KHÁI NIỆM VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG Trong ngành chăn nuôi lợn, đặc biệt là chăn nuôi lợn nái sinh sản mộttrong những bệnh thường xuyên gặp là bệnh Lợn con phân trắng với tỷ lệ mắc và tỷ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Mã sinh viên : 575097
HÀ NỘI – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y
NHẬT KÝ THỰC TẬP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HOÀNG THỊ THÁI TÂN YÊN,
BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ
Lớp : K57-TYAGiáo viên hướng dẫn : TS VŨ NHƯ QUÁN
HÀ NỘI – 2016
Trang 3Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Như Quán bộ môn Ngoại –Sản, khoa thú y, trường Học viện Nông ngiệp Việt Nam đã tận tình chỉ bảo vàhướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốtnghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chủ trại chăn nuôi bác Hoàng Thị Thái, ban lãnhđạo cùng toàn thể công nhân tại trại chăn nuôi Hoàng Thị Thái, Tân Yên, BắcGiang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốtnghiệp của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành khóa luận
Bản thân tôi tự nhận thấy mình còn nhiều hạn chế về kiến thức và thờigian thực tập có hạn nên tôi nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô cùngtoàn thể các bạn để tôi có thể bổ sung, nâng cao kiến thức của bản thân mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tân Yên, ngày 29 tháng 11 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục bảng iv
Danh mục hình v
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 3
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 KHÁI NIỆM VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG 4
2.2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG 4
2.2.1 Do điều kiện thời tiết,khí hậu 4
2.2.2 Do chăm sóc nuôi dưỡng,thức ăn 5
2.2.3 Do vi khuẩn 7
2.2.4 Do virus 9
2.2.5 Do kí sinh trùng 10
2.2.6 Do độc tố nấm mốc 11
2.2.7 Do một số đặc điểm sinh lý của lợn con 11
2.3 CƠ CHẾ GÂY BỆNH 17
2.4 TRIỆU CHỨNG 18
2.5 BỆNH TÍCH 19
2.6 BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH 19
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 ĐỐI TƯỢNG 24
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
3.3 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 24
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 53.4.1 Điều tra dựa vào số liệu được sự cung cấp của chủ trại và qua sự
quan sát theo dõi trực tiếp trong thời gian tham gia thực tập tại trại chăn nuôi,số liệu được ghi chép lại một cách cẩn thận,chi
tiết,trung thực 24
3.4.2 Chẩn đoán bệnh lợn con phân trắng dựa vào đặc điểm dịch tễ học và theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích khi mổ khám gia súc chết 24
3.4.3 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị 25
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA TRANG TRẠI 27
4.1.1 Giới thiệu chung về trại chăn nuôi 27
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn 29
4.1.3 Công tác vệ sinh phòng bệnh 29
4.1.4 Một số bệnh thường gặp tai trại chăn nuôi 32
4.2 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRANG TRẠI 35
4.2.1 Tình hình mắc bệnh Lợn con phân trắng qua một số năm gần đây .35
4.2.2 Tình hình mắc bệnh theo các dãy chuồng nuôi 36
4.2.3 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng qua 4 tháng cuối năm 2016 38
4.2.4 Tình hình mắc bệnh Lợn con phân trắng theo lứa tuổi 40
4.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM 43
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm các phác đồ điều trị bệnh lợn con
phân trắng 25
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn của trang trại 29
Bảng 4.2 Quy trình tiêm phòng vaccine 31
Bảng 4.3 Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn con theo mẹ 32
Bảng 4.4 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái 34
Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh Lợn con phân trắng qua một số năm gần đây 35
Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh theo các dãy chuồng nuôi 37
Bảng 4.7 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng qua 4 tháng cuối năm 2016 38
Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi 40
Bảng 4.9 Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh 44
Bảng 4.10 Tỷ lệ chết sau điều trị 45
Bảng 4.11 Tỷ lệ tái phát sau điều trị 46
Bảng 4.12 Tỷ lệ còi cọc sau điều trị 47
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc qua một số năm gần đây 36Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc theo dãy chuồng nuôi 37Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo tháng 38Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi .41Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ chết sau điều trị 45Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tái phát sau điều trị 46Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ còi cọc sau điều trị 47
Trang 8Phần I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với đặc điểm là một đất nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số lànông dân Đất nước được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi từ tự nhiên,nơi cónhững con người chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong lao động đang từng ngàytạo ra cho nền nông nghiệp việt nam một diện mạo mới với những bước nhảyvọt đáng khâm phục
Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện chăn nuôi cũng làmột trong những ngành đang có xu hướng phát triển vượt bậc Chăn nuôi làmột ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp thực phẩmchủ yếu cho người dân Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho người nông dântăng thu nhập, giải quyết được nhiều vấn đề về công ăn việc làm cho ngườilao động
Đã có nhiều chương trình đẩy mạnh chăn nuôi phát triển như: sind hóađàn bò, nạc hóa đàn lợn, chăn nuôi kết hợp với trồng trọt, từ những mô hìnhVAC đến quy mô trang trại chăn nuôi tập trung lớn,…
Ở nước ta khi nói đến chăn nuôi không thể không nhắc đến ngành chănnuôi lợn, hiện nay đang rất phổ biến và trở thành yếu tố quan trọng để pháttriển kinh tế của các hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại Chăn nuôi lợnđóng vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu ngành chăn nuôi, đã và đangđặc biệt được quan tâm và đầu tư từ quy mô chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ đếncác trang trại quy mô lớn, tập trung, công tác giống, thức ăn, thú y cũngkhông ngừng được nâng cao, chất lượng đàn lợn không ngừng được cải thiệnvới mục đích đẩy ngành chăn nuôi lợn trở thành một ngành kinh tế mũi nhọntrong cơ cấu ngành chăn nuôi nói riêng và phát triển công nghiệp hóa hiện đạihóa nói chung
Bằng những kinh nghiệm trong kĩ thuật chăn nuôi lợn hiều quả, áp dụng
Trang 9nhiều mô hình chăn nuôi với diện tích lớn, đầu tư cao mà tình hình chăn nuôilợn này càng có hướng chuyển biến rõ rệt Năng xuất cao, doanh thu lớn nênngành chăn nuôi ngày càng phát triển và chú trọng.
Đi cùng những lợi ích kinh tế vẫn còn rất nhiều vấn đề nan giải xuấthiện trong đó có tình hình dịch bệnh, nó như là một thách thức với ngànhchăn nuôi Mặc dù công tác phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi luôn đượcquan tâm chú trọng, nhưng vẫn luôn gặp phải những rủi ro, dịch bệnh vẫn xảy
ra, mầm bệnh ngày càng đa dạng và nguy hiểm hơn, gây ra những tổn thất lớncho người chăn nuôi, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quảchăn nuôi Ở đàn lợn nái hay mắc một số bệnh sinh sản phổ biến như : viêm
tử cung, viêm vú,… Đối với lợn thịt thì phổ biến bệnh viêm phổi, viêm da, tụhuyết trùng , lở mồm long móng,… Còn đối với đàn lợn con theo mẹ, nổi trộihơn cả và là vấn đề nan giải hiện nay tại các trang trại là bệnh lợn con phântrắng ở giai đoạn này bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa phát triển hoàn thiện,hơn nữa sức đề kháng với bệnh tật lại kém Đây là bệnh truyền nhiễm gây tiêuchảy ở một số con hoặc cả đàn.Bệnh xảy ra lúc ồ ạt, lúc lẻ tẻ tùy thuộc vàocác yếu tố như chăm sóc, nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, vệsinh chuồng trại kém , chất lượng sữa mẹ và nhiều nguyên nhân khác gây ranên công tác phòng và trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn Hậu quả của bệnh làmcho lợn con còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ chết cao từ đó ảnh hưởng đến cả số lượng
và chất lượng con giống, kéo theo hiệu quả kinh tế giảm, chi phí sử dụng chocông tác thú y tăng cao
Xuất phát từ thực tiễn trên, để đóng góp phần nào nâng cao hiệu quảtrong ngành chăn nuôi, hạn chế bệnh tật xảy ra, đặc biệt là bệnh lợn con phântrắng tại trại chăn nuôi, đồng thời tìm ra loại thuốc điều trị có hiệu quả cao.Được sự đồng ý của Khoa Thú y – Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam,dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Vũ Như Quán và sự giúp đỡ của trại lợn
Trang 10Hoàng Thị Thái, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ khảo sát tình hình bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi Hoàng Thị Thái,Tân Yên,Bắc Giang và thử nghiệm điều trị”
Trang 11Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 KHÁI NIỆM VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
Trong ngành chăn nuôi lợn, đặc biệt là chăn nuôi lợn nái sinh sản mộttrong những bệnh thường xuyên gặp là bệnh Lợn con phân trắng với tỷ lệ mắc
và tỷ lệ chết cao gây tốn kém trong việc phong và điều trị Bệnh gây thiệt hạikhông nhỏ cho ngành chăn nuôi, làm giảm tăng trọng, lợn con dễ bị suy kiệt
và chết
Bệnh Lợn Con Phân Trắng là bệnh kém tiêu hóa của dạ dày và ruột ởgia súc non, một trong những bệnh khá phổ biến ở lợn con theo mẹ từ sơ sinhđến 45 ngày tuổi nhưng nghiêm trọng hơn ở giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi
Bệnh thường xảy ra quanh năm, không theo mùa vụ (Đào Trọng Đạt vàcộng sự, 1996) Tùy theo thời tiết, điều kiện chăm sóc, vệ sinh Tuy nhiên, ởnước ta bệnh thường xảy ra nhiều vào vụ hè thu và đông xuân, khi thời tiết cómưa phùn hay mưa lớn, những ngày có độ ẩm cao, thời tiết thay đổi đột ngột,nóng lạnh thất thường làm cho lợn con không kịp thích nghi với môi trường
Bệnh lợn con phân trắng đã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở cáctrang trại chăn nuôi tập trung và nông hộ Ngày nay với sự phát triển củaKHKT bệnh đã được khắc phục phần nào nhưng chưa thể loại trừ hoàn toànnên vẫn gây ra nhiều thiệt hại cho chăn nuôi tập trung
2.2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
2.2.1 Do điều kiện thời tiết,khí hậu
Trong các yếu tố về khí hậu thì quan trọng nhất vẫn là độ ẩm và nhiệt
độ Độ ẩm thích hợp cho lợn con vào khoảng 75-85% Do đó, trong nhữngtháng mưa nhiều thì số lượng lợn con phân trắng tăng rõ rệt, có khi tới 90-100% toàn đàn Vì vậy, việc làm khô chuồng là vô cùng quan trọng Nềnchuồng ẩm thấp khó thoát nước trong mùa nóng bức làm bệnh phân trắng dễphát sinh
Trang 12Năm 1981, Phạm Khắc Hiếu, Sử An Ninh và cộng sự cho rằng nguyênnhân phát sinh bệnh lợn con phân trắng có liên quan chặt chẽ đến phản ứngthích nghi của cơ thể đối với các yếu tố stress biểu hiện qua sự biến động vềhàm lượng một số thành phần trong máu như đường huyết, cholesterol, sắt,kali, natri.
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng(1996), khi lợn con ra khỏi bụng mẹ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trườngnhư nóng, lạnh, mưa, hanh khô, ẩm thấp thất thường, do cơ thể lợn con chưaphát triển hoàn chỉnh nên các phản ứng thích nghi và bảo vệ rất yếu, vì vậykhi thời tiết thay đổi đột ngột, lợn con dễ bị cảm lạnh, đó cũng là điều kiệnthuận lợi để bệnh phân trắng phát triển
Khi độ ẩm chuồng nuôi dưới 60% thì bệnh Lợn con phân trắng giảm rõrệt, nên vệ sinh chuồng trại là yếu tố quyết định trực tiếp đến sức khoẻ củalợn con Vệ sinh tốt sẽ làm tăng khả năng miễn dịch không đặc hiệu của lợn
Chế độ nhiệt phù hợp là một khâu rất quan trọng trong phòng bệnh Ởkhu chuồng dành cho lợn nái mang thai nhiệt độ luôn đảm bảo thích hợp từ26-28 0C,khu chuồng đẻ sử dụng bóng đền và ổ úm để đảm bảo nhiệt độ cholợn con mới sinh từ 32-36 0C,sau mỗi tuần giảm 1 0C
2.2.2 Do chăm sóc nuôi dưỡng,thức ăn
Do lợn con mới sinh đặc điểm thích nghi còn kém, các cơ quan chứcnăng nhất là cơ quan tiêu hoá chưa phát triền đầy đủ vì vậy nếu yếu tố dinhdưỡng không tốt, không hợp lý là một trong những nguyên nhân gây bệnh
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng, cung cấp tốt nhất cho vật nuôi mới sinh.Khi lợn con ở giai đoạn theo mẹ thì sự ảnh hưởng của sữa mẹ tới sự sinhtrưởng và phát triển của lợn con là rất lớn Chính trong giai đoạn này, tìnhtrạng sức khoẻ của lợn mẹ, chế độ nuôi dưỡng lợn mẹ là những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng sữa mẹ Nếu sữa mẹ xấu thì dễ gây rối loạn tiêuhoá cho lợn con, từ đó phát sinh bệnh lợn con phân trắng
Trang 13Giai đoạn sơ sinh, lợn con do chưa hoàn thiện về mặt giải phẫu sinh lýnên quá trình tiêu hoá và hô hấp còn kém nên chúng ta phải cung cấp đầy đủcác thành phần dinh dưỡng cho lợn mẹ để phục vụ cho quá trình tạo sữa tốt,đặc biệt là sữa đầu Mặt khác, lợn con có cường độ trao đổi chất và nănglượng cao Sau khi sinh ra khỏi cơ thể mẹ, nguồn năng lượng từ mẹ bị mất độtngột làm thân nhiệt lợn con giảm xuống còn 36,7-37,1 oC Do đó, sau khi sinhlợn con được bú sữa đầu và úm 8-12 giờ sau thân nhiệt lợn con sẽ tăng dần sau
đó ổn định Bú sữa đầu giúp giữ thân nhiệt lợn con ổn định; vì vậy, những conkhông được bú sữa đầu và úm thì sự mất là một trong những nguyên nhân gâybệnh Lợn con phân trắng Theo một số tài liệu, lợn sơ sinh không được bú sữađầu trong vòng 24-36 giờ rất dễ mắc bệnh phân trắng do không được nhậnkháng thể từ sữa mẹ (IgA, IgM, IgG), do vậy sữa đầu có chức năng tạo sự miễndịch cao Vitamin A trong sữa đầu cao hơn rất nhiều so với sữa thường:Vitamin A cao gấp 4 lần,vitamin D cao gấp 5 lần, vitamin B,C cao gấp 1,5-2lần sữa thường Trong sữa đầu có MgSO4 làm nhiệm vụ tẩy rửa các chất cặn
bã trong đường tiêu hoá của lợn sơ sinh, làm tăng nhu động ruột, tăng quá trìnhtiêu hoá Đặc biệt, trong sữa đầu có hàm lượng kháng thể γ globulin mà trongsữa thường không có Vì vậy, cần cho lợn con sơ sinh bú sữa đầu đầy đủ đểcung cấp lượng kháng thể đầy đủ chống lại sự xâm nhiễm của các vi khuẩn gâybệnh đồng thời tăng sức đề kháng của cơ thể
Ngoài ra, trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng cần chú ý không cho nái
đẻ ăn nhiều thức ăn tinh hoặc thức ăn có nhiều chất béo, nó làm tăng mỡ sữa,đây cũng là một trong những nguyên nhân sinh bệnh vì sữa đó khó tiêu khôngthích hợp với khả năng tiêu hoá của lợn con Nên cần phải bổ sung thức ăn cóchứa nguyên tố vi lượng và đủ chất dinh dưỡng để phục vụ cho cơ thể mẹ và
sự phát triển bình thường của bào thai và con non sau sinh
Bakhtin A.G (1956), nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do vệ sinh chồngtrại, chăm sóc quản lý kém, thức ăn thiếu chất dinh dưỡng
Trang 14Theo Purvis G.M và cộng sự (1985), cho rằng phương thức cho ănkhông phù hợp là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn
Với lợn nái sau đẻ bị sát nhau, đang nuôi con bị viêm vú hoặc mắc một
số bệnh khác đều làm cho chất lượng sữa thay đổi Nếu trong sữa mẹ mangtrùng sẽ truyền sang cho lợn con qua sữa và gây rối loạn tiêu hoá
Họ vi khuẩn đường ruột có vai trò nhất định trong quá trình gây ra bệnhphân trắng lợn con Nhiều tác giả,nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã
đưa ra kết luận nguyên nhân bệnh có vai trò quan trọng của E coli,
Salmonella và Clostridium.
Trực khuẩn E Coli là một nguyên nhân quan trọng nhất được rất nhiều
nhà khoa học trong nước và thế giới công nhận Người ta đã chứng minh
được vai trò nguyên phát của E coli trong bệnh Lợn con phân trắng Bình thường E coli cư trú ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay ở phía trước ruột
non của động vật Trong các phủ tạng cũng có thể phân lập được E.coli nhưngthường ở giai đoạn cuối của bệnh (Nguyễn Thị Nội,1986)
E coli là một trực khuẩn, hình gậy ngắn, kích thước 2-3 x 0,6
micromet, bắt màu Gram (-), sống hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, có thểsinh trưởng ở nhiệt độ từ 5-40 0C, nhiệt độ thích hợp là 37 0C, pH thíchhợp 7,2-7,4
Trang 15Lê Văn Tạo và cộng sự (1993), đã phân lập từ phân của lợn con mắc
bệnh phân trắng được 75 chủng E.coli thuộc 13 serotype kháng nguyên là O11,
O55, O124,… cũng theo tác giả bệnh thường xảy ra ở lợn con đặc biệt là lợn con
sơ sinh từ 1-21 ngày tuổi, tập trung chủ yếu trong 10 ngày đầu,có con mắc rấtsớm ngay sau sinh 2-3 giờ, bệnh thường xảy ra khi thời tiết thay đổi, khí hậurét, mưa nhiều, độ ẩm cao Bệnh hay xảy ra ở các đàn lợn nái đẻ lứa đầu, lợn
mẹ chửa không được chăm sóc đầy đủ, chuồng trại chăn nuôi mất vệ sinh, vi
khuẩn E coli có sẵn trong ruột hoặc cảm nhiễm từ ngoài vào gặp điều kiện
thích hợp tiếp nhận được các yếu tố gây bệnh Đầu tiên, vi khuẩn sẽ bám dínhvào tế bào nhung mao ruột non bằng kháng nguyên bám dính rồi xâm nhậpvào và cư trú ở thành ruột non Vi khuẩn phát triển, nhân lên, sản sinh độc tốđường ruột, phá huỷ tổ chức thành ruột, làm thay đổi cân bằng trao đổi muốinước, chất điện giải Nước không được hấp thu từ ruột vào mà rút nước từ cơthể tập trung vào ruột và dạ dày, sữa không tiêu bị đóng vón sinh ra tiêu chảy,phân có màu trắng
Khả năng xảy ra bệnh trong một đàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Do bản thân gia súc non
+ Do gia súc mẹ
+ Do ngoại cảnh
Các serotype E coli thường phân lập từ bệnh phẩm lợn con bị bệnh
phân trắng là O, khi trong đàn bị bệnh nếu không can thiệp kịp thời thì tỉ lệchết cao tới 60-90% , đặc biệt lợn con mắc bệnh vào tuần tuổi đầu Những lợncon khỏi bệnh thường còi cọc, chậm phát triển, nuôi kém hiệu quả
Ngoài nguyên nhân do vi khuẩn E coli còn có sự tham gia của các loại
vi khuẩn khác như Salmonella và Proteus, Streptococcus,…
Theo Sokol và cộng sự (1981), cho rằng vi khuẩn E coli có vai trò
cộng sinh thường trực trong đường ruột trở thành vi khuẩn gây bệnh là vìtrong quá trình sống , cá thể vi khuẩn tiếp nhận được các yếu tố gây bệnh mà
Trang 16theo ông đó là các yếu tố gây dung huyết (HY), yếu tố cạnh tranh (Col), yếu
tố bám dính (K88,K99), độc tố đường ruột (Enterotoxin), yếu tố kháng khángsinh R Các yếu tố gây bệnh này không được truyền qua AND củachromosome mà di truyền bằng AND nằm ngoài chromosome được gọi làplasmid, qua hiện tượng trao đổi di truyền bằng tiếp hợp Chính nhờ các yếu
tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung mao ruộtnon, từ đó gây dung huyết, nhiễm độc huyết
2.2.4 Do virus
Virus là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy ởlợn Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra kết luận về vai trò của một số virus
trong quá trình gây bệnh như Rotavirus, TGE, Enterovirus,Parvovirus,… các
virus nhân lên về số lượng trong tế bào nhung mao ruột non, phá huỷ cấu trúc
tế bào và làm cụt nhung mao Khi đó, tế bào hấp thu bình thường nhung mao
bị phá huỷ và được thay thế tạm thời bằng các tuyến, tế bào bài tiết và tế bàochưa trưởng thành
Nicanxki V.V (1986), đã phân lập được Coronavirus hình cầu gây bệnh
viêm dạ dày ruột ở lợn con theo mẹ là bệnh lợn con phân trắng
Một số tác giả cũng đã cho rằng Rotavirus và Coronavirus gây bệnh
tiêu chảy chủ yếu cho lợn con trong giai đoạn theo mẹ,với các triệu chứngtiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước nhanh với tỉ lệ mắc và chết rất cao
- Bệnh do Rotavirus
Bệnh tiêu chảy do Rotavirua thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 đến 6
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi Nguyên nhân có thể do lúc 3tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiệncho bệnh xảy ra
Triệu chứng đặc trưng của bệnh là con đi ra phân màu trắng hoặc vàng,phân lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày thì phân sẽ đặc hơn và códạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường
Trang 17Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù Sau khi khỏi bệnh, lợn còi cọc,chậm lớn, biếng ăn; còn lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng Đại
và cộng sự,1995)
Bệnh tích: Thành ruột mỏng, dạ dày chứa các cục sữa màu hơi vàng,lổnnhổn, không tiêu, mùi chua (Nikkonxki,1986)
- Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) của lợn do 1 loài virus
cũng thuộc nhóm Coronavirus gây ra Virus xuất hiện năm 1935 ở Mỹ và
được mô tả lần đầu tiền vào năm 1946 tại Châu Á (Nikonxi,1986)
TGE gây viêm dạ dày truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính truyềnnhiễm cao,triệu chứng điển hình là nôn mửa, tiêu chảy nghiêm trọng Bệnhthường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết lạnh, lây lan nhanhtrong trại Lợn mọi lứa tuổi đều cảm nhiễm, mức độ trầm trọng của bệnh tuỳthuộc vào lứa tuổi của lợn
2.2.5 Do kí sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây nên tiêu chảy ở lợn có sự đóng gópcủa kí sinh trùng trong đường tiêu hoá Chúng cướp chất dinh dưỡng, tácđộng lên cơ thể vật chủ thông qua những độc tố do chúng tiết ra gây trúngđộc Mặt khác, kí sinh trùng còn gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá làtiền đề phát sinh những bệnh khác đặc biệt là gây viêm ruột tiêu chảy
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2009), lợn con từ 1-4 tuần tuổithường nhiễm cầu trùng và phát bệnh cao hơn lợn trưởng thành Đặc biệt, lợn
từ 1-10 ngày tuổi bị nhiễm cầu trùng có tỷ lệ chết cao 20-40%
Lợn bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao hơn so với lợn không bịtiêu chảy Sự tăng rõ rệt và mức độ nhiễm cầu trùng ở lợn tiêu chảy so với lợnkhoẻ đã phần nào cho thấy cầu trùng cũng là một trong những nguyên nhânlàm lợn bị nhiễm tiêu chảy Cầu trùng kí sinh ở niêm mạc ruột lợn gây tổnthương niêm mạc ruột, viêm ruột dẫn đến tiêu chảy
Trang 182.2.6 Do độc tố nấm mốc
Nấm mốc rất dễ xâm nhập vào thức ăn từ khi còn là nguyên liệu đến khi
ra sản phẩm nếu như khâu bảo quản hay chế biến không đảm bảo đúng yêu
cầu kĩ thuật và vệ sinh Một số loài như Aspergilus,Penicilin,… có khả năng
sản sinh nhiều độc tố nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố aflatoxin Độc tốaflatoxin gây độc cho người và gia súc Đối với lợn, thường bỏ ăn, thiếu máu,vàng da, ỉa chảy ra máu Nếu trong khẩu phần ăn có 500-700g aflatoxin/kgthức ăn sẽ làm cho lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm sức đề kháng với cácbệnh truyền nhiễm khác
2.2.7 Do một số đặc điểm sinh lý của lợn con
Ở lợn con do cấu tạo cũng như chức năng của các cơ quan bộ phậntrong cơ thể, chức năng của hệ thống thần kinh, thể dịch chưa hoàn thiện và
ổn định, sự thích ứng của lợn con với môi trường và điều kiện ngoại cảnhkém do vậy lợn con rất dễ bị tác động bởi môi trường xung quanh đặc biệt làgiai đoạn lợn con theo mẹ từ lúc sơ sinh đến 21 ngày tuổi làm phát sinh một
số bệnh trong đó có bệnh Lợn con phân trắng Đó cũng là một trong số nhữngnguyên nhân gây ra bệnh Hiểu rõ về các đặc điểm sinh lý của lợn con giúpcho người chăn nuôi có những biện pháp tốt để hạn chế hậu quả cũng như loạitrừ bệnh xảy ra
a Đặc điểm tiêu hoá của lợn con
Sau khi sinh, ở lợn con chức năng tiêu hoá của dạ dày còn hạn chế, dễgây rối loạn trao đổi chất Lợn con mới sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ, sau khicai sữa cơ thể lợn trải qua một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái,cấu tạo và sinh lý của ống tiêu hoá để thích ứng với điều kiện mới
Mới sơ sinh đã có 4 răng nanh và 4 răng cửa nên có khả năng tự nhai,gặm, la liếm thức ăn từ khi còn rất nhỏ Đến 10 ngày tuổi, dung tích dạ dàytăng gấp 3 lần so với lúc mới đẻ và 20 ngày tuổi đã chứa được 0,2 lít Dịch vịtiết ra tương ứng với sự phát triển của dạ dày (Nguyễn Văn Hiền, 2002)
Trang 19Hệ thống enzim tiêu hóa trong dạ dày chưa hoàn chỉnh, enzim trongdịch vị có từ khi lợn con mới đẻ, nhưng trước 20 ngày tuổi chưa thấy khả năngtiêu hóa thực tế, giai đoạn này gọi là giai đoạn thích ứng cần thiết tự nhiên giúp
cơ thể thẩm thấu được các kháng thể miễn dịch trong sữa đầu của lợn mẹ Dịch
vị không có hoạt tính phân giải protein mà chỉ có hoạt tính làm vón sữa, albumin
và globulin được chuyển xuống ruột để thẩm thấu vào máu Tuy nhiên, lợn contrên 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn là sự cần thiếtcho sinh lý bình thường nữa (Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1986)
Theo A – Vkovashiki cho rằng ở giai đoạn chưa trưởng thành dạ dàylợn con chưa có axit HCl tự do nên tác dụng diệt khuẩn của dạ dày chưa cao
và khả năng tiêu hóa của dạ dày ruột ở mức độ thấp Đây là nguyên nhân hếtsức quan trọng quyết định sự hình thành bệnh Lợn con phân trắng
Lợn con trước một tháng tuôi trong dịch vị không có HCl tự do vìlượng HCl tiết ra ít và nhanh chóng liên kết với dịch nhày Việc sản sinh HCl
tự do trong dịch vị dạ dày là không đáng kể nên không hoạt hóa được menpepsin, sữa mẹ không tiêu hóa hết sẽ bị đông vón dưới dạng casein gây rốiloạn tiêu hóa, tiêu chảy phân màu trắng (màu casein chưa được tiêu hóa) vàsữa cũng chính là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây bệnh ở dạdày, ruột lợn con (Trần Văn Cừ và cộng sự, 1975)
Sau 20 ngày lượng sữa mẹ giảm dần trong khi nhu cầu của lợn con tănglên Vì vậy, lợn con rất dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng Để khắc phục tìnhtrạng này cần tập cho lợn con tập ăn sớm để bổ sung thêm chất dinh dưỡng,
có tác dụng kích thích tăng tiết dịch, tăng hàm lượng HCl và men tiêu hóa; sựphát triển của dạ dày và ruột để đáp ứng kịp thời với chế độ sau cai sữa
b Đặc điểm thích ứng và khả năng điều tiết thân nhiệt
Sự thích ứng của lợn con khi thay đổi môi trường sống là rất kém Đặcbiệt ở giai đoạn lợn con chuyển từ môi trường sống trong bụng mẹ ra môitrường bên ngoài, từ ăn sữa mẹ đến chế độ tập ăn sớm Hơn nữa, sự thiếu
Trang 20hoàn chỉnh về chức năng của các cơ quan nội tạng, nhất là bộ máy tiêu hoá,liên quan mật thiết đến sự phát triển của hệ vi sinh vật có lợi hoặc có hại trongruột và sức đề kháng của cơ thể để chống lại bệnh tật.
Khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con rất kém, do đó rất nhạy cảmvới sự thay đổi của khí hậu bên ngoài Khi mới sinh lợn con phải tự thiết lập
để thích ứng với môi trường bên ngoài, không thể nhờ vào cân bằng nhiệtlượng của cơ thể mẹ như trong giai đoạn bào thai Vỏ não và các trung tâmđiều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên không kịch thích ứng với
sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh Mặt khác lớp mỡ dưới da còn mỏng,lượng mỡ và glycogen dự trữ còn thấp nên khả năng cung cấp năng lượng đểchống rét hạn chế, lớp lông thưa nên khả năng giữ nhiệt kém Khả năng điềuchỉnh thân nhiệt khác nhau ở lợn con là do mức độ phát triển khác nhau của
mô mỡ ở từng cá thể, từng loại gia súc (Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1986)
Lợn con có nhu cầu dinh dưỡng rất cao Tốc độ sinh trưởng của gia súcnon rất nhanh, trong vòng 10 đến 14 ngày, thể trọng tăng gấp 1,3 lần; sau 2tháng tuổi khối lượng lợn con có thể tăng 14 đến 15 lần so với sơ sinh Nếusữa mẹ không đảm bảo đủ chất lượng, trong khẩu phần ăn thiếu đạm, sự sinhtrưởng của cơ thể sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, khả năng chống đỡ bệnh tật rấtkém nên cơ thể dễ bị nhiễm bệnh
c Khả năng đáp ứng miễn dịch
Lợn con mới sinh ra hầu như chưa có kháng thể, lượng kháng thể đượctăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu, cho nên khả năng miễn dịchcủa lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thuđược từ sữa mẹ
Trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lượng protein rất cao, những ngày đầumới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm 18-19%, trong đó lượng γ –globulin chiếm số lượng khá lớn 34-35%, γ – globulin có tác dụng tạo sức đềkháng cho lợn con nên sữa đầu có vai trò rất quan trọng đối với khả năngmiễn dịch của lợn
Trang 21Nên cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt vì γ – globulin được hấpthu bằng con đường ẩm bào, phân tử γ – globulin có khả năng thẩm qua thànhruột non tốt nhất trong 24 giờ đầu sau khi đẻ và giảm đi rất nhanh theo thời gian.
Lợn con sau 20-25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể.Nên nếu không được ăn sữa đầu thì sức đề kháng rất kém và dễ mắc bệnh.Một trong những yếu tố cũng rất quan trọng là thiếu sắt, thiếu sắt dẫn đếnthiếu máu do thiếu hàm lượng hemoglobin dẫn đến hạn chế việc sản xuấtkháng thể Theo Trần Minh Hùng và cộng sự (1983), nhu cầu sắt của lợn concần 6-7 mg/ngày để tạo hồng cầu mà lượng sắt ở sữa mẹ chỉ cung cấp được 1-1,5 mg/ngày Vì vậy việc bổ sung sắt là cần thiết trong chăn nuôi lợn nhằmtăng trọng nhanh, hạn chế được hội chứng tiêu chảy ở lợn con đặc biệt trongbệnh Lợn con phân trắng
d Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn con
Ở trạng thái sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và hệ vi sinh vậttrong đường tiêu hoá cũng như giữa các loài vi sinh vật trong khu hệ vi sinhvật với nhau luôn luôn ở trạng thái cân bằng (Nguyễn Thị Nội, 1986), sự cânbằng này là cần thiết cho sức khoẻ của vật chủ Trong đường tiêu hóa của lợn
có rất nhiều vi sinh vật cư trú, chúng giữ chức năng nhất định trong quá trìnhtiêu hóa và có vai trò sinh lý quan trọng đối với cơ thể
Ở gia súc trưởng thành, trong đường ruột có hệ vi sinh vật có lợi thườngtrực cộng sinh có khả năng khống chế sự xâm nhập và nhân lên của các loài
vi sinh vật khác lạ từ môi trường bên ngoài, đồng thời tham gia vào quá trìnhtiêu hoá hấp thu Trong đường ruột của gia súc non, hệ vi sinh có lợi chưahình thành hoặc hình thành nhưng không ổn định, chức năng tiêu hoá chưathành thục, môi trường sống, điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc không tốt,không đảm bảo yêu cầu vệ sinh đều là những yếu tố gây hại đối với gia súcnon,tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển, vi sinh vật gâybệnh dễ dàng xâm nhập và gây bệnh đường ruột cho gia súc non
Trang 22Hệ vi sinh vật đường ruột bao gồm hai nhóm lớn:
- Nhóm vi khuẩn lai vãng là nhóm vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua
đường thức ăn, nước uống bao gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp,
Bacillus subtylic,… Ngoài ra trong đường tiêu hóa của lợn còn có cả trực
khuẩn yếm khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus fasobacterium,
…
- Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn: Nhóm này thích ứng với môi
trường của đường tiêu hóa và trở thành vi khuẩn thường trực gồm: E coli,
Salmonella, Shigella, Proteus,…
Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn chủ yếu thuộc nhóm vi khuẩn đường
ruột Enterobacteriaceae Enterobacteriaceae là một họ vi khuẩn lớn bao gồm các vi khuẩn Gram (-) sống trong đường tiêu hóa của người và gia súc, tồn tai
ở trong phân, rác, đất hoặc trong thực vật Đại diện có E coli, Salmonella,
Shigella, Proteus, Klebsiella.
+ Escherichia coli (E coli) là vi khuẩn tồn tại trong đường tiêu hóa của
người và gia súc, gia cầm Đây là loại vi khuẩn rất phổ biến, chúng có mặt ở
mọi nơi, mọi chỗ khi có điều kiện thuận lợi thì các chủng E coli trở lên cường độc gây bệnh cho gia súc, gia cầm Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất phức tạp Hiện nay người ta đã xác định E coli có khoảng 170 serotyp
kháng nguyên O, 89 serotyp kháng nguyên K, 56 serotyp kháng nguyên H và
sự phát triển nhanh chóng số lượng các kháng nguyên F
+ Salmonella là một trực khuẩn đường ruột Ở điều kiện bình thường
chúng không gây bệnh mà có vai trò góp phần giữ cân bằng hệ vi sinh vật đườngtiêu hóa Khi sức đè kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn mới xâm nhập vào một
số cơ quan nội tạng gây bệnh Vi khuẩn có 3 loại kháng nguyên: O, H, K Có 2loại độc tố là nội độc tố và ngoại độc tố Trong đó nội độc tố rất mạnh, gây hoại
tử, xuất huyết ruột, trúng độc thần kinh, hôn mê, co giật
Trang 23+ Shigella là trực khuẩn Gram (-) không có khả năng di động, cư trú tại
ruột già và là một trong các tác nhân gây viêm dạ dày – ruột
+ Proteus thường ký sinh ở đường ruột, bình thường với số lượng ít
không gây bệnh Khi có yếu tố bất lợi tác động làm cho sức đề kháng của cơthể giảm thì vi khuẩn sẽ trỗi dậy gây bệnh và gây tổn thương tại nơi cư trú
+ Klebsiella là vi khuẩn không di động, không hình thành nha bào,
thường sinh giáp mô và sản sinh niêm dịch
Cho đến nay nhiều công bố nghiên cứu khoa học đã cho biết nguyên
nhân gây tiêu chảy ở gia súc non gồm 3 loại chính là E coli, Salmonella spp,
Clostridium perfrigens Trong hệ vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn E coli là phổ
biến nhất và chúng xuất hiện sớm trong đường ruột của người, động vật sơsinh ( sau khi sinh khoảng 2 giờ), thường ở phần sau của ruột,ít khi ở dạ dàyhay ruột non, đôi khi còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận trong cơ thể(Nguyễn Như Thanh, 2001)
Clostridium perfrigens typ C gây bệnh viêm ruột hoại tử cho lợn ở lứa
tuổi 1 đến 14 ngày tuổi, đặc biệt xảy ra trầm trọng ở 1 đến 7 ngày tuổi, tỷ lệchết cao (50%), bệnh lây nhiễm qua phân
Tiêu chảy ở lợn con do Salmonella cholerasuis gây ra thường thể hiện ở
2 dạng là bại huyết và thần kinh Khi mổ khám chúng ta thấy có hiện tượngviêm ruột hoại tử có xuất huyết ở ruột, màng treo ruột, viêm màng ruột, đoạntrước trực tràng phình to
Theo Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001) thì bệnh phân trắng lợncon là một hội chứng hay nói cách khác là một trạng thái lâm sàng rất đadạng, đặc biệt là dạng viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và gầy sút nhanh Tác nhân
gây bệnh chủ yếu là E coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và vai trò thứ yếu là Proteus, Streptococcus Bệnh xảy ra quanh năm ở những nơi tập
trung nhiều gia súc, bệnh thường phát mạnh từ mùa đông sang mùa hè (tháng
11 đến tháng 5) đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột (từ oi bức chuyển sang
Trang 24mưa rào, từ khô ẩm chuyển sang rét) Tỷ lệ mắc bệnh tới 50% và tỷ lệ chết tới30- 45% (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Niconxki V.V (1986) bệnh do trực khuẩn E coli gây ra là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính của lợn con Khoảng 20-25% lợn con chết trong những
ngày sơ sinh do E coli gây nên, đôi khi tỷ lệ chết lên đến 100%.
Năm 1992, Fairbrother J.M và cộng sự cho biết độc tố Enterotoxin do
E coli sinh ra Enterotoxinogenic Escherichia coli (ETEC) gây tiêu chảy trầm
trọng cho lợn sơ sinh từ 1 – 4 ngày tuổi
2.3 CƠ CHẾ GÂY BỆNH
Theo Lê Văn Tạo (2006), khi gặp những điều kiện bất lợi như thời tiết
thay đổi, độ ẩm cao, vệ sinh kém,… vi khuẩn E coli có sẵn trong đường ruột
hoặc cảm nhiễm từ ngoài vào gặp điều kiện thích hợp và tiếp nhận các yếu tốgây bệnh trở thành nguyên nhân gây bệnh
Các tác nhân bệnh lý tác động vào đường tiêu hóa gây tổn thương niêmmạc ruột, tổ chức lông nhung, dạ dày giảm tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm , làmgiảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêu hóa protein,ảnh hưởng đến trao đổichất và tuần hoàn vách ruột Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao tạo điềukiện cho các loại vi khuẩn phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trongđường ruột, lên men sinh hơi các thức ăn thừa trong đường tiêu hóa sản sinh ranhiều chất độc Những sản phẩm trên kích thích vào niêm mạc ruột làm tăng nhuđộng, tăng tiết dịch con vật sinh ra ỉa chảy Nếu bệnh kéo dài con vật mất nướcgây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ thể như trúng độc toan, mất cân bằng cácchất điện giải làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn, con vật có thể chết
Theo Trần Cừ (1972), lợn con theo mẹ,đặc biết loại dưới 21 ngày tuổi
có sự mâu thuẫn gay gắt giữa quy luất sinh trưởng và tăng trọng rất nhanh với
sự chưa hoàn thiện của bộ máy tiêu hoá,thần kinh Những ngày đầu hầu nhưlượng axit HCl tự do trong dạ dày không có,dẫn tới khả năng tiêu hoá sữa mẹcủa lợn con kém,giảm sự đề kháng phòng bệnh của lợn con
Trang 25Theo Phạm Khắc Hiếu (1979), bệnh Lợn con phân trắng có liên quanđến trạng thái stress như: thời tiết ẩm lạnh hoặc nóng ẩm đôt ngột,thức ăn cholợn mẹ thay đổi thất thường về lượng đạm và chất béo,chất khoáng vàvitamin.
Hệ thống dạ dày-ruột đặc biệt mẫn cảm với stress Ngay ở trong giaiđoạn báo động của quá trình stress,nhu động ruột tăng thậm chí gây tiêu chảycấp tính Nếu các tác nhân stress tác động kéo dài thì chắc chắn xảy ra viêmloét dạ dày – ruột (J.Selye, 1973)
Các tác nhân stress mở đường cho vi khuẩn phát triển gây bệnh, nhất là
vi khuẩn E coli.
Khi có đủ điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển trong
đường tiêu hóa nhân lên với số lượng lớn, đặc biệt là vi khuẩn E coli Khi E.
coli nhân lên với số lượng lớn và chiếm ưu thế chúng sản sinh ra yếu tố
kháng khuẩn Colicin V (Col V) Yếu tố này tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát
triển của các vi khuẩn đường ruột khác, đặc biệt là vi khuẩn có lợi như B.
subtylis, nhóm vi khuẩn lactic trở thành vi khuẩn có số lượng lớn trong đường
ruột tràn lên ruột non Ở ruột non, nhờ kháng nguyên bám dính F4 (K88), vikhuẩn bám vào lớp tế bào biểu mô nhung mao ruột, bằng yếu tố xâm nhập, vikhuẩn xâm nhập vào trong tế bào biểu mô Vi khuẩn nhân lên và phát triểnlần thứ nhất làm phá hủy lớp tế bào này gây ra viêm ruột Cũng tại đây vikhuẩn sản sinh ra độc tố đường ruột, tác động vào quá trình trao đổi muối –nước gây cản trở quá trình hấp thu nước và điện giải Vi khuẩn phát triển làmthay đổi pH trong ruột và dạ dày, sữa không tiêu bị vón lại sinh ra tiêu chảy,
phân có màu trắng Nước tập trung ở ruột cộng với khí do vi khuẩn E.coli
trong ruột lên men tạo ra làm ruột căng phồng
2.4 TRIỆU CHỨNG
Khi bị bệnh lợn thường thì lợn có thân nhiệt không tăng hoặc tăngkhông đáng kể
Trang 26Gặp nhiều ở lợn từ sơ sinh đến 25 ngày tuổi, kém bú, rồi bỏ hẳn, ủ rũ,
đi đứng xiêu vẹo Lợn đi ỉa, da khô nhăn nheo, đầu to bụng hóp, niêm mạcmắt nhợt nhạt, 4 chân lạnh, thở nhanh, lợn gầy sút rất nhanh, hậu môn vàkhoeo thường dính bết phân, lợn rặn rất nhiều khi ỉa Lúc đầu nếu quan sát kỹ
ở hậu môn sẽ thấy con vật có hiện tượng đi táo sau đó phân lỏng dần có màuvàng hoặc trắng có lẫn bọt hoặc chất nhày, có mùi tanh, khắm đặc trưng
Lợn con bị bệnh thường hay khát nước Đôi khi có lợn nôn ra sữa chưatiêu hoá có mùi chua, lợn suy nhược nhanh, co giật, run rẩy và chết
Bệnh có thể diễn ra theo hai thể:
- Thể gây chết nhanh: Thường xảy ra ở lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi,con vật thường tiêu chảy nặng, phân lỏng như nước, thối khắm, bỏ ăn, ủ rũ,lợn suy nhược gầy sút nhanh rùi chết
Thể kéo dài gặp nhiều ở lợn từ 20 ngày tuổi, bệnh có thể kéo dài từ 7
-10 ngày, lợn con vẫn bú nhưng giảm dần đi, niêm mạc nhợt nhạt,đi phân màutrắng đục hoặc trắng vàng Nếu chữa trị không kịp thời, lợn thường chết dosuy nhược cơ thể
Niêm mạc ruột hoại tử, bong tróc từng đám làm thành ruột mỏng đi
Trang 27lại với nhau; do vậy, việc phòng và điều trị bệnh cần thực hiện đồng thờinhiều biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng
Theo Lê Văn Tạo (2006), vi khuẩn E coli gây bệnh ở lợn là vi khuẩn tồn
tại ở môi trường sống, đường tiêu hóa của vật chủ Khi môi trường quá ô nhiễm
do vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn nước uống bị nhiễm vi khuẩn, điều kiện
ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bị cảm nhiễm E coli, bệnh sẽ nổ
ra; vì vậy, khâu vệ sinh chăm sóc có một ý nghĩa lớn trong phòng bệnh
Cần thực hiện tốt công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại, dụng cụ thú ý,
thiết bị chăn nuôi dụng cụ ở chuồng đẻ nhằm hạn chế lượng vi khuẩn E coli gây
bệnh Đảm bảo cho môi trường tiểu khí hậu trong chuồng nuôi được tốt nhất
Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con tốt, chú ý khâu thức ăn cho mẹphải tốt cả về số lượng và chất lượng, cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càngtốt Thực hiện tốt 3 khâu (chống lạnh, chống ẩm và chống bẩn), chuồng trạithoáng mát mùa hè, ấm mùa đông đồng thời tập cho lợn con ăn sớm với thức
ăn có chất lượng cao, đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng
- Phòng bênh bằng việc bổ sung sắt
Trong giai đoạn bú sữa và sau cai sữa, lợn con thường có triệu chứngthiếu máu do thiếu sắt, vì sữa mẹ không cung cấp đủ dẫn đên làm giảm sức đềkháng, do đó mà lợn bị rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy
Ở lợn con việc thiếu sắt gây ra thiếu máu, làm giảm sức đề kháng của lợncũng là một trong các nguyên nhân gây bệnh lợn con phân trắng Do vậy lợn sơsinh cần được tiêm bổ sung sắt vào ngày thứ 3 và ngày thứ 10 với liều 1 ml/con
- Phòng bệnh bằng vaccine
Nguyễn Thị Nội (1986), đã chế tạo vaccine từ các chủng E coli gây
bệnh lợn con phân trắng ở địa phương, thuộc các serotype: O141, O143, O147, O8,
… Vaccine chế dưới dạng vô hoạt tiêm cho lợn mẹ 1-2 tuần trước khi đẻ Lợn
mẹ có miễn dịch truyền qua sữa đầu giúp lợn con có miễn dịch chống đỡ lại
các chủng vi khuẩn E coli gây bệnh cho hiệu quả 60%.
Trang 28Năm 1993, Lê Văn Tạo và cộng sự đã nghiên cứu các yếu tố gây bệnh
của các chủng E coli gây bệnh, chọn chủng E coli để chế tạo vaccine chết
dưới dạng cho uống Vaccine dùng cho lợn con sau đẻ 2 giờ, uống với liều1ml/con, liên tục trong 3- 5 ngày Kết quả làm giảm tỷ lệ mắc bệnh phântrắng lợn con từ 30- 35% so với đối chứng
Hiện nay trên thị trường có một số loại vaccine nhập ngoại nhưNeocolipor của hãng Nissan Chemical Indutries, vaccine litler Guard LT-ccủa hãng Embrex INC, vaccine Colisuin của hãng Greenvet
- Phòng bênh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợinào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích , giúpduy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa
Các nhóm vi khuẩn thường được dùng là Bacillus, Colibacterium,
Lactobacillus,… các vi khuẩn này được đưa vào đường tiêu hóa của lợn nhằm
cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột, ứcchế các vi khuẩn có hại
Tác giả Trần Minh Hùng (1971), đã sản xuất thành công chế phầm sinhhọc Subcolac đưa vào đường ruột là một hỗn hợp cảu ba loại vi khuẩn:
Bacikets subtilis, Colibactrien, Lactobacillus.
b Trị bệnh
Bệnh Lợn con phân trắng do nguyên nhân gây ra nên rất phức tạp đặcbiệt là khả năng kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh là rất lớn nên việcđiều trị gặp rất nhiều khó khăn Muốn điều trị bệnh hiệu quả cần thực hiệnmột số nguyên tắc sau:
+ Điều trị bệnh sớm khi mới phát sinh, bằng nhiều biện pháp tổng hợpvừa điều trị căn nguyên vừa điều trị triệu chứng
+ Dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn đường tiêu hóa dạ dày, ruột+ Điều trị nhiễm vi khuẩn kế phát
Trang 29+ Bổ sung trợ sức, trợ lực, nước và các chất điện giải
+ Bổ sung các axit amin, vitamin và khoáng trong khẩu phần thức ăn+ Thực hiện khâu hộ lý, chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Hộ lý
Khi lợn mới mắc bệnh hạn chế cho bú mẹ, có điều kiện thì tách riênglợn bị bệnh để điều trị và theo dõi Kiểm tra vệ sinh chuồng trại và chế độchăm sóc, đặc biệt chú ý đến nhiệt độ và độ ăm chuồng nuôi
+ Tuy nhiên nhiều tác giả cũng lưu ý rằng hiệu quả điều trị xê dịchtrong một khoảng giới hạn khác nhau đáng kể, tùy thuộc vào từng địa phương
và trong địa phương thì hiệu quả sử dụng thuốc giảm dần theo thời gian.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tính đa dạng và phức tạp của cănnguyên cũng như và tính kháng thuốc của vi khuẩn vì vậy để việc điều trị cóhiệu quả hơn thì phải dùng kháng sinh đúng nguyên tắc
+ Sử dụng một số chế phẩm sinh học hoặc thuốc nam để điều trị, chouống các chất có tanin để làm săn se niêm mạc ruột
Akita và cộng sự (1993), đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qualòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy ở lợn con
Trang 30Sperti G.S (1997), đã sử dụng chế phẩm sinh học để kích thích sự phát triểncủa vi sinh vật có lợi và ức chế các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột.
Năm 1995, Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho cho thấy tính kháng thuốc
của E coli đối với một số thuốc kháng sinh thường dùng đã tăng lên rất
nhanh Tác giả đề nghị hạn chế sử dụng tetracyclin, streptomycin,
chloramphenicol,… trong điều trị Vi khuẩn E coli đã hình thành tính kháng
thuốc trong môi trường có nồng độ thuốc tăng dần đều đặn
Đoàn Thị Kim Dung (2003) dùng Apramycin hoặc Apramycin phối hợpvới Bioseptin có tác dụng tốt nhất đối với bệnh tiêu chảy ở lợn con (dùngriêng khỏi 80%, dùng phối hợp khỏi 98%) Bên cạnh đó các phác đồ điều trịđều không thể thiếu được việc bổ sung các chất điện giải cho lợn bệnh vì nónâng cao hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian điều trị
Trang 31Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG
Đối tượng là lợn con từ 1-21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hoàng ThịThái, Tân Yên, Bắc Giang
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khảo sát tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại chăn nuôi.
- Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng tại trang trại.
- Tình hình mắc bệnh qua một số năm gần đây
- Tình hình mắc bệnh theo các dãy chuồng nuôi
- Tình hình mắc bệnh qua 4 tháng cuối năm 2016
- Tình hình mắc bệnh theo lứa tuổi
- Kết quả điều trị thử nghiệm
3.3 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU
Lợn con theo mẹ từ 1 – 21 ngày tuổi
Một số thuốc trong trang trại được sử dụng làm thử nghiệm: amlistin (chứaamoxicillin tryhidrate và colistin sunfate), mycocin-100 (chứa enrofloxacin),vime-apracin (chứa apramycin ), han-tophan, điện giải dizavit-plus
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Điều tra dựa vào số liệu được sự cung cấp của chủ trại và qua sự quan sát theo dõi trực tiếp trong thời gian tham gia thực tập tại trại chăn nuôi,số liệu được ghi chép lại một cách cẩn thận,chi tiết,trung thực
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo tháng
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi
3.4.2 Chẩn đoán bệnh lợn con phân trắng dựa vào đặc điểm dịch tễ học
và theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích khi mổ khám gia súc chết
- Dựa vào đặc điểm địa lý, tính chất mùa vụ, khí hậu,… để chẩn đoánbệnh dựa vào dịch tễ