1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chủng tộc dưới góc địa lý

101 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 15,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các chủng tộc trên thế giới được phân biệt thông qua một số tiêu chí về mặt sinh học, những nét đặc trưng riêng do ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố địa lí.. Xác định được đặc điểm và sự ph

Trang 1

S

Lê T h n

Họ

v

i ê

n:

Trang 2

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương 2: Đặc điểm và sự phân bố các chủng tộc trên thế giới.

Chương 3: Chủng tộc ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.

Chương 4: Vấn đề phân biệt chủng tộc.

Kết luận

DÀN Ý

Trang 3

M Đ U Ở Ầ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

- Khoa học đã chứng minh rằng toàn thể nhân loại hiện nay trên trái đất đều có

chung một nguồn gốc, xuất phát từ một loài duy nhất là Homo Sapiens Phân cấp dưới loài là các chủng tộc.

- Các chủng tộc trên thế giới được phân biệt thông qua một số tiêu chí về mặt sinh học, những nét đặc trưng riêng do ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố địa lí.

- Một trong những nhiệm vụ của khoa học Địa lí là việc tìm hiểu và nhìn nhận đúng đắn vai trò, đặc điểm, tầm quan trọng của con người trong tự nhiên và trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

=> Vì vậy, nghiên cứu chủng tộc và các vấn đề liên quan đến chủng tộc là hết sức cần thiết.

Trang 4

da và sắc tộc.

Trang 5

Nghiên cứu cơ sở lý luận và

cơ sở thực tiễn của các vấn

đề liên quan đến chủng tộc.

Xác định được đặc điểm và

sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.

Liên hệ các chủng tộc ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.

Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủng tộc

M đ u ở ầ

2.2 Nhiệm vụ

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Khái quát toàn bộ vấn đề

và Việt Nam nói riêng.

Thời gian: Trong những năm gần đây.

M Đ U Ở Ầ

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Trang 7

Quan điểm hệ thống Quan điểm tổng hợp

Trang 8

Phương pháp phân loại.

Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin và số liệu.

M đ u ở ầ

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CHỦNG TỘC

Trang 11

cơ sở tập hợp khác nhau của đặc tính di truyền

Địa lí học

• Chủng tộc là một quần thể đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái – sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định

Uỷ ban dân số và dân tộc thế giới

• Chủng tộc là những nhóm người hình thành trong lịch sử, trên một lãnh thổ nhất định

có một số đặc điểm chung trên cơ thể mang tính di truyền.

1 Khái ni m v ch ng t c ệ ề ủ ộ

Trang 12

• Tập hợp những người đã sinh sống với nhau từ xưa cho đến nay trên một lãnh thổ nhất định

Quần thể

• Những người cùng chung một chủng tộc thường giống nhau một số đặc điểm cơ thể vì

họ sở hữu cùng một số gien chung

Yếu tố di truyền

• Các đặc điểm hình thái, dáng vóc.

Đặc điểm cơ thể

1 KHÁI NI M V CH NG T C Ệ Ề Ủ Ộ

Theo nhân chủng học: Chủng tộc là một quần thể dân cư từ bẩm sinh đã có

đầy đủ những yếu tố di truyền tổng hợp và biểu lộ thành đặc điểm cơ thể

Trang 13

Chủng tộc là những nhóm người hình thành trong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định, có một số đặc điểm chung trên cơ thể mang tính di truyền

1 KHÁI NIỆM VỀ CHỦNG TỘC

Trang 14

cổ

Trang 15

Thuyết nhiều trung tâm

Thuyết một trung tâm

Thuyết hai trung tâm

2 Ngu n g c hình thành ồ ố

Trang 16

2.1 thuy t nhi u trung tâm ế ề

- Nhà nhân chủng học người Mỹ đề xướng năm 1939 Theo ông có 4 trung tâm là Đông Nam Á, Đông Á, Tây Nam Á và Nam Phi

- Tuy nhiên thuyết này nhiều người cho rằng không có cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tế

Người tối cổ (Pitêcantrôp)

1 2 3 4 Người cổ (Nêanđéctan)

Người hiện đại (Hômôsaphien)

Sơ đồ các trung tâm phát sinh chủng tộc

Trang 17

2.2 Thuy t m t trung tâm ế ộ

Người tối cổ Người cổ

Người hiện đại (Ở Tiền Á, Nam Á, ĐB châu Phi)

Trang 18

Bản đồ : Đường di chuyển của Homo Sapiens

2.2 Thuy t m t trung tâm ế ộ

Trang 19

SƠ ĐỒ ĐÁ CŨ

Phương Đông Môngôlôit –

Ôxtralôit

Phương Tây Ơrôpêôit – Nêgrôit

Trang 20

Nguyên nhân hình thành

Sự thích

nghi với tự

nhiên

Sự biệt lập của các nhóm người

Sự lai tạo giữa các nhóm người

3 Nguyên nhân hình thành

Trang 21

Các tiêu chí phân loại

Lịch sử phân loại

Các chủng tộc

4 Phân lo i ạ

Trang 22

Các tiêu chí phân loại

Đặc điểm

hình thái

4 Phân lo i ạ

Trang 24

Chủng tộc Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Nê-grô-it Ô-xtra-lô-it

Kiểu gen Aabb, aaBb,

AaBb,…

aabb, aaBb, Aabb,…

AABB, AABb,AaBB

AABb, AaBb,…

Bảng 1.1: Chủng tộc và các kiểu gen tương ứng

Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (1981) “Những hiểu biết hiện nay về

nguồn gốc các loại hình chủng tộc ở Việt Nam”

Trang 25

Chủng tộc Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Nê-grô-it Ô-xtra-lô-it

Nhóm máu O,B, M, Fya, O,B,A, Rh,

Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (1981) “Những hiểu biết hiện nay về

nguồn gốc các loại hình chủng tộc ở Việt Nam”

Trang 26

Francois Bernier – Năm 1684

Trang 27

4 Phân lo i ạ

Môngôlôít

Bắc Môngôlôít Nam Môngôlôít Thổ dân châu Mĩ

Ơrôpêôít

Đông Âu Phương Bắc

In đô – Pami rian Địa Trung Hải – Bancanic Tiền Á

Adriatic Anpi

Nêgrôít

Busơmen Nêgrillô

Xu Đăng

Ôxtralôít

Tatsmania Ainu

Xônđô - xâylan Nêgriô

Mêlanêđiêng Ôxtrađiêng

Trang 28

Ti u k t ể ế

- Chủng tộc là khái niệm mang tính sinh học Tìm hiểu nguồn gốc và nguyên nhân hình thành là điều quan trọng nhằm biết lịch sử đã qua và dự đoán tương lai của loài người.

- Tuy nhiên theo như kết luận của UNESCO tại hội nghị năm 1964 thì “ Các chủng tộc loài người đang hình thành và cũng đang tan biến”.

Trang 29

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 30

CÁC CHỦNG TỘC

Chủng tộc

Ơrôpêôit

Chủng tộc Nêgrôit

Chủng tộc Môngôlôit

Chủng tộc Ôxtralôit

Trang 32

2.1 Ch ng t c Môngôlôit ủ ộ

- Đặc điểm chung:

+ Mặt to bè, xương gò má phát triển

+ Mũi trung bình, sống mũi ít dô

+ Răng hình bàn xẻng và hơi vẩu

+ Môi trung bình và mỏng

+ Hình dạng đầu trung bình

+ Chiều cao ở mức trung bình, chân ngắn

Trang 33

BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CHỦNG TỘC THẾ GIỚI

Chú giải: Đường di cư của đại chủng Môngôlôit

Trang 34

Đại chủng

Môngôlôit

Nhánh Bắc Môngôlôit

Nhánh Nam Môngôlôit

Trang 35

+ Mắt xanh xám hoặc nâu nhạt.

+ Vóc người cao và chân dài

Trang 36

BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CHỦNG TỘC THẾ GIỚI

Chú giải: Đường di cư của đại chủng Ơrôpêôit

Trang 37

Đại chủng

Ơrôpêôit

Nhánh Bắc Ơrôpêôit

Nhánh Nam Ơrôpêôit

2.2 Ch ng t c rôpêôit ủ ộ Ơ

Các tiểu chủng và loại hình người trong đại chủng Ơrôpêôit

Người Hà Lan

Người Ả Rập

Trang 38

+ Miệng rộng, môi dày, xương hàm trên rất dô.

+ Vóc người cao, chân dài

+ Đầu dài, răng hàm trên có núm phụ.

Trang 39

Tiểu chủng Nêgrô hay Xuđan : có

màu da rất tối hoặc đen, tầm vóc cao

Tiểu chủng Nêgrilô: có tầm vóc thấp

bé, cao trung bình 141-142 cm, chân ngắn, da sáng hơn người Nêgrô Lớp lông trên mặt khá phát triển Đầu to

và tròn, mặt ngắn, hốc mắt rất to, môi không dày lắm, trán dô, mũi rộng.

Tiểu chủng Busomen: Da màu lá

khô, tầm vóc trung bình hoặc thấp,

chân ngắn, mặt bẹt hơn, đặc biệt có

mi trên rất phát triển, có nếp mí

Mông Cổ.

Ngoài ra ở Châu Phi còn có chủng

tộc Đông Phi Họ có nhiều nét giống

người Nêgrôít như mặt hẹp, môi dày, tóc xoăn, ít lông trên thân mình… nhưng lại có một số nét giống người Ơrôpêôit như mũi hẹp và thẳng.

1.3 Đ i ch ng Nê-grô-IT ạ ủ

- Các tiểu chủng trong đại chủng Nê-gro-it

Trang 40

1.3 Đ i ch ng Nê-grô-IT ạ ủ

Người Busơmen Người Nêgrô ở Côngô

Trang 41

1.4 Đ i ch ng ôt-xtra-lô-it ạ ủ

- Đặc điểm chung

Da màu sẫm: đen hoặc nâu đen

Lớp lông trên người rất phát triển, có râu rất rậm

Mặt ngắn và hẹp, gò má thấp,trán vát, gờ trên ổ mắt khá phát triển

Mũi rộng, sống mũi gãy

Môi: dày và hàm trên vẩu

Đầu dài

Trang 42

- Tiểu chủng Ôxtraliêng: da

và mắt màu nâu sẫm, râu và

lông rất rậm, vành mắt rõ, gốc

mũi hơi cao, đầu dài và vóc

người trên trung bình

đảo khác thì chiều cao của

người Nêgritô thấp hơn, đàn

ông chỉ khoảng 1,44m và hình

dáng đầu mặt giống người

Papua

-Tiểu chủng Xônđô - Xâylan

hay Vêđôit: Vóc người hơi

thấp, cao trung bình 1,54m, da nâu vàng gần như màu sô – cô – la, tóc dạng sóng và mũi rộng

- Tiểu chủng Ainu: loại hình

Ôxtralôit Ainu ở Kurin đã có nhiều nét giống đại chủng Môngôlôit như: da không nâu sẫm mà vàng sáng, đôi khi có mắt 1 mí, mặt bẹt…

1.4 Đ i ch ng ôt-xtra-lô-it ạ ủ

- Các tiểu chủng trong đại chủng Ôt-xtra-lo-it

Trang 43

Đ i ch ng ôt-xtra-lô-it ạ ủ

Trang 44

2 s Phân b các ch ng t c trên th gi i ự ố ủ ộ ế ớ

Cơ cấu dân số phân theo các chủng tộc trên thế giới.

Trang 46

BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 47

Chủng tộc Địa bàn phân bố chủ yếu

Môn-gô-lô-it Châu Á và châu Mỹ

Nhánh Bắc Môn-gô-lô-it Xibêri, phía Bắc Trung Á, Đông Á Nhánh Nam Môn-gô-lô-it Nam Trung Quốc và một số vùng Đông Nam Á Nhánh thổ dân châu Mỹ Rải rác ở các vùng rừng rậm thuộc châu Mỹ

Ơ-rô-pê-ô-it Châu Âu

Ban tích Đại Tây Dương Bắc Âu, bán đảo Xcanđinavi Ban tích Bạc Hải

Tây Nam Á Vùng Tây Nam Á Ban căng – Địa Trung Hải Xung quanh bán đảo Ban căng Hắc Hải – Đại Tây Dương

Đông Âu Vùng Đông Âu

Pichmi Rải rác ở châu Phi

Bu sơ men Nam Phi Ê-ti-ô-pi Đông Phi

Ô-xtra-lô-it Châu Úc và châu Á

Người Mê-lan-ê-đi-êng Rải rác ở châu Úc và các hòn đảo Nam Thái Bình Dương Người Nê-gri-tô Tân Ghinê, Tân Hêbơnit

Ô-xtra-li-êng

Ainu Quần đảo Kurin- Bắc Nhật Bản Pô-li-nê-đi-ê ng Sổng ở các đảo Pôlynêdi ở phía Nam Thái Bình Dương Người Thượng Tây Nguyên – Việt Nam

Trang 49

Chương 3

CÁC CHỦNG TỘC Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ VIỆT NAM

Trang 50

• Khái quát về khu vực Đông Nam Á

• Đặc điểm về nhân chủng học

1 Đặc điểm phân bố chủng tộc ở Đông Nam Á

• Nguồn gốc các chủng tộc ở Việt Nam

• Các loại hình chủng tộc chính ở Việt Nam

2 Đặc điểm phân bố chủng tộc ở Việt Nam.

Trang 51

và mùa khô, đặc điểm khí hậu thay đổi

từ xích đạo đến nhiệt đới gió mùa

Thiên nhiên phong phú, tài nguyên thiên nhiên giàu có Rừng nhiệt đới và xích đạo ẩm phát triển xanh tốt quanh năm, mạng lưới sông ngòi dày đặc có giá trị

về nhiều mặt, cả thủy lợi và giao thông, thủy điện Giàu khoáng sản, một số loại có giá trị kinh tế cao như than, dầu khí, vật liệu

xây dựng…

Khu vực Đông Nam

Á chia làm hai bộ phận rõ rệt

là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam

Á hải đảo.

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.

Trang 52

Là khu vực đông dân của thế giới với nhiều cường quốc về dân số như Indonesia, Philippin, Việt Nam.

Là khu v c g m các ự ồ

qu c gia có chung c i ố ộngu n, quá trình l ch ồ ị

s văn hóa, các t c ử ộ

ng i, ch u nh ườ ị ả

h ng c a hai n n ưở ủ ềvăn hóa l n là Trung ớ

Qu c và n Đ ố Ấ ộ

Châu Á là m t trong ộ

nh ng trung tâm ữhình thành con

người, là đ a bàn ị

xu t hi n ch ng t c.ấ ệ ủ ộ

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.

Trang 53

đ u b các n ề ị ướ c th c ự dân đ qu c xâm ế ố chi m, đ n nh ng ế ế ữ năm gi a th k XX, ữ ế ỉ khi các qu c gia giành ố

đ ượ c đ c l p thì phát ộ ậ tri n theo các h ể ướ ng khác nhau.

Cu i th k XIX, ố ế ỉ Đông Nam Á v n ẫ

ch a ư đ ượ c nhìn

nh n là m t khu v c ậ ộ ự

đ a lí, kinh t , văn ị ế hóa riêng bi t, đ n ệ ế

tr thành m t ở ộ trong nh ng khu ữ

v c kinh t sôi ự ế

đ ng c a th gi i ộ ủ ế ớ

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.

Trang 54

Các nhà khảo cổ học tìm

thấy dấu vết từ vượn

thành người ở nhiều nơi

như Mianma, phát hiện

giống vượn bậc cao hóa

thạch có niên đại khoảng

10 triệu năm, đảo Java

của Indonesia có vượn

khổng lồ sống cách đây

5 triệu năm.

Từ thế kỉ XIX, người

ta tìm thấy dạng người Pitecantoroc,

homoerectus hóa thạch cách đây trên 2 triệu năm và muộn hơn là

sống cách đây 500 nghìn năm.

Việc phát hiện ra giống người Homosapiens tinh khôn là một bước tiến nhảy vọt về mặt sinh học

và gắn liền với sự hình thành các chủng tộc.

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC

Trang 55

Di cốt của người Homosapiens được tìm

thấy ở nhiều nơi trên thế giới Các chuyên

gia cho rằng có 3 giống Homosapiens ở

Châu Âu, châu Phi, Châu Á, mỗi giống đã

phát triển một cách độc lập thành các

chủng loại khác nhau

Homosapiens cũng được tìm thấy ở Việt Nam (hang Kéo Lùng ở Lạng Sơn, thung lũng Lang ở Ninh Bình), ở đảo Broneo niên đại gần 40 000 năm, hang Tabon ở Philippin có niên đại 30 000 năm => quá trình chuyển hóa từ vượn thành người ở Đông Nam Á là có thật và liên tục

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC

Trang 56

Dấu vết của người Môngôlôit được tìm

thấy ở phía Bắc Trung Bộ của Việt Nam,

Luông phabang, Thái Lan Malaixia và

bờ biển phía Đông Xumatra đã xác định

là giống người Ôxtralôit Những bộ tộc

này theo tập tục: đàn ông đi săn bắn,

đánh cá, hái lượm, đàn bà trồng trọt với

công cụ cuốc chim đơn sơ

Đông Nam Á là khu vực tiếp giáp với hai chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it => hình thành một tiểu chủng tộc riêng, gọi

là tiểu chủng tộc Đông Nam Á: gồm hai nhóm chính: nhóm Anh-đê-nê-điêng mang nhiều đặc điểm của chủng tộc da đen, và nhóm Nam Á mang nhiều đặc điểm của chủng tộc da vàng

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC

Trang 57

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC

Úc – Á (Ôxtralôit - Môngôlôit)

-Xâylôdônxki (Veđôit) Bắc Môngôlôit

AnhđônêđiêngBẢNG: CÁC CHỦNG TỘC VÀ NHÓM LOẠI HÌNH NHÂN CHỦNG ĐÔNG NAM Á

(Nguồn: Nhân chủng học Đông Nam Á, Nguyễn Đình Khoa – 1983)

Trang 58

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH

a Nhóm loại hình Anhđênêđiêng và Nam Á (Đông Nam Á)

- Chiếm đại bộ phận dân cư Đông Nam Á.

- Đặc điểm: da tương đối đen, mũi có khuynh hướng rộng, môi dày đây

có thể do lai tạo giữa nhánh Môngôlôit phương Nam với người Xích đạo.

- Sự hình thành các nhóm loại hình này diễn ra rất phức tạp Địa vực phát sinh ra người Anhđênêđiêng là vùng tiếp xúc đầu tiên giữa hai đại chủng, có thể là Đông Dương về sau phát triển khắp Đông Nam Á lục địa và hải đảo Vùng phân bố của loại hình Nam Á hiện nay khá rộng lớn Giữa người Anhđênêđiêng và Nam Á vừa có quan hệ lịch sử vừa có quan hệ chủng tộc.

Trang 59

Đặc điểm Nam Á Anhđênêđiêng

Hình dáng đầu Đầu ngắn (tròn) Đầu dài hay dài trung

bình

Tóc Tỷ lệ uốn không đáng kể Tỷ lệ uốn lớn hơn

(Nguồn: Nhân chủng học Đông Nam Á, Nguyễn Đình Khoa –

1983)

1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CHỦNG TỘC Ở ĐÔNG NAM Á

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH

M t s nét khác bi t v ngo i hình gi a nhóm hình nam Á và anhđênêđiêng ộ ố ệ ề ạ ữ

Trang 60

Phân bố: Sống chủ yếu ở vùng rừng

núi và hải đảo

- Trên bán đảo Đông Dương, loại

hình này sống nhiều ở Tây Nguyên,

Trường Sơn (Việt Nam), Trung và Hạ

Lào, Campuchia, Thái Lan

- Ở hải đảo, loại hình này sống ở

khắp nơi thuộc Philippin với các dân

tộc như: Bontok, Iphugao, Pagan,

Kankanai hay ở các đảo của

Inđônêxia với các dân tộc như:

Batak, Bugki, Macaxa

Đặc điểm: Tầm vóc thấp, lùn, da sậm, tóc hơi xoăn, đen, sợi tóc to và cứng, lớp lông thứ 3 trên người ít phát triển, mũi thấp, cánh mũi rộng, môi dày.

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH

* Nhóm loại hình Anhđênêđiêng.

Trang 61

Nhóm hình Nam Á (Đông Nam Á): Phân bố rộng khắp, số lượng lớn như các dân tộc Tày, Thái, Việt (Kinh), Lào, Miến Điện, Thái Lan, Khơme, Mã Lai, Tagan, Xunđa, Gia va, Mađura

Đặc điểm: Da sáng màu hoặc ngăm trung bình, vóc người trung bình, nếp mí góc phát triển, sống mũi thấp, cánh mũi rộng trung bình, môi tương đối dày

1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH

* Nhóm loại hình Nam Á (Đông Nam Á)

Ngày đăng: 02/05/2017, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Kim Chương chủ biên, Địa lí tự nhiên đại cương 3, NXB ĐHSP. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí tự nhiên đại cương 3
Tác giả: Nguyễn Kim Chương
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
3. Nguyễn Quang Quyền, Các chủng tộc loài người, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chủng tộc loài người
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
2. PTS. Nguyễn Quốc Phẩm - GS. Trịnh Quốc Tuấn, Mấy vấn đề lí luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam, NXB CTQG - Hà Nội 1999 Khác
4. Nguyễn Quang Quyền, Những hiểu biết hiện nay về nguồn gốc các loại hình chủng tộc ở Việt Nam, Tạp chí Lịch sử, số 3.1981 Khác
5. Nguyễn Quang Quyền, Các chủng tộc loài người, NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội 1978 Khác
6. Phan Huy Xu - Mai Phú Thanh, Địa lí Đông Nam Á, NXB Giáo dục. 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các trung tâm phát sinh chủng tộc - Chủng tộc dưới góc địa lý
Sơ đồ c ác trung tâm phát sinh chủng tộc (Trang 16)
Bảng 1.1: Chủng tộc và các kiểu gen tương ứng - Chủng tộc dưới góc địa lý
Bảng 1.1 Chủng tộc và các kiểu gen tương ứng (Trang 24)
Bảng 1.2: Chủng tộc và nhóm máu tương ứng - Chủng tộc dưới góc địa lý
Bảng 1.2 Chủng tộc và nhóm máu tương ứng (Trang 25)
SƠ ĐỒ SỰ HÌNH THÀNH CHỦNG TỘC Ở ĐÔNG NAM Á - Chủng tộc dưới góc địa lý
SƠ ĐỒ SỰ HÌNH THÀNH CHỦNG TỘC Ở ĐÔNG NAM Á (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w