1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ tại trại lợn ngọc minh thuộc công ty cổ phần japfa comfeed việt nam và so sánh hiệu quả của một số phương pháp phòng, trị

68 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- So sánh hiệu quả của một số biện pháp phòng, trị hội chứng tiêu chảy ởđàn lợn con theo mẹ... Đây cũng là một yếu tố quan trọng làm cho lợn con theo mẹ bị tiêu chảy.Một trong những yếu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể cá nhân trong và ngoài nhà trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp

đỡ tôi trong những năm vừa qua và trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Chu Đức Thắng – Bộ môn Nội Chẩn – Dược – Độc Chất thú y – Khoa Thú y – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên tại trại lợn Ngọc Minh và ban lãnh đạo công ty cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công việc trong quá trình thực tập.

Trong quá trình thực tập bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô để tôi trưởng thành hơn trong công tác sau này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2013

Sinh viên

Phan Tiến Trường Giang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU viii

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ viii

1.2.MỤC ĐÍCH 2

PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY CỦA LỢN CON 3

2.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy 3

2.1.2 Những nguyên nhân gây tiêu chảy 3

2.1.3 Cơ chế gây tiêu chảy 14

2.1.4 Triệu chứng của hội chứng tiêu chảy 16

2.1.5 Các biện pháp phòng bệnh 16

2.1.6 Điều trị hội chứng tiêu chảy 18

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 19

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20

2.3 NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỂ THUỐC KHÁNG SINH VÀ MỘT SỐ CHẾ PHẨM TRONG VIỆC PHÒNG, TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY 21

2.3.1 Kháng sinh 21

2.3.2 Sắt 22

PHẦN THỨ BA: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

I NỘI DUNG 23

II NGUYÊN LIỆU 23

Trang 3

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Thuốc và dụng cụ nghiên cứu 23

III PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU 25

IV PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 27

PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CƠ CẤU ĐÀN LỢN 30

4.1.1 Vài nét về cơ sở thực tập 30

4.1.2 Cơ cấu đàn lợn 32

4.1.3 Phương thức chăn nuôi và công tác phòng bệnh tại trang trại 32

4.2 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TẠI TRẠI NĂM 2012 - 2013 34

4.2.1 Tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn nái 35

4.2.2 Tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn con theo mẹ và đàn lợn sau cai sữa 36

4.2.3 Kết quả điều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013 39

4.2.4 Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ qua các giai đoạn tuổi 42

Bảng 5: Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con qua các gia đoạn tuổi 43

Hình 2: so sánh tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết ở các giai đoạn tuổi 46

4.3 KẾT QUẢ THEO DÕI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA LỢN CON MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY 49

4.4 KẾT QUẢ SO SÁNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON THEO MẸ 51

Bảng 6: So sánh kết quả của một số biện pháp phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ 51

Hình 3: So sánh kết quả của một số biện pháp phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ 52

Trang 4

4.5 KẾT QUẢ SO SÁNH ĐIỀU TRỊ CỦA BA LOẠI PHÁC ĐỒ TRÊN LỢN

CON THEO MẸ MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY 54

Bảng 7: So sánh tổng hợp kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ bằng 3 loại phác đồ 55

Hình 4: So sánh các chỉ tiêu của 3 phác đồ điều trị 55

4.6 SO SÁNH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHÁC ĐỒ ĐẾN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG CỦA LỢN BỆNH 56

Bảng 8: Ảnh hưởng của 3 phác đồ đến khả năng tăng trọng của lợn con 57

PHẦN THỨ NĂM 56

KẾT LUẬN TỔN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 56

I KẾT LUẬN 56

II TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 7

PHẦN THỨ NHẤT

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi ở nớc ta đợc đặc biệt quantâm và có nhiều cơ hội để phát triển Từng bớc hình thành các trại chăn nuôi quymô lớn nhằm áp dụng quy trình khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, đáp ứngnhu cầu về thực phẩm sạch trong nớc cũng nh cho thị trờng xuất khẩu Gần mộtthập kỷ qua, chăn nuụi lợn nước ta đó cú những bước phỏt triển rất quan trọngvới tốc độ tăng hàng năm tương đối cao Năm 2000 tổng số đầu lợn chỉ đạt20,19 triệu con, đến năm 2008 đó lờn tới 26,7 triệu con Như vậy, mỗi năm trungbỡnh đàn lợn đó tăng lờn 1 triệu con Theo thống kờ của tổ chức nụng lương thếgiới (FAO), Việt Nam là nước nuụi nhiều lợn đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ

2 chõu Á và ở vị trớ hàng đầu khu vực Đụng Nam chõu Á (Bựi Hữu Đoàn vàcộng sự, 2009)

Tuy nhiờn, bờn cạnh những yếu tố thuận lợi như: truyền thống chăn nuụilợn lõu đời, nhu cầu tiờu dựng thực phẩm tăng caọ, chớnh sỏch phỏt triển kinh tếnụng nghiệp của nhà nước thỡ cũng như cỏc nghề chăn nuụi khỏc, chăn nuụilợn ở nước ta vẫn đang phải đối mặt vớỉ rất nhiều khú khăn đặc biệt là tỡnh hỡnhdịch bệnh diễn biến phức tạp ở đàn lợn.Trong đú, hội chứng tiờu chảy gõy tỏchại rất lớn cho đàn lợn con theo mẹ: làm giảm tỷ lệ sống sau cai sữa, giảm khảnăng tăng trọng, lợn con cũi cọc yếu ớt Đõy là vấn đề làm cho người chăn nuụiquan tõm lo lắng

Trước tỡnh hỡnh đú chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài tốt nghiệp:

"Tỡnh hỡnh mắc hội chứng tiờu chảy ở đàn lợn con theo mẹ tại trại lợn NgọcMinh thuộc cụng ty cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam và so sỏnh hiệu quả củamột số phương phỏp phũng, trị”

Trang 8

1.2.MỤC ĐÍCH

- Thực hành thú y tại cơ sở.

- Tìm hiểu tình hình dịch bệnh ở lợn xảy ra tại trại lợn Ngọc Minh

- Nắm được quy trình chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn của trại

-Tìm hiểu tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ tại trại

- So sánh hiệu quả của một số biện pháp phòng, trị hội chứng tiêu chảy ởđàn lợn con theo mẹ

Trang 9

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY CỦA LỢN CON

2.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy

Khi nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, đã có nhiều nhà khoa học đưa racác quan điểm của mình:

Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986): Tiêu chảy là hiệntượng ỉa nhanh, ỉa nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do ruột tăng cường

co bóp và tiết dịch

Theo Nguyễn Minh Chí (1996) ngày nay người ta thống nhất rằng: Tiêuchảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan đến rất nhiều nguyên nhân, rấtnhiều yếu tố Việc phân loại chỉ có ý nghĩa tương đối, chỉ nêu lên yếu tố nào làchính, yếu tố nào là phụ hoặc để đưa ra phác đồ điều trị

Cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nócũng gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là quátrình nhiễm trùng (Đào Trọng Đạt và Phan Thị Phượng, 1986; Hồ Văn Nam,Trương Quang và cộng sự, 1997)

Hậu quả của bệnh là lợn chết với tỷ lệ cao, thường do mất nước, mất chấtđiện giải và kiệt sức Những lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn do ăn ít,khả năng hấp thu dinh dưỡng giảm, giảm hiệu quả chăn nuôi (Đào Trọng Đạt vàcộng sự, 1995)

2.1.2 Những nguyên nhân gây tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy do nhiều nguyên nhân phức tạp, việc phân loại chỉ có

ý nghĩa tương đối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chính, yếu tố nào là phụ hoặc để đưa

ra phác đồ điều trị

Trang 10

2.1.2.1 Do đặc điểm sinh lý của một số cơ quan hệ thống của lợn con chưa hoàn chỉnh

Gia súc non từ khi bắt đầu tiếp xúc với môi trường bên ngoài, cơ thể chưakịp thích nghi do cấu tạo sinh lý của gia súc non trong đó hệ thống tiêu hoá,miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thẩn kinh chưa hoàn chỉnh

*Đặc điểm tiêu hoá của gia súc non

Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện.Phát triển nhanh thể hiện sự tăng trưởng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non vàruột già (Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên và cộng sự, 2000)

Cơ quan tiêu hoá của lợn con chưa được hoàn thiện do một số men tiêuhoá thức ăn chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần tuổi đầu

Men Pepsin: Khoảng 25 ngày đầu men Pepsin trong dịch vị dạ dày lợncon chưa có khả năng tiêu hoá protit của thức ăn Sau 25 ngày trong dịch vị dạdày mới có HC1 ở dạng tự do và khi đó men Pepsin mới có khả năng hoạt động

Do thiếu HC1 dạng tự do nên lợn con dưới 25 ngày tuổi rất dễ bị vi khuẩn có hạixâm nhập vào đường tiêu hoá Các men tiêu hoá chưa hoàn thiện, hậu quả dễnhận biết là rối loạn tiêu hoá gây tiêu chảy còi cọc, thiếu máu và chậm lớn

Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnhnhư men Trypsin, Catepsin, Lactaza, Lipaza và men Kimozin

Men Trypsin là men tiêu hoá protein của thức ăn Men Catepsin là mentiêu hoá protein trong sữa Đối với lợn con 3 tuần tuổi đầu men Catepsin có hoạttính mạnh và sau đó hoạt tính giảm dần

Men Lactaza có tác dụng tiêu hoá đường Lacto trong sữa Men này cóhoạt tính mạnh ngay từ khi lợn mới đẻ ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, sau

đó hoạt tính của men này giảm dần

Men Kimozin và Lipaza có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu, sau đó hoạttính giảm dần

Nói chung, lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hoá tốt các chất dinh

Trang 11

dưỡng trong sữa lợn mẹ, còn khả năng tiêu hoá thức ăn còn kém Vì vậy trongquá trình nuôi dưỡng lợn con theo mẹ chúng ta cần chú ý các thời kỳ.

Lợn con sơ sinh (1-10 ngày tuổi): là thời kỳ bú sữa đầu, cần cho lợn contận dụng sữa đầu vì sữa đầu có nhiều kháng thể, chất khoáng vi lượng, Vitamin

Hai mươi ngày sau khi đẻ, lượng sữa mẹ giảm dần, nhưng nhu cầu củalợn con lại tăng lên Đây là giai đoạn khủng hoảng thứ nhất Sau khi cai sữa, lợncon lại rơi vào tình trạng khủng hoảng thứ hai Để khắc phục tình trạng này,chúng ta có thể kích thích vách dạ dày lợn con tiết ra HC1 ỏ dạng tự do sớm hơnbằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con

* Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt chưa

ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa được cân bằng

Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém đo nhiều nguyên nhân:

- Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thểlợn con thấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng cung cấp năng lượng đểchống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém

- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh Trung khuđiều tiết nhiệt nằm ở vỏ não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả 2giai đoạn trong thai và ngoài thai

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tươngđối nên lợn con mất nhiệt nhiều khi bị lạnh

- Giai đoạn này lợn con duy trì được thân nhiệt, chủ yếu là nhờ nướctrong cơ thể và nhờ hoạt động rất mạnh của hệ tuần hoàn

- Cơ thể lợn con có hàm lượng nước rất cao, lúc sơ sinh nước trong cơ thểchiếm 81- 81,5% Ở giai đoạn 3- 4 tuần tuổi chiếm 75- 78%

Nhịp đập của tim lợn con so với với lợn trưởng thành nhanh hơn rấtnhiều Ở giai đoạn đầu mới đẻ nhịp đập tim lên tới 2001ần/phút (lợn lớn chỉ 80-901ần) Lượng máu đến các cơ quan cũng rất lớn, đạt tới 150 ml máu/ phút/ kg

Trang 12

thể trọng (lợn trưởng thành chỉ đạt 30- 40 ml).

Nói chung, khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém,nhất trong tuần tuổi đầu mới đẻ ra Mặt khác phản xạ có điều kiện của lợn conchưa ổn định, thích ứng kém với những thay đổi của ngoại cảnh Do vậy lợn conrất đễ bị cảm lạnh dẫn đến tiêu chảy, đặc biệt vào những tháng mưa, lạnh và độ

ẩm cao

*Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Lợn con mới đẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể Lượng khángthể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịchcủa lợn con hoàn toàn là thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thề hấp thu đượcnhiều hay ít từ sữa mẹ

Trong sữa đầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻhàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong đó lượng γ-globulin chiếm số

lượng khá lớn 34- 45% γ- globulin có tác dụng tạo sức đề kháng cho nên sữa đầu có

vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con

Lợn con hấp thu γ- globulin bằng con đường ẩm bào Quá trình hấp thu

nguyên vẹn phân tử globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân tử

γ-globulin chỉ có khả năng thẩm qua thành ruột lợn con tốt nhất trong 24 giờ đầu saukhi đẻ ra nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng Cho nên24giờ sau khi bú sữa đầu hàm lượng γ- globulin trong máu lợn đạt tới 23,3 mg/l00mlmáu Sau 24giờ lượng kháng men trong sữa giảm dần và khoảng cách giữa các tế

bào vách ruột của lợn con hẹp dần lại nên sự hấp thụ γ- globulin kém hơn, hàm

lượng γ - globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn Đến 3 tuần tuổi chỉ đạtkhoảng 24 mg/l00ml máu (máu bình thường của lợn có khoảng 6,5 mg γ- globulintrong 100 ml máu) Do đó, lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt

Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20- 25 ngày tuổi mới có khả năng

tự tổng hợp kháng thể Do đó những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đềkháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao (Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên và cộng sự, 2000)

Trang 13

Như đã trình bày ở trên, do đặc điểm sinh lý của cơ thể lợn sơ sinh và lợncon theo mẹ chưa hoàn thiện Do đó chúng rất dễ bị tác động bởi các tác nhân gâybệnh Đây cũng là một yếu tố quan trọng làm cho lợn con theo mẹ bị tiêu chảy.

Một trong những yếu tố rất quan trọng, trong các nguyên nhân gây bệnhđường tiêu hoá là thiếu sắt Nhu cầu về sắt của lợn con là rất lớn, nhưng sắttrong sữa mẹ cung cấp không đủ Lợn con thiếu sắt dễ sinh bần huyết, cơ thể suyyếu, sức đề kháng giảm vì vậy bổ sung sắt cho lợn con là rất cần thiết

2.1.2.2 Do điều kiện ngoại cảnh

Ta biết rằng trong điều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữ sức đềkháng của cơ thể con vật với các yếu tố gây bệnh Khi sức đề kháng của cơ thể bịgiảm sút, mối quan hệ cân bằng mất đi và con vật bị rơi vào trạng thái bệnh lý

Ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng quan trọng tới sức đềkháng cơ thể, các yếu tố ngoại cảnh có nhiều nhưng quan trọng nhất là thời tiếtkhí hậu Nước ta là một nước nhiệt đới, khí hậu quá nóng, quá lạnh, mưa, gió,

độ ẩm cao, kết hợp với vệ sinh chuồng trại không hợp lý, mật độ nuôi nhốt quáđông, lợn dễ bị tiêu chảy Trong thực tế những tháng mưa nhiều kèm theo khíhậu lanh tỷ lệ lợn con phân trắng tăng lên rõ rệt có khi đến 80- 100% trong đàn(Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1995)

Sử An Ninh (1991), Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) cho biết: Khi gia súctiếp xúc với điều kiện ẩm ướt, bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễndịch, giảm tác dụng thực bào Do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh,đặc biệt là lợn sơ sinh

2.1.2.3 Do hậu quả của việc chăm sóc, nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật

Về nguyên nhân do thức ăn, nước uống, chế độ nuôi dưỡng chăm sóc cónhiều tài liệu công bố: Thức ăn chất lượng kém, thức ăn thừa, chất thải trongchuồng nuôi là nguồn tàng trữ và lây lan mầm bệnh (Đào Trọng Đạt và cộng sự,1995), đồng thời ô nhiễm nặng cả vi sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật có khả năng

gây bệnh như E.coli, Salmonella, Clostridium perfringens cùng với phương thức

Trang 14

cho ăn không phù hợp là những nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn.

Chúng ta đều biết nước là yếu tố quan trọng trong cơ thể gia súc, nhất làgia súc non Nếu mất nước 10% sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh

lý, mất nước 20% gia súc non sẽ chết Lợn con thiếu nước sẽ uống nước bẩn ởnền chuồng, hố rãnh, dễ bị nhiễm khuẩn gây viêm ruột ỉa chảy (Phạm Quân,Nguyễn Đình Chí, 1983)

Những lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau, viêm đường sinh dục tiết niệu hoặcviêm vú đều ảnh hưởng đến chất và lượng sữa bị thay đổi Nếu trong sữa mẹmang trùng sẽ truyền cho con qua sữa và gây bệnh

2.1.2.4.Nguyên nhân do vi sinh vật

a.Do vi khuẩn

Vi khuẩn ở ống tiêu hoá cùng với vật chủ hình thành một hệ thống sinhthái mà sự cân bằng là cần thiết cho sức khoẻ vật chủ Trong điều kiện bìnhthường sức đề khác của con vật tốt thì chúng không gây bệnh Khi có những tácđộng làm biến đổi trạng thái sinh lý bình thường làm giảm sức đề kháng của convật, dẫn tới “thế cân bằng động” giữa sức đề kháng của con vật và sức trỗi dậy tấncông của các loài vi khuẩn này bị phá vỡ Lúc đó chúng sẽ sinh sôi nảy nở, tăng lên

về số lượng, tăng cường về độc lực và gây bệnh cho lợn

Loạn khuẩn đường ruột: Nhiều tác giả khẳng định khu hệ vi sinh vật bình

thường trong ruột không làm ảnh hưởng xấu mà còn tạo điều kiện tốt cho cơ thểvật chủ trong quá trình tiêu hoá và hấp thu Ngược lại trong một điều kiện nào

đó, khu hệ vi sinh vật không gây bệnh hoăc gây bệnh tuỳ nghi, nếu do nhữnghoàn cảnh thuận lợi, tất cả các loài hoặc chỉ một loài nào đó sinh sản lên quánhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn (Trịnh Văn Thịnh, 1964; Nguyễn ThịKhanh, 1994)

Do nguyên nhân loạn khuẩn là rất đa dạng, vì vậy việc điều trị hội chứngloạn khuẩn đường ruột của gia súc là hết sức khó khăn và phức tạp

Trang 15

Đến nay người ta đã khẳng định rằng: tác nhân vi khuẩn gây tiêu chảy ở

gia súc phổ biến gồm 3 loài chính: E.coli, Salmonella và Clostridium perfringens

Ở nước ta thường gặp một số chủng E.coli như: O8, O138, O141, O145, O147

và O149 gây bệnh lợn con phân trắng (Theo Nguyễn Thị Nội, 1986 và NguyễnVĩnh Phước, 1978)

Bệnh phát ra lẻ tẻ trong đàn, 1-2 con bị bệnh rồi lây sang con khác Lợn bắtđầu bú ít, ăn ít hoặc bỏ bú, sốt nhẹ 39,5- 40°C Khi bệnh nặng lợn bỏ bú, bỏ ăn hoàntoàn, nhiệt độ tăng lên đến 41°C Bệnh thường tiến triển theo hai thể:

Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh chỉ trong vòng 6-20giờ Lợn đi lại xiêu

vẹo, nằm bẹp một chỗ, ho nhiều khó thở, nước mũi đặc nhầy như mủ Phân lỏngmàu trắng, lầy nhầy, có trường hợp toàn nước, lẫn máu tươi có mùi hôi tanh khóchịu Trước khi chết lợn thường co giật nhiều

Thể cấp tính: Lợn chết chậm từ 2-4 ngày Lợn có triệu chứng như thể quá

cấp Ngoài ra còn thấy lợn sưng mí mắt, viêm giác mạc mắt, phân lỏng màuvàng xám Trước khi chết cũng co giật, kiệt sức rồi chết

Vấn đề phòng chống bệnh tiêu chảy do E.coli gây ra đã, đang và vẫn là vấn

đề nan giải Hiện tại có 3 mục tiêu cơ bản (Nguyễn Bá Hiên, 2001):

- Hướng thứ nhất là vệ sinh tốt để giảm lượng E.coli gây bệnh.

- Hướng thứ hai là tiến hành chăm sóc tốt để duy trì sức kháng tự nhiên

- Hướng thứ ba là tạo sức miễn dịch đặc hiệu bằng cách tiêm chủngvacxin cho gia súc mẹ

Trang 16

* Salmonella

Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là một loại

vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha bào, giáp mô Đa

số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm, vừa hiếu khí vừa kỵ khí bắt buộc Các yếu tố gây bệnh của Salmonella cũng giống như E.coli (Nguyễn

Như Thanh, 2001) Hiện nay theo tổ chức y tế thế giới có khoảng 2324 chủng

Salmonella Trên lợn thường gặp Sal.cholerae suis, Sal.enteritidis, Sal.dubilin, Sal.typhimuium gây bệnh.

Salmonellois là một bênh truyền nhiễm phức tạp của gia súc và hoang

thú Bệnh có đặc tính dịch tễ khác nhau nhiều giữa các vùng địa lý Bệnh thườngbiểu hiện ở dạng:

Dạng cấp tính: lợn ủ rũ bỏ ăn, sốt 41-42°C Lợn bị viêm kết mạc, mí mắt

sưng, rối loạn tiêu hoá dẫn đến tiêu chảy, phân lợn có màu vàng sáng, có lẫnchất nhầy, mùi hôi thối Khi lợn ỉa chảy thì thân nhiệt giảm Thỉnh thoảng thấylợn bị nôn mửa Lợn chết sau 2-7 ngày, tỷ lệ chết 70- 80%

Dạng á cấp tính: Thân nhiệt của lợn tăng lên 41°C, ỉa chảy mạnh, lợn gày

sút nhanh, lợn có thể bị lòi dom Trên da xuất hiện những mảng da bị tụ máu đỏhoặc tím bầm ở bụng, tai và bẹn Sau đó xuất hiện triệu chứng viêm phổi, lợn hothở dốc, tỷ lệ chết khoảng 40- 50%

Dạng mãn tính: Các triệu chứng lâm sàng xuất hiện từ từ Một trong những

triệu chứng đầu tiên và quan trọng là ỉa chảy Phân lợn ban đầu ở dạng nhão cólầy nhầy và những mảng thành ruột bong ra Lợn ăn ít, uống nhiều nước Thânnhiệt lúc đầu tăng sau đó bình thường Một số lợn ốm thấy bị viêm khớp, chân

bị què, lợn có thể bị viêm phổi, ho, thở gấp, nước mũi chảy nhiều Lợn ốm sốngsót thì còi cọc, chậm lớn

Khống chế Salmonella ở người và động vật: là một việc làm cấp thiết nhưng

đầy khó khăn Vệ sinh phòng bệnh, tránh cho động vật khoẻ tiếp xúc với mầmbệnh là khâu thiết yếu Tiếp theo là việc hạn chế những stress bất lợi Phòng

Trang 17

bệnh, sử dụng những tác nhân kháng vi khuẩn trong thức ăn, cũng như làm giảm

tỉ lệ lâm sàng nhưng không phòng chống được việc lây nhiễm hay loại bỏ được

có khả năng sản sinh nha bào, Gram (+), catalaza (-)

Hiện tại, người ta đã phát hiện Clostridium perfringens có 5 type là A, B,

C, D và E Chúng được phân chia theo các dạng độc tố gây chết mà chúng sảnsinh (alpha, beta, epsilon, iota)

Trong số 5 type huyết thanh của Clostridium perfringens, type C là type phân bố rộng rãi và quan trọng nhất, đặc biệt ở lợn Clostridium perfringens type

C có thể phân lập được trong chất chứa đường ruột của động vật khoẻ Viêm

ruột hoại tử ở lợn con do Clostridium perfringens type C được coi là một bệnh ở

lợn con từ năm 1995, khi những trường hợp bệnh đầu tiên được mô tả ở Anh vàHungari (Nguyễn Bá Hiên, 2001)

Clostridium perfringens sản sinh ra 12 loại độc tố khác nhau, một trong số

các độc đặc biệt quan trọng, gây ra những tình trạng bệnh lý đặc trưng và gâychết con vật, các độc tố , , ,  là các độc tố gây chết chủ yếu mặt khác, mỗiloại độc tố có vai trò quan trọng trong việc nhận biết các chủng gây bệnh khác

nhau của Clostridium perfringens (Nguyễn Vĩnh Phước (1976).

Điều trị bệnh do Clostridium perfringens bằng phương thức sử dụng kháng

sinh để chống lại vi khuẩn cũng được áp dụng trong trường hợp bệnh nổ ra độtngột và là một trong những biện pháp cho hiệu quả nhất định,

Việc phòng bệnh bằng vacxin cũng đã được thực hiện ở nhiều nước trênthế giới

Trang 18

b Do Virus

Hiện nay trên thế giới người ta tìm thấy các loại virus gây tiêu chảy ở lợn

Ba chủng virus gây tiêu chảy chủ yếu là : TGEV (Transmissible Gastro Enteritis Virus), PEDV ( Porcine Epidimic Diarrhea Virus, và RV ( Rota Virus) Những virus này đã được phân lập ở Bỉ , Anh (1978), Nhật (1985), Triều Tiên (1981)

(Pensaert MB, 1978)

*Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (TGE)

Bệnh TGE của lợn do một loại virus cùng tên thuộc nhóm Coronavirus, họ Coronaviridiae gây ra Virus xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả năm

1946 Tại Châu Á bệnh xuất hiện ở Triều Tiên, 1981; Thái Lan, 1987 (Niconxki, 1986; Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1995)

Lợn ở mọi lứa tuổi đều nhiễm bệnh, thời gian ủ bệnh là 2-3 ngày Mức độtrầm trọng của bệnh khác nhau tuỳ thuộc vào lứa tuổi của lợn Lợn lớn chỉ gây

ra tiêu chảy nhẹ, kéo dài trong vài ngày, sau đó tự khỏi Ngược lại ở lợn conbệnh lại xảy ra trầm trọng Lợn con theo mẹ thường nôn ra sữa chưa tiêu, vóncục lại, phân lỏng gần như nước, mùi thối khắm Tỷ lệ chết 100%

Bênh tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn (PED)

Bệnh PED do một loại Coronavirus có tên CV777 gây ra Bệnh xảy ra với

lợn mọi lứa tuổi Đặc tính kháng nguyên của loại virus này hoàn toàn kháckháng nguyên của virus gây bệnh TGE Thể bệnh PED giống như thể bệnhTGE, nhưng nhẹ hơn vì bệnh PED chỉ gây chết 60% lợn con dưới 21 ngày tuổi,15% lợn vỗ béo

Bệnh PED chỉ kéo dài 2-3 tuần Bản thân con vật mang mầm bệnh chỉtiêu chảy trong vòng một tuần

Lợn mắc PED thường có triệu chứng nôn mửa, con vật có biểu hiện đaubụng Virus phá huỷ lông nhung của ruột (đặc biệt là không tràng và hồi tràng).Lợn bỏ ăn uống nhiều nước, thích nằm chúi đầu vào nhau

Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều nước màu

Trang 19

*Bệnh do Rotavirus

Lợn các lứa tuổi đều cảm nhiễm Song bệnh thường thấy ở lợn con theo

mẹ và sau cai sữa Bệnh phát ra ở những giờ sau khi sinh 12-48giờ, ở lợn conthời gian ủ bệnh là 2-5 ngày

Bệnh có triệu chứng điển hình là lợn bỏ bú, ủ rũ đôi khi có nôn mửa Lợntiêu chảy, phân nhão như hồ sau đó màu vàng trắng hoặc xám Tỷ lệ ốm 50-80% nhưng tỷ lệ chết rất thấp

Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc, chậmlớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng Đạt vàcộng sự, 1995)

Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn nhổn,không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986)

2.1.2.5.Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng đường tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ởlợn cũng như một số loại gia súc khác Tác hại của chúng không chỉ cướp chất dinhdưỡng của vật chủ mà còn tác động lên vật chủ thông qua những nội ngoại độc tố dochúng tiết ra làm sức đề kháng gây trúng độc, tạo điều kiện cho các bệnh khác phátsinh Ngoài ra ký sinh trùng còn gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, gây viêmruột, ỉa chảy (Phan Lục, 1996) Có nhiều loại ký sinh trùng gây tiêu chảy ở lợn như:

cầu trùng Eimeria, Isospora suis, Crytosporidium, Ascaris suum, Trichuris suis hoặc một số loài giun tròn lớp Nematoda

Ngoài những nguyên nhân kể trên, hiện nay việc sử dụng các loại thuốchoá dược trị liệu trong thú y có nhiều vấn đề bất cập như: việc sử dụng thuốctràn lan, không thận trọng, thiếu cơ sở khoa học dẫn đến hiện tượng khángkháng sinh của một số loại vi khuẩn đặc biệt là hệ vi khuẩn đường ruột vàgây nên tình trạng rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột của cơ thể vật nuôi (Tạ

Trang 20

Thị Vịnh, 1996).

2.1.3 Cơ chế gây tiêu chảy

2.1.3.1 Cơ chế

Các nguyên nhân gây tiêu chảy theo các cơ chế sau:

Cơ chế tăng tiết dịch:

Hay gặp trong viêm ruột, nước từ niêm mạc ruột tiết ra có thể gấp hàngchục lần mức bình thường, nhất là trong viêm ruột cấp do ngộ độc (độc tố vikhuẩn, virus thức ăn ôi thiu, nấm mốc ) gây mất nước cấp diễn (nhanh)

Có thể hiểu tổng thể quy trình cơ chế như sau: Độc tố do thức ăn hay do

vi khuẩn sản sinh tác động vào quá trình trao đổi muối nước ở ruột làm chonước và chất điện giải không được hấp thụ từ ruột vào cơ thể ngựơc lại thẩmxuất từ cơ thể vào ruột Nước tập trung vào ruột làm cho ruột căng lên, cộngvới khí do thức ăn lên men hay do vi khuẩn lên men tạo ra càng làm cho ruộtcăng lên, sức căng của ruột và quá trình viêm ruột khích thích vào hệ thốngthần kinh thực vật ở ruột tạo nên những cơn nhu động ruột mạnh đẩy nước

và phân ra ngoài, gây tiêu chảy

Tiếp theo đó vi khuẩn, virus, độc tố vào máu làm cho bại huyết dẫn đến cơthể mệt mỏi ủ rủ, sốt cao khi mầm bệnh nhân nên, gây bệnh tích tại cơ quan nội tạng

Trang 21

Chớnh những nguyờn nhõn này làm cho lợn càng tiờu chảy nặng hơn.

Sơ đồ vòng xoắn bệnh lý trong tiêu chảy

2.1.3.2 Hậu quả của hội chứng tiờu chảy

Ỉa chảy làm mất chất khoỏng, nguyờn tố vi lượng ảnh hưởng đến quỏ trỡnhtạo xương, tạo mỏu, làm cơ thể thiếu mỏu Ở Lợn con sơ sinh, khi bị ỉa chảy làmniờm mạc tổn thương, diện tớch hấp thu và khả năng hấp thu giảm, lợn khụnghấp thu được cỏc chất dinh dưỡng và khỏng thể từ sữa mẹ, sức đề khỏng với vikhuẩn và ngoại cảnh kộm nờn dễ mắc bệnh

Túm lại quỏ trỡnh sinh bệnh ở trờn đó đưa lợn con vào ba trạng thỏi rốiloạn: Rối loạn chức năng tiờu hoỏ, hấp thu, rối loạn cõn bằng của khu hệ vi sinh

2 ) chuyển hóaRối loạn Nhiễm toan

Trang 22

vật đường ruột, rối loạn cân bằng nước và điện giải do bị tiêu chảy quá nhiều.Lợn con trong tình trạng nhiễm độc, trụy tim mạch mà chết Những con chữakhỏi hay bị còi chậm lớn.

Trang 23

2.1.4 Triệu chứng của hội chứng tiêu chảy

Dựa vào nguyên nhân, cơ chế gây bệnh, dựa vào mức độ xâm nhập của vikhuẩn vào vật chủ và hậu quả biểu hiện trên lâm sàng, chúng ta có thể thấy cáctriệu chứng sau:

Lợn con mắc bệnh đa số thân nhiệt không tăng, nếu có tăng thì chỉ sau haiđến ba ngày thân nhiệt trở về bình thường Cơ thể có những thay đổi lớn nhưgầy tóp nhanh, lông xù đuôi rũ, nằm một xó, hai chân sau dúm lại và run lẩybẩy, đít dính phân be bét Con vật đi ỉa, rặn nhiều, tư thế rặn ỉa rất đặc trưng (haichân sau thu trước bụng, lưng uốn cong, bụng thóp lại để rặn) Thể trạng con vật

đờ đẫn, có khi bú chút ít hoặc bỏ bú Các niêm mạc mắt, mũi mồm nhợt nhạt,chân lạnh, thần kinh yếu, co giật từng cơn, cảm giác ở da bị mất, tính đàn hồicủa da giảm, nhịp tim nhanh, thở nhanh và sâu

Lợn con có biểu hiện khát nước, uống cả nước bẩn, đái ít Quan sát lỗ hậumôn lợn thấy lồi ra, màu hồng, ướt rất dễ chẩn đoán

Phân lợn bệnh rất đặc trưng: Ngày đầu nung bệnh phân táo lổn nhổn nhưhạt đỗ đen, tiếp theo là phân sệt, màu vàng trắng, mùi tanh khắm khó chịu Tiếptheo phân lỏng ra, có khi lợn ỉa toé ra nước, trong phân có bọt khí, lẫn hạt mỡkhông tiêu, rất bẩn và rất khó chịu Giai đoạn cuối bệnh chuyển sang lành phânlợn đặc, sệt từ màu trắng xám chuyển sang xám đen, thành khuôn như phân lợnkhoẻ (Đào Trọng Đạt, 1966)

2.1.5 Các biện pháp phòng bệnh

Bệnh tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân gây ra Do vậy việc phòng bệnh là hết sức cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện chăn nuôi và khí hậu của nước ta.

2.1.5.1 Phòng bệnh bằng biện pháp vệ sinh, nuôi dưỡng, quản lý, chăm sóc

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh phòng bệnh là hết sức quan trọng và cầnthiết Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng khôngđặc hiệu ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Các biện pháp vệ sinh: Vệ sinh, sát trùngchuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập , động vật ốm

Trang 24

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ănđảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm , việc đảm bảo tốt vệ sinh chuồngnuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợncon theo mẹ mắc hội chứng tiêu chảy.

2.1.5.2.Phòng bệnh bằng vacxin

Phòng bệnh bằng vacxin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừabệnh đặc biệt là các bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Khi nghiên cứu xác

định vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và triển vọng phòng trừ

bằng vacxin, Nguyễn Thị Nội (1985) đã chọn những serotype thường gặp cùngvới các chủng có kháng nguyên K88 để chế vacxin phòng bệnh, tiêm cho náichửa 4-6 tuần trước khi đẻ cho kết quả bảo hộ tăng hơn 30-40% lợn con sinh ra

so với lô đối chứng

Bên cạnh các loại vacxin E.coli, các nhà khoa học cũng đó nghiên cứu chế vacxin Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều loại vacxin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất vacxin đa giá thành phần gồm E.coli, Pasteurella mutocida và Salmonella choleraesuis Ở Đức chế vacxin Salmonella typimurium chủng ĐT104 Hungari chế vacxin vi khuẩn Salmonella có bổ trợ glucoza.

2.1.5.3.Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học

Nhiều nhà khoa học nghiên cứu sử dụng các chế phẩm sinh học để phòng

và chống các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá của nguời và gia súc Sử dụng

Trang 25

Lactobacillus để tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh vật đường ruột, các chế phẩmsinh học này dùng dưới dạng: canh trùng Yount còn gọi là APK (dùng làm sữachua); Lê Thị Tài và cộng sự, 1968 đã sử dụng bột subtilis để phòng, điều trịbệnh phân trắng và tiêu chảy lợn con cho kết quả tốt (Nguyễn Thị Khanh, 1994).

2.1.6 Điều trị hội chứng tiêu chảy

Việc điều trị hội chứng tiêu chảy phải điều trị sớm ngay khi mới phát hiệnbằng nhiều biện pháp tổng hợp Đó là phải loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, thải trừchất chứa trong đường tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc ruột, chống mất nước và điệngiải, phải sử dụng các loại kháng sinh để gây ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn, tạo lạicân bằng hệ sinh thái của hệ vi sinh vật đường ruột

Khi mới phát hiện lợn mắc bệnh cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, áp dụngbiện pháp cách ly con vật bị bệnh với những con khác nhằm tránh lây lan và cóchế độ chăm sóc tốt, chú ý giữ ấm cho con vật Tiếp theo thực hiện điều trị kết hợpvừa diệt căn nguyên vừa diệt triệu chứng

Điều trị căn nguyên

Hiện nay trên thị trường cũng có rất nhiều loại kháng sinh sử dụng riêng

rẽ hoặc phối hợp điều trị như:Amoxycillin, Colistin, Neomycin, Oxytetracyclin,Enrofloxacin, Kanamycin…

Tuy nhiên, cũng không được lạm dụng kháng sinh, chỉ dùng khi thật cần thiết,khi dùng phải dùng theo nguyên tắc, do vi khuẩn hiện nay đã có tính kháng thuốclàm cho một số kháng sinh không còn có tác dụng chữa bệnh nữa

Điều trị triệu chứng

Khi lợn bị tiêu chảy kéo dài thường dẫn đến mất nước, dinh dưỡng,khoáng, vitamin… nên rối loạn tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng và gầy sút nhanhchóng, nếu mất nước quá nhiều lợn con sẽ chết hoặc còi cọc chậm lớn Do đó bêncạnh việc dùng kháng sinh chống bội nhiễm vi khuẩn cần phải dùng kèm theo một

số chất bổ sung chất điện giải, năng lượng, vitamin cho lợn, ngoài ra dùng cácchất làm se niêm mạc tránh tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá

Trang 26

- Một số dung dịch hay dùng như Ringerlactat (LRS), dung dịchDextrose 5%, dung dịch Sodium clorit 10%, Gluconat canxi 10%, nước muốisinh lý 0,9%, Glucose 5%, Oresol, Electrolyte Blent…tiêm tĩnh mạch hoặccho uống, để bổ xung nước, các ion Na+, K+, Cl-…

- Một số vitamin như: vitamin B1, vitamin B12, vitamin C… cũng cóvai trò quan trọng có thể cho uống, tiêm tuỳ dạng bào chế

- Một số thuốc vị thuốc nam có nhiều Tanin cũng có thể sử dụng đểđiều trị nhằm làm se niêm mạc, hạn chế, làm kết tủa sản phẩm độc và giảm nhuđộng như quả hồng xiêm xanh, búp ổi xanh… sắp nước cho con vật uống

Ngoài ra, một số chế phẩm sinh học như EM, các loại men vi sinh nhưBiosubtyl cũng có khả năng phòng trị hội chứng tiêu chảy rất tốt vì chúng cókhả năng khôi phục hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột, khống chế sự pháttriển của các vi khuẩn gây bệnh, lấy lại cân bằng của hệ sinh vật đường ruột

Bên cạnh đó, cần chăm sóc hộ lý tốt, bổ sung nước và chất điện giải là rấtcần thiết giúp cơ thể lợn con nhanh chóng hồi phục

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Hội chứng tiêu chảy ở lợn gây thiệt hại rất lớn và đã được rất nhiều nhàkhoa học trong nước và trên thế giới quan tâm, nghiên cứu

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tiêu chảy ở lợn xuất hiện khắp thế giới, một số tác giả đã nghiên cứu vàcông bố kết quả bệnh xuất hiện ở mọi phương thức chăn nuôi truyền thống haychăn nuôi công nghiệp thậm chí trong cả điều kiện chăn nuôi sạch cũng khôngloại trừ được bệnh

-Theo A.G.Bactin cho rằng nguyên nhân chủ yếu do vệ sinh chuồng trạikém, chăm sóc quản lý kém, thức ăn chủ yếu thiếu chất dinh dưỡng (trích theo

Đỗ Đức Diện, 1999)

-A Vkovashitki cho rằng trong giai đoạn chưa trưởng thành, ở lợn conchưa có HC1 nên dạ dày của lợn chưa có tác dụng tiêu hoá và ngăn chặn vi

Trang 27

khuẩn gây bệnh (trích theo Đỗ Đức Diện, 1999).

-Tại trung tâm nghiên cứu Thú y ở Anh, Wales (1961) và Sojk- Sueeney(1963) nghiên cứu được 532 chủng E.coli phân lập được và các serotype thườnggặp là: 08K87(B); 0147K89(B), Kgg(L) (trích theo Đỗ Đức Diện, 1999)

-Tại Ấn Độ, serotype thường xuyên phân lập được trong lợn mắc bệnh tiêuchảy là Ogg (Xheol và Malik, 1973)

-Tại Tiệp Khắc, serotype của vi khuẩn E.coli thường xuyên phân lập được từlợn mắc bệnh tiêu chảylà: Og; 0116; 0147; 0157, (Gonich và cộng sự, 1970)

Stevens, 1963 (trích theo Tạ Thị Vịnh, 1995) đã nghiên cứu phòng bệnh

viêm ruột ỉa chảy do E.coli và ông đưa ra 3 biện pháp chính:

- Làm giảm số lượng E.coli.

-Tăng sức đề kháng của lợn con bằng cách cho lợn con bú sữa đầu và bổ

sung sắt vào thức ăn cho lợn mẹ

-Thực hiện các phương pháp chăm sóc quản lý nuôi dưỡng lợn mẹ trong

thời kỳ có chửa và lợn con trong thời kỳ 3 tuần tuổi đầu

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Theo Vũ Văn Ngữ, Đặng Phương Việt (1979),bệnh tiêu chảy là do hiệntựợng loạn khuẩn, mà nguyên nhân chính dẫn đến loạn khuẩn là các yếu tốngoại cảnh, thời tiết khí hậu

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001), nguyên nhân vi

khuẩn gây tiêu chảy chính ở gia súc là E.coli, Salmoneỉla và Clostridium.

Nguyễn Thị Nội (1986) đã phân lập được 24 serotype O của E.coli và

chọn ra 6 serotype O141, O149, O147, O117, O138, O139 có tần suất cao để sản xuất

vacxin E.coli vô hoạt có bổ trợ keo phèn, tiêm hai lần cho lợn mẹ phòng bệnh

phân trắng lợn con

Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), nghiên cứu tình hình kháng thuốc

của E.coli phân lập từ lợn con ỉa phân trắng Kiểm tra một số yếu tố ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và kháng thuốc của E.coli phân lập từ lợn con ỉa phân trắng.

Trang 28

Theo Sử An Ninh và cộng sự (1981), nguồn phát sinh bệnh phân trắng lợncon có liên quan chặt chẽ tới phản ứng thích nghi của cơ thể đối với các yếu tốstress, biểu hiện qua sự biến động về hàm lượng một số thành phần trong máunhư: đường huyết, cholesterol, sắt, kali, natri

Nguyễn Vĩnh Phước (1978), đã phân lập được E.coli và nhận định vi

khuẩn có vai trò nhất định trong bệnh phân trắng lợn con

Để xác định vai trò của vi khuẩn E.coli và Salmonella trong phân lợn mắc

hội chứng tiêu chảy, Tạ Thị Vịnh và Đặng Khánh Vân (1996) đã tiến hànhnghiên cứu ở các tỉnh phía bắc Việt Nam và kết luận sau:

- Vi khuẩn E.coli và Salmonella đều thấy trong phân lợn bệnh cao hơn lợn

và gia súc Danh mục thuốc kháng sinh ngày nay rất phong phú Mỗi loại thuốc,tuỳ thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc hoá học, tính chất lý hoá mà chúng có các cơchế tác dụng lên các cơ chế tác dụng lên vi khuẩn gây bệnh khác nhau (Bùi ThịTho, 2003; Nguyễn Thị Xuân Điền l999) như:

- - Ức chế tổng hợp màng vi khuẩn (gồm 3- Lactamin, Cephalosporin)

- -Ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn (Streptomycine, Chloramphenicol,

Tetracylin).

- Làm tổng hợp protein bất thường (Streptomycine).

Trang 29

- Phong bế tổng hợp protein (Chloramphenicol).

- Tuy nhiên hiện nay Chloramphenicol đã bị cấm sử dụng trong thú y.

2.3.2 Sắt

Lợn con rất hay thiếu sắt Trong cơ thể lợn con sơ sinh có khoảng 50mgsắt Lợn con cần mỗi ngày khoảng 7mg sắt để duy trì sinh trưởng Sữa mẹ mỗingày chỉ cung cấp sắt cho lợn con khoảng 1 mg/con/ngày Do đó, nếu không bổsung sắt kịp thời thì chỉ sau 8 - 1 0 ngày tuổi lợn con sẽ có hiện tựợng thiếu máu

do thiếu sắt (Võ Trọng Hốt, Đào Đình Miên, 2000)

Triệu chứng điển hình của sự thiếu sắt là thiếu máu, hàm lượngHemoglobin giảm Triệu chứng tiếp theo là thấy lượng sắt trong gan giảm Khi

bị thiếu sắt da của lạn con có màu trắng xanh, đôi khi lợn con bị ỉa chảy, ỉa phântrắng, lợn con chậm lớn, có khi bị tử vong

Để loại trừ hiện tượng thiếu sắt cần bổ sung sắt kịp thời cho lợn con bằngcách tiêm, cho uống hoặc cho ăn

Trang 30

PHẦN THỨ BA

NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I NỘI DUNG

- Tình hình chăn nuôi lợn của trại lợn Ngọc Minh thuộc công ty cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam

- Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn của trại

- Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ( từ 1-21

ngày tuổi)

- So sánh hiệu quả của một số biện pháp phòng, trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ

II NGUYÊN LIỆU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đàn lợn con theo mẹ (từ 1 – 21 ngày

tuổi) ở trạng thái khỏe mạnh và trạng thái mắc hội chứng tiêu chảy đang đượcnuôi tại trại lợn Ngọc Minh thuộc công ty Japfa Comfeed Việt Nam

2.2 Thuốc và dụng cụ nghiên cứu

Trang 31

Amoxycillin Trihydrate …… 20g

Tá dược … l00mlGiá thành: 190.000 đồng/ chai l00ml

Sodium 130 mEq Potassium 4mEq

Calcium 3 mEq Chioride 109 mEq

Electrolytes

7 Colivet.s

Sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư liên doanh Việt Anh

Thành phần: Trong 100g dạng bột gồm

Trang 32

III PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU

- Nghiên cứu tình hình chăn nuôi, dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn của trại bằngphương pháp điều tra, quan sát và sử dụng số liệu thống kê của phòng kỹ thuật

- Nghiên cứu tình hình mắc hội chúng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹbằng phương pháp theo dõi trực tiếp và tham khảo số liệu của phòng kỹ thuật

- So sánh hiệu quả của một số biện pháp phòng, trị hội chứng tiêu chảy ởđàn lợn con theo mẹ bằng phương pháp phân lô so sánh

Để tiến hành nghiên cứu, chúng tôi bố trí 2 thí nghiệm:

* Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1: So sánh hiệu quả của biện pháp phòng hộichứng tiêu chảy ở đàn lợn

Bố trí thí nghiệm phòng hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ

DEXFERRON inj Lần 1:3 ngày tuổi 0.5 ml/con

Lần 2:10 ngày tuổi 0.5 ml/con

II DEXFERRON inj 61 Lần 1:3 ngày tuổi 0.5 ml/con

Lần 2:10 ngày tuổi 0.5 ml/con

ĐC DEXFERRON inj 62 Một lần: 3 ngày tuổi 0.5ml/con

Trang 33

Nguyên tắc chọn mẫu: chọn những đàn lợn con sinh ra từ những nái tươngđồng với số nứa đẻ, ngày đẻ và cùng một chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.

Lợn con từ sơ sinh đến cai sữa (21 ngày tuổi) được chia làm 3 giai đoạn tuổi:

- Giai đoạn l : 1 - 7 ngày tuổi

- Giai đoạn 2: 8 - 15 ngày tuổi

- Giai đoạn 3: 16 - 21 ngày tuổi

Các lô được thường xuyên theo dõi diễn biến và ghi chép kết quả, các chỉ tiêu theo dõi là:

- Số con mắc bệnh, tỷ lệ mắc bệnh trên mỗi giai đoạn, tỷ lệ mắc bệnh trung bình cả 3 giai đoạn

- Trọng lượng trung bình/con khi cai sữa

* Sơ đồ bố trí thí nghiệm nhóm 2: so sánh hiệu quả của các phác đồ điều trị

Sơ đồ bố trí thí nghiệm các phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy

ở đàn lợn con theo mẹ

Phác

Số conđiều trị Liều dùng Đường tiêm Liệu trình

1 Dd Ringerlactac

Aminovital –High inj 51

4 ml/ kg P1ml/10kg P

Tiêm phúcmạc

2 Dd Ringerlactac

Aminovital –High inj 45

4ml/kgP 1ml/10kg P

Tiêm phúcmạc

3 Dd Ringerlactac

Aminovital –High inj 60

4 ml/ kg P1ml/10kg P

Tiêm phúcmạc

Trang 34

Để tiến hành đánh giá hiệu quả điều trị của một số phác đồ, toàn bộ số lợnmắc hội chứng tiêu chảy trong thời gian theo dõi được chia đều ra 3 nhóm tươngứng với 3 phác đồ Trong đó ở mỗi phác đồ chúng tôi đều theo dõi kết quả điềutrị ở từng giai đoạn tuổi đó là:

+ Giai đoạnl: 1-7 ngày tuổi

+ Giai đoạn 2: 8 - 15 ngày tuổi

+ Giai đoạn 3: 16 - 21 ngày tuổi

Liệu trình sử dụng cho mỗi phác đồ là 5 ngày, sau 5 ngày điều trị nhữnglợn không khỏi bệnh được chúng tôi thay thuốc khác để tránh hiện tượng khángthuốc và đảm bảo hiệu quả kinh tế khi điều trị, sau đó so sánh hiệu quả điều trịcủa các phác đồ trên các giai đoạn dựa vào các chỉ tiêu sau:

+ Số con khỏi, tỷ lệ khỏi

+ Số con tái phát, tỷ lệ tái phát

+ Số con chết, tỷ lệ chết

+ Số con còi cọc, tỷ lệ còi cọc

+ Thời gian điều trị khỏi trung bình

+ Ảnh hưởng của mỗi phác đồ đến khả năng tăng trọng của lợn con

+ Chi phí điều trị trung bình/con

Trong quá trình điều trị, chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc điều trị cũngnhư nguyên tắc sử dụng kháng sinh và có biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗtrợ điều trị kịp thời.

IV PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các số liệu thu thập được chúng tôi xử lý bằng phương pháp thống kêsinh học trên phần mềm Minitap 14

Tỷ lệ mắc (%) = Tổng số con mắc bệnh x 100%

Tổng số con theo dõi

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Bá Hiên. "Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội".Luận án tiến sỹ nông nghiệp, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động củachúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội
13. Lâm Thị Thu Hương. "Tình hình một số loại cầu trùng đường ruột isospora, Eimirie và Cyptosporidium) ở heo con trong một số trại chăn nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình một số loại cầu trùng đường ruột isospora, Eimirie và Cyptosporidium) ở heo con trong một số trại chăn nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lâm Thị Thu Hương
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2004
16. Nguyễn Thị Khanh. "Chế phẩm vi sinh Biolactyl trong khống chế hội chứng tiêu chảy lợn con” Luận án phó tiến sỹ, Hà Nội 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm vi sinh Biolactyl trong khống chế hội chứng tiêuchảy lợn con
17. Trần Minh Hùng, Đinh Bích Thuỷ và Hoàng Văn Dự. "Tác dụng của Dextranferium Việt Nam trong phòng trị hội chứng thiếu máu của lợn con". Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật, viện thú y (1983- 1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của Dextranferium Việt Nam trong phòng trị hội chứng thiếu máu của lợn con
Tác giả: Trần Minh Hùng, Đinh Bích Thuỷ, Hoàng Văn Dự
Nhà XB: Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật
Năm: 1993
18. Nguyễn Tài Lương. "Sinh lý và bệnh lý hấp thu". Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nồị 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹthuật
19. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch. "Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn và đặc điểm bệnh lý". Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y l997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêmruột ỉa chảy ở lợn và đặc điểm bệnh lý
21. Niconxki V.V. "Bệnh lợn con" (tài liệu dịch, Phạm Quân và Nguyễn Đình Chí). Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
22. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm. "Tìm hiểu hội chứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
23. Sử An Ninh. "Tìm hiểu tác dụng của stress lạnh, ẩm và ACTH đối với cơ thể lợn con sơ sinh". Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp 1986- 1991. Kỷ niệm 35 năm thành lập trường đại học Nông Nghiệp I Hà Nội, 1991; 139- 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tác dụng của stress lạnh, ẩm và ACTH đối với cơ thể lợncon sơ sinh
24. Sử An Ninh. "Các chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng". Luận văn phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu, nước tiểu và hình thái đại thểmột số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng
25. Vũ Văn Ngữ và Đặng Phương Việt. "Loạn khuẩn đường ruột và tác dụng điều trị của Colisubtil". Nhà xuất bản y học, Hà nội 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loạn khuẩn đường ruột và tác dụng điềutrị của Colisubtil
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
26. Nguyễn Vĩnh Phước. "Vì sinh vật thú y". Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sinh vật thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
27. Nguyễn Vĩnh Phước. "Giáo trình truyền nhiễm gia súc". Nhà xuất bản nông nghiệp, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền nhiễm gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản nôngnghiệp
28. Phạm Quân, Nguyễn Đình Chí. "Bệnh lợn con". Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con
Tác giả: Phạm Quân, Nguyễn Đình Chí
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1983
29. Nguyễn Như Thanh. "Vi sinh vật thú y". Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, 2001; giáo trình đại học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2001
30. Trịnh Văn Thịnh. "Bệnh nội khoa gia súc và ký sinh trùng thú y". Nhà xuất bản nông thôn, Hà Nội 1964; 132-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc và ký sinh trùng thú y
Nhà XB: Nhà xuất bảnnông thôn
31. Trịnh Văn Thịnh. "Bệnh lợn ở Việt Nam". Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1985
32. Bùi Thị Tho. "Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi". Nhà xuất bản Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi
Nhà XB: Nhàxuất bản Hà Nội
33. Nguyễn Cảnh Tự. "Đặc điểu lâm sàng và một vài thử nghiệm trong hội chứng tiêu chảy ở lợn một số vùng tỉnh Đắc Lắc". Luận án thạc sỹ nông nghiệp 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểu lâm sàng và một vài thử nghiệm trong hội chứng tiêuchảy ở lợn một số vùng tỉnh Đắc Lắc
20. Nguyễn Khả Ngự, Lê Văn Tạo. "Tình hình bệnh trực khuẩn E.Coli ở lợn con trước và sau cai sữa ỏ đồng bằng sông cửu Long và biện pháp phòng trị Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y ;1996 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w