1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỆNH uốn ván

29 870 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG• Bệnh nhiễm trùng nhiễm độc do Clostridium tetani.. Vi trùng tiết độc tố làm tổn thương neuron vận động  co cứng cơ vân, co giật... DỊCH TỄ HỌC• 3.4 Ngõ vào: -Vết thương da n

Trang 1

BỆNH UỐN VÁN

BS NGUYỄN THỊ THU THẢO

Trang 2

MỤC TIÊU

• 1 Khai thác yếu tố DTH cần cho chẩn đoán

• 2 Mô tả - thăm khám các biểu hiện lâm

Trang 4

1 ĐẠI CƯƠNG

• Bệnh nhiễm trùng nhiễm độc do Clostridium

tetani Vi trùng tiết độc tố làm tổn thương neuron vận động  co cứng cơ vân, co giật.

• 1885: VT – Nicolaier

• 1886: Độc tố uốn ván – Knud Faber

• 1893: SAT – Roux – Vaillard

• 1923: VAT – G Ramon.

Trang 5

2 TÁC NHÂN

• 2.1 Trực khuẩn: Gram (+), 4-10 x 0,4-0.6 µm, có lông, di động trong môi trường yếm khí; có 10 typ huyết thanh.

• 2.2 Bào tử: tròn, bầu dục, sống trong đất  trực khuẩn Có sức đề kháng cao : 1-3 giờ /100°C ; 10 giờ /phenol 5%, 24 giờ/ formalin 3% Chết ở

100°C trong 4 giờ; 121°C trong 12 phút ( hấp ướt)

• 2.3 Độc tố: Tetanospasmin

Tetanolysin

Trang 7

3 DỊCH TỄ HỌC

• 3.1 Tuổi:

• Nước đang phát triển: sơ sinh, trẻ em.

Việt Nam: 40% < 6 tuổi, 14% >50 tuổi.

• Nước đã phát triển: người lớn tuổi.

Trang 8

3 DỊCH TỄ HỌC

• 3.4 Ngõ vào:

-Vết thương da niêm: bỏng, tiêm chích, rốn, sang thương da mãn tính (chàm) -Vết thương phẫu thuật.

-Phá thai, đỡ đẻ không vô trùng.

-Uốn ván nội khoa.

Trang 11

5 LÂM SÀNG

• 5.1 Uốn ván toàn thân:

-Thời kỳ ủ bệnh: từ lúc bị vết thương đến khi

bị cứng hàm, trung bình 1-2 tuần, càng ngắn bệnh càng nặng

-Thời kỳ khởi phát: mệt mỏi, mỏi hàm, nhai

nuốt khó, uống sặc

Khám: cơ nhai co cứng, hàm khít, không

điểm đau rõ rệt

Trang 12

5 LÂM SÀNG

• Thời kỳ toàn phát:

- Co cứng cơ: theo trình tự: nhai (khít hàm)  mặt (cười nhăn)  cổ (cứng cổ)  lưng,thắt lưng ( 4 tư thế)  bụng (cứng cơ bụng)  chi dưới (duỗi)  chi trên (co)

- Co giật, co thắt: tự nhiên hoặc do kích thích+ Co thắt hầu họng: khó nuốt, sặc đàm

+ Co thắt thanh quản: tím, ngưng thở

Trang 13

5.LÂM SÀNG

-Rối loạn cơ năng:

+Khó nói, khó nuốt, khó thở, khó đại tiểu tiện

-Triệu chứng toàn thân:

+ Tỉnh táo

+ Không sốt

+ Rối loạn thần kinh thực vật.

• Lưu ý bệnh cảnh trên người già: nghẹn, sặc, ứ đàm, thay đổi giọng nói.

Trang 14

tái, rốn ướt và rụng sớm ngày 4.

- Tỉ lệ tử vong cao: 60-80%

Trang 18

5.LÂM SÀNG

thai, phá thai phạm pháp, phẫu thuật đại tràng Thời gian

ủ bệnh có thể lâu (2-3 tuần) nhưng tiến triển nhanh, tỉ lệ

tử vong cao.

thương ngõ vào; thường bệnh nhẹ, kéo dài, tự khỏi.

bệnh ngắn.

Trang 20

6.CHẨN ĐOÁN:

• 6.1 Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng

• 6.2 Chẩn đoán phân biệt:

- Chỉ có cứng hàm đơn thuần

+ Các bệnh răng hàm mặt: tai biến răng khôn, viêm tấy mủ amiđan, viêm khớp thái dương-hàm, viêm xương hàm do sâu răng

+ Dùng chlorpromazine, promethazine (giảm khi ngưng thuốc)

Trang 21

6.CHẨN ĐOÁN

• 6.2 Chẩn đoán phân biệt:

-Khi có cơn giật: viêm màng não, ngộ độc

strychnine, hysterie, tetanie

Có rối loạn ý thức, tri giác từ đầu; co giật bắt

đầu ở chi, cứng hàm xuất hiện sau cùng

-Uốn ván sơ sinh: Phân biệt với bệnh lý sơ sinh như nhiễm trùng huyết, xuất huyết màng

não, viêm màng não mủ: không cứng hàm

Trang 26

7.ĐIỀU TRỊ

• 7.2 Thuốc:

• Lưu ý một số nguyên nhân gây tăng co giật:

+ Kích thích: tiếng động, va chạm, thăm khám, táo bón, dị vật trong vết thương

+Thiếu nước và điện giải.

+Tắc nghẽn hô hấp (đàm, tắc canule).

+Tai biến SAT.

+ Rối loạn thần kinh thực vật.

Trang 27

• 7.5 Phòng tái phát: VAT.

Trang 28

8.PHÒNG NGỪA

+Quản lý thai, tránh đẻ rơi.

+Thủ thuật sản khoa, săn sóc rốn vô trùng +Tiêm VAT cho mẹ khi mang thai.

Ngày đăng: 06/05/2017, 20:52

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w