Các phần hương thơm thu được sau khi xay sát hạt cà phê trong điều kiện kiểm soát và sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu như hệ thống mẫu giới thiệu cho phân tích GC.. Các phương pháp phân
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 3!!!!
Trang 2TRƯờNG ĐạI HọC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHệ THựC PHẩM
BÀI BÁO CÁO KHOA HỌC MÔN CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO, HẠT ĐIỀU
CHỦ ĐỀ:
NGUỒN GỐC ĐỊA LÝ CÀ PHÊ Đ – MỘT
NHÂN TỐ ĐỂ PHÂN BIỆT CÀ PHÊ
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Tặng
Lớp: 51TP2 Nhóm: 3
Trang 3 Các phần hương thơm thu được sau khi xay sát hạt cà phê trong điều kiện kiểm soát và sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu như
hệ thống mẫu giới thiệu cho phân tích GC.
Các phương pháp phân tích được áp dụng cho 23 đỉnh của từng phần hương thơm.
Trang 51. Giới thiệu
Hợp chất dễ bay hơi có vai trò đáng
kể đối với hầu hết các hương liệu
thực phẩm Tuy nhiên để định lượng được chúng thì gặp rất nhiều khó
khăn Vì vậy hương thơm cà phê là
chủ đề cần được nghiên cứu.
Một trong những phương pháp được
giới thiệu để tiệt kiệm thời gian và
tiền bạc là phương pháp tách chiết Các phương pháp này được dựa trên : tính chất dễ bay hơi, khả năng hòa
tan trong các dung môi hữu cơ và độ hòa tan tương đối thấp trong nước
của các thành phần hương thơm.
Trang 6 Một số kỹ thuật tách chiết được sử dụng nhiều nhất là chưng cất hơi nước, chưng cất chân không, chiết suất dung môi và phương pháp giải hấp SPME (tách chiết pha vi rắn rắn) Trong đó phương pháp SPME cho kết quả tốt nhất.
Nguyên liệu được sử dụng các loại cà phê có nguồn gốc địa lý khác nhau và có thể khác nhau về tính chất hóa học và tính chất cảm quan
Sử dụng phương pháp P & T/ GC để xác định
mô hình biến động của cà phê tươi và cà phê rang từ giống cà phê arabica và robusta Các đỉnh hương thơm được lựa chọn như là các biến cho PC (phân tích thành phần chủ yếu) đã được thử bởi GCMS.
Trang 72 Thử nghiệm
2.1 Nguyên liệu
Các mẫu cà phê được cung cấp bởi Nestle
ở Bồ Đào Nha Trong phân tích này sử dụng 2 loại cà phê là cà phê tươi và cà phê rang từ các giống arabica và robusta
Điều kiện rang cà phê arabica và robusta
là khác nhau với chế độ rag của robusta là cao hơn.
Các mẫu được gói kín bằng PP, nhôm, hút chân không.
Trang 82.2 Chuẩn bị mẫu
Mỗi loại cà phê được xay trong khối xay cà phê điện trong 30s trước khi phân tích Sử dụng 2 sàng có kích thươc lỗ sàng 500 và 250µm Khối lượng mỗi loại 9 g Sau đó lấy 1g để sử dụng phân tích Các mẫu được đặt trong ống thủy tinh lấy mẫu theo phương pháp P&T.
Trang 92.3 Sắc ký khí
Các thành phần dễ bay hơi của các mẫu
cà phê được tách ra trong thiết bị sắc ký khí Carlo Erba 6000 Vega.Tất cả các mẫu được gia nhiệt ở 200oC trong 150s, tiếp theo giải hấp trong 600s (ở cùng một nhiệt độ) khí hêli được sử dụng như chất mang khi ở áp suất 200 kPa Trong giai đoạn đầu thì chưa có sự thay đổi về màu sắc Trong quá trình giải hấp các hợp chất
dễ bay hơi đã biến đổi đã được thể hiện
rõ Buồng sắc ký đã được xây dựng chế độ nhiệt như sau: 50oC trong 5 phút sau đó
từ 50-200oC với tốc đọ tuyến tính với tỷ lệ 5oC /phút và 20 phút ở 200oC.
Nhiệt độ của đầu dò ion là 250oC.
Trang 10 Thống kê phân tích và phân tích phân
nhóm được xử lý với SYSTAT windowsTM
5.0 bằng cách sử dụng máy tính cá nhân
IBM 486.
Các đỉnh trong mô hình GC được đưa ra đến PCA đều là nhiều hơn 23 đối tượng và bao phủ toàn bộ sắc phổ hương.
Phân tích thành phần chủ yếu (PCA) được
áp dụng cho các khu vực trung bình của 3 mẫu *3 lần lặp lại.
Trang 113 Kết quả thảo luận
Từ sắc phổ của 16 loại cà phê, 23 đỉnh đã được chọn làm các biến phân tích cho PCA Mỗi ma trận đã được chuẩn bị với các giá trị trung bình (3lần lặp lại) của các khu vực của mỗi 23 đỉnh được sử dụng như các biến
Tiếp theo là khai thác các vectơ để xác định các thành phần chính (biến không tương quan) Các điểm số PC được biểu diễn trên tọa độ của các điểm lấy mẫu trên PCs
Trang 12Hình 1: Tổng ion sắc phổ của cà phê rang
Trang 13Peak No Retention time Tentative identification Molecular weight
Trang 14Hinh 3: Đồ thị các diểm PCA thu được 2 thành phần đầu tiên chủ yếu đặc trưng của các giống cà phê Robusta (I, A,
Ic, Cm, U)
Trang 15Hình 2: Đồ thị các diểm PCA thu được 2 thành phần đầu tiên chủ yếu đặc trưng của các giống cà phê Arabica( B, H,
Cr)
Trang 16Hình 4: Đồ thị của các yếu tố trội cho PCA đầu tiên và thứ 2
của thử nghiệm trên cà phê Arabica
Trang 17Hình 5: Đồ thị các yếu tố trội đầu tiên và thứ 2 của thử nghiệm trên giống Robusta
Trang 18Hình 6: Đồ thị các điểm PCA thu được từ 2 thành phần đầu tiên mà mô tả đặc điểm cà rang Arabica và Robusta như
trong bảng 1 và2
Trang 19Hình 7: Đồ cách thị của các yếu tố trội cho PCA đầu tiên
và thứ hai của một bộ kiểm tra giống cà phê rang Arbica
và Robusta
Trang 20Hình 8: Đồ thị các điểm PCA thu được 2 thành phần chính đầu
tiên
Trang 21Hình 9: Đồ thị các yếu tố tải trọng cho PCA đầu tiên và thứ hai của một bộ kiểm tra của cà phê tươi và rang giống Arabica và Robusta
đôi với các số nhận diện cho bảng 1
Trang 22Hình 10: phân tích cụm cà phê rang và tươi
Trang 23CảM ƠN THầY VÀ CÁC BạN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI!!!!