1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA. GDCD6. HKII>

55 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ước Liên Hiệp Quốc Về Quyền Trẻ Em
Người hướng dẫn Tỉ: Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường THCS Tam Dương
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Tam Dương
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhà nước CHXHCNVN bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật.. Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành luật lệ ATGT và các biện pháp đảm bảo ATGT khi đi

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC tam d¬ng

Trang 2

TuÇn TiÕt

Tªn bµi häc

Ngµy so¹n

19 19 Bµi: 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP¬ QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên

hiệp quốc Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

2) Thái độ : HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã

chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâm phạmquyền trẻ em

3) Kỹ năng : Phân biệt được được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm

tôn trọng quyền trẻ em HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình Tham gia ngăn ngừa,phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6 Tranh về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em.

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’) Nhận xét, chữa bài thi kiểm tra học kỳ I.

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Trong 11 bài của học kì I các em đã học những vấn đề về đạo đức, 7 bài còn lại củachương trình GDCD lớp 6 một số vấn đề về pháp luật Mở đầu các em sẽ tìm hiểu 1 văn bảnpháp luật mang tính quốc tế đó là: Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em

Ghi bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

10’ HĐ1: HDHS khai thác truyện: Tết ở

làng trẻ em SOS Hà Nội.

- Gọi 1 HS đứng dậy đọc truyện

- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận

1 Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn

ra như thế nào?

- Đọc truyện

- Trao đổi câu hỏi thảo luận :+ Kể các quyền được hưởng+ Nêu suy nghĩ của cá nhân

1 Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội:

+ 28-29 Tết: Nhà nào cũng luộcbánh chưng

+ Chị Đỗ: Lo sắm quần áo, giàydép và các thứ cho ngày Tết

Trang 3

8’

2 Em có nhận xét gì về cuộc sống của

trẻ em trong truyện?

3 Hãy kể tên những tổ chức chăm sóc,

giúp đỡ trẻ em bị thiệt thòi mà em biết

4 Em hãy kể các quyền mà trẻ em

được hưởng Em có suy nghĩ gì khi được

hưởng những quyền ấy?

- Chốt vấn đề sau mỗi câu trả lời của

HS: Tất cả các quyền mà các em vừa

kể đã được ghi rõ trong Công ước Liên

hiệp quốc

HĐ2: Giới thiệu khái quát về Công

ước.

- Giới thiệu các mốc quan trọng:

Ghi lên giấy khỏ to:

- Giải thích:

+ Công ước LHQ là luật quốc tế về

quyền trẻ em Các nước tham gia Công

ước phải đảm bảo mức cố gắng cao

nhất để thực hiện các quyền trẻ em ghi

trong Công ước

+ Việt Nam là nước đầu tiên của châu

Á và thứ 2 trên thế giới tham gia Công

ước, đồng thời ban hành luật để đảm

bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt

Nam

HĐ3: HDHS tìm hiểu nội dung các

quyền trẻ em.

- Giới thiệu 4 nhóm quyền của trẻ em

ghi thành 4 cột trên bảng:

- Chia lớp thành 4 nhóm

+ Đêm giao thừa cũng đón nămmới, phá cỗ, thi hát hò

2 Nhận xét: Trẻ em mồ côi tronglàng SOS được sống hạnh phúc.Đây cũng là quyền của trẻ emkhông nơi nương tựa được nhà nướcbảo vệ, chăm sóc

3 Những tổ chức chăm sóc, giúpđỡ trẻ em bị thiệt thòi:

+ Làng trẻ em SOS+ Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật+ Quỹ bảo trợ trẻ em

+ Lớp học tình thương

4 Các quyền mà trẻ em đượchưởng: Quyền học tập, quyền vuichơi, quyền chăm sóc, quyền đượcbảo vệ…

- Theo dõi GV giới thiệu:

+ Năm 1989: Công ước Liên hiệpquốc về quyền trẻ em ra đời.+ Năm 1990: Việt Nam ký và phêchuẩn Công ước

+ Năm 1991: Việt Nam ban hànhLuật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dụctrẻ em

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Các quyền và từng nhóm

- Các nhóm cử đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung+ Nhóm quyền sống - còn: Quyền

Trang 4

8’ - Chốt lại vấn đề.

HĐ4: HDHS tìm hiểu ý kiến của quyền

trẻ em và bổn phận của trẻ em.

- Nêu yêu cầu: Tìm biểu hiện tốt và

chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ

em

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày:

- Chốt lại vấn đề:

* Biểu hiện tốt:

+ Tố chức việc làm cho trẻ em khó

khăn

+ Mở lớp học tình thương

+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em khó

khăn

+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em

+ Tổ chức cho trẻ em tham gia các trò

chơi bổ ích

+ Trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc

chu đáo

* Biểu hiện chưa tốt:

+ Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma tuý

+ Cha mẹ ly hôn, không chăm sóc con

cái

+ Đánh đập trẻ em

+ Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện

hút

+ Không nhận trẻ em nghèo vào lớp

- Nêu câu hỏi:

1 Các quyền của trẻ em cần thiết như

thế nào?

được sống, được đáp ứng nhu cầu

cơ bản để tồn tại như: nuôi dưỡng,chăm sóc

+ Nhóm quyền bảo vệ: Bảo vệ trẻ

em khỏi mọi hình thức phân biệtđối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột, bị xâmhại

+ Nhóm quyền phát triển: Đượchọc tập, vui chơi, giải trí, tham giacác HĐ văn hóa, nghệ thuật…+ Nhóm quyền tham gia: Bày tỏ ýkiến, nguyện vọng…

- Làm bài vào vở bài tập

- Lên bảng trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung bài làm củabạn trên bảng

- Trao đổi ý kiến

1 Quyền của trẻ em rất cần thiếtđối với sự phát triển của trẻ em

2 Bảo vệ quyền của mình, chốngmọi sự xâm phạm Tôn trọngquyền của người khác và thực hiệntốt bổn phận

Trang 5

2 Là trẻ em chúng ta phải làm gì?

- Định hướnggiúp HS hiểu ý nghĩa của

quyền và bổn phận của trẻ em

- Chốt lại vấn đề vừa giảng

4) DẶN DÒ : 1’

- Xem trước Nội dung bài học và làm các bài tập SGK

- Sưu tầm những mẩu chuyện xâm phạm đến quyền trẻ em

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên

hiệp quốc Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

2) Thái độ : HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã

chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâm phạmquyền trẻ em

3) Kỹ năng : Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn

trọng quyền trẻ em HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình Tham gia ngăn ngừa,phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6 Tranh về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em

- Câu chuyện và tình huống pháp luật lớp 6

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

1) Kiểm tra bài cũ : (5’)

Ghi nội dung 2 bài tập a,b SGK lên bảng phụ để kiểm tra

Trang 6

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Tiết trước các em đã tìm hiểu về Công ước LHQ về quyền trẻ em và ý nghĩa củaquyền và bổn phận của trẻ em Hôm nay chúng tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của bài 12

Ghi bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Ghi bảng

- HDHS tóm tắt Nội dung bài

học, ghi bảng kiến thức cơ bản

HĐ2: HDHS làm bài tập

- Nêu bài tập 1 ghi sẵn lên

bảng phụ treo lên bảng cho HS

1 Người lớn đã vi phạm quyền

sống còn, quyền bảo vệ, quyền

phát triển và quyền tham gia

mà đúng ra Hòa phải được

hưởng

2 Những nguy cơ sẽ xảy ra với

Hòa: Cuộc sống lang thang sẽ

ảnh hưởng đến sức khỏe Hòa

có thể bị lôi kéo vào con đường

nghiện hút, trộm cắp…

- Gọi HS đọc truyện: “Vào tù vì

ngược đãi trẻ em” (Câu chuyện

và tình huống pháp luật lớp 6)

+ Định hướng cho HS trao đổi

+ Chốt lại :

* Bà Thanh đã có hành vi: Bắt

giam người trái phép và vi

- Đọc phần nội dung bài học

- Tóm tắt Nội dung bài học

- Ghi vào vở nội dung kiến thức

cơ bản

Bài tập 1: Phân tích tình huống

để tìm hiểu ý nghĩa quyền trẻem:

Hòa là em trai 11 tuổi Cha mẹ làm nghề chài lưới và đã chết vì một tai nạn bất ngờ trên biển.

Hòa có hai người thân là cô và chú ruột nhưng không ai chịu nhận nuôi em vì họ thays em bị bại liệt, không giúp gì cho họ được Hòa phải bỏ nhà đi lang thang, xin ăn để kiếm sống.

Hỏi: 1 Người lớn đã vi phạm

quyền gì của trẻ em mà đúng ra Hòa phải được hưởng?

2 Những nguy cơ gì sẽ xảy ra với Hòa trong cuộc sỗng lang thang?

- Phát biểu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

Bài tập 2: Em hãy đọc truyện:

“Vào tù vì ngược đãi trẻ em”

(Câu chuyện và tình huống phápluật lớp 6)

? Bà Thanh đã có hành vi như thế nào đối với Tuấn và đã vi phạm quyền gì của trẻ em?

? Bà Thanh đã bị pháp luật xử lý như thế nào?

- Trao đổi thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

- Các quyền cơ bảncủa trẻ em:

+ Quyền sống còn+ Quyền bảo vệ+ Quyền phát triển + Quyền tham gia

- Mọi hành vi xâmphạm đến quyền trẻ

em đều bị trừng phạtnghiêm khắc

- Mỗi trẻ em cần biếtbảo vệ quyền củamình, tôn trọngquyền của người khácvà thực hiện tốt bổnphận, nghĩa vụ củamình

Trang 7

phạm quyền bảo vệ

* Bà Thanh bị pháp luật trừng

phạt nghiêm khắc (6 tháng tù

giam)

HĐ3: Tổ chức trò chơi đóng

vai

đọc truyện: “Vào tù vì ngược

đãi trẻ em” (Câu chuyện và

tình huống pháp luật lớp 6)

- Phân lớp thành 4 nhóm

+ Nhóm 1-2: Đóng vai tình

huống d (SGK trang 32)

+ Nhóm 3-4 đóng vai tình

huống đ (SGK trang 32)

- Nhận xét, đánh giá biểu

dương các nhóm đã thực hiện

tốt phần ứng xử

* Tổng kết bài học: Nêu mục

tiêu cần đạt đạt của bài học

- Về vị trí, phân vai diễn

- Các nhóm trinh bày

- Cả lớp nhận xét cách ứng xửcủa các nhóm

4) DẶN DÒ : 1’

- Học Nội dung bài học và làm các bài tập còn lại ở SGK

- Sưu tầm những mẩu chuyện xâm phạm đến quyền trẻ em

- Chuẩn bị bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 8

TUẦN TIẾT

TÊN BÀI DẠY

Ngày soạn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu Công dân là người dân của một nước, mang quốc tích của

nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2) Thái độ : HS tự hào là công dân nước CHXHCNVN và mong muốn được góp phần

xây dựng nhà nước và xã hội

3) Kỹ năng : Phân biệt công dân nước CHXHCNVN với CD nước khác Biết cố gắng

học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người CD có ích chođất nước Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ CD

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6.

- Hiến pháp năm 1992 (Chương V: Quyền và nghĩa vụ của CD)

- Luật quốc tịch năm 1998 (điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Thành tích học tập, thể thao của HS Việt Nam

- Câu chuyện về danh nhân văn hóa

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết, mỗi nhóm quyền cần thiếtnhư thế nào đối với cuộc sống của mỗi trẻ em?

- Em có cách ứng xử như thế nào đối với những trường hợp sau:

+ Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ

+ Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Chúng ta luôn tự hào: Chúng ta là CD nước CHXHCNVN Vậy CD là gì? Nhữngngười như thế nào được công nhận là công dân nước CHXHCNVN Để trả lời câu hỏi này,chúng ta cùng tìm hiểu bài 13

Ghi bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Ghi bảng

12’

24’

HĐ1: HDHS thảo luận, tìm

hiểu tình huống để giúp HS

nhận biết CDVN là những ai?

- Cho HS đọc tình huống trong

SGK

- Nêu câu hỏi cho HS thảo

luận: Theo em, bạn A-li-na nói

như vậy có đúng không? Vì

- Treo bảng tư liệu lên bảng

cho HS quan sát (Bảng phụ)

- HDHS thảo luận câu hỏi SGK

? Trường hợp nào trẻ em là

công dân Việt Nam?

- Chốt lại vấn đề, ghi bảng

Hỏi: 1 Người nước ngoài đến

VN công tác có phải là CDVN

không?

2 Người nước ngoài làm ăn,

sinh sống lâu dài ở VN có được

coi là CDVN không?

* Nhận xét, chốt vấn đề: Từ

các tình huống trên, em hiểu

CD là gì? Căn cứ để xác định

CD của một nước?

* Kết luận:

+ Ghi bảng

+ Sơ kết tiết học

- Đọc tình huống trong SGK

- Trao đổi thảo luận câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Thảo luận

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Trao đổi thảo luận theo 2 câu hỏi

1 Không phải là CDVN

2 Nếu họ tự nguyện tuân theopháp luật VN thì là người VN

- Trao đổi ý kiến theo cách hiểu

- A-li-na là CD ViệtNam vì: Có bố làngười VN (nếu bố,mẹ chọn quốc tịch

+ Trẻ em khi sinh racó bố là CDVN, mẹlà người nước ngoài+ Trẻ em có mẹ làCDVN, bố là ngườinước ngoài

+ Trẻ em bị bỏ rơi ở

VN không rõ bố, mẹlà ai

- CD là dân của 1nước

- Quốc tịch là căn cứđể xác định CD

- CD nướcCHXHCNVN làngười có quốc tịchVN

- Mọi CD thuộc cácdân tộc cùng sinhsống trên lãnh thổ

VN đều có quyền cóQuốc tịch VN

4) DẶN DÒ : 1’

- Đọc nội dung bài học và làm trước các bài tập ở SGK

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- CD là dân của 1 nước

Trang 10

- Quốc tịch là căn cứ để xác định CD

Tuần Tiết

Tên Bài Dạy

Ngày Soạn

22 22 BÀi: 13 CÔNG DÂN NƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt) I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu Công dân là người dân của một nước, mang quốc tích của

nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2) Thái độ : HS tự hào là công dân nước CHXHCNVN và mong muốn được góp phần

xây dựng nhà nước và xã hội

3) Kỹ năng : Phân biệt công dân nước CHXHCNVN với CD nước khác Biết cố gắng

học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người CD có ích chođất nước Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ CD

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6.

- Hiến pháp năm 1992 (Chương V: Quyền và nghĩa vụ của CD)

- Luật quốc tịch năm 1998 (điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Thành tích học tập, thể thao của HS Việt Nam

- Câu chuyện về danh nhân văn hóa

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập Cây và hoa có ghi câu hỏi

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Theo em, trong số các trẻ em dưới đây, ai là CDVN, hãy đánh dấu x vào  tươngứng:

a Trẻ em VN được người nước ngoài nhận làm con nuôi 

b Trẻ em có bố, mẹ là người nước ngoài sinh ra ở VN 

c Trẻ em có mẹ là CDVN, cha là người không có quốc tịch 

d Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ VN không rõ cha mẹ là ai 

e Trẻ em có bố mẹ là người VN được định cư và nhập quốc tịch nước ngoài 

(Đáp án: a, c, d)

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Tiết trước các em đã tìm hiểu các nội dung:

Trang 11

- CD nước CHXHCNVN là người có quốc tịch VN.

- Mọi CD thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN đều có quyền có Quốctịch VN Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài 13

Ghi bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Ghi bảng

2 Nêu các nghĩa vụ của CD

đối với nhà nước mà em biết

+ Nhóm 5-6:

3 Trẻ em có quyền và nghĩa

vụ gì?

+ Nhóm 7-8:

4 Vì sao CD phải thực hiện

đúng quyền và nghĩa vụ của

mình?

* Kết luận: + CDVN có

quyền và nghĩa vụ đối với

nhà nước CHXHCNVN

+ Nhà nước CHXHCNVN

bảo vệ và đảm bảo việc thực

hiện các quyền và nghĩa vụ

theo qui định của pháp luật

- Thảo luận theo các nhóm đãchia

- Cử đại diện trình bày kết quả

- Lớp nhận xét, bổ sung

1 Các quyền của CD: (HP

1992)+ Quyền học tập+ Quyền nghiên cứu khoa học+ Quyền hưởng chế độ bảo vệsức khỏe

+ Quyền tự do đi lại, cư trú

+ Quyền bất khả xâm phạm vềthân thể

+ Quyền bất khả xâm phạm vềchỗ ở và quyền bảo đảm antoàn, bí mật thư ín, điện thoại,điện tín…

2 Nghĩa vụ của CD:

+ Học tập; bảo vệ Tổ quốc; tôntrọng và bảo vệ tài sản của nhànước và lợi ích công cộng; tuântheo hiến pháp và pháp luật;

đóng thuế và lao động côngích

3 Trẻ em có quyền và nghĩa

vụ

4 nhóm quyền đã học ở bài 12

4 CD cần phải thực hiện

đúng các quyền và nghĩa vụ của CD vì: Đã là CDVN thì

được hưởng các quyền CD màpháp luật quyi định Vì vậyphải thực hiện tốt quyền và

- Phải cố gắngphấn đấu học tậptốt để xây dựng đátnước Những tấmgương đạt giảitrong các kỳ thi đã

Trang 12

10’

HĐ2: HDHS đọc truyện: Cô

gái vàng của thể thao VN.

- Gọi 1 HS đọc truyện

- Nêu câu hỏi: Từ câu chuyện

trên, em có suy nghĩ gì về

nghĩa vụ học tập và trách

nhiệm của người HS, người

CD đối với đất nước?

- Ghi nhanh ý kiến trao đổi

lên bảng

HĐ3: HDHS tìm hiểu Nội

dung bài học

- Gọi HS đọc Nội dung bài

học

- HD tóm tắt

HĐ4: HDHS luyện tập bằng

hệ thống bài tập

- HDHS làm bài tập a,b SGK

tại lớp:

+ Bài tập a:

+ Bài tập b:

Nhận xét, bổ sung phần trình

bày của HS, ghi bảng

- Tổ chức cho HS chơi trò

chơi hái hoa dân chủ

+ Chuẩn bị cây và hoa có ghi

câu hỏi, nội dung câu hỏi như

sau:

1 Em hãy hát 1 bài hát về

quê hương mà em thích

2 Em hãy kể 1 chuyện về

tấm gương sáng trong học tập,

thể thao hoặc bảo vệ Tổ quốc

mà em biết

3 Em hãy hát một bài hát ca

ngợi người anh hùng mà em

thích nhất

+ Nhận xét và cho điểm HS

nghĩa vụ CD đối với nhà nước

Có như vậy quyền CD mớiđược đảm bảo

- Đọc truyện

- Trao đổi câu hỏi

- Đọc Nội dung bài học

- Tóm tắt, ghi vào vở

- Trả lời các bài tập đã chuẩn

bị ở nhà:

- Nhận xét, bổ sung

- Lần lượt lên hái các câu hỏitrên cây và thực hiện yêu cầucâu hỏi

trở thành niềm tựhào, đem lại vinhquang cho đấtnước

- Phải cố gắng họctập để nâng caokiến thức, rènluyện phẩm chấtđạo đức để trởthành người CD cóích cho đất nước

- Bài tập a: Nhữngtrường hợp làCDVN:

+ Đi công tác cóthời hạn ở nướcngoài

+ Người VN bịphạm tội là tùgiam

Trang 13

thực hiện tốt yêu cầu của câu

hỏi

* Tổng kết bài học: Nêu mục

tiêu của bài học

4) DẶN DÒ : 1’

- Đọc nội dung bài học và làm các bài tập c,d,đ ở SGK

- Chuẩn bị bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Tuần Tiết

Tên Bài Day

Ngày soạn

AN TOÀN GIAO THÔNG I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân chính của các vụ tai

nạn giao thông Tầm quan trọng của TTATGT Hiểu những qui định cần thiết về luật GTĐB.Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành luật lệ ATGT và các biện pháp đảm bảo ATGT khi điđường

2) Thái độ : HS có ý thức tôn trọng các qui định về TTATGT, ủng hộ những việc làm

về TTATGT và phản đối những việc làm không tôn trọng TTATGT

3) Kỹ năng : Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn GT thông dụng và biết xử lý những

tình huống đi đường thường gặp Biết đánh giá ha hành vi đúng hay sai của người khác vếthực hiện TTATGT Thực hiện nghiêm chỉnh TTATGT

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6.

- Luật GTĐB 2001, Biển báo giao thông

- Bảng thống kê số liệu về tình hình TNGT

- Tranh ảnh, băng hình các vụ TNGT và các tình huống đi đường

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Em hãy nêu một số quyền và nghĩa vụ CD, các quyền và bổn phận của trẻ em vào bảng sau: (Chuẩn bị trước bảng phụ)

Trang 14

- Theo em, HS cần rèn luyện những gì để trở thành CD có ích cho đất nước?

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học: (2’)

- GV: Như các em đã biết, GTVT là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, là điềukiện quan trọng để nâng cao cuộc sống của mọi người GT có quan hệ chặt chẽ đến mọi mặtcủa đời sống xã hội Vậy có những loại đường GT nào?

- HS: Trả lời

- GV: Có rất nhiều loại đường GT Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểuTTATGTĐB

Ghi tên bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

10’ HĐ1: HDHS tìm hiểu tình hình

TNGT hiện nay

- Treo lên bảng Bảng thống kê

tình hình TNGT qua 1 số năm từ

năm 2000 đến năm 2004

- Cho HS quan sát số liệu 8

tháng đầu năm 2002

? Qua số liệu trên, em có nhận xét gì về tình

hình TNGT?

* Chốt lại: Như vậy TNGT ngày

càng gia tăng, nhiều vụ nghiêm

trọng đã xảy ra, trở thành mối

quan tâm lo lắng của từng gia

đình, của toàn xã hội

- Tiếp tục cho HS quan sát tranh

ảnh về các vụ TNGT:

Hỏi: 1 Em có suy nghĩ gì khi

xem các hình ảnh đó?

2 TNGT đã để lại hậu quả gì?

* Chốt lại: Hậu quả của TNGT

- Quan sát bảng thống kê

- Nhận xét: Tai nạn GT ngàycàng gia tăng

- Trả lời:

1 Lo lắng về các vụ TNGT ngàycàng gia tăng Sợ TNGT, cóngười mất đi cuộc sống, có ngườimất sức lao động, để lại di chứngsuốt cả cuộc đời

2 Hậu quả: Thiệt hại về tài sảnvà tính mạng con người (chết, tàntật, mất sức lao động)

- Trả lời:

* Nguyên nhân:

+ Hệ thống đường bộ chưa đáp

Trang 15

10’

8’

rất là lớn UBATGT của tổ chức

y tế thế giới đã cảnh báo: Hiện

nay, TNGT là nguyên nhân thứ

9 gây tử vong cho nhân loại trên

toàn thế giới Trong 20 năm tới

sẽ trở thành nguyên nhân thứ 3

(Báo An ninh thủ đô số 856

ngày 31-5-2002) Vậy nguyên

nhân nào dẫn đến tai nạn giao

thông, các em tiếp tục tìm hiểu

HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân

- Nhận xét, bổ sung:

Hỏi: Trong số những nguyên

trên, nguyên nhân nào là phổ

biến?

Hỏi: Chúng ta cần có những

biện pháp nào để tránh TNGT,

đảm bảo an toàn khi đi đường?

HĐ3: HDHS tìm hiểu hệ thống

biển báo hiệu GT.

- Cho HS quan sát tranh

+ Giải thích hiệu lệnh của người

điều khiển gíao thông: chiến sĩ

CSGT có dùng tay, gậy chỉ

đường, còi để điều khiển

- Tiếp tục cho HS quan sát cột

đèn tín hiệu

+ Cho 1 số em đóng vai là một

tuyên truyền viên giới thiệu về

tín hiệu đèn GT

+ Treo tranh 3 loại biển báo GT

thông dụng, Hỏi:

1 Khi nhìn vào hệ thống biển

báo này, điều gì giúp em nhận

biết từng loại biển báo?

2 Em hãy mô tả và nêu ý nghĩa

ứng được yêu cầu đi lại của nhândân

+ Phương tiện cơ giới và thô sơtăng nhanh

+ Dân số tăng nhanh

+ Người tham gia GT thiếu hiểubiết về luật GTĐB, chưa tự giácchấp hành luật lệ GT

* Nguyên nhân phổ biến là:Người tham gia GT thiếu hiểubiết về luật GTĐB, chưa tự giácchấp hành luật lệ GT

* Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ

GT, đặc biệt là hệ thống biển báohiệu GT

- Giới thiệu tín hiệu đường GT:+ Đèn đỏ: Các phương tiện thamgia GT phải dừng lại trước vạchcấm

+ Đèn vàng: Các phương tiệntham gia GT đã vượt qua vạchcấm được phép đi tiếp

+ Đèn xanh: Được đi

- Trả lời:

1 Hình dạng, màu sắc, hình vẽ

2 + Biển báo cấm: Hình tròn,

nền màu trắng có viền đỏ, hìnhvẽ màu đen, thể hiện điều cấm(Gồm có 35 kiểu: từ 101-135)

+ Biển báo nguy hiểm: HÌnh tam

giác, nền màu vàng có viền đỏ,hình vẽ màu đen nhằm báo trướccác tính chất nguy hiểmtrênđường để người tham gia GT cóbiện pháp ngăn ngừa, xử trí

Trang 16

từng loại biển báo?

- Giới thiệu thêm:

HĐ4: Củng cố bài bằng bằng

hình thức tổ chức trò chơi:

Phân loại biển báo GT.

- Hình thức chơi:

+ Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ

chọn 3 HS tham gia

+ Mỗi HS lấy 3 biển gắn vào

bảng phân loại: Bạn thứ nhất

gắn vào đúng vị trí xong đến

bạn thứ hai và cứ như vậy đến

bạn cuối cùng

+ Thời gian: 2 phút

+ GV: Làm giám khảo

* Biểu điểm: Gần đúng: 10

điểm

+ Sai một biển: –1 điểm

+ Thiếu 1 biển: -1 điểm

- Tổng kết trò chơi: Tuyên

dương các đội thắng

- Giới thiệu điều 10 – Luật

GTĐB (ý nghĩa của các loại

biển báo)

(Gồm có 39 kiểu: từ 201-239)

+ Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn,

nền màu xanh lam, hình vẽ màutrắng nhằm báo hiệu điều lệnhphải thi hành

(Gồm có 7 kiểu: từ 301-307)

+ Biển chỉ dẫn: Có dạng hình

chữ nhật hoặc hình vuông (trừbiển số 415), nền màu xanh lam,để chỉ dẫn các hướng đi hoặc cácđiều cần biết

(Gồm có 44 kiểu: từ 401-444)

+ Biển phụ: Có dạng hình chữ

nhật hoặc hình vuông để thuyếtminhbổ sung các loại biển báocấm, nguy hiểm, hiệu lệnh và chỉdẫn

(Gồm có 9 kiểu: từ 501-509)

- Làm thư ký

- Các đội thực hiện trò chơi

4) DẶN DÒ : 1’

- Làm bài tập b,d SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về các trường hợp vi phạm TTATGT của người đi bộ, đi xe đạp

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Tuần Tiết

TÊN BÀI DẠY

NGÀY SOẠN

AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân chính của các vụ tai

nạn giao thông Tầm quan trọng của TTATGT Hiểu những qui định cần thiết về luật GTĐB

Trang 17

Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành luật lệ ATGT và các biện pháp đảm bảo ATGT khi điđường.

2) Thái độ : HS có ý thức tôn trọng các qui định về TTATGT, ủng hộ những việc làm

về TTATGT và phản đối những việc làm không tôn trọng TTATGT

3) Kỹ năng : Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn GT thông dụng và biết xử lý những

tình huống đi đường thường gặp Biết đánh giá ha hành vi đúng hay sai của người khác vếthực hiện TTATGT Thực hiện nghiêm chỉnh TTATGT

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6.

- Luật GTĐB 2001, Biển báo giao thông

- Bảng thống kê số liệu về tình hình TNGT

- Tranh ảnh, băng hình các vụ TNGT và các tình huống đi đường

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV: Cho HS quan sát biển báo 305 – 312 - 110a - 304 (SGK)

Hỏi: + Biển báo nào cho phép người đi bộ được đi

+ Biển báo nào người đi bộ không được đi+ Biển báo nào cho phép người đi xe đạp được đi

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học: (2’)

- GV: Giới thiệu tình huống sau trên bảng phụ:

Nhân dịp nghỉ hè, Nam về nhà bác ở Hà Nội chơi và mượn xe đạp của bác để đi chơi.Khi đến đường Bà Triệu, do không biết là đường một chiều nên Nam đã đi vào

Hỏi: Theo em, Nam đã vi phạm điều gì? Nếu là CSGT em sẽ xử lý hành vi của Namnhư thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: Dẫn vào bài học

Ghi tên bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

16’ HĐ1: HDHS tìm hiểu một số qui

định về đi đường

- Cho HS quan sát 3 tranh sau:

1 Tranh đi bộ sai tín hiệu đèn GT

2 Tranh người đi bộ ở mép đường,

lòng đường

- Quan sát tranh trên bảng

- Trao đổi, nhận xét

* Những người tham gia GT trong cáctranh trên là người đi bộ, người đi bộphải tuân theo những qui định sau khitham gia GT:

Trang 18

12’

3 Tranh người đi bộ đúng qui định

Hỏi: Em có nhận xét gì về hành vi của

những người tham gia GT tranh?

- Tiếp tục đưa tình huống (Trình bày

trước trên bảng phụ)

Có một nhóm HS đi xe đạp

Có bạn đèo 3, có lúc dàn hàng ngang,

có bạn buông 2 tay Khi đến ngã tư,

chưa tới vạch dừng thì đèn vàng bật

sáng Các bạn vấn tiếp tục đi

1 Em hãy nhận xét hành vi đi đường

của các bạn trên?

2 Theo em, trong trường hợp nào khi

đèn vàng bật sáng thì người điều

khiển xe đạp tiếp tục được đi?

+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

tình huống này

- Tiếp tục cho HS quan sát tranh: HS

đi xe đạp vào đường 1 chiều, đi xe

đạp trong công viên, chở hàng cồng

kềnh trên xe đạp…

Hỏi: Em rút ra bài học gì khi điều

khiển xe đạp?

* Chốt lại vấn đề: Giới thiệu quy

định đối với người điều khiển và

người ngồi trên xe đạp, và xe cơ giới

(Tài liệu GDPL về TTATGT trang

39,40)

- Cho HS quan sát tranh trâu bò thả

trên đường sắt Một nhóm HS ngồi

chơi trên đường sắt

* Giới thiệu qui định về ATGTĐS

(SGK trang 45)

HĐ2: HDHS tìm hiểu Nội dung bài

học

- Gọi HS đọc Nội dung bài học và HD

tóm tắt ghi vào vở

HĐ3: HDHS luyện tập

Bài tập liên hệ:

1 Hiện nay, các phương tiện thông tin

+ Đi trên hè phố, lề đường Trườnghợp đường không có hè phố, lề đườngthì phải đi sát mép đường

+ Nơi có tín hiệu, có vạch kẻ đườngdành cho người đi bộ thì phải tuân thủđúng

- Theo dõi tình huống trên bảng

- Các nhóm tham gia thảo luận, cửđại diện trình bày

1 Các bạn đi đường đã vi phạmTTATGT: Đi xe đạp dàn hàng ngang,đèo 3, buông 2 tay, vượt đèn vàng khi

xe chưa tới vạch dừng

2 Trường hợp khi đèn vàng bật sángmà xe đã đi quá vạch dừng thì đượcphép tiếp tục đi

- Phát hiện những vi phạm vềTTATGT qua tranh

- Trả lời qua hiểu biết

- Quan sát tranh và nhận xét

Nội dung bàihọc: SGK

Trang 19

đại chúng đều khuyến khích toàn dân

tích cực hưởng ứng ATGT Trường

chúng ta có những hoạt động nào

nhằm giáo dục HS ý thức thực hiện

ATGT?

2 Bản thân em đã làm gì để góp phần

đảm bảo TTATGT?

Bài tập ứng xử tình huống:

* Cách thực hiện:

+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ

+ Giới thiệu tình huống (Ghi trước ở

bảng phụ)

+ Nhóm nào có tín hiệu đầu tiên sẽ

trả lời:

Tình huống1: Nếu bạn có mặt ở nơi

xảy ra tai nạn GT thì bạn sẽ làm gì?

Tình huống2: Khi tan học, em thấy

một nhóm bạn đứng ở cổng trường,

dưới lòng đường, 1 số bạn đi xe đạp

hàng 3, đèo 3, bạn sẽ làm gì?

Tình huống3: Ở nơi em ở, có 1 số

bạn hay đá bóng, chơi cầu lông dưới

lòng đường, em có cách nào giúp các

bạn không vi phạm TTATGT?

- Nêu tình huông đóng vai:

Trên đường đi học về, các em đi xe đạp, có bạn đánh

võng Đến ngã tư, đèn đỏ bật sáng vẫn lao nhanh và đã

tông vào 1 cụ già sang đường Nếu là 1 trong số các HS

đó thì em sẽ làm gì?

+ Yêu cầu các nhóm phân vai

+ Chon 2 nhóm có tín hiệu đầu tiên

lên sắm vai

+ Nhận xét, đánh giá, cho điểm

* Tổng kết: Nêu Mục tiêu cảu bài

+ Thực hiện chuyên hiệu “ATGT”

2 + Học và thực hiệnđúng theo quiđịnh về TTATGT

+ Tuyên truyền cho mọi người cùngthực hiện

+ Lên án những người cố tình viphạm luật GTĐB

- Các nhóm thi ứng xử tình huống

- Thảo luận về vai diễn và cách ứngxử tình huống

4) DẶN DÒ : 1’

- Học thuộc bài học, tìm hiểu thêm về Luật GTĐB

- Tìm hiểu về các qui định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm TTATGTĐB

- Chuẩn bị bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 20

Tuần Tiết

TÊN BÀI D YẠY

Ngày so nạn

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội dung quyền và nghĩa vụ học

tập của CD Thấy được sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của

CD và trách nhiêm của bản thân trong học tập

2) Thái độ : Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc

học

3) Kỹ năng : Phân biệt được những biểu hiện đúng hoặc không đúng trong việc thực

hiện quyền và nghĩa vụ học tập Thực hiện những qui định nhiệm vụ học tập của bản thân.Siêng năng, có gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6.

- Hiến pháp năm 1992, Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Luật Giáo dục (điều 9), Luật Phổ cập Giáo dục (điều 1)

- Những tấm gương học tập tiêu biểu

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy nối các ý tương ứng của cột A với cột B

- Ở trước cửa nhà em xảy ra vụ TNGT Người đi xe máy định bỏ chạy, em sẽ ứng xửnhư thế nào?

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học: (2’)

Trang 21

- GV: Em hãy kể những hình thức học tập mà em biết

- HS: Học theo trường, lớp, tự học, vừa học vừa làm, học ở lớp học tình thương…

- GV: Với các hình thức học tập đó, mỗi chúng ta sẽ thực hiện tốt quyền và nghĩa vụhọc tập của mình Pháp luật nước ta cũng đã có những qui định cụ htể về quyền và nghĩa vụhọc tập

Ghi tên bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

10’

10’

8’

HĐ1: HDHS tìm hiểu truyện: Quyền

học tập cuat trẻ em ở huyện đảo Cô Tô.

- Gọi HS đọc truyện

- HDHS thảo luận lớp theo câu hỏi sau:

1 Cuộc sống ở huyện đảo Cô Tô trước

đây như thế nào?

2 Điều đặc biệt trong sự đổi thay ở Cô

Tô ngày nay là gì?

3 Gia đình, nhà trường và xã hội đã làm

gì để tất cả trẻ em được đến trường học

tập?

4 Đối với mỗi người, việc học tập quan

trọng như thế nào?

* Chốt lại vấn đề: (Nhắc lại Nội dung

bài học “Mục đích học tập của HS”)

HĐ2: HDHS tìm hiểu quy định của

pháp luật về quyền và nghĩa vụ về học

tập

- Giới thiệu những qui định của pháp

luật trên bảng phụ:

+ Điều 59, HP 1992

+ Điều 10: Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo

dục trẻ em

+ Điều 1: Luật Phổ cập Giáo dục

+ Điều 29: Công ước LHQ về quyển trẻ

em

* Kết luận: Trẻ em cũng như mọi CD

đều có quyền và nghĩa vụ học tập

HĐ3: HDHS tìm hiểu Nội dung bài học

Nêu câu hỏi để HS trao đổi

1 Học tập có ý nghĩa như thế nào trong

- Đọc truyện

- Thảo luận câu hỏi

1 Cô Tô trước đây: quần đảohoang vắng; rừng cây bị chặtphá, đồng ruộng thiếu nước vàphần lớn bỏ hoang Trình độ dântrí thấp, trẻ em thất học nhiều

2 Sự đổi thay của Cô Tô: Trẻ emđến tuổi đều được đi học; Hộikhuyến học được thành lập; HScủa gia đình TBLS có khó khănđều được giúp đỡ bằng tiền donhân dân quyên góp Có trườnghọc nội trú, trường được xâydựng khang trang; có phong tràothi đua học tập sôi nổi

3 Gia đình, nhà trường và xã hộiđã quan tâm, tạo điều kiện để tấtcả trẻ em đều được đến trường

4 Việc học tập là vô cùng quantrọng vì: Học tập mang lại trithức; học tập giúp ta trở thànhngười có ích

- Đọc những điều qui định Trao đổi theo nhóm nhỏ

trên Trình bày

Trang 22

cuộc sống?

2 Về học tập, pháp luật nước ta qui

định nhứng gì?

3 Những qui định đó thể hiện tính nhân

đạo của pháp luật nước ta ở điểm nào?

* Chốt lại bằng Nội dung bài học SGK,

Ghi bảng

HĐ4: HDHS luyện tập, củng cố

- Nêu tình huống trên bảng phụ: (Tình

huống 1, sách Bài tập tình huống GDCD

6, trang 34)

+ Tổ chức thảo luận nhóm

+ Chốt lại ý kiến đúng và bổ sung ý còn

thiếu

* Sơ kết tiết học

- Các nhóm thảo luận và cử đạidiện trình bày kết quả

* Việc Oâng An không cho con đihọc là sai, là vi phạm pháp luậtvì:

+ Học tập là quyền và nghĩa vụcủa trẻ em

+ Cha mẹ, người đỡ đầu trẻ emcó trách nhiệm tạo điều kiện đểcon hoặc trẻ em được đỡ đầuhoàn thành giáo dục tiểu học

4) DẶN DÒ : 1’

- Học thuộc bài học, tìm hiểu thêm về Luật Giáo dục

- Tìm hiểu về nhiệm vụ của HS

- Làm các bài tập trong SGK

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Tuần Tiết

TÊN BÀI D YẠY

Ngày so nạn

26 26 Bài:15 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (tt)

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội dung quyền và nghĩa vụ học

tập của CD Thấy được sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của

CD và trách nhiêm của bản thân trong học tập

2) Thái độ : Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc

học

3) Kỹ năng : Phân biệt được những biểu hiện đúng hoặc không đúng trong việc thực

hiện quyền và nghĩa vụ học tập Thực hiện những qui định nhiệm vụ học tập của bản thân

Siêng năng, có gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6.

- Hiến pháp năm 1992, Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Luật Giáo dục (điều 9), Luật Phổ cập Giáo dục (điều 1)

Trang 23

- Những tấm gương học tập tiêu biểu.

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy đọc các nội dung ở cột (1) và đánh dấu x ở cột (2) hoặc cột (3) mà em cho là

đúng

Nội dung

Được đi học

Học hành chăm chỉ

Có thể học bất cứ ngành nghề nào

Phải tự lập học tập và có phương pháp học tập tốt

Học, học nữa, học mãi

Học dưới bất cứ hình thức nào

Tự học

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học: (2’)

Tiết trước các em đã tìm hiểu về ý nghĩa của việc học tập, nhứng qui định của pháp luật và tính nhân đạo của pháp luật nước ta về

quyền và nghĩa vụ học tập Hôm nay các em tiếp tục củng cố lại bài học ở phần luyên tập.

Ghi tên bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

12’

12’

HĐ1: HDHS thi kể chuyện về những tấm

gương vượt khó vươn lên trong học tập

- Chia lớp thành 6 nhóm (mỗi nhóm 6 em)

Hỏi: Em học tập được gì ở những tấm gương

kiên trì vượt khó đó?

HĐ2: HDHS tìm hiểu các hình thức học tập

- Nêu tình huống để HS thảo luận nhóm:

* Các nhóm thuộc tổ 1-3: Thảo luận tình

huống: Nam là một HS chăm ngoan Nhà em

nghèo lắm, sau Nam còn có 2 em Đang học

lớp 6 thì mẹ mất, còn bố thì cũng đau ốm

luôn Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao

động giúp bó và nuôi các em Nếu là Nam

trong hoàn cảnh đó, em sẽ giải quyết khó

khăn như thế nào?

- Các nhóm lựa chon truyện kể

- Lớp bình chọn câu chuyện hay

- Học tập sự say mê, kiên trì, tựlực và có phương pháp học tốt

- Thảo luận, ghi kết quả ra giấy

- Cử đại diện trình bày, lớp nhậnxét, bổ sung

* Tình huống được giải quyết nhưsau:

+ Ban ngày đi làm, tối học ởtrung tâm giáo dục thường xuyên

+ Tạm nghỉ học một thời gian,khi đỡ khó khăn lại học tiếp

+ Học ở trường vừa học vừa làm+ Tự học qua sách báo, qua bạn

Trang 24

5’

* Các nhóm tổ 2: Kể các hình thức học tập

mà em biết

- Đánh giá phần thảo luận của các nhóm

HĐ3: HDHS phân biệt biểu hiện đúng và

không đúng về quyền và nghĩa vụ học tập

Nêu câu hỏi trao đổi: Em hãy nêu các biểu

hiện đúng và không đúng về quyền và nghĩa

vụ học tập

+ Ghi ý kiến của HS lên bảng

+ Lựa chon ý kiến đúng, bổ sung ý kiến còn

thiếu

HoÛi: Những biểu hiện chưa tốt đã gây hậu

quả như thế nào?

- Tiếp tục cho HS trao đổi bài tập đ SGK

* Nhận xét, đánh giá

HĐ4: HDHS luyện tập, củng cố

- Cho HS chơi sắm vai theo 2 tình huống sau:

1 Bạn chỉ chăm chú vào học tập, không

tham gia vào các hoạt đôïng tập thể, không

giúp đỡ bố mẹ việc nhà

2 Bạn em lười học và thường xuyên quay

cóp trong giờ kiểm tra

+ Phân nhóm và tình huống

+ Yêu cầu 2 nhóm lên diễn

+ Lựa chọn cách ứng xử hay nhất, đánh giá

cho điểm

* Tổng kết bài học

bè, qua các phương tiện thông tinđại chúng

+ Học ở lớp học tình thương

* Các hình thức học tập : như kếtquả thảo luận trên

* Biểu hiện tốt:

+ Chăm chỉ, say mê học tập + Biết tự lực và có ước mơ, ý chívươn lên trong học tập

+ Học tập bằng bất cứ hình thứcnào

* Biểu hiện chưa tốt:

+ Lười học, trốn học, bỏ tiết,thiếu trung thực trong học tập + Học để đối phó với cha mẹ,thầy cô giáo

- Trả lời

- Trao đổi, lựa chọn ý 3 là đúng

vì như vậy mới cân đối giữanhiệm vụ học tập và các nhiệmvụ khác và phải có phương pháphọc đúng đắn

+ Các nhóm xây dựng kịch bản,phân vai

+ Nhận xét, đánh giá cách ứngxử

4) DẶN DÒ : 1’

- Học thuộc bài học, tìm hiểu thêm về Luật Giáo dục

- Tìm hiểu về nhiệm vụ của HS

- Làm các bài tập c,e trong SGK

- Oân tập các bài 11,12,13,14,15 để kiểm tra 1 tiết

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 25

Tuần Tiết

TÊN BÀI D YẠY

Ngày so nạn

I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Kiểm tra sự nắm kiến thức của HS qua các bài đã học (Từ bài 12 đến

bài 15) Nắm được các biểu hiện và nhận biết hành vi qua các nội dung pháp luật

2) Thái độ: HS có ý thức thực hiện tốt các hành vi đã học

3) Kỹ năng: Nhận biết được những hành vi pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, biết

tự đánh giá mình và người khác

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: - Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề.

HS : - Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả.

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD ,

phát đề KT cho HS làm bài

2 Nội dung đề kiểm tra : ( Xem trang sau )

3 Đáp án: ( Xem trang sau )

4 Kết quả kiểm tra:

5 DẶN DÒ Về nhà chuẩn bị trước bài 16 “Quyền được pháp luật bảo hộ về tính

mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.”

Trang 26

Tuần Tiết

TÊN BÀI DẠY

Ngày soạn

Bài 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ

VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Hiểu những qui định của pháp luật về Quyền được pháp luật bảo hộ về

tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm Hiểu dó là tài sản quí nhất của con

người, cần phải giữ gìn, bảo vệ

2) Thái độ : Có thái độ quí trọng tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân

phẩm của bản thân Đồng thời tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân

phẩm của người khác

3) Kỹ năng : Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm phạm đến tính mạng, thân

thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, không xâm hại người khác

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6, Bộ tranh GDCD 6.

- Hiến pháp năm 1992

- Bộ luật Hình sự 1999

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

Giáo viên nhận xét bài kiểm tra một tiết tuần trước,vào sổ điểm lớp

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học: (2’)

- GV nêu tình huống: Một buổi sáng, trên đường đi học em thấy 1 người đàn ông đang

vừa đánh vừa chửi mắng thậm tệ một thằng bé Làng xóm xúm lại can, nói: “Đánh con như

vậy là phạm pháp”

Hỏi: + Em có nhận xét gì về hành vi của ông bố?

+ Em nghĩ gì về lời can đó? Đúng hay sai?

- HS: trao đổi thảo luận

- GV: Nhận xét và dẫn dắt vào bài học

Ghi tên bài học lên bảng

b) Giáng bài mới

12’ HĐ1: Khai thác truyện: Một bài học - Đọc truyện

Trang 27

12’

- Gọi HS đọc truyện

- HDHS thảo luận lớp

1 Vì sao ông Hùng gây cái chết cho ông

Nở? Hành vi đó của ông Hùng có phải là

do cố ý không?

2 Việc ông Hùng bị khởi tố chứng tỏ điều

gì?

3 Đối với mỗi con người thì cái gì là quí

giá nhất? Khi thân thể, sức khỏe, danh dự

và nhân phẩm bị người khác xâm phạm thì

em phải làm gì?

4 Em hãy kể 1 ví dụ về việc vi phạm

quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng,

thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

của con người

+ Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

+ Chốt lại vấn đề: Đối với mỗi người thì

tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và

nhân phẩm là quí giá nhất Mọi việc làm

xâm phậm đến tính mạng, thân thể, sức

khỏe, danh dự và nhân phẩm người khác

dù cố ý hay vô ý đều là phạm tội

HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài học

- Cho HS đọc Nội dung bài học SGK

Trên đường đi học, Lan trông thấy một số

bạn HS nam lớp lớn tụ tập, trêu chọc, dọa

nạt các em HS nữ, bắt các em phải nộp

tiền mới cho đi qua Nếu là Lan em sẽ xử

trí như thế nào?

- Trao đổi

1 Do ông Hùng dùng điện bẫychuột, hành vi của ông Hùngkhông phải là cố ý gây nên

2 Con người được pháp luật bảohộ về tính mạng, thân thể, sứckhỏe, danh dự và nhân phẩm

3 Là tính mạng, thân thể, sứckhỏe, danh dự và nhân phẩm Nếu

bị xâm phạm thì phải biết bảo vệquyền của mình bằng cách phêphán, tố cáo những việc làm saitrái đó

4 + Đánh người, giết người.+ Bắt giam người trái pháp luật + Cố ý gây thương tích cho ngườikhác

+ Xúc phạm người khác+ Vu khống cho người khác

- Đọc Nội dung bài học SGK

- Tóm tắt Nội dung bài học ghivào vở

- Nghe giới thiệu nội dung cácvăn bản pháp luật

- Làm việc cá nhân, trình bàycách xử trí:

+ Phê bình, cảnh cáo việc làm saicủa các bạn HS nam

+ Báo cho nhà trường và công anvề sự việc đó

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình dạng, màu sắc, hình vẽ. - GA. GDCD6. HKII>
1. Hình dạng, màu sắc, hình vẽ (Trang 15)
Hình   thức   tổ   chức   trò   chơi: - GA. GDCD6. HKII>
nh thức tổ chức trò chơi: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w