1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con sau cai sữa tại trang trại lợn thanh xuân, xã nghĩa trụ – văn giang hưng yên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

64 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam do có nhiều yếu tố tác động như thời tiết, tập quán chăn nuôi,điều kiện dinh dưỡng, môi trường sống và trình độ kĩ thuật nên hội chứng tiêuchảy càng chiếm một tỷ lệ cao.Xuất p

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô trong Khoa Thú y - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích và quý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn THs Đàm Văn Phải, Bộ môn Nội – Chẩn – Dược Độc Chất, Khoa Thú Y - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập và báo cáo tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân Trang trại sinh thái Thanh Xuân, Đại Tài – Nghĩa Trụ – Văn Giang – Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.

Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Thú Y Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị em công nhân Trang trại sinh thái Thanh Xuân, Đại Tài – Nghĩa Trụ – Văn Giang – Hưng Yên, cùng gia đình và bạn bè sức khỏe, đạt được nhiều thành tích cao trong công tác.

-Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Sinh viên

Ngô Lương Sơn

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .1

1.2 MỤC ĐÍCH .2

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HẤP THU Ở LỢN .3

2.1.1 Tiêu hóa ở miệng .3

2.1.2 Tiêu hóa ở dạ dày .3

2.1.3 Tiêu hóa ở ruột .5

2.2 HỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT CỦA LỢN .6

2.2.1 Nhóm vi khuẩn đường ruột .6

2.2.2 Nhóm vi khuẩn vãng lai .8

2.3 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN .10

2.3.1 Khái niệm tiêu chảy .10

2.3.2 Nguyên nhân .10

2.3.3 Cơ chế gây bệnh .18

2.3.4 Phòng – trị bệnh .18

2.4 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ MỘT SỐ THUỐC KHÁNG SINH DÙNG Ở TRẠI .19

2.4.1 Thuốc kháng sinh điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn .19

2.4.2 Các thuốc, chế phẩm, hóa chất khác dung ở trại .21

PHẦN III: ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .22

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .22

Trang 3

3.3 NGUYÊN LIỆU .22

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .23

3.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI .24

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .25

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN CỦA TRẠI .26

4.1.1 Vài nét về cơ sở thực tập .26

4.1.2 Cơ cấu đàn lợn của trại .27

4.1.3 Tình hình chăn nuôi và công tác phòng bệnh của trại .29

4.2 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA TRẠI .35

4.2.1 Tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn con sau cai sữa của trại .35

4.2.2 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con sau cai sữa qua các tháng .36

4.2.3 Tình hình lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy theo các lứa tuổi 39

4.2.3 Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con 41

4.2.4 Triệu chứng lâm sàng của lợn sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy 43

4.3 SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TRÊN ĐÀN LỢN CON SAU CAI SỮA .44

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 KẾT LUẬN .49

5.2 TỒN TẠI – ĐỀ NGHỊ .50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trịhội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa .23Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn tại trại sinh thái Thanh Xuân 2009 – 2012 .28Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng một số bệnh tại trại lợn Thanh Xuân .34Bảng 4.3 Một số bệnh thường gặp trên toàn đàn lợn tại trại từ năm 2009 – tháng

5 năm 2012 .35Bảng 4.4: Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con sau cai sữa quacác tháng .37Bảng 4.5: Kết quả điều tra lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy theo cáclứa tuổi .39Bảng 4.6: Ảnh hưởng của số lứa đẻ đến tỷ lệ mắc HCTC ở lợn con sau cai sữa41Bảng 4.7 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc Hội chứngtiêu chảy .43Bảng 4.8: Kết quả điều trị thực nghiệm hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn sau caisữa .45

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy và tử vong qua các thángtheo dõi .38Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo các lứa tuổi .40Biểu đồ 4.3: Kết quả điều tra ảnh hưởng của số lứa đẻ đến tỷ lệ lợn con mắc hộichứng tiêu chảy qua thời gian theo dõi: .42Biểu đồ 4.4: So sánh hiệu quả điều trị của 3 phác đồ ở lợn con sau cai sữa .46

Trang 6

PHẦN 1I

: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đềĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò rất quan trọng trong kinh tế

hộ gia đình ở nhiều vùng nông thôn Hình ảnh con lợn gắn liền với đời sống củangười dân từ lâu đời nay Con lợn được coi là cái quỹ tiết kiệm, góp vốn lâu dàicho người dân Hơn thế nữa, hình thức chăn nuôi lợn truyền thống của nhân dâncòn là hình thức tận dụng nguồn lao động phụ ở mọi gia đình (trẻ em, người già,phụ nữ…), cũng chính vì thế mà thịt lợn đã từ lâu là nguồn thực phẩm quenthuộc của nhân dân ta

Song trong nền kinh tế hiện nay với trình độ khoa học kĩ thuật phát triểnvới xu thế hội nhập thì nhu cầu thịt lợn ngày một tăng, đặc biệt là thịt lợn hướngnạc có hàm lượng dinh dưỡng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sựcạnh tranh về giá cả ở trong nước cũng như xuất khẩu cũng ngày càng gay gắthơn Chăn nuôi lợn theo phương thức truyền thống không còn phù hợp nữa, màdần dần được thay thế bằng các hình thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp,tập trung tại các trang trại có sự đầu tư thỏa đáng về trang thiết bị, chuồng trại,con giống và thú y

Ở nước ta hiện nay, phát triển chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại cũng

đã và đang phát triển nhanh chóng Khi hình thức chăn nuôi trang trại pháttriển, thì cơ cấu con giống càng đa dạng do việc nhập các giống lợn ngoại về,kéo theo đó là công tác thú y càng khó kiểm soát hơn Những giống lợn ngoại cókhả năng sinh trưởng, phát triển nhanh nhưng khả năng thích nghi với điều kiệnngoại cảnh và chống chịu bệnh tật kém Đấy là vấn đề khó khăn mà các trangtrại chăn nuôi thường gặp phải Trước tình hình đó, yêu cấu các trang trại chănnuôi phải có quy trình tiêm phòng, vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ và kết hợp vớiđiều trị bệnh hiệu quả

Trang 7

Lợn con sau khi ra đời chịu nhiều thử thách của ngoại cảnh Đặc biệt, cácgiống lợn nhập ngoại rất dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa và hô hấp Quan trọngnhất là hội chứng tiêu chảy, hội chứng này đã gây tổn thất nghiêm trọng trongchăn nuôi lợn Đến nay hội chứng tiêu chảy phổ biến xảy ra đối với lợn từ sơsinh đến 63 ngày tuổi, hội chứng xảy ra phổ biến ở nước ta và nhiều nước trênthế giới với tỷ lệ mắc cao, từ 70% - 80% có khi tới 100%, tỷ lệ chết tới 18% -20% Ở Việt Nam do có nhiều yếu tố tác động như thời tiết, tập quán chăn nuôi,điều kiện dinh dưỡng, môi trường sống và trình độ kĩ thuật nên hội chứng tiêuchảy càng chiếm một tỷ lệ cao.

Xuất phát từ vấn đề trên và nhằm xác định tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ởđàn lợn con đồng thời đánh giá hiệu quả điều trị của một số phác đồ trong điều

trị hội chứng tiêu chảy của lợn con sau cai sữa, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Tình hình mắc trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con sau cai sữa tại Trang trại lợn Thanh Xuân, xã Nghĩa Trụ – Văn Giang - Hưng Yên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.

Trang 8

PHẦN II2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HẤP THU Ở LỢN

Một vài nét khái quát về đặc điểm sinh lý tiêu hóa hấp thu ở lợn

2.1.1 Tiêu hóa ở miệng

Ở miệng chủ yếu xảy ra quá trình tiêu hóa cơ học, thức ăn được xé nhỏ,nghiền nát, tẩm ướt cùng với nước bọt tạo điều kiện tốt cho việc nuốt thức ăn,

do đó khi nhai còn có tác dụng vị giác làm tăng tính thèm ăn Nước bọt có vaitrò rất lớn trong quá trình tiêu hóa ở miệng, ngoài việc làm tẩm ướt thức ăn chocon vật dễ nuốt, nước bọt còn có tác dụng làm trơn thức ăn, tránh xây xát cơ giớibảo vệ màng nhày trong miệng nhờ chất Muxin.Ngoài ra nó còn có tác dụngphân giải tinh bột biến thành đường Mantoza do tác dụng của men Amilaza cótrong nước bọt Song ở miệng không có sự hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn ởxoang miệng không lâu

Tinh bột

Sau đó: Mantoza

Ngoài ra, nước bọt hòa tan một số thành phần thức ăn như : muối,đường làm hưng phấn vị giác, kích thích thèm ăn

2.1.2 Tiêu hóa ở dạ dày

Tiêu hóa ở dạ dày diễn ra đồng thời quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóahóa học Dưới sự co bóp của dạ dày, thức ăn được nhào trộn đồng thời dạ dàytiết ra một số men tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn Cấu tạo màng nhầy của dạ dày

α- Amylaza

Mantoza + Dextrin

Mantoza

2 Glucoza

Trang 9

lợn gồm các vùng tiêu hóa sau: thực quản, thượng vị, thân vị và hạ vị Vùngthực quản không có tuyến tiêu hóa, vùng thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầytrong đó có men Pepxin và axit HCl Tuyến thân vị và hạ vị tiết ra dịch gồm:HCl, Pepxin, men Kimoza, men Lipaza… hoạt tính men và độ toan của chấtchứa trong dạ dày ở các lớp thức ăn không giống nhau Dạ dày tiết dịch liên tục,khi ăn no dịch được tiết nhiều hơn làm thấm ướt thức ăn Thức ăn không đượcgiữ lâu ở dạ dày mà được đẩy xuống ruột trong hoặc ngay sau khi ăn Đối vớilợn con mới sinh ra thức ăn chủ yếu là sữa mẹ, sau khi cai sữa phải sống tự lậpnên phải trải qua một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái cấu tạo vàhoạt động của ống tiêu hóa để thích nghi với điều kiện mới Sự tiêu hóa trong dạdày có các đặc điểm sau:

Lợn con trước một tháng tuổi trong dịch vị không có HCl tự do vì lúc nàylượng HCl tiết ra ít và sau khi HCl tiết ra sẽ kết hợp nhanh với dịch nhầyMuxin Vì thiếu HCl tự do trong dịch vị nên vi sinh vật có hại trong đường tiêuhóa có điều kiện phát triển gây bệnh ở dạ dày, ruột của lợn con, điển hình gặptrong bệnh phân trắng lợn con

Enzym trong dịch vị có từ khi lợn con mới đẻ, nhưng trước 20 ngày tuổichưa thấy khả năng tiêu hóa thực tế vì trong dịch vị thiếu HCl Hoạt lực của menPepxin tăng lên theo tuổi một cách rõ ràng:

Co bóp của dạ dày lợn trước 10 ngày tuổi là liên tục không có thời giannghỉ Sau 10 ngày thời gian co bóp dài, thời gian nghỉ ngắn Càng về sau, thờigian co bóp ngắn hơn, thời gian nghỉ dài hơn Vì thế trong quá trình nuôi dưỡnglợn con cần chú ý:

Lợn sơ sinh (1- 10 ngày tuổi) là thời ký bú sữa đầu, nên cần cho lợn con

bú sữa đầu càng sớm càng tốt vì trong sữa đầu có nhiều kháng thể, khoáng,vitamin…

20 ngày sau khi đẻ lượng sữa mẹ giảm dần nhưng nhu cầu dinh dưỡng vàthức ăn với lợn con lại tăng lên, có thể nói đây là giai đoạn khủng hoảng thứ

Trang 10

nhất, sau cai sữa lợn con lại rơi vào giai đoạn khủng hoảng thứ 2 Để khắc phụctình trạng khủng hoảng này chúng ta cần phảicho lợn con tập ăn sớm, vừa có tácdụng bổ sung dinh dưỡng, tăng tiết dịch vị, tăng hàm lượng HCl, kích thích sự pháttriển của dạ dày – ruột để thích ứng kịp thời với chế độ dinh dưỡng sau cai sữa.

2.1.3 Tiêu hóa ở ruột

Sau khi ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được đưa xuống ruột Tại đây thức ănchịu tác dụng của dịch mật, dịch tụy và dịch ruột Quá trình tiêu hóa hấp thu cácchất dinh dưỡng xảy ra chủ yếu ở ruột non

Dịch mật: Sinh ra ở gan và tích trữ ở túi mật, nó được đổ vào tá tràngthông qua ống Choledoque Dịch mật có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt củadung dịch và nhũ hóa mỡ, làm tăng tác dụng của men Lipaza, Proteaza của dịchtụy và dịch ruột Axit mật còn có tác dụng với axit béo tạo thành phức chất đượchóa tan và hấp thu ở ruột

Dịch tụy: Do tuyến tụy tiết ra theo ống tụy (Wirsung) đổ vào tá tràng.Dịch tụy chứa các men: Tripxin, Mantaza, Lactoza, Lipaza… Vì vậy tuyến tụy

có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa, nó phân giải 60 – 80% protein,gluxit và lipid của thức ăn

Dịch ruột: Do các tuyến Lieberkun trên màng nhầy ruột non, tuyến Bruner

ở tá tràng tiết ra theo lỗ đổ vào tá tràng Các tuyến này tiết ra dịch với độ kiềmcao (pH: 8,4 – 8,9) Lượng dịch ruột tiết ra ở tá tràng lợn khoảng 15,8 – 17,3 ml/giờ (Floray và Lium, 1940) Trong dịch ruột chứa các dịch nhày, hạt lơ lửng vàcác enzym: Peptidaza, Mantaza, Lactoza, Enterokinaza (Enterokinaza có tácdụng hoạt hóa men Tripsin tuyến tụy vì Tripsin được tiết ra ở dạng không hoạtđộng Tripsinogen)… Dịch này cùng với dịch tụy và dịch mật giúp cho quá trìnhtrung hòa nhũ chất xuống từ dạ dày, như vậy nó giúp cho việc bảo vệ thành củaruột từ các chất chứa của dạ dày có độ axit cao Phần lớn các chất dinh dưỡngcho cơ thể được hấp thu ở ruột non, những chất còn lại được nhu động ruột đẩyxuống ruột già qua van hồi manh tràng

Trang 11

Tiêu hóa ở ruột già xảy ra yếu hơn ở dạ dày và ruột non Do các tuyếntiêu hóa ở ruột già tiết ra ít nên quá trình tiêu hóa ở đây chủ yếu nhờ men tiêuhóa của ruột non chuyển xuống, men có sẵn trong thức ăn và cả men do vi sinhvật khu trú trong ruột già tiết ra Dưỡng chất dừng lại ở ruột già 18 -20 giờ đểdiễn ra quá trình tái hấp thu các chất dinh dưỡng mà ruột non chưa hấp thu hết,chủ yếu là nước và axit béo bay hơi Những chất không được hấp thu cùng chấtcặn bã được tích lại ở trực tràng rồi bị tống ra ngoài qua lỗ hậu môn.

2.2 HỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT CỦA LỢN

Hệ vi khuẩn đường ruột của lợn

Theo Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1979): vi sinh vật sống cộng sinh trongđường tiêu hóa cùng với vật chủ hình thành hệ thống sinh thái, mà sự cân bằngnày cần thiết cho sức khỏe của vật chủ

Nguyễn Vĩnh Phước (1970), Nguyễn Tài Lương (1981), và Trần Cừ(1987): số lượng và thành phần các loại vi khuẩn đường ruột tăng dần từ tá tràngđến trực tràng

Hệ vi khuẩn đường ruột bao gồm hai nhóm vi khuẩn lớn:

 Nhóm vi khuẩn thuộc hó vi khuẩn đường ruột

“Emterobacteriaceae” chúng sống hoại sinh trong đường tiêu hóa Các vi khuẩnđường ruột cộng sinh nội bào, một số laoif có giáp mô, vỏ nhầy có thể quan sátbằng kính hiển vi thông thường (klebsiela)

 Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng theo thức ăn, nước uống và hệ tiêu

hóa, gồm: Staphylococcus, Streptococcus,… Ngoài ra trong đường tiêu hóa của lợn còn có trực khuẩn yếm khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus

sporogens, Bacillus fusobacterium nucleatum,…

2.2.1 Nhóm vi khuẩn đường ruột

Enterobacteriaceae là một họ lớn bao gồm các trực khuẩn Gram âm sống

ở ống tiêu hóa của người và động vật, tồn tại trong: phân, rác, nước tiểu, đất vàtrong thực vật

Trang 12

Vi khuẩn Escherichia Coli (E.coli): Theo Nguyễn Vĩnh Phước

(1976), Nguyễn Lân Dũng (1976): trực khuẩn ruột già E.coli có tên khoa học là

Bacterium coli commune hoặc Bacillus coli communis được phân lập từ phân trẻ

em bị tiêu chảy năm 1885

Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp, có đủ ba loại khángnguyên Kháng nguyên K cũng có nhiều loại như: L, A, B Dựa vào cấu trúckháng nguyên người ta chia E.coli ra làm các Serotyp khác nhau Dựa vào cấutrúc kháng nguyên người ta đã xác định được 170 kháng nguyên: 80 khángnguyên K, 56 kháng nguyên H và một số quyết định kháng nguyên F

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) và Nguyễn Như Thanh (1997), bìnhthường E.coli cư trú ở phần sau của ruột ít khi thấy ở dạ dày và phần trước củaruột non Chỉ khi nào sức đề kháng của con vật suy yếu thì E.coli mới phát triểnmạnh và cường độc gây độc cho cơ thể

Vi khuẩn Salmonella được phát hiện năm 1885 do D.S Salmon cùng

T Smith từ lợn trong một vụ dịch tả lợn đó chính là Salmonella Cholerae suis

Theo Bergey (1957): Salmonella là vi khuẩn Gram âm hai đầu tròn, kíchthước nhỏ, có lông, có khả năng di động trừ Salmonella galliuarum pullorum

Cấu tạo kháng nguyên của Salmonella hết sức phức tạp, bao gồm 3 loại:kháng nguyên O, kháng nguyên H, kháng nguyên K

Salmonella có hai loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố Trong đó nộiđộc tố rất nguy hiểm, gây độc thần kinh, hôn mê, co giật, gây phù nề mảngpayer, hoại tử ruột

Theo Nguyễn Như Thanh (1997) ở lợn Salmonella cholerae suis gây bệnhphó thương hàn cấp, chủng Kunzendoz và gây bệnh mạn tính là Salmonellatyphimurium, chủng Voldagsen Do vậy, việc chẩn đoán chính xác các loại trựckhuẩn Salmonella là hết sức quan trọng

Trang 13

Shigella: là trực khuẩn gram âm, không di động, lên men đường

Glucoza, không lên men đường Lactoza và là tác nhân gây bệnh viêm dạ dày –ruột, nó cư trú ở phần ruột già của gia súc

Clostridium perfringens Là trực khuẩn yếm khí Gram âm, hai đầu

tròn, không có lông, hình thành giáp mô trong cơ thể động vật, hình thành nhabào trong môi trường trung tính hay kiềm, nha bào to hơn vi khuẩn, hình trứng,

ở giữa hay lệnh về một phía Vi khuẩn mọc tốt trong môi trường yếm khí bìnhthường, tốt nhất trên môi trường yếm khí bổ sung Glucoza và máu bò Trên môitrường thạch thường có máu và 2% Glucoza, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màxung quanh có vòng dung huyết đôi đặc trưng Vong ngoài tan máu không hoàntoàn, lên men đường Glucoza, Mantoza, Lactoza,… Không lên men đườngMannitol, Dulcitol Vi khuẩn sinh H2 S, NH3, axit acetic, nha bào của nó bịphá hủy ở nhiệt độ cao (100◦C/15 phút)

2.2.2 Nhóm vi khuẩn vãng lai

Trong đường tiêu hóa của lợn, ngoài những vi khuẩn thuộc họEnterobacteriacae ra còn có nhiều loại vi khuẩn khác sống hoại sinh trong đườngtiêu hóa Bình thường chũng không có khả năng gây bệnh mà chỉ là bạn đồnghành cùng thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa Trong những điều kiện bấtlợi, sức đề kháng của cơ thể giảm sút, chúng góp phần tạo nên quá trình loạnkhuẩn trong đường tiêu hóa, làm mất trạng thái cân bằng giữa hệ vi khuẩnđường ruột với cơ thể gia súc Các vi khuẩn thuộc nhóm này bao gồm:

Staphylococcus (Tụ cầu khuẩn)

Tụ cầu khuẩn là những vi khuẩn hình cầu, tụ lại thành từng đám hình chùmnho Theo Hội nghị quốc tế về xếp loại vi khuẩn Micrococcus (Warsaw,1975)thì Staphylococcus bao gồm 3 loại: Stphylococcus aureus, Stphylococcusepidermidis, Staphylococcus saprophyticus

Trong đó Staphylococcus aureus là loại gây bệnh hay gặp nhất, gây ranhiễm trùng ở các loại gia súc, gia cầm

Trang 14

Theo Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001): Staphylococcus aureus còn cókhả năng hình thành độc tố ruột trong thực phẩm Do đó có thể gây nên chứngnhiễm độc.

Theo Bergey (1986) thì phản ứng Coagulaz (đông vón huyết tương) và khảnăng chuyển hóa đường Mannit là hai tiêu chuẩn quan trong để xác định loạiStaphylococcus Trong đó Staphylococcus aureus có khả năng chuyển hóađường Mannit và phản ứng Coagulaz (+), còn Staphylococcus epidermidis vàStaphylococcus saprophyticus không có khả năng chuyển hóa đường Mannit vàphản ứng Coagulaz (-)

Streptococcus (Liên cầu khuẩn)

Streptococcus là những vi khuẩn hình cầu xếp thành chuỗi, uốn khúc dàingắn khác nhau Liên cầu có mặt ở khắp nơi trong tự nhiên: Đất, nước, khôngkhí, trong cơ thể động vật và người… Một số Streptococcus kí sinh trên da,niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp và không gây bệnh Một số loại có khả nănggây bệnh

Liên cầu lợn có kháng nguyên vỏ có cấu trúc polychaccarides, khángnguyên này đóng vai trò quan trọng trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn, dựavào kháng nguyên này người ta chia Liên cầu khuẩn ra thành 35 typ huyếtthanh, trong đó các typ 1 và 2 thường gây bệnh cho lợn và có khả năng lây sangngười

Yếu tố độc lực của vi khuẩn có liên hệ tới khả năng sinh độc tố, khả năngbám dính của vi khuẩn Bằng kỹ thuật Elisa người ta có thể xác định hai yếu tốđộc lực của vi khuẩn, đó là MRP (Muramidase – related protein) và EF(extracellular protein factor) Những vi khuẩn có các yếu tố này mới có khảnăng gây bệnh

Streptococcus có khả năng sinh dung huyết tố “Streptolizin” và men cótác dụng làm tan tơ huyết “Streptokilaza”, men có tác dụng thủy phân axitHyalurolidaza…

Trang 15

2.3 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN

Những hiểu biết về hội chứng tiêu chảy ở lợn.

2.3.1 Khái niệm tiêu chảy

Tiêu chảy là triệu chứng lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù ở đườngtiêu hóa Hiện tượng lâm sàng này tùy theo đặc điểm, tính chất, độ tuổi mắcbệnh, tùy theo yếu tố nào được xem là yếu tố chính và nó được gọi với nhữngcái tên khác nhau: bệnh phân trắng lợn con, hội chứng khó tiêu, tiêu chảy sau caisữa, hội chứng rối loạn tiêu hóa, Colibacillocis, Salmonellocis… Tiêu chảy làtriệu chứng thường gặp ở nhiều bệnh kí sinh trùng, bệnh do virus, bệnh do vikhuẩn…

2.3.2 Nguyên nhân

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây nên hội chứngtiêu chảy, có thể nguyên nhân thể nguyên phát hay thứ phát Dưới đây là một sốnguyên nhân cơ bản

a Ảnh hưởng của môi trường

Khi thời tiết thay đổi đột ngột, nhiệt độ môi trường không thích hợp đặcbiệt là lạnh Do ảnh hưởng của lạnh, nhiệt độ cơ thể giảm xuống làm cho mạchmáu ngoại vi co lại dồn máu vào cơ quan phủ tạng Khi đó, mạch máu thànhruột bị sung huyết làm trở ngại đến tiêu hóa, thức ăn bị đình trệ tạo điều kiệncho các vi sinh vật sinh sôi phát triển, đặc biệt là quá trình lên men tạo ra các sảnphẩm độc, các chất độc này kích thích vào nội thụ cảm thần kinh ruột gây hưngphấn làm cho ruột co bóp mạnh và nhiều lần, đầy thức ăn ra ngoài Đồng thời dohiện tượng xung huyết làm cho tính thấm thành mạch tăng lên, đẩy thức ăn rangoài gây tiêu chảy

Ngoài ra, nước ta là một nước nhiệt đới, khí hậu quá nóng, quá lạnh, mưagió, độ ẩm cao, kết hợp với các điều kiện vệ sinh chuồng trại không hợp lý,

Trang 16

không thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông đều là các tác nhân stressbất lợi dẫn tới viêm dạ dày – ruột, dẫn đến tiêu chảy.

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự,1997 cho biết: Khi gia súc tiếpxúc với điều kiện ẩm ướt, bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm khả năng phản ứngmiễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó gia súc dễ bị các vi khuẩn cường độcgây bệnh, đặc biệt với lợn sơ sinh và lợn sau cai sữa ít ngày vì các phản ứngthích nghi bảo vệ của lợn con lúc này là chưa hoàn thiện Vì vậy việc đảm bảonhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất cần thiết

b Nguyên nhân về thức ăn – nước uống

Thức ăn là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho cơ thể tồn tại vàphát triển Nhưng trong nhiều ca ỉa chảy, nguyên nhân là do sự sai sót trong kĩthuật chăn nuôi Theo nhận xét về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa chảy ở vậtnuôi nước ta, Hồ Văn Nam và cộng sự,1997, đều cho rằng thức ăn kém phẩmchất (bẩn, mốc ), khẩu phần ăn không thích hợp, nuôi dưỡng không đúng, lànguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa, viêm ruột ỉa chảy

Chúng ta đều biết nước là yếu tố quan trọng trong cơ thể gia súc nhất là giasúc non Nếu mất nước 10% ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh lý, mất20% gia súc non sẽ chết Lợn con thiếu nước uống, uống nước bẩn ở nền chuồng,

hố rãnh dễ bị nhiễm khuẩn, gây viêm ruột ỉa chảy (Đào Trọng Đạt,1996)

c Nguyên nhân do vi khuẩn

Hầu hết các tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy của lợn đều kếtluận rằng trong bất kỳ trường hợp nào cũng có vai trò tác động của vi khuẩn

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997) cho biết: “Có những tácnhân đầu tiên gây viêm ruột như virus, vi khuẩn, thức ăn, … gây rối loạn hấpthu và nhu động ruột Hậu quả không tránh khỏi là viêm ruột, các vi khuẩnđường ruột tiếp tục tác động làm cho bệnh nặng thêm” Theo Vũ Văn Ngữ(1997) do một nguyên nhân nào đó, trạng thái cân bằng các khu hệ vi sinh vậttrong đường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào đó sinh sản quá nhiều sẽ

Trang 17

gây hiện tượng loạn khuẩn Sự thay đổi hoặc biến động này có thể xảy ra ở cácnhóm vi khuẩn hoặc họ vi khuẩn đường ruột cũng như nhóm vi khuẩn vãng lai,

có thể biến đổi cả về số lượng lẫn chất lượng (bội nhiễm và tăng lực) Thường làcác vi khuẩn gây bệnh thừa cơ tăng sinh và tăng lực, các vi khuẩn có lợi cho quátrình tiêu hóa do không cạnh tranh được bị giảm đi Loạn khuẩn đường ruột lànguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là gây tiêu chảy

Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự (1978) cho biết: Khi sức đề kháng của cơthể bị giảm sút, vi khuẩn gây thối là nguồn gây bệnh đường ruột Vi khuẩn gâythối hoạt động, phân giải các chất đường ruột sinh ra CO2, H2S, NH3, CH4 hợpchất phenol, indol, scatol làm biểu mô niêm mạc đường tiêu hoá bị tổn thương,tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh

Theo Trịnh Văn Thịnh,1985, tác nhân chủ yếu gây HCTCcủa lợn con là

E.coli, nhiều loại Salmonella (Salmonella cholaraesuis, S.typhisuis) và đóng vai

trò phụ là Proteus, trực trùng sinh mủ và song cầu khuẩn, liên cầu khuẩn

Để xác định vai trò của E.coli và Salmonella trong phân lợn mắc hộichứng tiêu chảy, Tạ Thị Vinh và Đặng Khánh Vân(1996) đã tiến hành nghiên

cứu ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam và kết luận như sau: Vi khuẩn E.Coli và

Salmonella đều thấy trong phân lợn bệnh cao hơn trong phân lợn bình thường.Tỷ lệ

nhiễm Salmonella cao ở lợn tiêu chảy thuộc lứa tuổi 22 – 60 ngày tuổi

Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở,Trần

Thị Thu Hà (1989), còn phát hiện thêm vai trò của Clostridium perfringens

trong hội chứng tiêu chảy của lợn

Nguyễn Bá Hiên (2001): Ở gia súc non mắc hội chứng tiêu chảy số lượng

vi khuẩn là Salmonella, E.Coli và Cl.Perfringens tăng lên từ 2 – 10 lần so với

bình thường Mặt khác, tỷ lệ các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh độc tốcũng tăng cao

E.coli

Trang 18

Vi khuẩn E.coli được Escherich phân lập năm 1985 từ phân trẻ em E.coli

luôn có sẵn trong đường ruột của động vật, nhưng chỉ gây bệnh khi sứ đè khángcủa động vật bị giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, cảm lạnh, cảm nóng

E.coli là một vi khuẩn chiếm nhiều nhất trong số các vi khuẩn hiếu khí

sống trong đường tiêu hoá động vật

Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996), nghiên cứu bệnh lợn con phân trắng

cho biết, khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, E.coli thường xuyên cư trú trong

đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mát cân bằng hệ vikhuẩn đường ruột

* Sức đề kháng: E.coli bị diệt ở 550C trong vòng 1h, ở 600C trong thờigian 15 - 30 phút, đun sôi 1000C chết ngay Các chất sát trùng thông thường nhưaxit phenic, biclorua thuỷ ngân, Fomol, hydropexyt 1‰ có thể diệt vi khuẩn

trong 5 phút Tuy nhiên, ở môi trường bên ngoài, các chủng E.coli độc có thể

tồn tại đến 4 tháng

* Các yếu tố gây bệnh của E.coli.

- Khả năng bám dính: Đây là yếu tố gây bệnh quan trọng, thực hiện bướcđầu tiên của quá trình gây bệnh Quá trình bám dính thực hiện nhờ một haynhiều yếu tố bám dính, các yếu tố bám dính quan trọng là F4 (K88), F5 (K99),F6 (987p) và F41

- Khả năng xâm nhập: Chính là quá trình mà chúng vượt qua hàng rào bảo

vệ của lớp mucosa trên bề mặt niêm mạc ruột để xâm nhập vào tế bào epitel, sinhsản và phát triển trong đó, tránh được các đại thực bào của lớp hạ niêm mạc

- Khả năng dung huyết: Một số chủng E.coli có khả năng sản sinh ra men

haemolysin có tác dụng dung giải hồng cầu Khả năng gây dung huyết là yếu tố

độc lực quan trọng của vi khuẩn E.coli gây bệnh đường tiết niệu và E.coli phân

lập từ cơ quan cảm nhiễm ngoài đường ruột thường có khả năng gây dung huyết

cao hơn E.coli phân lập từ phân (49% so với 8 - 18%) Có 4 kiểu dung huyết

nhưng quan trọng nhất là hai kiểu  và 

Trang 19

- Yếu tố kháng khuẩn (Colicin V): Để tạo thuận lợi cho quá trình phát

triển của mình và trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong đường ruột, E.coli

thường sản sinh ra một loại chất kháng khuẩn có khả năng ức chế và tiêu diệtcác loại vi khuẩn khác, đó là Colicin V E.coli sản sinh Colicin V thông quaplasmid col Colicin V được coi là bacteriocin, có tác dụng độc đối với các loại

vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacae.

Có khoảng 40% các chủng E.coli của người và động vật có đặc tính sản sinh Colicingenic hay còn gọi là các E.coli col Hầu hết các chủng E.coli gây

bệnh đều chứa các gen mã hoá cho Colicin V nằm trên plasmid

- Độc tố đường ruột: Vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra độc tố

đường ruột Độc tố này gồm độc tố chịu nhiệt và độc tố không chịu nhiệt

+ Độc tố chịu nhiệt ST(Stabile toxin): Độc tố ST chịu nhiệt chịu được nhiệt

độ 1210C/5 phút, dựa vào đặc tính hoà tan trong Methanol và hoạt tính sinh họcchia độc tố ST thành 2 nhóm là STa vá STb Trong đó STa là một protein không cótính kháng nguyên, STb là một protein có tính kháng nguyên yếu

+ Độc tố chịu nhiệt LT(Labile toxin): Độc tố này bị vô hoạt ở nhiệt độ 600C/

5 phút Độc tố LT có phân tử lượng lớn, có hai tiểu phần A và B Trong đó tiểuphần B có 5 phần nhỏ, tiểu phần này có khả năng gắn với thụ thể của tế bào biểu

mô ruột Tiểu phần A mới mang hoạt tính sinh học Tiểu phần A và B được tổnghợp trong tế bào, di chuyển đến gần màng tế bào vi khuẩn, chúng kết hợp với nhau

để tạo thành độc tố hoàn chỉnh và được tiết ra bên ngoài

Khi tác động vào tế bào, tiểu phần B sẽ gắn vào Receptor của tế bào biểu

mô ruột, tiểu phần A sẽ hoạt hoá enzym Adenylate Cyclaza để chuyển ATPthành cAMP tăng cao sẽ gây hiện tượng tăng bài xuất nước và các chất điện giải

từ mô bào vào xoang ruột, cản trở sự hấp thu nước từ xoang ruột vào mô bào,làm cho nước trong xoang ruột tăng cao và từ đó gây ỉa chảy

- Tính kháng kháng sinh của E.coli: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cộng sự (1996) nghiên cứu tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân

Trang 20

lập được từ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con đã kết luận có 40% đa kháng với 5loại thuốc, 10% đa kháng với 4 loại và 6% đa kháng với 3 loại.

Theo Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cộng sự (1996), khi sử dụng

kháng sinh hay hoá trị liệu điều trị bệnh E.coli trong một thời gian dài thì vi

khuẩn sẽ có tính kháng thuốc, có thể là đa kháng hay đơn kháng, tính kháng

thuốc của E.coli ngày càng tăng.

Salmonella

Vi khuẩn salmonella lần đầu tiên được phat hiện bởi D.E Salmon và Smith.

Theo Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên (2003), hiện

nay người ta đã phân lập được trên 2300 chủng Salmonella, nhưng chỉ có khoảng 5% trong số đó là gây bệnh Salmonella thường gây bệnh cho lợn lứa

tuổi 45 - 90 ngày tuổi Lợn ở các lứa tuổi khác cũng mắc nhưng ít hơn

- Các yếu tố gây bệnh của Salmonella: Quá trình gây bệnh cảu

Salmonella có sự tham gia của độc tố và các yếu tố không phải là độc tố Kháng

nguyên O, yếu tố bám dính, Khả năng xâm nhập, được coi là các yếu tố khôngphải là độc tố, là yếu tố gây bệnh gián tiếp Một mặt chúng tác động gây bất lợicho vật chủ, một mặt chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn tác động gây bệnh

Độc tố của Salmonella gồm nội độc tố và ngoại độc tố, trong đó nội độc tố

đóng vai trò quan trọng trong quá trình gây bệnh Nội độc tố(Endotoxin) thường làLipoposaccharide (LPS) được giải phóng từ vách tế bào vi khuẩn bị dung giải

Độc tố của vi khuẩn Salmonells gồm hai thành phần là độc tố thẩm xuấtnhanh (Rapid permeabity Factor viết tắt là RPF) và độc tố thẩm xuất chậm

(Delaye permeabity Factor viết tắt là DPF) Độc tố RPF giúp Salmonella xâm

nhập vào tế bào biểu mô ruột, nó có cấu trúc và thành phần giống độc tố chịu

nhiệt E.coli và được gọi là độc tố chịu nhiệt Salmonella Độc tố DPF có thành

Trang 21

phần giống độc tố không chịu nhiệt của E.coli, nên gọi là độc tố không chịu nhiệt của Samonella.

Clostridium perfringens

Clostridium perfringens là thành viên điển hình của họ Clostridium, đòi

hỏi điều kiện yếm khí tuyệt đối cho quá trình phát triển Clostridium perfringens

có khả năng sản sinh nha bào, Gram(+), catalaza (-)

Hiện tại, người ta đã phát hiện Clostridium perfringens có 5 type là A, B,

C, D và E Chúng được phân chia theo các dạng độc tố gây chết mà chúng sảnsinh (alpha,beta, epsilon, iota)

Clostridium perfringens type A đã được phân lập từ ruột lợn nhiều năm

và được xem như một trong những vi sinh vật bình thường trong đường tiêu hoácủa người và động vật

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978); Nguyễn Như Thanh, Trần Thị Lan

Hương (2001), Clostridium perfringens type A thường gây viêm ruột cho bê, thỏ.

Type D và E gây nhiễm độc cừu ở mọi lứa tuổi Chúng cũng gây bệnh ở

Dê, trâu bò và có thể ở người Công thức kháng nguyên của type D là , , , ,

, , , ,  và ; type E có công thức kháng nguyên là , , , ,  và (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Trong số 5 type huyết thanh của Clostridium perfringens, type C là type phân bố rộng rãi và quan trọng nhất, đặc biệt ở lợn Clostridium perfringens type

C có thể phân lập được trong chất chứa đường ruột của động vật khoẻ Viêm

ruột hoại tử ở lợn con do Clostridium perfringens type C được coi là một bệnh ở

lợn con từ năm 1995, khi những trường hợp bệnh đầu tiên được mô tả ở Anh vàHungari (Nguyễn Bá Hiên (2001))

Clostridium perfringens sản sinh ra 12 loại độc tố khác nhau, một trong số

các độc đặc biệt quan trọng, gây ra những tình trạng bệnh lý đặc trưng và gâychết con vật, các độc tố , , ,  là các độc tố gây chết chủ yếu mặt khác, mỗi

Trang 22

loại độc tố có vai trò quan trọng trong việc nhận biết các chủng gây bệnh khác

nhau của Clostridium perfringens (Nguyễn Vĩnh Phước (1976).

d Nguyên nhân do virus

Ngoài sự có mặt của các vi khuẩn người ta cũng chứng minh được viruscũng là một tác nhân gây tiêu chảy Theo tài liệu của Bergeland, 1980, trong sốnhững mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy cónhiều loại virus trong đó có 20,90% lợn bệnh phân lập được Rotavirus, 11,20%

có TGEV (Transmissble – Gastro – Enteritisvirus), 2% có Enterovirus và 0,7%

có Parvovirus

Các nghiên cứu về nguyên nhân hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên thếgiới đã chỉ ra 2 nhóm virus chủ yếu (thuộc họ Corona viridae và Rota viridae)gây bệnh tiêu chảy ở lợn, đặc biệt là lợn con Trong nhóm Corona viridae có 2đại diện chính gây bệnh tiêu chảy ở lợn là Transmissble – Gastro – Enteritisvirus(TGEV) và Poreine – Epidemic – Diarrhea virus (PEDV) Ngoài ra còn cóPorcine – Hemagglutinnatinl – Encephalomyelitis virus và Porcine –Respiratory – Corna virus, những virus này ít khi gây bệnh ở đường tiêu hóa củalợn Còn trong nhóm Rotaviridae có Rotavirus (RV) gây bệnh tiêu chảy ở lợn

Khi bị nhiễm, virus sinh sản theo đường tuần hoàn, virus phá hủy thànhmạch máu, gây viêm tụ máu, xuất huyết làm cho niêm mạc bị tụ máu dày lên,thấm huyết tương và hình thành màng giả từ dịch rỉ, huyết tương hỗn hợp vớinhững mảng biểu mô, khi tróc ra để lại những vết lõm không đều Viêm loét rảirác trong đường tiêu hóa: miệng, dạ dày, ruột, trực tràng Vết loét sâu, rộng nếu

có các vi khuẩn kết hợp tác động Đặc biệt virus làm trỗi dậy những vi khuẩn kếthợp làm cho bệnh trở nên nặng và phức tạp hơn

e Nguyên nhân do ký sinh trùng

Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng đường tiêu hóa nói riêng là mộttrong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn cũng như một số gia súc khác Táchại do chúng gây ra không chỉ cướp chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tác

Trang 23

động lên vật chủ thông qua nội, ngoại độc tố do chúng tiết ra, làm giảm sức đềkháng, gây trúng độc, tạo điều kiện cho những bệnh khác phát sinh Ngoài ra kýsinh trùng còn gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, gây viêm ruột ỉa chảy.

f Một số nguyên nhân khác

Gia súc ăn phải thức ăn có tác dụng kích thích, các loại thuốc tẩy ký sinhtrùng, dị vật hay các axit, kiềm Đây cũng là nguyên nhân gây bệnh vì khi đóniêm mạc dạ dày, ruột bị kích thích làm trở ngại nghiêm trọng tới cơ năng vậnđộng và tiết dịch gây rối loạn tiêu hóa

2.3.3 Cơ chế gây bệnh

Do một số tác nhân nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vậtđường ruột bị phá vỡ, tất cả hay chỉ một lọa vi sinh vật nào đó sản sinh lên quánhiều sẽ gây hiện tượng loạn khuẩn Thường các loại vi khuẩn gây bệnh thừa cơtăng sinh, cường độc, các vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa không cạnh tranhđược sẽ bị giảm đi làm cho hệ vi khuẩn chính đường ruột bị rối loạn gây tiêuchảy

Tiêu chảy là phản ứng tự vệ của cơ thể nhằm loại bỏ các tác nhân gâybệnh ra ngoài đường tiêu hóa mà đặc điểm là nhu động mạnh làm tăng tiết dịch

vị, các chất điện giải, đồng thời giảm hấp thu Khi các nguyên nhân gây bệnh tácđộng mạnh làm cho tiêu hóa rối loạn, thức ăn không tiêu hóa được, tạo điều kiệncho các vi sinh vật gây thối rữa phát triển, quá trình lên men tạo ra các chất độc,kích thích thần kinh thành ruột gây hưng phấn,làm cho ruột co bóp đẩy chấtchứa ra ngoài cùng với dịch thẩm xuất gây nên hiện tượng tiêu chảy

2.3.4 Phòng – trị bệnh

a Thức ăn – dinh dưỡng

- Thức ăn cho lợn phải đầy đủ và phù hợp dinh dưỡng, không bị ẩm mốc.Khi thay đổi khẩu phần thức ăn từ lợn tập ăn theo mẹ sang thức ăn sau cai sữaphải thay đổi từ từ cho lợn con quen dần

Trang 24

Một số hiểu biết về một số thuốc kháng sinh dùng ở trại

2.54.1 Thuốc kháng sinh điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn

Thuốc điều trị thử nghiệm: Hamcoli – S, Norfacoli và Dufafloxacin

Hamcoli – S

Là hỗn hợp tiêm có tác dụng hiệp đồng của Amoxycillin và Colistin tạochế phẩm có phổ tác dụng rộng Đây là thuốc chủ trị các bệnh ỉa chảy do nhiễmkhuẩn: phân trắng, phân xanh, phân lẫn máu, viêm ruột, thương hàn Thuốcdạng tiêm, đóng chai với thể tích 100ml Thuốc do công ty cổ phần và vật tưThú y sản xuất

 Thành phần trong 100ml chứa:

- Amoxycillin trihydrate 10000 mg

- Colistin sulfate 25000000 UI

Trang 25

 Colistin sulfate là kháng sinh thuộc nhóm Dapeptid Thuốc không cótác dụng với vi khuẩn Gram (+) Các vi khuẩn Gram (-) mẫn cảm với thuốcgồm: E.coli, Haemophilus, Salmonella.

 Sự kết hợp của Amoxycillin và Colistin tạo nên thuốc Hamcoli – S cóphổ tác dụng mạnh, có tác dụng tốt với các vi khuẩn Gram (-), do vậy để điều trịcác bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa là rất tốt Không những thể, thuốc còndùng để điều trị các bệnh: viêm đường hô hấp, tụ huyết trùng, đóng dấu, hộichứng viêm vú, dạ con, nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục

Norfacoli

 Là thuốc đặc trị viêm ruột, ỉa chảy và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: ỉaphân xanh, phân trắng, lẫn máu thuốc dạng tiêm, đóng chai 100ml Thuốc docông ty cổ phần và vật tư thú y sản xuất

 Thành phần trong 100ml thuốc có chứa:

- Norfloxacin HCl 10 g

- Tá dược vừa đủ 100 ml

 Liều điều trị với lợn: 1ml/20kg P

 Norfloxacin là một Quinolin kháng sinh thuộc nhóm Fluroquinolin, thế

hệ III, có hoạt phổ tác dụng rộng và mạnh với vi khuẩn Gram (-) như: e.coli,Pasteurella, Salmonella,… gây bệnh ở gia súc, gia cầm

Dufafloxacin 10%

Thuốc đặc trị tiêu chảy, dạng tiêm, đóng chai 100 ml, được sản xuất bởicông ty Dutch farm

Trang 26

2.54.2 Các thuốc, chế phẩm, hóa chất khác dung ở trại

 Thuốc trợ sức, trợ lực, an thần, giảm sốt: ozerol, Glucose K – C, Hanagin

C, vitamin C, vitamin B1, Amilate, men Biofeed 501S, Bcomlex,

 Thuốc, hóa chất dùng sát trùng : Bentocid, vôi bột, sút,

Trang 27

PHẦN III3

ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đàn lợn con sau cai sữa (từ 4-9 tuần

tuổi) ở trạng thái khỏe mạnh và trạng thái mắc HCTC đang được nuôi tại trạiThanh Xuân, Đại Tài – Nghĩa Trụ - Văn Giang – Hưng Yên

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên toàn đàn lợn đang được

nuôi tại trại

- Theo dõi tình hình mắc Hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con sau caisữa, giai đoạn từ 4 đến 9 tuần tuổi

- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị Hội chứng tiêu chảy trên lợn consau cai sữa, từ đó đưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả nhất

3.3 NGUYÊN LIỆU

: Nguyên liệu

- Dụng cụ thú y: Pank, kéo, dao mổ, xy lanh, kim tiêm, …

- Dụng cụ vệ sinh khử trùng: bình phun thuốc sát trùng, ủng, quần áo bảo

hộ lao động

- Hóa chất và thuốc thú y:

+ Thuốc kháng sinh: Hamcoli – S, Norfacoli, Dufafloxacin 10%

+ Thuốc trợ sức, trợ lực, vitamin, điện giải, men tiêu hóa: Vitamin B1, C,Men Biofeed 501S, Hanazin C, …

Trang 28

+ Các dung dịch hóa chất sát trùng: Bentocid, Han – Iodin, cồn Ethylic70°, 90°.

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng chăn nuôi, dịch bệnh trên đàn lợn của trại bằng

phương pháp điều tra hồi cứu dữ liệu kỹ thuật của trại và quan sát trực tiếp

- Chẩn đoán lợn mắc HCTC bằng phương pháp chẩn đoán lâm sàng vàdựa vào dịch tễ học

- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con saucai sữa bằng phương pháp phân lô so sánh như mô tả trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều

trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa

1ml/ 10kgPTiêm 1 lần/

Men Elac uống 1 lần/ ngày1g/ 5kgP cho uống 1 lần/ ngày1g/ 5kgP cho uống 1 lần/ ngày1g/ 5kgP choBcomlex Tiêm bắp1ml/con Tiêm bắp 1ml/con Tiêm bắp 1ml/con

Sử dụng 3 phác đồ trên điều trị liên tục trong 5 ngày, kết hợp các loạithuốc trợ sức, trợ lực như vitamin C, B1, cho uống đường Glucose, trộn thêmmen Biofeed 501S vào thức ăn cho lợn con Nếu không khỏi tiến hành đổi thuốc

Trang 29

để tránh hiện tượng kháng thuốc Trong thời gian điều trị thường xuyên theo dõi

và ghi chép kết quả

Các chỉ tiêu theo dõi là:

- Số con khỏi bệnh trong từng ngày, tổng số con khỏi bệnh và số conchết trong thời gian điều trị

- Thời gian điều trị trung bình

- Số con tái phát sau thời gian điều trị

- Số con còi cọc, chậm lớn

Từ những chỉ tiêu theo dõi tiến hành so sánh hiệu quả điều trị của phác

đồ, từ đó tìm ra phác đồ điều trị bệnh có hiệu quả và ứng dụng vào sản xuất

3.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi

Xi: Số ngày điều trị khỏi (i = 1, 2, 3, 4)

ni: Số con điều trị khỏi bệnh

n: Tổng số con điều trị khỏi

Tổng số con mắc bệnh Tổng số con theo dõi

x100

Tổng số con khỏi Tổng số con điều trị

x100

Tổng số con chết Tổng số con theo dõi

x100

Tổng số con chết

Tổng số con mắc

x100

Trang 30

Giá thành điều trị khỏi = Tổng số tiền thuốc điều trị khỏi/con.

Trang 31

n i i

với n > 30

Sx =

1

) (

Trang 32

PHẦN IV4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN CỦA TRẠI

Tình hình chăn nuôi lợn của trại

4.1.1 Vài nét về cơ sở thực tập

Trang trại sinh thái Thanh Xuân nằm trên đại bàn xã Nghĩa Trụ, HuyệnVăn Giang, tỉnh Hưng Yên Trại được xây dựng ngoài cánh đồng cách xa khudân cư, cách đường quốc lộ 5 khoảng 4km hướng Hưng Yên – Hà Nội Trangtrại được xây dựng năm 2008 với tổng diện tích 36.720m2 , trong đó diện tích

sử dụng chăn nuôi 4000 – 5000m2, diện tích khu nhà hành chính, khu nhà ở củacông nhân và nhà kho khoảng 2000m2, còn lại là diện tích ao, vườn cây và khu

xử lý nước thải

Hiện nay, chủ trang trại là anh Tô Ngọc Kiên, kỹ thuật chính là Bác sỹ thú

y Phạm Quang Chức Trại gồm 15 công nhân, 1 quản lý và 1 bảo vệ Trại đượcquản lý, giám sát chặt chẽ của chủ trại và kỹ thuật

Khu vực chăn nuôi được xây dựng bao gồm các khu chuồng: Khu chuồngmang thai với 2 dãy chuồng, mỗi dãy 50 lồng Khu chuồng mang thai được nốiliền với phòng sản xuất tinh Khu chuồng đẻ giáp ranh với khu chuồng mangthai, chung 1 tường vách, gồm lồng đẻ và lồng chờ đẻ Tiếp đó đến khu chuồngcai sữa cách chuồng đẻ 1 ao rộng 15m, gồm 1 dãy với 14 ô chuồng, mỗi ôchuồng rộng 24m2 Đến khu lợn thịt thương phẩm gồm 3 dãy, tiếp giáp với khuchuồng cai sữa, mỗi dãy có 10 ô chuồng, mỗi ô chuồng rộng 30m2 Khuchuồng gà được xây dựng ở phía Bắc của trại cách khu chuồng lợn 150m baogồm các khu chuồng: Khu chuồng hậu bị và 2 khu chuồng gà đẻ

Các chuồng lợn được xây dựng theo hướng Đông – Tây, khu chuồng gàtheo hướng Bắc – Nam Chuồng được xây dựng là chuồng khép kín, phía đầuchuồng là hệ thống dàn mát gồm hệ thống phung sương và quạt đẩy, cuối

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên, Đỗ Thị Lan Phương (2003), “Xác định một số yếu tố gây bệnh của Salmonella Typhimurium phân lập từ lợn bị tiêu chảy ở một số tỉnh miền núi phía Bắc”. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, số 4, tr.33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số yếu tố gây bệnh củaSalmonella Typhimurium phân lập từ lợn bị tiêu chảy ở một sốtỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên, Đỗ Thị Lan Phương
Năm: 2003
10. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí KHKT Thú y. Tập IV (số 1), Tr 15 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệvi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
1. Trần Cừ (1972), Cơ sở lý luận của nuôi dưỡng lợn con, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
3. Nguyễn Lân Dũng và các tác giả (1976), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, tập II, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, NXB Nông nghiệp Khác
5. Vũ Duy Giảng (2001), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp Khác
6. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp Khác
7. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
8. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cộng sự (1996), Nghiên cứu tác dụng của một số Phytoncid và thuốc hóa học trị liệu đối với E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y Khác
9. Nguyễn Tài Lương (1981), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở, Trần Thị Thu Hà (1989), Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y – Viện thú y Khác
12. Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1979), Loạn khuẩn đường ruột và tác dụng điều trị của Colisuptil, NXB Y học Hà Nội Khác
13.Nguyễn Như Thanh (1997), Vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
14.Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001), Vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp Khác
15.Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh lợn ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
16.Nguyễn Phước Vĩnh (1976), Vi sinh vật học thú y, tập 2, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Khác
17.Nguyễn Phước Vĩnh (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp Khác
18.Tạ Thị Vịnh, Đặng Khánh Vân và cộng sự (1996), Bước đầu thăm dò xác định E.coli và Salmonella trên lợn bình thường và lợn mắc hội chứng tiêu chảy. Tạp chí KHKT Thú y, 1996; 3, 41, 44 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w