn Tổ chức Quản lý Y tế Đại Học Y Dược TP HCM
Trang 21. Trình bày mục tiêu các dự án thành phần trong
chương trình mục tiêu quốc gia y tế 2012-2015
2. Trình bày được mục tiêu dự án thành phần chương
trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS 2012-2015
3. Trình bày được quan điểm chỉ đạo công tác p/c
HIV/AIDS đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030
4. Trình bày được các dự án chăm sóc và hổ trợ
HIV/AIDS
5. Hiểu được nội dung cơ bản luật phòng, chống
nhiễm virút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
Trang 3CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ : Chia 2 nhóm:
Các hoạt động thường xuyên và ít thay
đổi sau nhiều năm và được đầu tư bằng các nguồn kinh phí đảm bảo cho chi thường xuyên
Các hoạt động theo chương trình, dự
án, hoạt động tập trung đầu tư các nguồn lực để nhằm đạt được mục tiêu (của vấn đề gọi là ưu tiên) trong một giai đoạn nhất định Nguồn lực do nhà nước, các tổ chức tài trợ, các cá nhân đóng góp
Trang 4Chương trình mục tiêu quốc gia: Một tập
hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ về KT, XH, MT, cơ chế, tổ chức, chính sách để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển KT,XH chung của đất nước trong một thời gian nhất định
Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc
gia là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thễ đã được định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời gian xác định
Trang 6Hoạt động 2
Trang 71/ Chương trình MTQG việc làm và dạy nghề
2/ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
3/ Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn
4/ Chương trình MTQG y tế
5/ Chương trình MTQG dân số và Kế hoạch hóa gia đình 6/ Chương trình MTQG vệ sinh an toàn thực phẩm
7/ Chương trình MTQG văn hóa
8/ Chương trình MTQG giáo dục và đào tạo
Trang 8 Tên: Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012 - 2015
và địa phương liên quan
Trang 101. Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông
phòng, chống các bệnh trong Chương trình
2. Huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mọi người dân
3. Tổ chức triển khai các hoạt động giám sát,
theo dõi tình hình dịch bệnh
4. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các dự
án đặc thù
5. Đào tạo nâng cao năng lực
6. Thực hiện các cam kết và tổ chức thực hiện
có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế
Trang 13Bệnh lao
với ước tính năm 2000 (từ 375/100.000 dân xuống 187/100.000 dân)
kháng thuốc từ 25% năm 2011 lên 55% vào năm 2015
Trang 16Bệnh ung thư
phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư
được phát hiện ở giai đoạn sớm
thư: Vú, cổ tử cung, khoang miệng, đại trực tràng
Trang 17Bệnh tăng huyết áp
50% người dân hiểu đúng về bệnh tăng huyết áp
80% cán bộ y tế được đào tạo về biện pháp
dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản
lý bệnh tăng huyết áp
50% số bệnh nhân tăng huyết áp nguy cơ cao được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ
Trang 18Bệnh đái tháo đường
Quản lý được 60% số người tiền đái tháo đường và 50% đái tháo đường tuýp 2 đã được phát hiện thông qua sàng lọc;
100% các cán bộ tuyến tỉnh có khả năng tự thực hiện dự án
100% cán bộ được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý và điều trị
100% bệnh viện tuyến tỉnh có khoa Nội tiết
Trang 19Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em
sớm cho 90% số bệnh nhân động kinh
Trang 20Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản
Đào tạo 70% số bác sĩ tham gia khám, chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản
Xây Phòng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở 70% số tỉnh
50% số bệnh nhân có chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản được
kê đơn đúng theo hướng dẫn điều trị của Bộ
Y tế
Trang 21 Bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt
Số mắc uốn ván sơ sinh dưới 1/1.000 trẻ đẻ sống theo đơn vị huyện ở 100% số huyện);
Trên 90% số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin (lao, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, sởi và Hib)
Giảm số trường hợp mắc sởi dưới 1/1.000.000 dân
Giảm tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu xuống 0,01/100.000 dân; bệnh ho gà xuống 0,1/100.000 dân
Sử dụng vắc xin bại liệt tiêm (IPV) thay cho vắc xin bại liệt uống (OPV) khi mục tiêu thanh toán bại liệt toàn cầu được thực hiện
Triển khai vắc xin sởi - rubella (MR) tiến tới loại trừ bệnh rubella vào năm 2020
Trang 22Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Giảm tỷ suất chết sơ sinh xuống còn 10‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống còn 14‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 19,3‰
Giảm tỷ số tử vong bà mẹ xuống còn 58,3/100.000 trẻ đẻ sốn;
Quản lý thai đạt 96%, tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ được đào tạo đỡ đạt 96%
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần vào 3 thai kỳ đạt 80%
Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc ít nhất 1 lần sau đẻ đạt 85%
Giảm phá thai xuống còn 27/100 trẻ đẻ sống
Tỷ lệ nam giới và tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 20% so với hiện tại
Trang 23Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân xuống dưới 15%
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi xuống dưới 26%
Thừa cân béo phì ở trẻ 0 - 5 tuổi trên cả nước dưới 5%, không có tỉnh thành phố nào có tỷ lệ này trên 10%
90% trẻ suy dinh dưỡng nặng dưới 5 tuổi được nhận các can thiệp dinh dưỡng khẩn cấp
Giảm 17,3% số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi liên quan đến suy dinh dưỡng nặng
Giảm tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ mang thai xuống dưới 25%;
Trên 90% trẻ em 6 - 36 tháng được uống Vitamin A 2 lần/năm
Trang 24◦ 70% các huyện đảo được hỗ trợ về
kỹ thuật và cơ sở vật chất
khu vực biên giới, hải đảo
động sẵn sàng cơ động
Trang 25Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện dự án
Truyền thông về Y tế trường học
Truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện, tỷ lệ dân số hiến máu tự nguyện đạt 1,3%
Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi:
Phục hồi chức năng cho người khuyết tật
+ 80% người khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận với dịch vụ phục hồi chức năng
+ 60% trẻ em khuyết tật được phát hiện sớm và can thiệp sớm
để ngăn ngừa và điều trị phục hồi khuyết tật
+ 60% trẻ em khuyết tật được cải thiện chức năng, tăng cường năng lực để hòa nhập cộng đồng
Trang 27 HIV- Human Immunodeficiency Virus, là một loại vi rút do nhóm khoa học Pháp viện Pasteur Paris phát hiện trong hạch bạch huyết của bệnh nhân vào năm 1983 và gọi là LAV- Lymphadenopathy Associated Virus
Năm 1984, Gallo và các nhà khoa học Mỹ cũng phân lập trong máu bệnh nhân vi rút gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải và đặt tên là HTLV III- Human T Cell Lymphotropic Virus III
Năm 1986, hội nghị danh Pháp quốc tế đã thống nhất tên gọi
là HIV- Human Immunodeficiency Virus týp 1 hay HIV-1
Năm 1986, nhà khoa học Pháp lại phân lập một loại vi rút khác ở Tây Phi gây suy giảm miễn dịch ở người, có cấu trúc kháng nguyên khác với HIV-1, gọi là HIV-2
Trang 28 HIV-1 là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất trên thế giới, còn HIV-2 thì chiếm ưu thế ở Tây Phi và Ấn Độ
HIV-2 đã được báo cáo ở Nam Mỹ, Canada và Hoa Kỳ
Một số bệnh nhân nhiễm phải vi rút HIV-2 đã
có biểu hiện lâm sàng của AIDS, một số chưa
có triệu chứng rõ rệt, loại siêu vi này có tính gây bệnh yếu, thời kỳ nhiễm trùng không triệu chứng thường kéo dài
Trang 29 AIDS- Acquired Immune Deficiency Syndrome
là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do nhiễm vi rút HIV
AIDS lần đầu tiên được phát hiện vào tháng 6 năm
1981
Trung tâm phòng chống bệnh tật Hoa kỳ xác định
từ năm nam thanh niên đồng tình luyến ái bị viêm phổi nặng do Pneumocitis carini ở Los Angeles
HIV tấn công và tiêu hủy dần tế bào miễn dịch, làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể
AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm vi rút HIV
Trang 30 Xuất hiện cách đây hơn 25 năm, HIV/AIDS
đại dịch mang tính toàn cầu
5/6/1981, ca bệnh đầu tiên về suy miễn dịch được phát hiện ở một người nam đồng tính luyến ái và người nghiện tại California, Hoa Kỳ
1982, danh từ AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) được đặt tên cho bệnh Trước đó bệnh có tên là GRID (Gay Related Immune Deficiency)
Trang 31 1983, Tìm ra siêu vi gây bệnh HIV (Human Immuno deficiency Virus)
kháng thể HIV được áp dụng
AIDS trên 85 quốc gia trên thế giới
Hệ thống toàn cầu quản lý người
Trang 32 1987:Tổ Chức Y tế Thế giới phát động Chương Trình Toàn cầu Chống nhiễm HIV/AIDS
Zidovudine (AZT) được dùng ở Hoa
Kỳ
8 triệu người sống chung với HIV
Trang 33 1994: Các nhà khoa học khai triển phác đồ trị liệu để giảm lây lan HIV
từ mẹ sang con
(Active Antiretroviral Treatment) được sản xuất và được sử dụng tại một số quốc gia đang phát triển
sống với HIV trên thế giới
Trang 34 2001: Nguyên thủ các quốc gia đặt kế hoạch lâu dài để đối phó với HIV/AIDS
2003: WHO và UNAIDS đặt kế hoạch phát thuốc chữa HIV cho 3 triệu người khó khăn kinh tế trên thế giới từ năm 2003 tới năm
Trang 35 Kể từ ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên năm 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh Tính đến 30/11/2013,
Số hiện nhiễm HIV là 216.254 trường hợp
Số bệnh nhân AIDS là 66.533
Có 68.977 tử vong do AIDS
Tỷ lệ nhiễm HIV toàn quốc là 248 người trên 100.000 dân, thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có tỷ lệ nhiễm HIV cao so với cả nước
Trang 39 Theo WHO, nếu không có biện pháp ngăn chặn,
số tử vong vì AIDS vào năm 2010 sẽ là 45 triệu và tăng gấp đôi vào năm 2020
Năm 2012, năm thứ 31 của cuộc chiến chống
HIV/AIDS nhân loại có thêm 2,5 triệu người mới nhiễm HIV (2,2-2,8) và 1,7 triệu người (1,5-1,9)
tử vong do các bệnh liên quan đến AIDS
Số người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống
trên hành tinh là 34 triệu (31,4-35,9)
Có khoảng một nữa số người không biết về tình
trạng nhiễm vi rút của mình
Trang 40 ở người lớn mẫu huyết thanh của một người được coi là dương tính với HIV khi mẫu đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng
ba loại sinh phẩm với các nguyên lý và kháng thể khác nhau
Chẩn đoán nhiễm HIV ở trẻ sinh ra từ những người mẹ nhiễm HIV: Trẻ < 18 tháng tuổi, xét nghiệm vi rút học (kháng nguyên p24, PCR_ADN hoặc PCR_ARN) dương tính, nếu có thể thực hiện được
Đối với trẻ có bú mẹ, cần xét nghiệm sau khi trẻ ngừng bú mẹ hoàn toàn 6 tuần
Trang 41 Giai đoạn tiền nhiễm : Khi cơ thể bị nhiễm HIV, HIV sẽ được sản sinh rất nhanh, người nhiễm HIV sẽ bị một số triệu chứng
sơ nhiễm như: sốt, mệt mỏi, ớn lạnh, khó chịu Những triệu chứng này sẽ mất đi sau khoảng 2 tuần
Giai đoạn cửa sổ: Giai đoạn sau nhiễm, khi mà HIV được sản
sinh nhiều nhưng các xét nghiệm tìm kháng thể cho kết quả
âm tính, được gọi là giai đoạn cửa sổ
Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng : Sau khi hệ thống miễn dịch đã phản ứng và xét nghiệm tìm kháng nguyên đã trở thành dương tính, người nhiễm sẽ tiếp tục sống với HIV
mà không có triệu chứng gì trong tời gian trung bình là khoảng 8-9 năm
Trang 42HIV có thể lây truyền trực tiếp từ mẹ sang con khi thai còn nằm trong tử cung, khi chuyển dạ, sau khi sinh và trong thời kỳ cho con bú
Vi rút HIV từ máu mẹ qua màng nhau thai vào bào thai, màng
nhau thai trở nên mỏng hơn trong những tháng cuối của thời
kỳ thai nghén, các tế bào CD 4 có chứa các vi rút HIV
Vi rút HIV lây truyền trong chuyển dạ: tử cung co bóp và chảy
máu, các vết rách ở âm đạo và cổ tử cung, chấn thương bào thai hoặc các vết rách do cắt tầng sinh môn, dùng kềm hoặc giác hút, nuốt dịch âm đạo có chứa HIV
Vi rút HIV lây truyền qua sữa mẹ: sữa mẹ có chứa HIV, núm
vú bị chấn thương và có thể bị chảy máu sẽ tăng nguy cơ lây truyền HIV nếu trẻ bú mẹ
Trang 43 Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,3%
với sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 441. 60% người dân trong độ tuổi 15 đến 49 có hiểu
biết đúng về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
2. Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện
chích ma túy xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm dưới 5% và nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới dưới 10%
3. 70% người nhiễm HIV có nhu cầu điều trị bằng
thuốc ARV tiếp cận được thuốc ARV
4. Giảm tỷ lệ nhiễm HIV của trẻ em sinh ra từ mẹ
nhiễm HIV xuống dưới 5%
5. Nâng cao năng lực hệ thống phòng, chống
HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 45DA 1: Thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi
DA 2: Giám sát dịch và can thiệp giảm tác hại
DA 3: Hổ trợ điều trị và dự phòng LTMC
DA 4: Tăng cường năng lực cho các trung tâm p/c AIDS
Trang 46Các dự án thành phần trong
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn
2012-2015
Trang 47 Mục tiêu:
60% người dân trong độ tuổi 15 đến 49 có hiểu biết đúng về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
Trang 48 Mục tiêu: Thiết lập hệ thống giám sát dịch HIV có khả năng dự báo xu hướng dịch HIV/AIDS ở từng địa phương cũng như toàn quốc
chích ma tuý xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm dưới 5% và nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới dưới 10%
Trang 49Mục tiêu:
điều trị bằng thuốc ARV tiếp cận được thuốc ARV
sinh ra từ mẹ nhiễm HIV xuống dưới 5%
Trang 50Mục tiêu:
phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 51CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG,
CHỐNG HIV/AIDS ĐẾN NĂM 2020
VÀ TẦM NHÌN 2030
Trang 52Dịch HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với sức khỏe, tính mạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc:
1 Phòng, chống HIV/AIDS phải được coi là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của tất cả các cấp ủy Đảng, các Bộ, ngành, chính quyền các cấp và là bổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng
2 Phòng, chống HIV/AIDS phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền con người, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV; chú trọng đến phụ nữ, trẻ em, các nhóm đối tượng dễ bị lây nhiễm HIV, đồng bào dân tộc ít người
và người dân sống ở vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, hải đảo
3 Bảo đảm thực hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS
4 Kết hợp các biện pháp xã hội và biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế trong phòng, chống HIV/AIDS trên nguyên tắc phối hợp dự phòng với chăm sóc, điều trị toàn diện HIV/AIDS, trong đó dự phòng là chủ đạo
5 Nhà nước bảo đảm đầu tư các nguồn lực cho phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với diễn biến tình hình dịch HIV/AIDS
Trang 531 Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV
trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020
đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội
Trang 541 Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2020
2 Tăng tỷ lệ người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2020
3 Giảm 50% số trường hợp nhiễm mới HIV trong nhóm nghiện chích ma túy vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 so với năm
2010
4 Giảm 50% số trường hợp nhiễm mới HIV do lây truyền HIV qua đường tình dục vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 so với năm 2010
5 Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 2% vào năm 2020
6 Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 80% trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm 2020