- Các chủng tộc trên thế giới được phân biệt thông qua một số tiêu chí về mặt sinh học, những nét đặc trưng riêng do ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố địa lí.. Xác định được đặc điểm và sự ph
Trang 1S
Lê T h n
Họ
v
i ê
n:
Trang 2Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Đặc điểm và sự phân bố các chủng tộc trên thế giới.
Chương 3: Chủng tộc ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
Chương 4: Vấn đề phân biệt chủng tộc.
Kết luận
DÀN Ý
Trang 3M Đ U Ở Ầ
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
- Khoa học đã chứng minh rằng toàn thể nhân loại hiện nay trên trái đất đều có
chung một nguồn gốc, xuất phát từ một loài duy nhất là Homo Sapiens Phân cấp dưới loài là các chủng tộc.
- Các chủng tộc trên thế giới được phân biệt thông qua một số tiêu chí về mặt sinh học, những nét đặc trưng riêng do ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố địa lí.
- Một trong những nhiệm vụ của khoa học Địa lí là việc tìm hiểu và nhìn nhận đúng đắn vai trò, đặc điểm, tầm quan trọng của con người trong tự nhiên và trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
=> Vì vậy, nghiên cứu chủng tộc và các vấn đề liên quan đến chủng tộc là hết sức cần thiết.
Trang 4da và sắc tộc.
Trang 5Nghiên cứu cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn của các vấn
đề liên quan đến chủng tộc.
Xác định được đặc điểm và
sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
Liên hệ các chủng tộc ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủng tộc
M đ u ở ầ
2.2 Nhiệm vụ
Trang 6ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Khái quát toàn bộ vấn đề
và Việt Nam nói riêng.
Thời gian: Trong những năm gần đây.
M Đ U Ở Ầ
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Trang 7Quan điểm hệ thống Quan điểm tổng hợp
Trang 8Phương pháp phân loại.
Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin và số liệu.
M đ u ở ầ
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHỦNG TỘC
Trang 11cơ sở tập hợp khác nhau của đặc tính di truyền
Địa lí học
• Chủng tộc là một quần thể đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái – sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định
Uỷ ban dân số và dân tộc thế giới
• Chủng tộc là những nhóm người hình thành trong lịch sử, trên một lãnh thổ nhất định
có một số đặc điểm chung trên cơ thể mang tính di truyền.
1 Khái ni m v ch ng t c ệ ề ủ ộ
Trang 12• Tập hợp những người đã sinh sống với nhau từ xưa cho đến nay trên một lãnh thổ nhất định
Quần thể
• Những người cùng chung một chủng tộc thường giống nhau một số đặc điểm cơ thể vì
họ sở hữu cùng một số gien chung
Yếu tố di truyền
• Các đặc điểm hình thái, dáng vóc.
Đặc điểm cơ thể
1 KHÁI NI M V CH NG T C Ệ Ề Ủ Ộ
Theo nhân chủng học: Chủng tộc là một quần thể dân cư từ bẩm sinh đã có
đầy đủ những yếu tố di truyền tổng hợp và biểu lộ thành đặc điểm cơ thể
Trang 13Chủng tộc là những nhóm người hình thành trong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định, có một số đặc điểm chung trên cơ thể mang tính di truyền
1 KHÁI NIỆM VỀ CHỦNG TỘC
Trang 14cổ
Trang 15Thuyết nhiều trung tâm
Thuyết một trung tâm
Thuyết hai trung tâm
2 Ngu n g c hình thành ồ ố
Trang 162.1 thuy t nhi u trung tâm ế ề
- Nhà nhân chủng học người Mỹ đề xướng năm 1939 Theo ông có 4 trung tâm là Đông Nam Á, Đông Á, Tây Nam Á và Nam Phi
- Tuy nhiên thuyết này nhiều người cho rằng không có cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tế
Người tối cổ (Pitêcantrôp)
1 2 3 4 Người cổ (Nêanđéctan)
Người hiện đại (Hômôsaphien)
Sơ đồ các trung tâm phát sinh chủng tộc
Trang 172.2 Thuy t m t trung tâm ế ộ
Người tối cổ Người cổ
Người hiện đại (Ở Tiền Á, Nam Á, ĐB châu Phi)
Trang 18Bản đồ : Đường di chuyển của Homo Sapiens
2.2 Thuy t m t trung tâm ế ộ
Trang 19SƠ ĐỒ ĐÁ CŨ
Phương Đông Môngôlôit –
Ôxtralôit
Phương Tây Ơrôpêôit – Nêgrôit
Trang 20Nguyên nhân hình thành
Sự thích
nghi với tự
nhiên
Sự biệt lập của các nhóm người
Sự lai tạo giữa các nhóm người
3 Nguyên nhân hình thành
Trang 21Các tiêu chí phân loại
Lịch sử phân loại
Các chủng tộc
4 Phân lo i ạ
Trang 22Các tiêu chí phân loại
Đặc điểm
hình thái
4 Phân lo i ạ
Trang 24Chủng tộc Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Nê-grô-it Ô-xtra-lô-it
Kiểu gen Aabb, aaBb,
AaBb,…
aabb, aaBb, Aabb,…
AABB, AABb,AaBB
AABb, AaBb,…
Bảng 1.1: Chủng tộc và các kiểu gen tương ứng
Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (1981) “Những hiểu biết hiện nay về
nguồn gốc các loại hình chủng tộc ở Việt Nam”
Trang 25Chủng tộc Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Nê-grô-it Ô-xtra-lô-it
Nhóm máu O,B, M, Fya, O,B,A, Rh,
Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (1981) “Những hiểu biết hiện nay về
nguồn gốc các loại hình chủng tộc ở Việt Nam”
Trang 26Francois Bernier – Năm 1684
Trang 274 Phân lo i ạ
Môngôlôít
Bắc Môngôlôít Nam Môngôlôít Thổ dân châu Mĩ
Ơrôpêôít
Đông Âu Phương Bắc
In đô – Pami rian Địa Trung Hải – Bancanic Tiền Á
Adriatic Anpi
Nêgrôít
Busơmen Nêgrillô
Xu Đăng
Ôxtralôít
Tatsmania Ainu
Xônđô - xâylan Nêgriô
Mêlanêđiêng Ôxtrađiêng
Trang 28Ti u k t ể ế
- Chủng tộc là khái niệm mang tính sinh học Tìm hiểu nguồn gốc và nguyên nhân hình thành là điều quan trọng nhằm biết lịch sử đã qua và dự đoán tương lai của loài người.
- Tuy nhiên theo như kết luận của UNESCO tại hội nghị năm 1964 thì “ Các chủng tộc loài người đang hình thành và cũng đang tan biến”.
Trang 29Chương 2
ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 30CÁC CHỦNG TỘC
Chủng tộc
Ơrôpêôit
Chủng tộc Nêgrôit
Chủng tộc Môngôlôit
Chủng tộc Ôxtralôit
Trang 322.1 Ch ng t c Môngôlôit ủ ộ
- Đặc điểm chung:
+ Mặt to bè, xương gò má phát triển
+ Mũi trung bình, sống mũi ít dô
+ Răng hình bàn xẻng và hơi vẩu
+ Môi trung bình và mỏng
+ Hình dạng đầu trung bình
+ Chiều cao ở mức trung bình, chân ngắn
Trang 33BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CHỦNG TỘC THẾ GIỚI
Chú giải: Đường di cư của đại chủng Môngôlôit
Trang 34Đại chủng
Môngôlôit
Nhánh Bắc Môngôlôit
Nhánh Nam Môngôlôit
Trang 35+ Mắt xanh xám hoặc nâu nhạt.
+ Vóc người cao và chân dài
Trang 36BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CHỦNG TỘC THẾ GIỚI
Chú giải: Đường di cư của đại chủng Ơrôpêôit
Trang 37Đại chủng
Ơrôpêôit
Nhánh Bắc Ơrôpêôit
Nhánh Nam Ơrôpêôit
2.2 Ch ng t c rôpêôit ủ ộ Ơ
Các tiểu chủng và loại hình người trong đại chủng Ơrôpêôit
Người Hà Lan
Người Ả Rập
Trang 38+ Miệng rộng, môi dày, xương hàm trên rất dô.
+ Vóc người cao, chân dài
+ Đầu dài, răng hàm trên có núm phụ.
Trang 39Tiểu chủng Nêgrô hay Xuđan : có
màu da rất tối hoặc đen, tầm vóc cao
Tiểu chủng Nêgrilô: có tầm vóc thấp
bé, cao trung bình 141-142 cm, chân ngắn, da sáng hơn người Nêgrô Lớp lông trên mặt khá phát triển Đầu to
và tròn, mặt ngắn, hốc mắt rất to, môi không dày lắm, trán dô, mũi rộng.
Tiểu chủng Busomen: Da màu lá
khô, tầm vóc trung bình hoặc thấp,
chân ngắn, mặt bẹt hơn, đặc biệt có
mi trên rất phát triển, có nếp mí
Mông Cổ.
Ngoài ra ở Châu Phi còn có chủng
tộc Đông Phi Họ có nhiều nét giống
người Nêgrôít như mặt hẹp, môi dày, tóc xoăn, ít lông trên thân mình… nhưng lại có một số nét giống người Ơrôpêôit như mũi hẹp và thẳng.
1.3 Đ i ch ng Nê-grô-IT ạ ủ
- Các tiểu chủng trong đại chủng Nê-gro-it
Trang 401.3 Đ i ch ng Nê-grô-IT ạ ủ
Người Busơmen Người Nêgrô ở Côngô
Trang 411.4 Đ i ch ng ôt-xtra-lô-it ạ ủ
- Đặc điểm chung
• Da màu sẫm: đen hoặc nâu đen
• Lớp lông trên người rất phát triển, có râu rất rậm
• Mặt ngắn và hẹp, gò má thấp,trán vát, gờ trên ổ mắt khá phát triển
• Mũi rộng, sống mũi gãy
• Môi: dày và hàm trên vẩu
• Đầu dài
Trang 42- Tiểu chủng Ôxtraliêng: da
và mắt màu nâu sẫm, râu và
lông rất rậm, vành mắt rõ, gốc
mũi hơi cao, đầu dài và vóc
người trên trung bình
đảo khác thì chiều cao của
người Nêgritô thấp hơn, đàn
ông chỉ khoảng 1,44m và hình
dáng đầu mặt giống người
Papua
-Tiểu chủng Xônđô - Xâylan
hay Vêđôit: Vóc người hơi
thấp, cao trung bình 1,54m, da nâu vàng gần như màu sô – cô – la, tóc dạng sóng và mũi rộng
- Tiểu chủng Ainu: loại hình
Ôxtralôit Ainu ở Kurin đã có nhiều nét giống đại chủng Môngôlôit như: da không nâu sẫm mà vàng sáng, đôi khi có mắt 1 mí, mặt bẹt…
1.4 Đ i ch ng ôt-xtra-lô-it ạ ủ
- Các tiểu chủng trong đại chủng Ôt-xtra-lo-it
Trang 43Đ i ch ng ôt-xtra-lô-it ạ ủ
Trang 442 s Phân b các ch ng t c trên th gi i ự ố ủ ộ ế ớ
Cơ cấu dân số phân theo các chủng tộc trên thế giới.
Trang 46BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 47Chủng tộc Địa bàn phân bố chủ yếu
Môn-gô-lô-it Châu Á và châu Mỹ
Nhánh Bắc Môn-gô-lô-it Xibêri, phía Bắc Trung Á, Đông Á Nhánh Nam Môn-gô-lô-it Nam Trung Quốc và một số vùng Đông Nam Á Nhánh thổ dân châu Mỹ Rải rác ở các vùng rừng rậm thuộc châu Mỹ
Ơ-rô-pê-ô-it Châu Âu
Ban tích Đại Tây Dương Bắc Âu, bán đảo Xcanđinavi Ban tích Bạc Hải
Tây Nam Á Vùng Tây Nam Á Ban căng – Địa Trung Hải Xung quanh bán đảo Ban căng Hắc Hải – Đại Tây Dương
Đông Âu Vùng Đông Âu
Pichmi Rải rác ở châu Phi
Bu sơ men Nam Phi Ê-ti-ô-pi Đông Phi
Ô-xtra-lô-it Châu Úc và châu Á
Người Mê-lan-ê-đi-êng Rải rác ở châu Úc và các hòn đảo Nam Thái Bình Dương Người Nê-gri-tô Tân Ghinê, Tân Hêbơnit
Ô-xtra-li-êng
Ainu Quần đảo Kurin- Bắc Nhật Bản Pô-li-nê-đi-ê ng Sổng ở các đảo Pôlynêdi ở phía Nam Thái Bình Dương Người Thượng Tây Nguyên – Việt Nam
Trang 49Chương 3
CÁC CHỦNG TỘC Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ VIỆT NAM
Trang 50• Khái quát về khu vực Đông Nam Á
• Đặc điểm về nhân chủng học
1 Đặc điểm phân bố chủng tộc ở Đông Nam Á
• Nguồn gốc các chủng tộc ở Việt Nam
• Các loại hình chủng tộc chính ở Việt Nam
2 Đặc điểm phân bố chủng tộc ở Việt Nam.
Trang 51và mùa khô, đặc điểm khí hậu thay đổi
từ xích đạo đến nhiệt đới gió mùa
Thiên nhiên phong phú, tài nguyên thiên nhiên giàu có Rừng nhiệt đới và xích đạo ẩm phát triển xanh tốt quanh năm, mạng lưới sông ngòi dày đặc có giá trị
về nhiều mặt, cả thủy lợi và giao thông, thủy điện Giàu khoáng sản, một số loại có giá trị kinh tế cao như than, dầu khí, vật liệu
xây dựng…
Khu vực Đông Nam
Á chia làm hai bộ phận rõ rệt
là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam
Á hải đảo.
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.
Trang 52Là khu vực đông dân của thế giới với nhiều cường quốc về dân số như Indonesia, Philippin, Việt Nam.
Là khu v c g m các ự ồ
qu c gia có chung c i ố ộngu n, quá trình l ch ồ ị
s văn hóa, các t c ử ộ
ng i, ch u nh ườ ị ả
h ng c a hai n n ưở ủ ềvăn hóa l n là Trung ớ
Qu c và n Đ ố Ấ ộ
Châu Á là m t trong ộ
nh ng trung tâm ữhình thành con
người, là đ a bàn ị
xu t hi n ch ng t c.ấ ệ ủ ộ
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.
Trang 53đ u b các n ề ị ướ c th c ự dân đ qu c xâm ế ố chi m, đ n nh ng ế ế ữ năm gi a th k XX, ữ ế ỉ khi các qu c gia giành ố
đ ượ c đ c l p thì phát ộ ậ tri n theo các h ể ướ ng khác nhau.
Cu i th k XIX, ố ế ỉ Đông Nam Á v n ẫ
ch a ư đ ượ c nhìn
nh n là m t khu v c ậ ộ ự
đ a lí, kinh t , văn ị ế hóa riêng bi t, đ n ệ ế
tr thành m t ở ộ trong nh ng khu ữ
v c kinh t sôi ự ế
đ ng c a th gi i ộ ủ ế ớ
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.
Trang 54Các nhà khảo cổ học tìm
thấy dấu vết từ vượn
thành người ở nhiều nơi
như Mianma, phát hiện
giống vượn bậc cao hóa
thạch có niên đại khoảng
10 triệu năm, đảo Java
của Indonesia có vượn
khổng lồ sống cách đây
5 triệu năm.
Từ thế kỉ XIX, người
ta tìm thấy dạng người Pitecantoroc,
homoerectus hóa thạch cách đây trên 2 triệu năm và muộn hơn là
sống cách đây 500 nghìn năm.
Việc phát hiện ra giống người Homosapiens tinh khôn là một bước tiến nhảy vọt về mặt sinh học
và gắn liền với sự hình thành các chủng tộc.
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC
Trang 55Di cốt của người Homosapiens được tìm
thấy ở nhiều nơi trên thế giới Các chuyên
gia cho rằng có 3 giống Homosapiens ở
Châu Âu, châu Phi, Châu Á, mỗi giống đã
phát triển một cách độc lập thành các
chủng loại khác nhau
Homosapiens cũng được tìm thấy ở Việt Nam (hang Kéo Lùng ở Lạng Sơn, thung lũng Lang ở Ninh Bình), ở đảo Broneo niên đại gần 40 000 năm, hang Tabon ở Philippin có niên đại 30 000 năm => quá trình chuyển hóa từ vượn thành người ở Đông Nam Á là có thật và liên tục
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC
Trang 56Dấu vết của người Môngôlôit được tìm
thấy ở phía Bắc Trung Bộ của Việt Nam,
Luông phabang, Thái Lan Malaixia và
bờ biển phía Đông Xumatra đã xác định
là giống người Ôxtralôit Những bộ tộc
này theo tập tục: đàn ông đi săn bắn,
đánh cá, hái lượm, đàn bà trồng trọt với
công cụ cuốc chim đơn sơ
Đông Nam Á là khu vực tiếp giáp với hai chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it => hình thành một tiểu chủng tộc riêng, gọi
là tiểu chủng tộc Đông Nam Á: gồm hai nhóm chính: nhóm Anh-đê-nê-điêng mang nhiều đặc điểm của chủng tộc da đen, và nhóm Nam Á mang nhiều đặc điểm của chủng tộc da vàng
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC
Trang 571 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.2 ĐẶC ĐIỂM NHÂN CHỦNG HỌC
Úc – Á (Ôxtralôit - Môngôlôit)
-Xâylôdônxki (Veđôit) Bắc Môngôlôit
AnhđônêđiêngBẢNG: CÁC CHỦNG TỘC VÀ NHÓM LOẠI HÌNH NHÂN CHỦNG ĐÔNG NAM Á
(Nguồn: Nhân chủng học Đông Nam Á, Nguyễn Đình Khoa – 1983)
Trang 581 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH
a Nhóm loại hình Anhđênêđiêng và Nam Á (Đông Nam Á)
- Chiếm đại bộ phận dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm: da tương đối đen, mũi có khuynh hướng rộng, môi dày đây
có thể do lai tạo giữa nhánh Môngôlôit phương Nam với người Xích đạo.
- Sự hình thành các nhóm loại hình này diễn ra rất phức tạp Địa vực phát sinh ra người Anhđênêđiêng là vùng tiếp xúc đầu tiên giữa hai đại chủng, có thể là Đông Dương về sau phát triển khắp Đông Nam Á lục địa và hải đảo Vùng phân bố của loại hình Nam Á hiện nay khá rộng lớn Giữa người Anhđênêđiêng và Nam Á vừa có quan hệ lịch sử vừa có quan hệ chủng tộc.
Trang 59Đặc điểm Nam Á Anhđênêđiêng
Hình dáng đầu Đầu ngắn (tròn) Đầu dài hay dài trung
bình
Tóc Tỷ lệ uốn không đáng kể Tỷ lệ uốn lớn hơn
(Nguồn: Nhân chủng học Đông Nam Á, Nguyễn Đình Khoa –
1983)
1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CHỦNG TỘC Ở ĐÔNG NAM Á
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH
M t s nét khác bi t v ngo i hình gi a nhóm hình nam Á và anhđênêđiêng ộ ố ệ ề ạ ữ
Trang 60Phân bố: Sống chủ yếu ở vùng rừng
núi và hải đảo
- Trên bán đảo Đông Dương, loại
hình này sống nhiều ở Tây Nguyên,
Trường Sơn (Việt Nam), Trung và Hạ
Lào, Campuchia, Thái Lan
- Ở hải đảo, loại hình này sống ở
khắp nơi thuộc Philippin với các dân
tộc như: Bontok, Iphugao, Pagan,
Kankanai hay ở các đảo của
Inđônêxia với các dân tộc như:
Batak, Bugki, Macaxa
Đặc điểm: Tầm vóc thấp, lùn, da sậm, tóc hơi xoăn, đen, sợi tóc to và cứng, lớp lông thứ 3 trên người ít phát triển, mũi thấp, cánh mũi rộng, môi dày.
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH
* Nhóm loại hình Anhđênêđiêng.
Trang 61Nhóm hình Nam Á (Đông Nam Á): Phân bố rộng khắp, số lượng lớn như các dân tộc Tày, Thái, Việt (Kinh), Lào, Miến Điện, Thái Lan, Khơme, Mã Lai, Tagan, Xunđa, Gia va, Mađura
Đặc điểm: Da sáng màu hoặc ngăm trung bình, vóc người trung bình, nếp mí góc phát triển, sống mũi thấp, cánh mũi rộng trung bình, môi tương đối dày
1 Đ C ĐI M PHÂN B CH NG T C ĐÔNG NAM Á Ặ Ể Ố Ủ Ộ Ở
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH
* Nhóm loại hình Nam Á (Đông Nam Á)