1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát

76 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam – Đất Nước Chúng Ta
Tác giả Nguyễn Thị Kim Cương
Trường học Trường Tiểu Học Số 2 Cỏt Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Cỏt Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÝ VIỆT NAM ĐỊA LÝ VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS: - Chỉ được vị trí địa lí & giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ lược đồ & trên quả địa cầu.. ĐỊ

Trang 1

ĐỊA LÝ VIỆT NAM

ĐỊA LÝ

VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Chỉ được vị trí địa lí & giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) & trên quả địa cầu

- Mô tả được vị trí địa lí,hình dạng nước ta

-Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Vệt Nam

- Quả Địa cầu

- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 trong SGK,2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra đồ dùng của HS:

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Việt Nam – đất nước chúng ta”

2 - Hoạt động :.

a) Vị trí địa lí & giới hạn

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát H1 trong

SGK rồi trả lời các câu hỏi sau:

+Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào?

+Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+Phần đất liền của nước ta giáp với những nước

+HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và trình

bày kếât quả làm việc trước lớp

+GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

+GV bổ sung:Đất nước ta gồm có đất liền,biển

,đảo và quần đảo; Ngoài ra còn có vùng trời bao trùm

- Hát-Tất cả để dụng cụ trên bàn

-HS nghe

- HS nghe

-Đất liền ,biển,đảo và quần đảo.-HS chỉ vị trí phần đất liền của nước

ta trên lược đồ

-Trung quốc,Lào ,Cam-pu-chia

-Đông,nam và tây nam

-Đảo:Cát Bà,Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc,…Quần đảo: Hoàng

Sa, Trường Sa

-HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ

-HS nghe

Trang 2

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

+GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lý của

nước ta trên quả địa cầu

+GV hỏi:Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho

việc giao lưu với các nước khác?

* Kết luận:

Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc khu

vực Đông Nam Aù Nước ta là một bộ phận của châu Á,

có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận

lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ,

đường biển & đường hàng không

b).Hình dạng và diện tích

HĐ2 : (làm việc theo nhóm)

-Bước1:HS trong nhóm đọc SGK,quan sát H2 và

bảng số liệu,rồi thảo luận trong nhóm

+Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?

+Từ bắc vào nam theo đường thẳng,phần đất liền

nước ta dài bao nhiêu km?

+Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu

Km2?

+ So sánh diện tích nước ta với một số nước có

trong bảng số liệu ?

_Bước 2 :

GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận :

Phần đất liền của nước ta hẹp ngang , chạy dài

theo chiều Bắc – Nam với đường bờ biển cong như

hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650

km & nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km

HĐ3: (tổ chức trò chơi “Tiếp sức”)

-Bước1: + GV treo 2 lược đồ trống lên bảng,

và hướng đẫn HS chơi: 2 nhóm lần lượt từng hS ở mỗi

nhóm lên dán vào lược đồ các tấm bìa ở vị thích hợp …

GV khen thưởng đội thắng cuộc

IV - Củng cố : Gọi HS đọc ghi nhớ trang 68 SGK

V -Nhận xét – dặn dò :

-Hai HS lên bảng

-Nước ta là một bộ phận của Châu

Á, có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ,đường biển & đường hàng không

- Diện tích nước ta khoảng 330000

km2 - Nước ta nhỏ hơn Trung Quốc, Nhật -Bản & lớn hơn Lào, Cam-pu-chia

+ Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi HS khác bổ sung

-HS chơi theo hướng dẫn của GV

-HS lắng nghe

-2 HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 3

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Địa hình & khoáng sản”

- Xem bài trước

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

ĐỊA LÝ:

ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta

- Kể tên & chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)

- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta & chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xit, dầu mỏ

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam (nếu có)

2 - HS : SGK.

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

3/

1/

15/

I- Ổn định lớp :

II - Kiểm tra bài cũ :“Việt Nam – đất nước chúng

ta”

-Chỉ vị trí nước ta trên lược đồ VN trên quả địa

cẩu

-Phần đất liền nước ta giáp với những nước

nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki-lô-mét

vuông?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Địa hình & khoáng sản “

2- Hoạt động :

a) Địa hình

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân)

-Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 1 và

quan sát H.1 -SGK rồi trả lời cácnội dung sau:

+Chỉ vị trí của vùng đồâøi núi và đồng bằng trên

lược đồ H.1

+Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

-HS đọc mục 1 và quan sát H1 SGK rồi trả lời

-Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng trên lược đồ

-Các dãy núi hình cánh cung:Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; các dãy núi có hướng tây bắc đông nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn

Trang 4

Bắc.-Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

12/

2/

1/

chính ở nước ta, trong đó dãy núi nào có hướng

tây bắc-đông nam?Những núi nào có hình cánh

Trên phần đất liền của nước ta 3/4 diện

tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp,

diện tích là đồng bằng & phần lớn là đồng bằng

châu thổ do phù sa của sông ngoài bồi đắp

b).Khoáng sản

*HĐ2: (làm việc theo nhóm)

-Bước1: GV treo lược đồ một số khoáng sản

VN & yêu cầu HS trả lời :

+ Kể tên một số loại khoáng sản nước ta

+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a-pa-tit,

bô-xit, dầu mỏ

-Bước 2: GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

* Kết luận:

Nước ta có nhiều loại khoáng sản như : than,

dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit,

bô-xit.

*HĐ3: (làm việc cả lớp)

- GV treo 2 bản đồ : Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

& bản đồ Khoáng sản VN

- GV gọi từng cặp HS lên bảng GV đưa ra với

mỗi cặp 1 yêu cầu

+ Chỉ trên bản đồ dãy Hoàng Liên Sơn

+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng Bắc Bộ

IV - Củng cố : Gọi HS đọc ghi nhớ trang 71 SGK

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Khí hậu “

-Các đồng bằng :Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải miền Trung

-HS nêu : gồm đồng bằng và đồi núi ( chủ yếu là đồi núi thấp )

- HS quan sát lược đồ & trả lời -Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xit, sắt, a-pa-tit … than đá là loại khoáng sản chiếm nhiều nhất

- HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến vị trí nào thì nêu tên vị trí đó

- Đại diện các nhóm HS trả lời HS khác bổ sung

-HS nghe

- Mỗi cặp HS hoàn thành bài tập HS nào chỉ đúng & nhanh thì được các bạn trong lớp hoan hô

- 2 HS đọc

- HS nghe

-HS xem bài trước

Trang 5

* Rút kinh nghiệm :

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Trình bày được đặ điểm khí hậu gió mùa của nước ta

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc & Nam

- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc & Nam

- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống & sản xuất của nhân dân ta

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu VN

-Quả địa cầu

2 - HS : SGK.

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

3/ I- Ổn định lớp :

II- Kiểm tra bài cũ : “Địa hình và khoáng sản”

-Kểtên và chỉ trên lược đồvị trí các đồng bằng

- Hát -HS trả lời

Trang 6

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

1/

12/

8/

7/

lớn ở nước ta

-Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “Khí hậu”

2 - Hoạt động :

a) Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

* HĐ 1: (làm việc theo nhóm)

- Bước 1:HS quan sát quả địa cầu, H1và

đọc nội dung SGK, rồi thảo luận theo các câu hỏi

sau:

+Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và

cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào?Ở khí

hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?

+Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

ở nước ta

-Bước 2:

GVtheo dõi và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận :

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt

độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

b)Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau.

*-HĐ2: (làm việc cá nhânhoặc theo cặp)

-Bước1:

-GVgọi 1-2 HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã

trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới

giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Dựa vào

bảng số liệu và đọc SGK, hãy nhận xét về sự

chênh lệch nhiệt độ giữ tháng 1 và tháng 7

Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa miền

Bắc & miền Nam Miền Bắc có mùa đông lạnh,

mưa phùn ; Miền Nam nóng quanh năm với mùa

mưa & mùa khô rõ rệt

c) Aûnh hưởng của khí hậu

*-HĐ3: (làm việc cả lớp)

-Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

-2 HS lên bảng chỉ

+Nhiệt độ trung bình vào tháng 1của Hà Nội thấp hơn nhiều so với của thành phố Hồ Chí Minh Nhiệt độ trung bình vào tháng 7của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh gần bằng nhau

- HS trình bày kết quả làm việc trước lớp

Trang 7

2/

1/

GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởng của khí hậu tới

đời sống & sản xuất của nhân dân ta

GV cho HS trưng bày tranh ảnh về một số hậu

quả do bão hoặc hạn hán gây ra ở địa phương

IV - Củng cố : GV tổng kết các nội dung chính

của khí hậu Việt Nam

V- Nhận xét - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:”Sông ngòi”

- Khí hậu nước ta thuận lợi cho cây cối phát triển, xanh tốt quanh năm

- Khí hậu nước ta gây ra một số khó khăn, cụ thể là : có năm mưa lớn gây lũ lụt ; có năm ít mưa gây hạn hán ; bão có sức tàn phá lớn,…

- cho HS trưng bày tranh ảnh về một số hậu quả do bão hoặc hạn hán gây ra ở địa phương

-HS nghe -HS xem bài trước

* Rút kinh nghiệm :

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ)một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt nam

- Biết vai trò của sông ngòi đối với đời sống & sản xuất

- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

Trang 8

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

- Tranh ảnh và sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có)

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra bài cũ : “Khí hậu”

+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt

đới gió mùa ở nước ta ?

+ Khí hậu miền Bắc & miền Nam khác

nhau như thế nào ?

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “Sông ngòi”

-Bước 1: Cá nhân HS dựa vào hình

1 trong SGK để trả lời các câu hỏi sau :

+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông so

với các nước mà em biết ?

+ Kể tên & chỉ trên hình 1 vị trí một số

sông ở Việt Nam

+Ở miền Bắc & miền Nam có những

con sông lớn nào ?

+ Nhận xét về sông ngòi ở miền

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc &

phân bố rộng khắp trên cả nước

b) Sông ngòi nước ta có lượng

nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều

phù sa

*HĐ2: (làm việc theo nhóm)

-Bước1:

+ GV chia HS thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu các nhóm kẻ & hoàn thành nội

dung bảng thống kê dựa vào hình 2, hình

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

- Nước ta có rất nhiều sông

- Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình,… ở miền Bắc; sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,… ở miền Nam; sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng,…

ở miền Trung -Ở miền Bắc : sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình Ở miền Nam : sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,…

- Sông ngòi miền Trung thường ngắn & dốc

- Một số HS trả lời các câu hỏi trước lớp Một số

HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt nam các sông chính

Trang 9

Đặc điểm Aûnh hưởng tới

đời sống và sản xuất

+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận trước lớp

+ GV sữa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của

HS c).Vai trò của sông ngòi

*HĐ3: (làm việc cả lớp)

- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông

ngòi

-HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam

- Vị trí 2 đồng bằng lớn & những con

sông bồi đắp nên chúng

- Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình,

Y-a-ly & Trị An

* Kết luận : Sông ngòi bồi đắp phù sa

tạo nên nhiều đồng băng Ngoài ra, sông

còn là đường giao thông quan trọng, là

nguồn thuỷ điện, cung cấp nước cho sản

xuất & đời sống, đồng thời cho ta nhiều

thuỷ sản.

IV - Củng cố :

+ Đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam

Bộ do những con sông nào bồi đắp nên ?

+ Kể tên & chỉ vị trí của một số nhà máy

thuỷ điện của nước ta mà em biết

V - Nhận xét - dặn dò : - Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Vùng biển nước ta”

khác theo dõi & bổ sung ý kiến

-Bồi đắp nên nhiều đồng bằng Cung cấp nước cho đồng ruộng Là nguồn thuỷ điện & là đường giao thông Cung cấp nhiều tôm, cá

-Gọi 2 HS lên chỉ

-Sông Hông và sông cửu long

-HS kể tên & chỉ vị trí của một số nhà máy thuỷ điện của nước ta

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 10

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

* Rút kinh nghiệm :

VÙNG BIỂN NƯỚC TA

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta & có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng

- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống & sản xuất

- Ý thức được sự cần thiết pjải bảo vệ & khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản dồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng to

- Bản đồ Địa lí tự niên Việt Nam

- Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có)

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra bài cũ : “Sông ngòi”

+ Đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ

do những con sông nào bồi đắp nên ?

+ Kể tên & chỉ vị trí của một số nhà máy thuỷ

điện của nước ta mà em biết ?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Vùng biển nước ta”

2 - Hoạt động :

a).Vùng biển nước ta

HĐ 1 :.(làm việc cả lớp)

- GV cho HS quan sát lược đồ trong SGK

- GV vừa chỉ vùng biển của nước ta (trên Bản

đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc

hình 1 phóng to) vừa nói vùng biển nước ta rộng

& thuộc Biển Đông

- GV hỏi: Biển Đông bao bọc phần đất liền

của nước ta ở những phía nào ?

* Kết luận :

Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển

- Hát -HS trả lời

-HS kể tên & chỉ vị trí của một số nhà máy thuỷ điện của nước ta (Hoà bình,Y-a-ly,trị an…)

-HS nghe

-HS nghe

- HS quan sát -HS theo dõi

-Biển Đông bao bọc phía đông phía nam

& tây nam phần đất liền của nước ta

- HS nghe

Trang 11

b).Đặc điểm của vùng biển nước ta

HĐ2: (làm việccá nhân)

-Bước1:

GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc

mục 2 trong SGK để:

+ Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam

+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào

tới đời sống & sản xuất của nhân dân ta ?

-Bước 2:

GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

c) Vai trò của biển

HĐ3: (làm việctheo nhóm)

-Bước1:

+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu

vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống & sản

xuất của nhân dân ta

Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên

& là đường giao thông quan trọng Ven biển có

nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

IV - Củng cố : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi”

Hướng dẫn viên du lịch”

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Đất & rừng”

-HS làm việc theo cặp, đọc SGK trao đổi

-Biển nước không bao giờ đóng băng,thuận lợi cho giao thông ,đánh bắt hải sản.Lợi dụng thuỷ triều lên xuống ,nhân dân ta lấy nước biển làm muối… -Miền bắc và miền trung hay có bãog ây nhiều thiệt hại

-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi bổ sung

-HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm để nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống & sản xuất của nhân dân ta : Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên & là đường giao thông quan trọng Ven biển có nhiều nơi

Trang 12

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

* Rút kinh nghiệm :

ĐẤT VÀ RỪNG

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

-Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít & đất phù sa ; rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn

-Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người

-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ & khai thác đất, rừng một cách hợp lí

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam (nếu có)

- Tranh ảnh thực vật & động vật rừng Việt Nam (nếu có)

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

3/

I- Ổn định lớp :

II- Kiểm tra bài cũ : “Vùng biển nước ta”

- Nêu vị trí & đặc điểm của vùng biển nước ta

- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất & đời

sống?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

- Hát -HS trả lời-HS nghe

Trang 13

a) Đất ở nước ta.

HĐ 1 :.(làm việc theo cặp)

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK & hoàn

thành bài tập sau:

+ Kể tên & chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính ở

nước ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam

vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta

+ Hoàn thành phiếu học tập sau (mỗi cặp HS 1

H/t trên đất ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu

-Bước 3:

+ GV trình bày: Đất là nguồn tài nguyên quý giá

nhưng chỉ có hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần

đi đôi với bảo vệ & cải tạo

+ GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ

& cải tạo đất ở địa phương

* Kết luận : Nước ta có nhiều loại đất, nhưng

diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ

hoặc vàng ở vùng đồi núi & đất phù sa ở vùng

đồng bằng

b) Rừng ở nước ta

*HĐ2: (làm việc theo nhóm)

-Bước1: GV yêu cầu HS quan sát các hình

1,2,3 ; đọc SGK & hoàn thành bài tập sau :

+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới &

rừng ngập mặn trên bản đồ

- HS nghe

-HS làm việc theo yêu cầu của GV

-Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta

- HS theo dõi

-Các biện pháp bảo vệ đất: bón phân hữu

cơ, làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn,…

-HS quan sát các hình 1,2,3 ; đọc SGK & hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc trước lớp Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Phân bố rừng (nếu có) vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn

Trang 14

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

2/

1/

-Bước 2 :

GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

* Kết luận: Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý

là rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn Rừng

rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi &

rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển

HĐ3: (làm việc cả lớp)

- GV hỏi :

+ Vai trò của rừng đối với đời sống của rừng đối

với đời sống của con người

+ Để bảo vệ rừng, Nhà nước & người dân phải làm gì ? + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng ? IV - Củng cố : + Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta + Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn V - Nhận xét – dặn dò : - Nhận xét tiết học -Bài sau:” Ôn tập “ - Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu Rừng giữ cho đất không bị xói mòn ,… - Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, có chính sách phát triển kinh tế cho nhân dân vùng núi, tuyên truyền & hỗ trợ nhân dân chống rừng, Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu như phá rừng làm nương, rẫy… -HS nêu theo các thông tin thu thập được ở địa phương -HS trả lời -HS nghe -HS xem bài trước *Rút kinh nghiệm: ………

………

………

ĐỊA LÝ:

ÔN TẬP

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Xác định & mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam

- Nêu tên & chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 15

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

II - Kiểm tra bài cũ : “Đất và rừng”

+ Em hãy trình bày về các loại đất chính ở

nước ta

+ Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới

& rừng ngập mặn

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Ôn tập “

2- Hoạt động :

* HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: Có 2 phương án

-Phương án 1 : Nếu có phiếu học tập phát

cho từng HS thì HS vẽ :

+ Tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn

phần đất liền của Việt Nam

+ Điền tên : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia,

Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa trên lược đồ

-Bước 2: GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện

phần trình bày

*HĐ2: (tổ chức trò chơi “Đối đáp nhanh”

-Bước1:

+ GV chọn một số HS tham gia trò chơi Chia

số HS đó thành 2 nhóm bằng nhau, môõi HS

được gắn cho một số thứ tự bắt đầu từ 1 Như

thế, 2 em có số thứ tự giống nhau sẽ đứng đối

diện nhau

-Bước 2:

+ GV nêu cách chơi & hướng dẫn cho HS :

Em số 1ở nhóm 1 nói tên một con sông , một

dãy núi mà em đã học; em số 2 ở nhóm 2 có

nhiệm vụ lên chỉ trên bản đồ đối tượng địa lí đó

Nếu chỉ đúng thì được 2 điểm, nếu chỉ sai thì hS

trong nhóm chỉ giúp , nếu đúng thì được 1 điểm ,

sai thì không điểm Sau đó em số 2 ở nhóm 2

được nói tên một đối tượng địa lí, em số 2 ở

nhóm 1 phải chỉ trên bản đồ đối tượng đó Trò

chơi cứ tiếp tục cho đến HS cuối cùng

- Bước 3: GV tổ chức cho HS nhận xét,

đánh giá cụ thể: tổng số điểm nhóm nào cao hơn

thì nhóm đó thắng cuộc

*HĐ3: (làm việctheo nhóm)

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

- HS làm theo yêu cầu của GV

+ Tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam

+ Điền tên : Trung Quốc, Lào, chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa trên lược đồ

Trang 16

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

2/

1/

-Bước1:GV cho các nhóm thảo luận & hoàn

thành câu 2 trong SGK

-Bước 2:

+ GV kẻ bảng thống kê (như ở câu 2 trong

SGK) lên bảng & giúp HS điền các kiến thức

đúng vào bảng

+ GV chốt lại các đặc điểm chính đã nêu trong

bảng

IV - Củng cố : GV tổng kết tiết học

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Dân số nước ta “

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp

-HS nghe

-HS nghe -HS xem bài trước

* Rút kinh nghiệm :

Trang 17

DÂN SỐ NƯỚC TA

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân & đặc điểm tăng dân số của nước ta

- Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh

- Nhớ số liệu của nước ta ở thời điểm gần nhất

- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra bài cũ : “ Ôn tập “

- Chỉ & nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên bản

đồ

- Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống &

sản xuất của nhân dân ta

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Dân số nước ta “

2 Hoạt động :

a)Dân số

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: HS quan sát bảng số liệu dân số

các nước Đông Nam Á năm 2004 & trả lời câu

hỏi của mục 1 trong SGK :

+ Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu ?

+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong

số các nước ở Đông Nam Á ?

+ Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á

& là một trong những nước đông dân trên thế

giới

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

-HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 & trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK :

+Năm 2004,nước ta có dân số là 82,0 triệu người

+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nước ở Đông Nam Á + 1 HS lên bảng trình bày

- HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK

Trang 18

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

2/

1/

b) Gia tăng dân số

*HĐ2: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước1: HS quan sát biểu đồ dân số qua

các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK

+ Cho biết số dân từng năm của nước ta ?

+ Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta ?

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

* Kết luận:

- Số dân tăng qua các năm

+ Năm 1979 : 52,7 triệu người

+ Năm 1989 : 64,4 triệu người

+ Năm 1999 : 76,3 triệu người

- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi

năm tăng thêm hơn một triệu người

*HĐ3: (làm việc theo nhóm)

-Bước1: HS dựa vào tranh ảnh & vốn hiểu

biết, nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh

-Bước 2: Gọi HS trình bày kết quả

* Kết luận:

Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương

thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc ,

học hành lớn hơn nhà ít con Nếu thu nhập của

bố mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ chất

dinh dưỡng , nhà ở chật chội , thiếu tiện nghi ,…

IV - Củng cố :

+ Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa

phương mình & tác động của nó đến đời sống

nhân dân ?

+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân ? Số

dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông

Nam Á ?

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Các dân tộc , sự phân bố dân cư “

- Số dân tăng qua các năm + Năm 1979 : 52,7 triệu người + Năm 1989 : 64,4 triệu người + Năm 1999 : 76,3 triệu người

- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người

- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn

-HS trình bày

-HS liên hệ địa phương trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 19

* Rút kinh nghiệm :

A-Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số & sự phân bố dân

cư ở nước ta

- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta

- Có ý thức tôn trọng , đoàn kết các dân tộc

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi đô thị của Việt Nam

- Bản đồ Mật độ dân số

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

II - Kiểm tra bài cũ : “ Dân số nước ta “

+ Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa

phương mình & tác động của nó đến đời sống

nhân dân ?

+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân ? Số

dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông

Nam Á ?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : Các dân tộc,sự phân bố dân

2 - Hoạt động :

- Hát-HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

Trang 20

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

9/

8/

a) Các dân tộc

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ

trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ

yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu ?

+ Kể tên một số dân tộc ít người nước ta ?

-Bước 2:

- GV yêu cầu 1 HS trình bày kết quả

- GV giúp HS hoàn thiện cầu trả lời và chỉ trên

bản đồ vùng phân bố chủ yếu của người Kinh,

vùng phân bố chủ yếu của dân tộc ít người

- GV cũng có thể yêu cầu HS lên bản chỉ trên

bản đồ những vùng phân bố chu yếu của người

Kinh, những vùng phân bố chủ yếu của dân tộc

ít người

b) Mật độ dân số .

*-HĐ2: (làm việc cả lớp)

- GV hỏi : Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật

độ dân số là gì ?

- GV giải thích thêm : Để biết mật độ dân số,

người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của

một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích

đất tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó

- HS quan sát bảng mật độ dân số & trả lời câu

hỏi

+ Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân

số nước ta so với mật độ dân số thế giới và một

số nước ở châu Á

* Kết luận :

Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả

mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông

dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ

dân số của Lào, Cam-pu-chia và mật độ dân số

trung bình của thế giới).

c) Phân bố dân cư

*HĐ3: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ

mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng,

+ Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi & cao nguyên

+ Dao, Mông, Kiều, Chứt, Gia-rai, đê ,

Ê 1HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung

- HS làm việc theo yêu cầu của GV + Dân cư nước ta phân bố không đều : ở

Trang 21

2/

1/

bản (buôn) ở miền núi & trả lời câu hỏi của mục

3 trong SGK

+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những

vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?

-Bước 2: GV theo dõi và bổ sung

* Kết luận :

Dân cư nước ta phân bố không đều : ở

đồng bằng & các đô thị lớn, dân cư tập trung

đông đúc ; ở miền núi, hải đảo, dân cư thưa

thớt

+ GV hỏi : Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của

bản thân, em hãy cho biết dân cư ở nước ta sống

chủ yếu ở thành thị hay nông thôn ? Vì sao ?

IV - Củng cố :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào

có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu ?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?

+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì ?

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau: “ Nông nghiệp “

đồng bằng & các đô thị lớn, dân cư tập trung đông đúc ; ở miền núi, hải đảo, dân

-HS trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

* Rút kinh nghiệm :

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết nghành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đang ngày càng phát triển

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuoi chính ở nước ta B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 22

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào

có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu ?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?

+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì ?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Nông nghiệp “

2 Hoạt động :

a) Ngành trồng trọt

*HĐ 1 :.(làm việc cả lớp)

- GV nêu câu hỏi : Dựa vào mục 1 trong SGK,

em hãy cho biết nghành trồng trọt có vai trò như

thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ?

- GV tóm tắt :

+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông

nghiệp

+ Ở nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn

trong chăn nuôi

*HĐ2: (làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ)

-Bước1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1 &

chuẩn bị trả lời các câu hỏi của mục 1 trong

SGK :

+Kể tên một số cây trồng của nước ta ?

+Cho biết loaiï cây nào trồng nhiêu nhất ?

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận :

Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây

lúa gạo là nhiều nhất, các cây công nghiệp và

cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều

- GV nêu câu hỏi :

+ Vì sao cây trồng nước chủ yếu là cây xứ nóng

?

+ Nước ta đã đạt được thành tựu gì trong việc

trồng lúa gạo ?

- GV tóm tắt : Việt Nam đã trở thành một trong

những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

(chỉ sau Thái lan)

*HĐ3: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước1: HS quan sát H1, cho biết lúa

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

- Trong nông nghiệp nước ta, trông trọt là ngành sản xuất chính Trồng trọt đóng góp tới gần 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp

- HS nghe

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

+Lúa gạo,cây ăn quả,cà phê,cao su,chè…+Lúa gạo

- HS trình bày kết quả

+ Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới + Đủ ăn , dư gạo xuất khẩu

-Ở vùng đồng bằng , núi và cao nguyên.-HS trình bày kết quả,chỉ bản đồ về vùng

Trang 23

11/

2/

1/

gạo,cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ

yếu ở đâu ?

-Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận :

+ Cây lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng

bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ

+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở

vùng núi Vùng núi phía Bắc trồng nhiều chè ;

Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su, hồ

tiêu,…

+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam

Bộ, đồng bằng Bắc Bộ & vùng núi phía Bắc

b Nghành chăn nuôi

* HĐ4 (làm việc cả lớp)

GV hỏi : Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày

càng tăng ?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục 2 trong

SGK:

+ Em hãy kể tên một số vật nuôi ở nước ta

+ Dựa vào hình 1, em hãy cho biết trâu, bò, lợn,

gia cầm được nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng

bằng

IV - Củng cố :

+ Hãy kể một số loại cây trồng nước ta Loại

cây nào được trồng nhiều nhất ?

+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn

nuôi phát triển ổn định và vững chắc

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau :”Lâm nghiệp & thuỷ sản “

+ Trâu, bò, lợn, vịt, gà,…

+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng

-HS trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 24

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta

- Biết được các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản

- Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra bài cũ : “ Nông nghiệp “

+ Hãy kể một số loại cây trồng nước ta Loại

cây nào được trồng nhiều nhất ?

+ Những điều kiện nào giúp cho nghành chăn

nuôi phát triển ổn định và vững chắc

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Lâm nghiệp và thuỷ sản “

2 - Hoạt động :

a) Lâm nghiệp

*HĐ 1 :.(làm việc cả lớp)

-Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H.1 ,kể

tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp

Kết luận : Lâm nghiệp gồm có các hoạt động

trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm

sản khác

*HĐ2: (làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ)

-Bước1: HS quan sát bảng số liệu và trả lời

:

+Từ năm 1980 đến năm 1995,diện tích

rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu ha ?

+Từ năm 1995đến năm 2005,điện tích

rừng nước ta thay đổi như thế nào ?

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận:

+ Từ năm 1980 đến 1995, diện tích rừng bị

giảm do khai thác bữa bãi, đốt rừng làm nương

rẫy

- Hát -HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

-Trồng rừng,ươm cây khai thác gỗ

+Từ năm 1980 đến năm 1995,diện tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha

+Từ năm 1995đến năm 2005,điện tích rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha

- HS trình bày kết quả

Trang 25

+ Từ năm 1995 đến 2004, diện tích rừng tăng

do Nhà nước, nhân dân tích cực trồng và bảo

rừng

- GV nêu câu hỏi :

- Hoạt động trồng rừng, khai thác rừng có ở

những đâu ?

b Ngành thuỷ sản

*HĐ3: (làm việc theo cặp hoặc nhóm)

GV hỏi : Hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà

em biết Nước ta có những điều kiện thuận lợi

nào để phát triển nghành thuỷ sản ?

- Bước 1 : GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

ở mục 2 trong SGK

+ Dựa vào hình 4, hãy so sánh sản lượng thủy

sản của năm 1990 và năm 2003

- Bước 2 : GV theo dõi

* Kết luận :

+ Ngành thuỷ sản gồm : đánh bắt và nuôi

trồng thuỷ sản

+ Sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng

+ Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng, trong

đó sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh

hơn sản lượng đánh bắt

+ Các loại thuỷ sản đang được nuôi nhiều :

các loại cá nước ngọt (cá ba sa, cá tra, cá trôi,

cá trắm, cá mè,…), cá nước lợ và nước mặn (cá

song, cá tai tượng, cá trình, ).các loại tôm (tôm

sú, tôm hùm), trai, ốc,…

+ Nghành thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng

ven biển và nơi có nhiều sông, hồ

IV - Củng cố :

+ Nghành lâm nghiệp gồm những hoạt động

gì ? Phân bố chủ yếu ở đâu ?

+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển

nghành thuỷ sản ?

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Công nghiệp “

- Chủ yếu ở miền núi, trung du và một phần ở ven biển

- Cá, tôm, cua, mực, … Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển nghành thuỷ sản như : vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngoài dày đặc , người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

- HS trình bày kết quả theo từng ý của câu hỏi

+HS trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 26

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

- Biết nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Kể được tên sản phẩm của một số nghành công nghiệp

- Xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng

B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Tranh ảnh về một số nghành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra bài cũ : “ Lâm nghiệp và thuỷ sản “

+ Nghành lâm nghiệp gồm những hoạt động

gì ? Phân bố chủ yếu ở đâu ?

+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển

nghành thuỷ sản ?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Công nghiệp “

2 Hoạt động :

a) Các nghành công nghiệp

HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: GV yêu cầu HS làm các bài tập ở

-HS nghe

- HS nghe

- HS làm theo yêu cầu của GV

+Khai thác khoáng sản,điện,luyện kim,cơ khí,hoá chất,dệt,may mặc,chế biến lương thực,thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng.+Than dầu mỏ,quặng sắt,điện,gang, sắt , thép ,đồng…các loại máy móc,phương tiện

Trang 27

- Nước ta có nhiều ngành công nghiệp

- Sản phẩm của từng ngành cũng rất đa dạng

+ Hình a thuộc ngành công nghiệp cơ khí

+ Hình b thuộc công nghiệp điện (nhiệt điện)

+ Hình c và d thuộc ngành sản xuất hàng tiêu

dùng.

+ Hàng công nghiệp xuất khẩu của nước ta là

dầu mỏ, than, quần áo, giày dép, cá tôm đông

lạnh,…

b) Nghề thủ công .

*HĐ2: (làm việc cả lớp)

- Dựa vào hình 2 và vốn hiểu biết, hãy kể

tên một số nghề thủ công nổi tiếng ở nước ta mà

em biết

* Kết luận:

Nước ta có rất nhiều nghề thủ công

*HĐ3: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước1: HS dựa vào SGK, chuẩn bị trả lời

- Vai trò : Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạo

nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất

và xuất khẩu

- Đặc điểm :

+ Nghề thủ công ngày càng phát triển rộng

khắp cả nước, dựa vào sự khéo léo của người

thợ và nguồn nguyên liệu có sẵn

giao thông,phân bón,thuốc trừ sâu,các loại vải quần áo,gạo, đường…,y tế

-HS lắng nghe

- Gốm chăm, Hàng cói, chạm khắc đá, chạm khắc gỗ

- Vai trò : + Tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động

+ Tâïn dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễ kiếâm trong dân gian

+ Các sản phẩm có giá trị cao trong xuất khẩu

- Đặc điểm : Đó là các nghề chủ yếu dựa vào truyền thống, và sự khéo léo của người thợ và nguồn nguyên liệu có sẵn

- HS trình bày kết quả

-HS trả lời

Trang 28

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

+ Nước ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng từ

xa xưa như lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, gốm

Biên Hoà, hàng cói Nga Sơn

IV - Củng cố :

+ Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta

và sản phẩm của các ngành đó ?

+ Nêu đặc điểm nghề thủ công của nước ta ?

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau “ Công nghiệp ( tiếp theo)”

-HS nghe -HS xem bài trước

* Rút kinh nghiệm :

CÔNG NGHIỆP ( tiếp theo )

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Chỉ được trên bản đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp của nước ta

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp

- Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu ,…

- Biết được một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh B- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Kinh tế Việt nam

- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

3/

1/

I- Ổn định lớp :

II- Kiểm tra bài cũ : “ Công nghiệp “

+ Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta

và sản phẩm của các ngành đó

+ Nêu đặc điểm nghề thủ công của nước ta

- Nhận xét,

III- Bài mới :

- Hát -HS trả lời-HS nghe

Trang 29

30/ 1 - Giới thiệu bài : “ Công nghiệp (tt) “

2.- Hoạt động :

a) Phân bố các nghành công nghiệp

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1: Dựa vào hình 3, em hãy tìm

những nơi có các ngành công nghiệp khai thác

than, dầu mỏ, a-pa-tít, công nghiệp nhiệt điện,

thuỷ điện

-Bước 2: GV nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận :

- Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở

đồng bằng, vùng ven biển

- Phân bố các ngành :

+ Khai thác khoáng sản: Than đá ở Quảng

Ninh ; a-pa-tít ở Lào Cai ; dâu khí ở thềm lục địa

phía Nam ở nước ta

+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa – Vũng

Tàu,… ; thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An ,…

*HĐ2: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước1:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập sau :

Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho

phù hợp

A-Ngành công nghiệp B-Phân bố

1.Điện (nhiệt điện) a) Ở nơi khoáng sản

2.Điện (thuỷ điện) b) Ở gần nơi có than,

dầu khí 3.Khai thác khoáng

sản

c) Ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, người mua hàng 4.Cơ khí, dệt may,

Trang 30

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

-Bước1:

+ Quan sát hình 3 trong SGK, cho biết nước ta

có những trung tâm công nghiệp lớn nào ?

+ Dựa vào hình 4 trong SGK, em hãy nêu

những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở

thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận :

- Các trung tâm công nghiệp lớn : Thành phố

Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái

Nguyên, Cẩm Phà, Bà Rịa – vũng Tàu, Biên

Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một

- Điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành

trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ( như

hình 4 SGK).

IV - Củng cố :

+ Dựa vào hình 3 trong SGK, cho biết các

ngành công nghiệp khai thác dau, than, a-pa-tít

có ở những đâu ?

+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực

phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng

ven biển?

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau

+ Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm Giao thông thuận lợi Dân cư đông đúc, người lao động có trình độ cao Đầu

tư nước ngoài Trung tâm văn hoá, khoa học kĩ thuật

-HS trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

* Rút kinh nghiệm :

GIAO THÔNG VẬN TẢI

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thông Loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyển chở hàng hoá và hành khách

- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta

- Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông, các san bay quốc tế và cảng biển lớn

- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường

B- Đồ dùng dạy học :

Trang 31

1 - GV : - Bản đồ Giao thông Việt Nam

- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông

2 - HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II- Kiểm tra bài cũ : “ Công nghiệp (tt ) “

+ Dựa vào hình 3 trong SGK, cho biết các

ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít

có ở những đâu ?

+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực

phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng

ven biển?

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Giao thông vận tải “

2 Hoạt động :

a) Các loại hình giao thông vận tải

* HĐ 1 :.(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

-Bước 1:

+ Hãy kể tên các loại hình giao thông vận tải

trên đất nước ta mà em biết

+ Quan sát hình 1 trong SGK, cho biết các loại

hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong

việc chuyên chở hàng hoá

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

*Kết luận :

- Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận

tải : đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường

biển, đường hàng không

- Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong

việc chuyên chở hàng hoá và hành khách

b) Phân bố một số loại hình giao thông

*HĐ2: (làm việc cá nhân)

-Bước1: GV yêu cầu HS tìm trên hình 2

trong SGK : quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam ;

các sân bay quốc tế, các cảng biển

-Bước 2 : GV theo dõi bổ sung

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

- HS trình bày kết quả

Trang 32

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

Bắc - Nam vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc - Nam

.

- Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam là tuyến

đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc

theo chiều dài đất nước

- Các sân bay quốc tế là : Nội Bài (Hà Nội) ,

Tân Sơn Nhất (T.P Hồ Chí Minh) , Đà Nẵng

- Những thành phố có cảng biển lớn : Hải

Phòng, Đà Nẵng , T.P Hồ Chí Minh

- GV có thể hỏi thêm : Hiện nay nước ta đang

xây dựng tuyến đường nào để phát triển kinh

tế-xã hội ở vùng núi phía tây của đất nước ?

- GV cho HS biết thêm : Đó là con đường

huyền thoại, đã đi vào lịch sử trong cuộc kháng

chiến chống Mĩ, nay đã và đang góp phần phát

triển kinh tế - xã hội của nhiều tỉnh miền núi

IV - Củng cố :

+ Nước ta có những loại hình giao thông nào ?

+ Chỉ trên hình 2 trong SGK các sân bay quốc

tế, các cảng biển lớn của nước ta ?

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau: “ Thương mại và du lịch “

* Rút kinh nghiệm :

Trang 33

THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết sơ lược về các khái niệm : thương mại, nội thương, ngoại thương ; thấy được vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất

- Nêu được tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta

- Nêu được các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước ta

- Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm du lịch lớn của nước ta

B- Đồ dùng dạy học :: - Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại và về ngành du lịch (phong cảnh, lễ hội, di tích lịch sử, di sản văn hoá và di sản thiên nhiên thế giới, hoạt động du lịch)

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

3/

1/

31/

I- Kiểm tra bài cũ : “Giao thông vận tải”

+ Nước ta có những loại hình giao thông nào ?

+ Chỉ trên hình 2 trong SGK các sân bay quốc

tế, các cảng biển lớn của nước ta ?

II- Bài mới :1-Giới thiệu bài :“Thương mại và

dulịch“

2 Hoạt động :

a)Hoạt động thương mại

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân)

-Bước 1: HS dựa vào SGK, chuẩn bị trả lời các

câu hỏi

+ Thương mại gồm những hoạt động nào ?

+ Những địa phương nào có hoạt động thương

mại phát triển nhất cả nước ?

+ Nêu vai trò của ngành thương mại

+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu

của nước ta

-Bước 2: GV theo dõi giúp HS hoàn thiện câu

trả lời GV cho HS chỉ trên bản đồ về các trung

+ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là những nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước

+ Nhờ có hoạt động thương mại mà sản phẩm của ngành sản xuất đến được tay người tiêu dùn Người tiêu dùng có sản phẩm để sử dụng Các nhà máy, xí nghiệp,… bán được hàng có điều kiện thúc đẩy sản xuất phátriển

+ Nước ta xuất khẩu các khoáng sản (than đá, dầu mỏ,…) ; hàng công nghiệp nhẹ (giầy da, quần áo, bánh kẹo) ; các mặt hàng thủ công (bàn ghế, đồ gỗ các loại, đồ gốm sứ, hàng mẩyte đan, tranh thêu,…; các nông sản (gạo, sản phẩm cây công nghiệp, hoa quả,…) ; hàng thuỷ sản (cá, tôm đông lạnh, cá hộp,…)

- 2 HS lên bảng chỉ

Trang 34

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

tâm thươn mại lớn nhất cả nước

* Kết luận : - Thương mại là ngành thực hiện

việc mua bán hàng hoá, bao gồm :

+ Nội thương : buôn bán ở trong nước

+ ngoại thương : buôn bán với nước ngoài

- Hoạt động thương mại phát triển nhất ở Hà

Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

- Vai trò của thương mại : cầu nối giữa sản xuất

với tiêu dùng

- Xuất khẩu : khoáng sản (than đá, dầu mỏ,…) ,

hàng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực

phẩm (giày dép, quần áo, bánh kẹo,…), hàng thủ

công nghiệp (đồ gỗ các loại, đồ gốm sứ, mây tre

đan, tranh thêu,…), nông sản (gạo, sản phẩm cây

công nghiệp, hoa quả), thuỷ sản (cá tôm đông

lạnh, cá hộp,…)

- Nhập khẩu : máy móc, thiết bị, nguyên vật

liệu, nhiên liệu.

b) Ngành du lịch

*HĐ2: (làm việc theo nhóm)

-Bước1: HS dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn

hiểu biết để trả lời các câu hỏi sau :

+ Em hãy nêu một số điều kiện để phát triển du

lịch ở nước ta

+ Cho biết vì sao những năm gần đây, lượng

khách du lịch đến nước ta đã tắng lên ?

+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nước ta

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận :

- Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển du

lịch

- Số lượng khách du lịch trong nước tăng do đời

sống được nâng cao, các dịch vụ du lịch được

phát triển Khách du lịch nước ngoài đến nước ta

ngày càng tăng

- Các trung tâm du lịch lớn : Hà Nội, Thành phố

Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha

Trang, Vũng Tàu,

IV - Củng cố :

+ Thương mại gồm những hoạt động nào

HS làm việc theo nhóm cùng trao đổi các điều kiện mà nhóm mình tìm được

+ Nhiều lễ hội truyền thống ; nhiều danh lam thắng cảnh lịch sử , di tích lịch sử ; có các di sản thế giới

+ Nhu cầu du lịch của nhân dân tăng ; có các vườn quốc gia ; các loại dịch vụ du lịch được cải thiện

+ Các trung tâm du lịch lớn của nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, vũng Tàu,…

-HS trả lời

Trang 35

Thương mại có vai trò gì ?

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du

lịch ở nước ta

V - Nhận xét – dặn dò : - Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Ôn tập “

-HS nghe -HS xem bài trước

*Rút kinh nghiệm:

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản - Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước

B- Đồ dùng dạy học :

Các bản đồ : Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam

- Bản đồ trông Việt Nam

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II - Kiểm tra bài cũ : “ Thương mại và du lịch “

+ Thương mại gồm những hoạt động nào Thương mại có vai

trò gì ?

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước

ta

- Nhận xét,

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Ôn tập “

* Hoạt động :

- Đối với bài ôn tập, Gv nên tổ chức cho HS làm việc cá nhân,

hoặc theo cặp, theo nhóm trước, sau đó trình bày kết quả trước

lớp GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Để giúp HS đỡ phải ghi nhớ máy móc các kiến thức, trong

khi HS làm các bài tập, GV nên treo các bản đồ đã chuẩn bị

trước ở trên lớp cho HS đối chiếu

Phương án 1 : Tất cả HS hoặc nhóm HS cùng làm các bài

tập trong SGK, sau đó mỗi nhóm trình bày một bài tập, các

nhóm khác bổ sung để hoàn thiện kiến thức HS chỉ trên bản

đồ treo tường về sự phân bố dân cư, một số nghành kinh tế của

nước ta

* Kết luận :

- Hát -HS trả lời

Câu g: đúng

Trang 36

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông

nhất, sống tập trung ở các đồng bằng và ven -biển, các dân

tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi.

-Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi

có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước là : Thành

phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Những thành phố có cảng biển lớn

là : Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh

IV - Củng cố : Gọi một vài HS đọc lại nội dung chính của bài

V - Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Châu Á “

- 2 HS đọc

-HS nghe -HS xem bài trước

*Rút kinh nghiệm:

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Biết hệ thống hoá các kiến thức địa lí mà các em đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản

Trang 37

- Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước

B- Đồ dùng dạy học :

Các bản đồ : Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam

- Bản đồ trông Việt Nam

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

II - Kiểm tra bài cũ :

+Nước ta có những đới khí hậu nào?

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát

triển ngành thuỷ sản ở nước ta

- Nhận xét- ghi điểm

III Bài mới:

GV nhận xét- Kết luận

Chốt lại nội dung ôn tập

IV Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị thi cuối kì

- Hát -HS trả lời

_ HS lược lại các nội dung đã học ở HK1 về diện tích, vị trí, giới hạn, rừng , nông nghiệp, thuỷ sản,…

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Lớp nhận xét

* Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 38

Trường tiểu học số 2 Cát Minh Năm học : 2007-2008

ĐỊA LÍ THẾ GIỚI

ĐỊA LÝ:

CHÂU Á

A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

- Nhớ tên các châu lục, đại dương

- Biết dựa vào lược đồhoặc bản đồ nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á

- Nhận biết độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

- Đọc được tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu Á

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số   liệu,rồi thảo luận trong nhóm. - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Bảng s ố liệu,rồi thảo luận trong nhóm (Trang 2)
Bảng số liệu và đọc SGK, hãy nhận xét về sự - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Bảng s ố liệu và đọc SGK, hãy nhận xét về sự (Trang 6)
Dung bảng thống kê dựa vào hình 2, hình - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
ung bảng thống kê dựa vào hình 2, hình (Trang 8)
Hình 1 phóng to) vừa nói vùng biển nước ta rộng - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Hình 1 phóng to) vừa nói vùng biển nước ta rộng (Trang 10)
Hình 4 SGK). - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Hình 4 SGK) (Trang 30)
Hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Hình v ận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong (Trang 31)
Hình 3 bài 17 để nhận xét địa hình. - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Hình 3 bài 17 để nhận xét địa hình (Trang 43)
Hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18 : - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18 : (Trang 45)
- HS quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc (Trang 66)
- HS quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc (Trang 68)
Bảng tổng kết chương - GA-Dia5-HKII Đức Thủy Cát Khánh-Phù Cát
Bảng t ổng kết chương (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w