– Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi, ven biển và hải đảo..
Trang 1GS.TS LÊ THÔNG (chủ biên)
Hướng dẫn ôn tập ĐỊA LÍ
DÀNH CHO THI TỐT NGHIỆP THPT
VÀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
(Tái bản có chỉnh lí và bổ sung)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TP HỒ CHÍ MINH – 2009
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình môn Địa lí ở Trung học phổ thông (THPT) bao gồm hệ thống kiến thức
về địa lí đại cương (tự nhiên, kinh tế – xã hội), địa lí thế giới (các khu vực và quốc gia tiêu biểu), địa lí Việt Nam (tự nhiên và kinh tế – xã hội) và được phân phối theo các lớp 10, 11,
12 Nội dung chương trình Địa lí 12 tập trung vào các kiến thức về địa lí Việt Nam và có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ vì đây là lớp cuối cấp giúp học sinh có kiến thức về địa lí
Tổ quốc để bước vào đời, hoặc tiếp tục học lên, mà còn là cơ sở đánh giá trình độ của học sinh thông qua kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng
Cuốn sách này được biên soạn nhằm góp phần giúp cho học sinh có điều kiện để học
và ôn tập tốt môn Địa lí lớp 12 Mục tiêu chủ yếu của nó là thông qua các câu hỏi tự luận, học sinh được củng cố, hệ thống hoá, cập nhật kiến thức và nhất là biết cách tư duy địa lí trên cơ sở kiến thức đã có Một khi đã nắm vững kiến thức thì dù thi cử theo kiểu nào – tự luận hay trắc nghiệm – học sinh đều có thể đạt được kết quả tốt nhất
Nội dung của cuốn sách tập trung vào 6 phần được biên soạn theo các chủ đề, bám sát các chương trình và sách giáo khoa Địa lí 12 hiện hành Năm phần đầu gồm các câu hỏi
tự luận liên quan tới nội dung lí thuyết, còn phần thứ 6 dành cho việc rèn luyện kĩ năng thực hành địa lí Trong chương trình địa lí 12 có nhiều kĩ năng thực hành như vẽ biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, sử dụng bản đồ, Atlat… Tuy nhiên, để tăng tính thực dụng, phần này chỉ đề cập tới một kĩ năng quan trọng hàng đầu gắn với thi tuyển sinh đại học khối C môn Địa lí là kĩ năng về biểu đồ
Tập thể tác giả hy vọng rằng, cuốn sách sẽ là tài liệu hữu ích không chỉ cho học sinh trong quá trình học cũng như ôn tập để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, mà còn cho cả giáo viên địa lí ở trường phổ thông
Chủ biên GS–TS Lê Thông
Trang 3PHẦN I VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
– Sau ngày miền Nam được giải phóng (30/4/1975), đất nước thống nhất, cả nước tập
trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước
– Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh
– Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 diễn biến
phức tạp
– Kết quả là trong một thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài,
lạm phát có thời kì luôn ở mức 3 con số
b Diễn biến
– Công cuộc Đổi mới được manh nha từ năm 1979 Những đổi mới đầu tiên là từ lĩnh
vực nông nghiệp với "khoán 100" và "khoán 10", sau đó sang lĩnh vực công nghiệp và dịch
vụ
– Đường lối Đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm
1986), đưa nền kinh tế - xã hội của nước ta phát triển theo ba xu thế:
+ Dân chủ hoá nền kinh tế xã hội;
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ
nghĩa;
+ Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới;
c Thành tựu
– Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được
đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số
– Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Tốc độ tăng GDP từ 0,2% giai đoạn 1975 - 1980
đã tăng lên 6,0% năm 1988 và 9,5% năm 1995 Năm 2005 tốc độ tăng GDP đạt 8,4%
Trong cả giai đoạn 1987 - 2004, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta đạt 6,9%, cao thứ 2
trong khu vực Đông Nam Á, sau Xingapo (7,0%)
Trang 4– Cơ cấu nền kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Cho tới đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ Từng bước tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 chỉ còn 21% Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt 41%, vượt cả tỉ trọng của khu vực dịch vụ (38%)
– Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt: hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, phát triển các vùng chuyên canh qui mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn; các vùng sâu, vùng xa,… cũng được ưu tiên phát triển
– Cùng với sự chuyển dịch kinh tế, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói, giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện
rõ rệt
2 Định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
– Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
– Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
– Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức
– Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
– Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
– Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hoá mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường
CÂU 2
1 Trình bày bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
2 Nêu những thành tựu của công cuộc hội nhập
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Bối cảnh
– Xu thế toàn cầu hóa đang phát triển cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài (nhất là về vốn, công nghệ, thị trường), mặt khác đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nước khác
– Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ từ đầu năm 1995, chính thức là thành viên của ASEAN vào tháng 7–1995, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO)… Các sự kiện trên góp phần quan trọng khẳng định xu thế hội nhập của nước ta với khu vực và thế giới
Trang 52 Thành tựu
– Nước ta thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPI) Các nguồn vốn này đã và đang tác động tích cực đến việc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa đất nước
– Hợp tác kinh tế – khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực… được đẩy mạnh
– Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới Tổng trị giá xuất nhập khẩu tăng trung bình trong giai đoạn 1986 – 2005 là 17,9%/năm Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu lớn về một số mặt hàng như dệt may, gạo, cà phê, thủy sản…
Trang 6PHẦN II ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Chủ đề 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
CÂU 3
1 Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
2 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
– Hệ toạ độ trên đất liền:
Điểm cực Vĩ độ Địa giới hành chính
Bắc 23o23’B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Nam 8o34’B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Tây 102o10’Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Đông 109o24’Đ Xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà
– Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o50'B và
từ khoảng kinh độ 1010Đ đến trên 117o20'Đ tại Biển Đông
b Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời
– Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và hải đảo ở nước ta có tổng diện tích 331.212
km2(2006) Nước ta có đường biên giới chung với 3 nước: Trung Quốc (1300 km); Lào (2100 km); Campuchia (hơn 1100 km)
+ Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi, thường được phân định theo ranh giới tự nhiên Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng thường tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu
+ Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, dài 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) Cả nước có 28 trong số 64 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển
+ Nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc Khánh Hoà)
– Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2, giáp với vùng biển của các nước Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia
Trang 7Các bộ phận hợp thành vùng biển:
+ Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở và được
xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
+ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở
là 12 hải lí (1 hải lí = 1852 m) Ranh giới của đường lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực
hiện chủ quyền của các nước ven biển (bảo vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư ) vùng này cách lãnh hải 12 hải lí
+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế
nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo công ước quốc tế đi lại Vùng này có chiều rộng 200 hải lí
+ Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc
phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200
m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
– Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao
trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo
2 Ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta
a Ý nghĩa tự nhiên
– Nằm ở vị trí từ vĩ độ 23023’ B đến 8034’B nên nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc Do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao, chan hoà ánh nắng
– Nước ta còn nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu Dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa
rõ rệt: mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều
– Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông Vì thế thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt, không bị biến thành sa mạc hoặc bán sa mạc như một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi
– Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn
– Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú
Trang 8– Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi, ven biển và hải đảo
– Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
b Ý nghĩa kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng
– Về kinh tế
+ Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
+ Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực
và trên thế giới
– Về văn hoá – xã hội
Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá– xã hội và mối giao lưu lâu đời tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
1 Xác định khung lược đồ Việt Nam dựa vào các điểm xác định
2 Trên cơ sở khung lược đồ đã được xác định, vẽ hình dạng lãnh thổ phần đất liền và hai quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa Chú ý phần đường biên giới trên bộ, không cần phải vẽ thật chi tiết, cần vẽ lược đồ đơn giản tương đối chính xác là được
3 Trên cơ sở lược đồ Việt Nam, xác định một số thành phố quan trọng trên lược đồ Việt Nam
– Xác định vị trí các thành phố ven biển:
+ Chú ý vị trí ven biển và vĩ độ địa lí:
+ Hải Phòng: gần 21oB, Thanh Hoá: 19o45’B, Vinh: 18o45B
Trang 9– Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plây Ku, Buôn Ma Thuột đều nằm trên kinh tuyến 108oĐ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến 104oĐ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 22oB
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 12oB
Chủ đề 2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
CÂU 5
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất trải qua những giai đoạn nào?
2 Căn cứ vào niên biểu địa chất, hãy cho biết trước đại Cổ sinh là các đại nào, chúng kéo dài bao lâu?
3 Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ của nước ta, trải qua ba giai đoạn
– Giai đoạn Tiền Cambri
– Giai đoạn Cổ kiến tạo
– Giai đoạn Tân kiến tạo
2 Trái Đất được hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm
Phần lớn giai đoạn này thuộc hai, nguyên đại:
– Đại Thái Cổ (Arkêôzôi), kết thúc cách đây khoảng 2,6 tỉ năm
– Đại Nguyên sinh (Prôtêrôzôi), kết thúc cách đây 542 triệu năm, vào đầu kỉ Cambri thuộc đại Cổ sinh (Palêôzôi)
– Đây là giai đoạn sơ khai của lịch sử phát triển Trái Đất còn được gọi là giai đoạn
Tiền Cambri
3 Giai đoạn Tiền Cambri được coi là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam bởi:
a Đây là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam
– Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2 - 3 tỉ năm
– Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong thời gian dài trên 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm
b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên một phần lãnh thổ nước ta hiện nay
Giai đoạn này chủ yếu diễn ra ở một số nơi nay là các vùng núi cao và đồ sộ nhất nước
ta hiện nay
Trang 10Lớp vỏ thạch quyển, khí quyển ban đầu còn rất mỏng, thuỷ quyển mới xuất hiện với sự tích tụ các lớp nước trên bề mặt Trái Đất Sinh vật bắt đầu xuất hiện ở dạng sơ khai như tảo…
1 Đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo
a Là giai đoạn diễn ra trong một thời gian khá dài, tới 477 triệu năm
Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm
b Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước
ta
– Lãnh thổ nước ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các chu kì vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh
– Đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (trầm tích biển và trầm tích lục địa), macma và biến chất
– Các trầm tích biển được phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt là đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền Bắc Tại một số vùng trũng sụt lún trên đất liền được bồi đắp bởi các trầm tích lục địa vào đại Trung sinh và hình thành nên các mỏ than ở Quảng Ninh, Nông Sơn ở Quảng Nam, các đá kết, cuội màu đỏ sẫm ở khu vực Đông Bắc – Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi: trong đại Cổ sinh là các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng lên Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các khối núi ở Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ
– Kèm theo các hoạt động uốn nép tạo núi và sụt võng là các hiện tượng đứt gãy, động đất có các loại mác ma xâm nhập và phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng sản quý như: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý
c Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta rất phát triển
– Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nước ta giai đoạn này được hình thành
và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các đá san hô tuổi Cổ sinh, các hoá than tuổi Trung sinh cùng nhiều loài sinh vật cổ khác
Trang 11– Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo
2 Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo
a Là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành tự nhiên ở nước ta
Giai đoạn này chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay
b Là giai đoạn chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ – Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối
ổn định và tiếp tục được hoàn thiện dưới chế độ lục địa, chủ yếu chịu tác động của các quá trình ngoại lực: mài mòn, vùi lấp, phá huỷ tạo nên các bề mặt san bằng cổ thấp và thoải – Vân động tạo núi Anpơ - Himalaya có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỉ Nêôgen, cách đâu 23 triệu năm, cho đến ngày nay
– Do tác động của cuộc vận động tạo núi Anpơ – Himalaya, trên lãnh thổ nước ta xảy
ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa
– Trong kỉ Đệ tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kì lạnh gây tình trạng dao động lớn của mực nước biển Đã nhiều lần biển tiến và biển lùi trên phần lãnh thổ Việt Nam mà dấu vết còn để lại là thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá
ở vùng ven biển và các đảo ven bờ
c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay
– Các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nêm các đồng bằng châu thổ rộng lớn, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, than nâu, bôxit
– Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong quá trình phong hoá và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay
CÂU 7
Tìm hiểu các giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam
1 Dựa vào hình 5 (trang 26 SGK ban Cơ bản) và Bản đồ địa chất khoáng sản (Alat Địa lí Việt Nam) hãy xác định các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
a Giai đoạn tiền Cambri
– Các đá biến chất cổ nhất nước ta thuộc Đại Thái Cổ được phát hiện tại Kon Tum, Ngọc Linh (Gia Lai), Sông Hồng (Tây Bắc) có tuổi cách đây khoảng 2,3 tỉ năm
Trang 12– Thời gian diễn ra ở nước ta khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây khoảng 542 triệu năm
– Phạm vi xảy ra hẹp, chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
b Giai đoạn Cổ kiến tạo
Xác định trên lược đồ
– Sự phân bố các loại đá chính:
+ Đá biến chất tiền Cambri: vùng Tây Bắc dọc sông Hồng, Tỉnh Quảng Nam
+ Đá trầm tích, macma, biến chất tuổi cổ sinh: Vùng Tây Bắc (Lai Châu), Đông Bắc (Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái), Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế), dọc các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Đá vôi Đêvôn, Cacbon-Pecmi: Tây Bắc, Đông Bắc (Cao Bằng), Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá
+ Đá trầm tích, macma Trung sinh: Tây Bắc, Đông Bắc (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang), Thanh Hoá, Kon Tum
+ Đá badan: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
+ Trầm tích Đệ tứ: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
– Các đứt gãy:
+ Dọc sông Hồng
+ Vòm sông Chảy, cánh cung Bắc Bộ
+ Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
+ Thung lũng sông Xê Công (Kon Tum)
+ Nam Trung Bộ và Nam Bộ
– Các tài nguyên chính:
+ Mỏ kim loại: sắt (Hà Giang, Yên Bái), thiếc - vonfram ở Phia Uăc, chì-kẽm ở Chợ Đồn (Bắc Kạn), niken và amiăng (Cao Bằng), antimon (Tuyên Quang), thuỷ ngân (Hà Giang)
+ Than: Quảng Ninh
+ Đá vôi: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
c Giai đoạn Tân kiến tạo
– Các khu vực có hoạt động uốn nếp:
– Các đứt gãy chính: hướng tây bắc - đông nam và vòng cung nhiều nơi như đứt gãy sông Hồng - sông Chảy, đứt gãy Bảo Lạc - Sơn Dương, đứt gãy Cao Bằng - Lạng Sơn, đứt gãy Lạng Sơn - Thái Nguyên
– Các vùng trầm tích: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long
– Các mỏ ngoại sinh: sắt (Thái Nguyên), thiếc (Cao Bằng), than nâu (Lạng Sơn, Tuyên Quang, đồng bằng sông Hồng), than bùn (đồng bằng sông Cửu Long), bôxít (Lâm Đồng), dầu mỏ, khí đốt (thềm lục địa Nam Bộ và đồng bằng Bắc Bộ)
Trang 132 Giải thích sự phong phú của tài nguyên khoáng sản nước ta từ nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh Nêu một số đặc điểm nổi bật của tài nguyên khoáng sản nước ta
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
– Các mỏ khoáng sản nước ta luôn gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của
tự nhiên, đặc biệt có liên quan mật thiết với lịch sử phát triển địa chất - kiến tạo
– Các mỏ nội sinh được hình thành ở những vùng có đứt gãy sâu hoặc những vùng bị xiết ép mạnh trong các vận động tạo núi có hoạt động macma ở dạng xâm nhập hoặc phun trào
– Các mỏ ngoại sinh được hình thành từ trầm tích tại vùng biển nông, vùng bờ biển hoặc tại các vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng bằng các vật liệu từ vùng núi uốn nếp cổ
có chứa quặng cũng như từ sự tích tụ của sinh vật được hình thành trong những điều kiện
cổ địa lí nhất định
– Một số đặc điểm nổi bật của tài nguyên khoáng sản ở nước ta:
+ Phong phú và đa dạng bao gồm đủ loại: năng lượng, kim loại, phi kim loại
+ Phân bố rộng khắp trong cả nước, nhiều nơi có điều kiện khai thác thuận lợi vì gần đường giao thông, nguồn cung cấp điện và gần nơi chế biến, tiêu thụ
+ Quy mô trữ lượng không đều, trừ một số mỏ có quy mô lớn như: than antraxít (Quảng Ninh), dầu khí ở thềm lục địa phía Nam, sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh), Apatít (Lào Cai), bôxít (Tây Nguyên), đá vôi Còn lại hầu hết là các mỏ trữ lượng nhỏ, chỉ mang tính địa phương
+ Hầu hết các mỏ mới được phát hiện và khai thác với quy mô trung bình và nhỏ Nhiều mỏ còn ở dạng tiềm năng chưa có điều kiện khai thác
+ Sự phong phú về tài nguyên khoáng sản cho phép chúng ta có thể phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn
Chủ đề 3 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
CÂU 8
1 Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
2 Giải thích vì sao ở nước ta đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai, làm cho thiên nhiên Việt Nam có đặc
Trang 14- Đồi núi thấp chiếm ưu thế với hơn 60% diện tích của nước ta Nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%
b) Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân loại rõ rệt
- Hướng tây bắc - đông nam là hướng nghiêng chung của địa hình Việt Nam, là hướng của các dãy núi vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và các hệ thống sông lớn.- Ngoài ra còn có hướng vòng cung của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
2 Ở nước ta đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp bởi vì:
- Từ giai đoạn Cổ kiến tạo, các vận động uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục
- Nhưng trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Anpơ diễn ra không liên tục
và theo nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở Tây Bắc thấp dần xuống Đông Nam Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long cũng được hình thang trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên đồng bằng thường nhỏ
CÂU 9 Hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông
Bắc và Tây Bắc; giữa vùng núi Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Sự khác nhau về địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
- Giới hạn:
+ Vùng núi Đông Bắc: là vùng núi phía tả ngạn sông Hồng
+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Trang 15+ Đông Bắc: hướng vòng cung (dẫn chứng)
- Các đặc điểm riêng khác (dạng địa hình đồng bằng giữa núi ở Tây Bắc, địa hình cac-xtơ ở
Đông Bắc…)
2 Sự khác nhau về địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn
- Giới hạn:
+ Vùng núi Bắc Trường Sơn: phía nam sông Cả đến đèo Hải Vân
+ Vùng núi Nam Trường Sơn: phía Nam dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến 110B
- Đặc điểm hình thái
* Bắc Trường Sơn:
+ Các dãy núi song song, so le, cao ở hai đầu, ở giữa có vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị) Phía Bắc là vùng núi thượng du Nghệ An Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ra ngang biển tạo thành bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam
+ Hướng địa hình: cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam
* Nam Trường Sơn:
+ Địa hình gồm các khối núi Kon Tum, cực Nam Trung Bộ, địa hình mở rộng và nâng cao ở phía Đông Còn phía Tây là các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng, địa hình phân thành các bậc: 500 - 800 - 1000m, tạo nên sự bất đối xứng giũa 2 sườn Đông
1 Đặc điểm các đồng bằng châu thổ sông
Đồng bằng châu thổ sông gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
a Đồng bằng sông Hồng
– Diện tích khoảng 15000 km2
– Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ, đã được con người khai phá từ lâu và làm biến đổi mạnh
– Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô Do có
đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng năm
b Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 16– Là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù sa hằng năm của sông Tiền và sông Hậu – Địa hình thấp và phẳng hơn so với đồng bằng sông Hồng Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn
– Đồng bằng có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên
2 Đặc điểm dải đồng bằng ven biển
– Dải đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15000 km2
– Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Chỉ ở các cửa có vài đồng bằng được mở rộng như đồng bằng Thanh Hoá của hệ thống sông Mã
- Chu, đồng bằng Nghệ An - sông Cả, đồng bằng Quảng Nam - sông Thu Bồn và đồng bằng Phú Yên - sông Đà Rằng
– Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng, đất có đặc tính
– Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền lâm - nông nghiệp nhiệt đới
+ Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
+ Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các
vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc
– Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
– Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng nhất là du lịch sinh thái
b Hạn chế
– Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
Trang 17– Là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại thường xảy ra gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống dân cư
2 Khu vực đồng bằng
a Thế mạnh
– Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo
– Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản
– Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
b Hạn chế
Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão, lụt,…) gây thiệt hại lớn về người, tài sản
Chủ đề 4 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
CÂU 12
1 Trình bày khái quát đặc điểm về Biển Đông
2 Nêu ảnh hưởng của Biển Đông tới khí hậu và địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Đặc điểm của Biển Đông
– Biển Đông là một biển rộng, diện tích, lớn thứ hai trong số các biển của Thái Bình Dương (3,447 triệu km2)
– Là biển tương đối kín
– Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa
– Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, sóng, thủy triều…) và sinh vật biển
2 Ảnh hưởng của Biển Đông tới khí hậu và địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
+ Khi hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
Trang 18+ Thành tạo nên các dạng địa hình đặc trưng của vùng biển nhiệt đới ẩm như vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những dạn san hô
+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn
ở nước ta bốn có diện tích tới 450.000ha, riêng Nam Bộ là 300.000ha Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn…và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú
CÂU 13
1 Trình bày những tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta
2 Nêu hướng sử dụng hợp lí tài nguyên biển
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta
a Tài nguyên khoáng sản
– Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất Hai bể dầu khí lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể dầu khí Thổ Chu - Mã Lai và Sông Hồng có diện tích nhỏ hơn những cũng có trữ lượng đáng kể Ngoài ra còn có nhiều vùng có thể chứa dầu, khí đang được thăm dò
– Các khoáng sản khác:
+ Titan có giá trị xuất khẩu ở ven biển Duyên hải miền Trung
+ Nghề làm muối, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít mưa, lại chỉ có vài con sông đổ ra biển
b Tài nguyên hải sản
– Biển Đông tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới, nhiệt độ trung bình 20oC, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, độ muối trung bình tạo điều kiện cho sinh vật biển có điều kiện tăng trưởng nhanh, nhất là vùng ven bờ, nơi giàu thức ăn
– Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác
cư dân sống ở vùng ven biển nước ta
– Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước
ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ
Trang 19– Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai
3 Phương hướng sử dụng hợp lí tài nguyên biển
– Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển
– Phòng chống ô nhiễm môi trường biển
– Phòng chống thiên tai trên Biển Đông
Chủ đề 5 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
CÂU 14
1 Trình bày những biểu hiện của tính chất nhiệt đới và giải thích tại sao khí hậu nước ta lại có tính chất đó
2 Phân tích hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó
3 Hãy nêu nguyên nhân và biểu hiện của tính chất ẩm của khí hậu nước ta
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Tính chất nhiệt đới của khí hậu
a Biểu hiện
– Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
– Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ vùng núi cao) đều lớn hơn 20oC
– Tổng số giờ nắng lớn, từ 1400 - 3000 giờ/năm
b Nguyên nhân
– Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
– Hàng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn và mọi nơi trong năm đều
có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
2 Hoạt động của gió mùa và các hệ quả
Có 2 loại gió mùa chủ yếu hoạt động luân phiên trong năm
a Gió mùa mùa đông
– Gió mùa đông bắc
+ Nguồn gốc: Khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm áp cao Xibia di chuyển qua lục địa vào nước ta
+ Hướng gió: đông bắc
+ Phạm vi hoạt động: từ 16oB trở ra Bắc
+ Thời gian và tính chất:
Vào đầu mùa đông (tháng XI, XII, I) khối không khí lạnh di chuyển qua lục địa Trung Hoa mang lại cho thời tiết miền Bắc lạnh và khô
Trang 20 Nửa cuối mùa đông (tháng II, III, IV), khối không khí lạnh di chuyển về phía đông qua biển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở miền Bắc
Gió mùa đông bắc chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài liên tục, cường độ mạnh nhất trong mùa đông và ở miền Bắc hình thành một mùa đông kéo dài 2 - 3 tháng Khi chuyển xuống phía nam suy yếu dần bởi “bức chắn” là dãy Bạch Mã, vĩ tuyến 160B – Gió tín phong bán cầu Bắc
+ Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển Thái Bình Dương, thổi về xích đạo
+ Hướng: đông bắc
+ Phạm vi hoạt động: từ Đà Nẵng, vĩ tuyến 160 B trở vào Nam
+ Tác động: gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và ít mưa ở Nam Bộ, Tây Nguyên
b Gió mùa mùa hạ
– Gió mùa tây nam
+ Nguồn gốc: xuất phát từ khối khí nhiệt đới ẩm ở Bắc Ấn Độ Dương (vào nửa đầu mùa hạ) và áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam (vào nửa sau mùa hạ)
+ Hướng gió: tây nam
+ Hướng di chuyển và tính chất:
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm ở Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Vượt dãy Trường Sơn khối không khí trở nên nóng khô tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc Thời tiết do gió phơn tây nam mang lại là rất nóng và khô
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam hoạt động, hình thành gió mùa mùa hạ chính thức ở Việt Nam Vượt qua biển vùng xích đạo khối không khí trở nên nóng ẩm, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ và cũng gây mưa cho khu vực này
c Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu nước ta
– Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều; hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu
– Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt
3 Tính chất ẩm của khí hậu nước ta
a Nguyên nhân
– Vị trí địa lí nằm trong khu vực hoạt động điển hình của gió mùa trên thế giới
Trang 21– Tác động của biển (trong đó có Biển Đông) đối với các khối khí trước khi xâm nhập vào nước ta
Nói địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa bởi các biểu hiện sau:
– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Xuất hiện những hiện tượng: đất trượt, đá lở
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
+ Là hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi
+ Biểu hiện ở sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông: Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
CÂU 16
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở mạng lưới sông ngòi nước ta như thế nào?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Mạng lưới sông ngòi dày đặc
– Nguyên nhân do lượng mưa lớn kết hợp với đặc điểm địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
– Chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km, trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông Dọc bờ biển, cứ 20 km lại gặp một cửa sông
Trang 222 Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
– Sông ngòi nước ta chứa một lượng nước lớn, tổng lượng nước là 839 tỉ m3 (trong đó 60% lượng nước là từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ)
– Tổng lượng cát bùn hằng năm sông ngòi nước ta vận chuyển ra Biển Đông là 200 triệu tấn Lượng cát bùn trong hệ thống sông Hồng 120 triệu tấn/năm, sông Cửu Long là 70 triệu tấn/năm
3 Thuỷ chế theo mùa
– Đặc điểm này của thuỷ chế sông ngòi là hệ quả của chế độ mưa mùa
– Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô
– Tính thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong chế độ dòng chảy
– Bản chất của quá trình feralit là sự rửa trôi mạnh mẽ của các chất badơ dễ tan (Ca2+,
Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe203) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo
ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng
– Về sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu
+ Động vật trong rừng là các loài chim thú nhiệt đới, nhiều nhất là công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ, vượn, nai, hoẵng
+ Ngoài ra, các loài bò sát, ếch nhái, côn trùng cũng rất phong phú
– Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm, gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
Trang 23CÂU 18
Vẽ biểu đồ và nhận xét sự phân hoá khí hậu
Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của các trạm
Nhiệt độ (0C)
Lượng mưa (mm)
Nhiệt độ (0C)
Lượng mưa (mm)
– Lượng mưa trung bình tháng (p) > 100mm: tháng mưa
– Lượng mưa trung bình tháng (p) < 2t: tháng khô
– Lượng mưa trung bình tháng (p) < t: tháng hạn
1 Vẽ biểu đồ
Trang 24Mùa từ tháng đến tháng
Mùa khô từ tháng đến tháng
Số tháng khô, số tháng hạn
Nhận xét về sự phân mùa của khí
hậu
3 tháng (XII - II)
Mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông ngắn, không lạnh lắm
5 tháng (II, III,
IV, V, VII)
Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa về thu đông
II, IV, V)
Nóng quanh năm, mùa mưa và mùa khô rõ rệt
a Sự thay đổi theo vĩ độ
– Nhiệt độ càng vào phía nam càng tăng, do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam tới trên 150 vĩ tuyến
– Khí hậu miền Bắc phân hoá theo 2 mùa nóng, lạnh
– Khí hậu miền Nam phân hoá theo 2 mùa mưa và khô
– Miền Trung từ Huế trở vào không có tháng lạnh
b Sự khác nhau về chế độ nhiệt ẩm của 3 địa điểm:
– Khí hậu miền Bắc (Hà Nội) có 2 mùa nóng lạnh rõ rệt Do ảnh hưởng của gió mùa cực (NPc) nên có một mùa đông lạnh (tháng XI, XII, I), nhiệt độ trung bình 3 tháng dưới
180C, ít mưa và một mùa hạ nóng, (tháng V đến tháng IX) nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều Mùa khô từ tháng XI–II), nhưng không khô lắm nhờ mưa phùn (do khối khí cực thổi qua biển vào cuối mùa đông)
– Khí hậu ven biển miền Trung (Huế) trong năm không có tháng lạnh quá, không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C, tháng lạnh nhất là tháng I, nhiệt độ 200C Mùa mưa vào thu đông (VIII - I) Có hai cực đại trong tiến trình mưa, cực đại chính vào tháng X và cực đại phụ tháng VI Mùa mưa lượng mưa tập trung, lượng mưa rất lớn là do bức chắn của dãy Trường Sơn đối với các khối không khí theo hướng Đông Bắc từ biển thổi vào Mùa khô không rõ và không có tháng khô Tháng III mưa ít nhất lượng mưa 47mm Các tháng V, X, lượng mưa đột ngột tăng lên (do dải hội tụ nhiệt đới giữa hai khối khí TBg và Tm) và là nguyên nhân gây nên lũ Tiểu mãn trong dòng chảy sông ngòi ở duyên hải miền Trung
Trang 25– Khí hậu miền Nam (TP Hồ Chí Minh) nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt
độ dưới 200C Khí hậu có sự phân hoá hai mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa từ tháng V -
XI, Mùa khô từ tháng XII - IV Tháng ít mưa nhất chỉ có 4mm
b Khó khăn
- Khí hậu nhiệt đới ẩm cũng là điều kiện cho các loại sâu bọ phá hoại mùa màng, dịch bệnh gia súc phát triển mạnh ảnh hưởng đến năng suất trồng trọt và chăn nuôi
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan, nhiễu động thời tiết thường xảy ra vào thời kì
chuyển mùa là cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta thêm bấp bênh
2 Đối với các ngành sản xuất khác và đời sống
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành kinh
tế như lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô
Tuy nhiên, các khó khăn, trở ngại cũng không ít :
+ Các hoạt động giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất và thiệt hại về người và tài sản
+ Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 26Chủ đề 6 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
CÂU 20
1 Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam ở nước ta
2 Trình bày khái quát đặc điểm khí hậu và cảnh quan của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Giải thích
Nguyên nhân của sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam ở nước ta là do:
– Hình dáng lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam (khoảng 15 vĩ tuyến) nên lượng bức xạ mặt trời nhận được tăng dần theo chiều Bắc - Nam dẫn đến hàng loạt các hệ quả khác (tác động đến khí hậu, đất, sinh vật…)
– Ảnh hưởng của gió mùa mùa đông giảm dần theo chiều Bắc - Nam kết hợp với tác dụng bức chắn của các dãy núi chạy theo chiều tây - đông tiêu biểu như Hoành Sơn, Bạch
+ Nền khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 25oC
+ Trong năm có mùa đông lạnh, thể hiện rõ nhất ở trung du, miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
– Đặc điểm cảnh quan thiên nhiên:
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa
+ Sự phân mùa nóng, lạnh làm thay đổi cảnh sắc thiên nhiên: mùa đông bầu trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều, cây cối xanh tốt
+ Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á nhiệt đới Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới
+ Khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt (đặc biệt là từ 140B trở vào)
– Đặc điểm cảnh quan thiên nhiên:
Trang 27+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di
cư sang
+ Thực vật: Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên
+ Động vật: tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo Trong rừng thưa, nhiều loài thú có móng vuốt sinh sống Vùng đầm lầy có trăn, rắn,
2 Biểu hiện của sự phân hóa theo chiều Đông - Tây ở nước ta
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt:
a) Vùng biển và thềm lục địa
– Vùng biển lớn gần gấp 3 lần diện tích đất liền và có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ – Độ nông - sâu, rộng - hẹp của vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển:
+ Thềm lục địa ở Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng, độ sâu nhỏ do có sự hạ thấp độ cao
từ từ: miền núi - đồi chuyển tiếp - đồng bằng châu thổ
+ Thềm lục địa ở miền Trung hẹp, biển có độ sâu lớn do các dãy núi lan sát ra biển,
độ cao hạ thấp đột ngột
– Khí hậu Biển Đông của nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm
Trang 28– Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
– Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây ở dải đồng bằng ven biển
c) Vùng đồi núi
– Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông - tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu
do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi
– Biểu hiện:
+ Mùa đông lạnh đến sớm ở vùng núi thấp Đông Bắc Còn ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn, mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm Khí hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình
+ Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì bên sườn Đông chịu tác
động của gió Tây khô nóng
CÂU 22
1 Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
2 Trình bày biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Nguyên nhân
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa theo độ cao của nước ta là nước ta có diện tích đồi núi chiếm tỉ lệ lớn Theo qui luật đai cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C) Hiện tượng giảm nhiệt độ theo độ cao làm cho các yếu tố tự nhiên khác cũng thay đổi dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao
2 Biểu hiện
Theo độ cao, ở nước ta có 3 đai cao:
a) Đai nhiệt đới gió mùa
- Giới hạn: Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 -
Trang 29700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 - 1000m
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên
25oC) Độ ẩm thay đổi tùy nơi : từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm
- Trong đai này có 2 nhóm đất :
+ Nhóm đất phù sa chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước, bao gồm: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát
+ Nhóm đất feralit, chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên của cả nước, phần lớn là đất feralit đỏ vàng; đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá badan và đá vôi
- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những
vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ Rừng có cấu trúc nhiều tầng,
3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30 – 40m, phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm
Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa : rừng thường xanh, rừng nửa rụng
lá và rừng thưa nhiệt đới khô Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt như hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi ; hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh ngập mặn trên đất mặn, đất phèn (chua mặn) ven biển; hệ sinh thái xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn
b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Giới hạn: ở phía Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, ở miền Nam từ 900 - 1000m đến 2600m
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC, tổng nhiệt độ năm trên
4500oC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
+ Ở độ cao từ 600 – 700m đến 1600 – 1700m, khí hậu mát mẻ và độ ẩm tăng,
tạo điều kiện hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralít có mùn Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú phương Bắc Các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo
+ Ở độ cao trên 1600 – 1700m nhiệt độ thấp, quá trình feralit ngừng trệ, hình
thành trên đất mùn Rừng sinh triển kém, thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, rêu, địa y phủ kín thân, cành cây Trong rừng, đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Trang 30- Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu có nét giống khí hậu ôn đới quanh năm rét dưới 15oC, mùa đông xuống dưới
5oC; có các loài thực vật ôn đới như Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam Đất ở đây chủ yếu là
đất mùn thô Đất chủ yếu là mùn thô
+ Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh
+ Sự hạ thấp đai cao á nhiệt đới và sự xâm nhập của các loài cây á nhiệt đới trong thành phần thực vật rừng
+ Tài nguyên khoáng sản giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm Vùng thềm lục địa vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng
+ Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
– Giới hạn: Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy núi Bạch Mã
+ Sự suy yếu và giảm sút của gió mùa Đông Bắc
+ Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam
+ Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh (chỉ sau Tây Nguyên) Khoáng sản có thiếc, sắt, crôm, titan, apatít
+ Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều nơi có thể xây dựng cảng biển
+ Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên xảy ra trong miền
Trang 31c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
– Giới hạn: từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
– Đặc điểm :
+ Cấu trúc địa chất, địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển + Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thủy văn giữa 2 sườn của Trường Sơn Nam thể hiện rõ rệt Bờ biển khúc khuỷu
+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa với đặc điểm nền nhiệt độ cao quanh năm, chế độ mưa chia thành 2 mùa mưa - khô rõ rệt
+ Sinh vật: trong rừng có các loài cây họ Dầu phát triển mạnh, nhiều loài thú lớn Ven biển, rừng ngập mặn phát triển với hệ động, thực vật phong phú
+ Khoáng sản: dầu khí ở thềm lục địa và bôxit ở Tây Nguyên
+ Những khó khăn trong sử dụng đất đai của miền: hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
CÂU 24
Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi
1 Bài tập 1
a) Các dãy núi, cao nguyên
– Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
– Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
– Các cao nguyên badan: Đăk Lăk, Plây Ku, Mơ Nông, Di Linh
b) Các đỉnh núi
Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m, Ngọc Linh: 2598m, Pu xai lai leng: 2711m, Rào Cỏ: 2235m, Hoành Sơn: 1046m, Bạch Mã: 1444m, Chư Yang Sin: 2405m, Lang Biang: 2167m
c) Các dòng sông
Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
2 Bài tập 2
Điền vào lược đồ trống:
– Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
– Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch
Mã
Trang 32HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hoặc bản đồ treo tường địa lí tự nhiên Việt Nam, xác định các nội dung theo yêu cầu của câu hỏi
2 Tham khảo đáp án dưới đây:
MỘT SỐ CÁNH CUNG NÚI, DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI Ở NƯỚC TA
– Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 7,2 triệu ha năm 1983, sau
đó tăng lên 12,7 triệu ha năm 2005
– Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống còn 6,8 triệu ha năm
1983, sau đó tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005
– Diện tích rừng trồng tăng từ 0,4 triệu ha năm 1983 lên 2,5 triệu ha năm 2005
– Độ che phủ rừng giảm từ 43,0% năm 1943 còn 22,0% năm 1983, sau đó tăng lên 38,0% năm 2005
– Nguyên nhân do khai thác bừa bãi và diện tích rừng trồng không nhiều nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng giảm sút Từ năm 1990 cùng với các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng lên nhanh chóng
b Về chất lượng rừng
– Nhìn chung chất lượng rừng đang bị suy giảm
– Dẫn chứng:
+ Năm 1943, rừng giàu có diện tích gần 10 triệu ha, chiếm 70% diện tích rừng
+ Hiện nay, rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tới 70%, tỉ lệ diện tích rừng giàu giảm mạnh
2 Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
a Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng
– Rừng có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về kinh tế và môi trường
– Để đảm bảo vai trò của rừng đối với môi trường thì theo qui hoạch chúng ra cần nâng
độ che phủ rừng từ gần 40% hiện nay lên 45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 - 80%
b Biện pháp
– Tăng cường sự quản lí của Nhà nước về qui hoạch, bảo vệ và phát triển rừng
Trang 33Biện pháp này được thể hiện qua những qui định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:
+ Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, gây trồng rừng trên đất trồng đồi trọc
+ Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài
+ Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì và phát triển diện tích và chất lượng rừng, quan tâm tới độ phì và chất lượng đất rừng
– Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước đã tiến hành giai quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nhân dân
– Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010
CÂU 26
Tìm hiểu biến động rừng, nguyên nhân suy thoái và hậu quả
1 Cho bảng số liệu sau đây:
Diện tích rừng (triệu ha) qua một số năm
1.51 0.8
0.4 0.1
Trang 342 Cho bảng số liệu sau đây:
Diện tích rừng (triệu ha) phân theo chất lượng rừng qua một số năm
– Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14 triệu ha năm 1943 xuống 6,8 triệu ha năm
1983 rồi tăng lên 10 triệu ha năm 2005
– Diện tích rừng trồng tăng từ 0,1 triệu ha năm 1975 lên 2,9 triệu ha năm 2005 – Diện tích rừng giàu và trung bình giảm nhanh từ 9,8 triệu ha năm 1943 còn 2,1 triệu ha năm 1999
– Diện tích rừng nghèo và phục hồi tăng chậm hơn, từ 2,0 triệu ha năm 1975 tăng lên 4,6 triệu ha năm 1999
– Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy thoái bởi vì diện tích rừng tăng, nhưng chủ yếu là rừng mới phục hồi và rừng chưa đến tuổi khai thác
CÂU 27
1 Trình bày sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Giải thích nguyên nhân
2 Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
– Biểu hiện sự suy giảm:
+ Trong 14.500 loài thực vật có 500 loài đang bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Trong 300 loài thú có 96 loài đang bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Trong 830 loài chim có 57 loài đang bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 35+ Trong số 550 loài cá nước ngọt và 2000 loài cá nước mặn thì có 90 loài đang bị mất dần
2 Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
– Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Hệ thống vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
+ Năm 1986 có 87 khu với 7 Vườn Quốc gia
+ Năm 2007 có 30 vườn Quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo vệ loài - sinh cảnh, có 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới
– Ban hành “ Sách đỏ Việt Nam” Hiện đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào "Sách đỏ Việt Nam"
– Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản như: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; cấm săn bắn động vật trái phép; cấm dùng chất
nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột
CÂU 28
Hãy nêu hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta và các biện pháp bảo vệ
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
– Diện tích các loại đất năm 2005:
+ Đất có rừng: 12,7 triệu ha
+ Đất sử dụng trong nông nghiệp: 9,4 triệu ha (bình quân là hơn 0,1 ha/người) + Đất chưa sử dụng: 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng Trong đó, đất chưa sử dụng ở đồng bằng là khoảng 350 nghìn ha, đất đồi núi bị thoái hoá nặng là 5 triệu ha Do vậy, khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều, khai hoang đất đồi núi làm nông
nghiệp cần phải hết sức thận trọng
– Những năm gần đây, diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh do chủ trương toàn dân
đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng
– Diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn Hiện cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất
bị đe dọa sa mạc hóa
2 Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
Trang 36– Đối với đất vùng đồi núi:
+ Để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm như làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp
+ Bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn chặn nạn du canh, du cư
– Đối với đất nông nghiệp:
+ Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây hoá
+ Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm làm thoái hoá đất do chất độc hoá học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp
CÂU 29
Trình bày tình hình sử dụng và biện pháp bảo vệ các tài nguyên:
nước, khoáng sản, du lịch ở nước ta
– Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp
– Khai thác nước ngầm không hợp lí dẫn đến nhiều hậu quả xấu
– Làm ô nhiễm nguồn nước
– Lượng nước cung cấp theo bình quân đầu người vẫn chưa đủ
b Biện pháp bảo vệ
– Ngoài các biện pháp công trình như xây đập làm hồ chứa, xây cống thoát lũ, cấp nước, cần trồng cây tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc để giữ nước vào mùa mưa, tăng lượng nước thấm vào mùa khô
– Qui hoạch và có kế hoạch phân bố, sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả – Xử lí hành chính đối với cá nhân, cơ sở gây ô nhiễm nguồn nước
– Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên nước của người dân
2 Tài nguyên khoáng sản
a Tình hình sử dụng
– Nước ta có 3500 mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lí khai thác
Trang 37– Hiện nay hiện tượng khai thác khoáng sản bừa bãi, trái phép gây lãng phí và ô nhiễm môi trường còn diễn ra ở nhiều nơi
– Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là:
+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường do các hoạt động khai thác, sử dụng không hợp lí như chặt phá rừng, canh tác trên đất dốc, đất mặn chưa hợp lí Biểu hiện ở
sự gia tăng các thiên tai bão lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu + Tình trạng ô nhiễm môi trường: Môi trường nước, không khí và đất bị ô nhiễm đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân
cư và một số vùng cửa sông ven biển Ở nhiều nơi, nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
– Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí lâu bền và
đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
Trang 38+ Trung bình mỗi năm có từ 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, năm nhiều có 8 - 10 cơn, năm ít có 1 - 2 cơn
+ Khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị là nơi bão đổ bộ với tần suất lớn nhất,
từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng
+ Khu vực rìa phía nam Đồng bằng sông Hồng, Đà Nẵng, Quảng Nam là nơi bão đổ
bộ với tần suất lớn thứ 2, từ 1,0 đến 1,3 cơn bão/tháng
+ Khu vực duyên hải Quảng Ninh và Nam Trung Bộ có tần suất đổ bộ của bão từ 0,3 đến 1,0 cơn bão/tháng
+ Các khu vực còn lại rất hiếm khi chịu tác động của bão
2 Hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống
+ Để tránh thiệt hại do bão gây ra, khi đi trên biển các tàu thuyền phải gấp rút tránh
xa vùng trung tâm tâm bão, trở về đất liền Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân
+ Chống bão phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói
– Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long không chỉ do mưa lớn gây ra mà còn do triều cường Vì vậy, khi tiến hành tiêu nước chống ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long cần tính đến làm các công trình thoát lũ và ngăn thuỷ triều
Trang 39– Ở Trung Bộ, tại nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ cũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng 9 - 10 do mưa bão lớn, nước biển
dâng, lũ nguồn
2 Hiện tượng lũ quét
– Điều kiện hình thành: Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn
đổ xuống
– Phạm vi và thời gian tác động: ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng 6 -
10, tập trung ở vùng núi phía Bắc Suốt dải miền Trung, vào các tháng 10 - 12 lũ quét cũng
đã xảy ra ở nhiều nơi từ Hà Tĩnh tới Nam Trung Bộ
– Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi
+ Ở miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng
+ Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn Thời kì khô hạn kéo dài đến 4 - 5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6 - 7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung
Bộ
– Hằng năm, hạn hán thường xuyên xảy ra vào mùa khô ở nước ta, gây thiệt hại cho hàng vạn ha cây trồng hoa màu và thiêu huỷ hàng nghìn ha rừng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và đời sống nhân dân
– Biện pháp phòng chống: cần giải quyết lâu dài bằng những công trình thuỷ lợi hợp lí
– Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững
– Các nhiệm vụ chiến lược đề ra là:
+ Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định
Trang 40+ Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại
+ Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể hồi phục được
+ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người + Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên
PHẦN III ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Chủ đề 9 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÂU 34
Tại sao vấn đề dân số dân số luôn là mối quan tâm hàng đầu ở nước ta? Nêu hậu quả và giải pháp giải quyết sự gia tăng dân số nhanh
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Dân số luôn là mối quan tâm hàng đầu ở nước ta là vì:
1 Xuất phát từ đặc điểm dân số
–Việt Nam là một nước đông dân: 84 156 nghìn người (2006)
– Dân số nước ta tăng nhanh, thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Từ năm 1921 - 1960 dân số tăng từ 16,6 lên 30,2 triệu người trong 39 năm
+ Từ năm 1960 - 1989 dân số tăng từ 30,2 lên 64,0 triệu người trong 29 năm
– Nhịp điệu tăng dân số không đều giữa các giai đoạn:
+ Giai đoạn 1931 - 1960 tốc độ gia tăng trung bình là 1,85%
+ Giai đoạn 1965 - 1975 tốc độ gia tăng trung bình là 3%
+ Giai đoạn 1979 - 1989 tốc độ gia tăng trung bình là 2,1%
+ Giai đoạn 1989 - 1999 tốc độ gia tăng trung bình là 1,7%
+ Giai đoạn 1999 - 2005 tốc độ gia tăng trung bình là 1,32%
+ Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hoá dân số và gia đình nhịp độ tăng dân
số có giảm, nhưng thời kì 1989 –1999 dân số vẫn tăng tăng thêm 11,9 triệu người
+ Dân đông, tăng nhanh dẫn tới số dân ngày càng lớn Đầu thế kỉ (1901) dân số nước
ta mới có 13 triệu người, năm 2006 dân số nước ta 84,156 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á
– Cơ cấu dân số trẻ
Cơ cấu dân số năm 2005 :
+ Từ 0 đến 14 tuổi : 27,0%
+ Từ 15 đến 59 tuổi: 64,0%