1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chăm sóc sơ sinh ngày đầu tiêm chủng

24 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU• Sau sanh, bé cần được chăm sóc để có sự chuyển đổi thành công từ cuộc sống trong ra ngoài TC • Trẻ đủ tháng ≥37w và trẻ non tháng muộn 37w cần chăm sóc thường quy bao gồm:...

Trang 1

CHĂM SÓC SƠ SINH

NGÀY ĐẦU

Trang 2

GIỚI THIỆU

• Sau sanh, bé cần được chăm sóc để có sự

chuyển đổi thành công từ cuộc sống trong ra

ngoài TC

• Trẻ đủ tháng (≥37w) và trẻ non tháng muộn 37w) cần chăm sóc thường quy bao gồm:

Trang 3

CHĂM SÓC TẠI PHÒNG SANH

• Ngay sau sanh, bé được lau khô, làm

Trang 4

• Nếu tất cả các câu trả lời là có Bé không cần chăm sóc tích cực và có thể trả về với mẹ, tăng liên kết mẹ-con bằng tiếp xúc skin to skin

• Nếu 1 trong các câu trả lời là không Bé cần

Trang 5

Apgar score

Strength and regularity of heart

rate

100 beats/minute or more (2 points)

Less than 100 (1 point) None (0 points)

Skin color / oxygenation

Pink (2 points) Bluish extremeties (1 point) Totally blue (0 points)

Reflex response to irritable

stimuli

Crying (2 points) Whimpering (1 point) Silence (0 points)

7-10 points: normal 0-6 points: distress

• 90% apgar 7-10 không cần hồi sức

• Trẻ có apgar thấp cần được hồi sức, 1% cần hồi sức tích cực

Trang 6

Transitional period

• Giai đoạn chuyển đối: từ cuộc sống trong

ra ngoài TC, 4-6 giờ đầu sau sanh

• Sự thay đổi sinh lý: giảm kháng trở DM phổi, tăng lưu lượng máu lên phổi, phổi dãn nỡ, thoát dịch trong phế nang, tăng trao đổi oxy, đóng ống động mạch

• Theo dõi để can thiệp kịp thời

Trang 7

• Theo dõi mỗi 30-60 phút

– Nhiệt độ: 36.5-37.5, tăng nhân nhiệt tạm thời

có thể do mẹ sốt, hay môi trường trong TC Tăng hay giảm thân nhiệt có thể do NT Giảm thân nhiệt góp phần làm thay đổi chuyển hóa:

hạ đường huyết, toan máu

– Nhịp thở: 40-60l/p Thở nhanh gợi ý bệnh tim phổi Thở chậm có thể thứ phát do mẹ dùng thuốc (MgSO4, giảm đau), tổn hại thần kinh, NT

Trang 8

– Nhịp tim: 120-140l/p, trẻ đủ tháng khi ngủ có thể giảm 85-90l/p Nhịp tim quá nhanh hay

Trang 9

CHĂM SÓC THƯỜNG QUY

• Trẻ sơ sinh cần được khám, đánh giá trong 24 giờ đầu Bao gồm bệnh sử mẹ, gia đình, mang thai, và khám tổng quát bé

• Chăm sóc thường quy nhằm ngăn ngừa các rối loạn nghiêm trọng ở trẻ

– Chăm sóc mắt ngừa lậu

– Bổ sung vit K1 ngừa xuất huyết do thiếu vit K

– Ngừa VGSV B, lao

– Chăm sóc rốn ngừa nhiễm trùng

– Theo dõi tăng bilirubin máu, hạ đường huyết

Trang 10

• CHĂM SÓC MẮT

– 0,5% erythromycin bôi mắt

– 1% tetracycline bôi mắt

– Bạc nitrate 1% nhỏ mắt

– Erythromycin ít gây viêm kết mạc hơn bạc

nitrate, nhưng bạc nitrate hiệu quả hơn trong phòng ngừa lậu cầu tiết men penicillinase

– Povidone-iodine dung dịch 2,5% ít độc hơn,

rẻ hơn, hiệu quả hơn trong ngừa Chlamydia trachomatis Cần nhiều nghiên cứu

Trang 11

• Kỹ thuật

– Sau khi lau sạch mí mắt bằng gòn vô khuẩn, nhỏ, bôi thuốc vào kết mạc mắt dưới,

massage nhẹ, lau thuốc thừa sau 1 phút

– Không rửa mắt lại

– Nên được dùng ngay sau sanh, trong 1 giờ đầu

– Tác dụng phu: viêm kết mạc mắt xảy ra sau 24g và tự hết sau 48g Thường gặp hơn với bạc nitrate

Trang 12

– Uống 2mg ở cử bú đầu, lặp lại tuần 1-4-8

– Trẻ non tháng, dùng KS, bệnh gan, tiêu chảy nên TB vì giảm hấp thu qua đường uống

Trang 13

• CHĂM SÓC RỐN

– Ở nước phát triển: để rốn khô không khác biệt

về tỉ lệ NT rốn so với dùng chất kháng khuẩn– Ở nước đang phát triển:

• Chlorhexidine giảm tỉ lệ NT rốn nặng và tử vong so với để rốn khô

• Trẻ được chăm sóc rốn sớm (<24g) giảm tỉ lệ tử vong

• Không khác biệt tỉ lệ NT rốn, tử vong ở nhóm chăm sóc bằng xà phòng/nước với để rốn khô

Trang 14

• CHỦNG NGỪA VGSV B

– Chủng ngừa VGSV B cho tất cả các trẻ không cần biết tình trạng HBsAg của mẹ là cần thiết– Mẹ HBsAg (+), trẻ cần được tiêm hepatitis B immunoglobulin và hepatitis B vaccine ngay sau sanh, tốt nhất trong 12 giờ đầu

Trang 16

TẦM SOÁT SƠ SINH

• Kiểm tra thính giác

• Rối loạn chuyển hóa và gen:

phenylketonuria, nhược giáp bẩm sinh,

galactosemia, nhiễm toxoplasmo, bệnh Hb

• Tim bẩm sinh: thường quy pulse oximetry, sau đó SA tim

Trang 17

– Trẻ bú sữa công thức, cho bú theo nhu cầu, 2

cử sữa không quá 4 giờ Mỗi lần ít nhất

15-30mL

Trang 18

• Sụt cân: thường gặp ở trẻ bú mẹ Thường

< 7% Ngưng sụt cân ở ngày thứ 5 và

tăng lại ngày 10-14 Nếu sụt cân > 7% cần can thiệp

Trang 20

Tăng bilirubin máu

• Tăng bilirubin máu khi nồng độ bilirubin toàn phần huyết thanh >25mg/L

• Trẻ vàng da sớm trong 24g đầu hay vàng

da nhiều hơn so với tuổi cần được đo

bilirubin qua da và nồng độ bilirubin toàn phần huyết thanh

Trang 21

Thời gian nằm viện

• Phụ thuộc vào mỗi cặp mẹ-con, đủ để

phát hiện các vấn đề sớm sơ sinh và gia đình có thể tự chăm sóc bé

• Tiêu chuẩn xuất viện (The American Academy of

Pediatrics Committee on Fetus and Newborn)

– Không còn bất thường cần phải nằm viện

– Sinh hiệu bé bình thường và ổn định trong 12 giờ trước xuất viện (nhịp thở < 60l/p, tim 100-160l/p, nhiệt độ 36.5-37.5)

Trang 22

– Tự tiêu, tiểu

– Trẻ có ít nhất 2 cử bú thành công: mút, nuốt, thở khi bú

– Nếu có cắt bao quy đầu, không chảy máu

nhiều trong 2 giờ

– Nếu vàng da, đã có kế hoạch điều trị, theo dõi– Mẹ được huấn luyện và đủ năng lực chăm

sóc bé tại nhà

Trang 23

Xuất viện trước 48g cần cân nhắc đối với trẻ

đơn thai 38-42 tuần, cân nặng bình thường

với tuổi thai

Trang 24

THANK YOU

Ngày đăng: 07/05/2017, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN