1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ của trại lợn the le’s farm ở xã bình xuyên, huyện bình giang, tỉnh hải dương và thử nghiệm điều trị

51 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 701 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự 1997 cho biết: Khi gia súctiếp súc với điều kiện ẩm ướt, bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm khả năngphản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó g

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Nghiệp HàNội, tôi đã được sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, đặc biệt các thầy côkhoa thú y đã giúp đỡ em tích lũy kiến thức cơ bản, kinh nghiệm của nghềnghiệp cũng như đạo đức, tư cách của người bác sĩ thú y

Trong thời gian nghiên cứu và học tập, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo cùng sựgiúp đỡ quý báu từ bạn bè và người thân Đến nay em đã hoàn thành đề tài tốtnghiệp, nhân dịp này tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ths Đào Công Duẩn – Giảng viên bộ môn: Nội Chẩn – Dược – Độc chất– Khoa Thú y – Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã hướng dẫn và chỉ bảotận tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập và báo cáo tốt nghiệp

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoathú y cùng toàn bộ ban quản lý và các cô chú công nhân của trại lợn nái siêu nạcThe Le’s Farm – Bình Xuyên – Bình Giang – Hải Dương

Anh Hồ Hữu Hoan – kỹ sư trại của công ty cổ phần chăn nuôi C.P ViệtNam đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi được tiếp cận với chuyên môn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những người trong gia đình,bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công việc trong quátrình học tập

Trong quá trình làm đề tài do kiến thức của bản thân còn hạn chế nênkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô đóng góp, hướng dẫn

để đề tài hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2012

Sinh viên

Đặng Thị Thùy Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC ĐỒ THỊ v

Phần I: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI 2

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Nguyên nhân gây bệnh 3

2.1.2.1 Đặc điểm sinh lý phát triển của lợn con 3

2.1.2.2 Ảnh hưởng của môi trường sống 4

2.1.2.3 Vi khuẩn 5

2.1.2.4 Virus 8

2.1.2.5 Ký sinh trùng 9

2.1.2.6 Nguyên nhân khác 9

2.1.3 Cơ chế gây bệnh 9

2.1.4 Triệu chứng lâm sàng 10

2.1.5 Bệnh tích 11

2.1.6 Biện pháp phòng và trị bệnh 11

2.1.6.1 Phòng bệnh 11

2.1.6.1.1 Vệ sinh thú y 11

2.1.6.1.2 Phòng bệnh bằng vaccine 12

2.1.6.2 Trị bệnh 12

2.2 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ KHÁNG SINH 13

2.2.1 Khái niệm 13

Trang 3

2.2.2 Phân loại 13

2.2.3 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh cho gia súc non 18

Phần III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .21 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.3.1 Phương pháp hồi cứu số liệu 21

3.3.2 Phương pháp xác định bệnh lợn con phân trắng 21

3.3.3 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu theo dõi 22

3.3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22

Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 MỘT SỐ NÉT CHUNG VỀ TRẠI THE LE’S FARM 24

4.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA TRẠI THE LE’S FARM 25

4.2.1 Cơ cấu đàn 25

4.2.2 Phương thức chăn nuôi 26

4.2.3 Công tác thú y 27

4.3 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI THE LE’S FARM 30

4.3.1 Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng từ năm 2009 đến 2011 30

4.3.2 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng qua 3 tháng đầu năm 2012 32

4.3.3 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi 34

4.4 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÊN LỢN CON THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI THE LE’S FARM 38

Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.1.1 Hoạt động chăn nuôi của trang trại lợn nái siêu nạc The Le’s Farm ở Bình Xuyên – Bình Giang – Hải Dương 43

5.2 ĐỀ NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm các phác đồ điều trị 23

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn của trại The Le’s Farm từ năm 2009 – 2011 25

Bảng 4.2: Các loại cám sử dụng cho từng loại lợn tại trại 26

Bảng 4.3: Lịch sát trùng trại lợn nái nuôi gia công với công ty C.P 28

Bảng 4.4: Lịch dùng vaccine cho đàn lợn của trại 30

Bảng 4.5: Tình hình mắc và chết ở lợn con theo mẹ của trại do bệnh lợn con phân trắng 31

Bảng 4.6: Tình hình lợn con mắc bệnh ỉa phân trắng từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012 32

Bảng 4.7: Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo lứa tuổi 35

Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh lợn con ỉa phân trắng ở đàn lợn con theo mẹ tại trại The le’s Farm 39

Bảng 4.9: Kết quả theo dõi tỷ lệ khỏi, tỷ lệ chết và tỷ lệ tái phát ở lợn con theo mẹ do bệnh lợn con phân trắng 41

Trang 5

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 4.1: Tình hình mắc và chết do bệnh lợn con phân trắng tại trại từ năm

2009 đến 2011 31Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ mắc do bệnh lợn con phân trắng từ tháng 2 đến tháng 4 trongnăm 2012 33Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo lứa tuổi 35Biểu đồ 4.4: Kết quả so sánh hiệu quả điều trị giữa 3 phác đồ 41

Trang 6

vị thế quan trọng, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ranhiều nước trên thế giới như: Thịt lợn sữa đông lạnh, thịt block đã đóng góp mộtphần vào thu nhập của nền kinh tế nước ta và thúc đẩy nền kình tế ngày càngphát triển.

Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam hiệnđang là nước chăn nuôi lợn đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 châu Á và ở vịtrí hàng đầu khu vực Đông Nam Á

Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khíchphát triển chăn nuôi lợn Chính vì vậy, hằng năm chăn nuôi lợn có những bướctiến rõ rệt cả về quy mô và số lượng hệ thống trang trại trên toàn quốc

Chăn nuôi càng phát triển thì kéo theo dịch bệnh càng nhiều, gây thiệt hạiđáng kể cho các nhà chăn nuôi cũng như nền kinh tế của nước nhà, trong đóbệnh lợn con phân trắng còn xảy ra nhiều trong đàn lợn con theo mẹ đã làm ảnhhưởng đến chất lượng và số lượng con giống

Đây là một vấn đề nan giải trong chăn nuôi vì hiện nay một số bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm ở lợn như dịch tả, đóng dấu … đã có những biện phápphòng trị đạt hiểu quả cao Riêng với bệnh lợn con phân trắng đến nay vẫn rấtkhó phòng trị, gây thiệt hại về kinh tế và làm giảm chất lượng con giống, chấtlượng thịt

Từ những thiệt hại do bệnh gây ra và mục tiêu mong muốn làm giảm thiểutác hại của bệnh để nâng cao chất lượng con giống tôi đã tiến hành triển khai đề tài:

Trang 7

“Tình hình bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ của trại lợn The Le’s Farm ở xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương và thử nghiệm điều trị”.

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Điều tra tình hình bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ Thử nghiệm điều trị bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con cai sữa

Trang 8

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG

2.1.1 Khái niệm

Tiêu chảy là triệu chứng lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù ở đường tiêuhóa Hiện tượng lâm sàng này tùy theo đặc điểm, tính chất, độ tuổi mắc bệnh, tuỳtheo yếu tố nào được xem là yếu tố chính và nó được gọi với những tên khác nhau:Bệnh phân trắng lợn con, hội chứng khó tiêu, tiêu chảy sau cai sữa, hội chứng rốiloạn tiêu hóa,… Tiêu chảy là triệu chứng thường gặp ở nhiều bệnh ký sinh trùng,bệnh do virus, bệnh do vi khuẩn,…

2.1.2 Nguyên nhân gây bệnh

Gần đây, nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thống nhất cho rằng:Bệnh lợn con phân trắng xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan đếnhàng loạt các yếu tố Vì vậy, việc phân chia nguyên nhân chỉ là tương đối nhằmxác định nguyên nhân nào là nguyên nhân chính, nguyên nhân nào là nguyênnhân kế phát để có biện pháp phòng, trị bệnh cho hiệu quả

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh lợn con phântrắng trên đàn lợn con theo mẹ Dưới đây là một số nguyên nhân cơ bản:

2.1.2.1 Đặc điểm sinh lý phát triển của lợn con

Lợn con sơ sinh bộ máy tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh Dịch vịkhông có HCl tự do vì lượng HCl tiết ra ít và nhanh chóng kết hợp với dịch nhày

từ đó làm cho hệ vi sinh vật gây bệnh phát triển

Men mantaza rất thấp ở thời kỳ mới sinh, tăng dần từ tuần thứ 5 - 6, chính

vì vậy mà khả năng tiêu hóa tinh bột ở tuần thứ 3 rất kém Men tiêu hóa tinh bột

amilaza có nguồn gốc từ tuyến nước bọt, men này ở tuần tuổi đầu rất ít và tăng

dần ở tuổi thứ 2 - 3 trở đi

Trang 9

Men pepsin trong khoảng 25 ngày đầu trong dạ dày lợn con chưa có khả

năng tiêu hóa protein của thức ăn Sau 25 ngày tuổi trong dịch vị mới có HCl ởdạng tự do và men pepsinogen không hoạt động mới được HCl hoạt hóa thànhmen pepsin hoạt động và men này có khả năng tiêu hóa

Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa rất dễ bị mất cân bằng do các yếu tố stress,thay đổi thức ăn, nhiệt độ dễ mắc bệnh tiêu chảy

Lượng sắt và đồng trong máu lợn rất cần cho duy trì hemoglobin và dự trữ

cho cơ thể phát triển Lợn con mới sinh trong máu có 10,9g và sau 10 ngày trở

đi còn 4 - 5g Nếu lợn con chỉ bú sữa mẹ sẽ thiếu sắt gây nên thiếu máu sẽ gâysuy dinh dưỡng, bị ỉa phân trắng… phải tiêm sắt ngay từ ngày tuổi thứ 2

Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn định nên kém thích nghivới sự thay đổi của ngoại cảnh Lợn con khi mới sinh ra vỏ não và các trungtâm điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh do vậy nó không kịp thíchnghi với sự thay đổi bất thường của thời tiết, khí hậu Hơn nữa lượng mỡ dưới

da của lợn con lúc mới sinh chỉ có khoảng 1% Lúc khí hậu thay đổi, lợncon mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt Đặc điểm này đã lýgiải tại sao bệnh phân trắng lợn con lại hay xảy ra hàng loạt, ồ ạt khi khí hậuthời tiết thay đổi Ở giai đoạn theo mẹ, lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh, do

đó nhu cầu dinh dưỡng đòi hỏi lớn Trong khi đó nhiều con mẹ, lượng sữa cungcấp lại giảm cả về số lượng và chất lượng Vì vậy có thể dẫn tới lợn con thiếudinh dưỡng, làm giảm sức đề kháng và gây nên hiện tượng loạn khuẩn ở lợn condẫn đến lợn con bị ỉa chảy phân trắng

2.1.2.2 Ảnh hưởng của môi trường sống

Trong các yếu tố về môi trường sống thì quan trọng nhất là độ ẩm và nhiệt

độ Độ ẩm thích hợp cho lợn con vào khoảng 75 – 85 % Do đó trong những thángmưa nhiều thì số lượng lợn con ỉa phân trắng tăng lên rõ rệt, có khi lên tới 90 -100

% toàn đàn, vậy việc làm khô chuồng là vô cùng quan trọng, nền chuồng ẩm thấpkhó thoát nước trong mùa nóng bức làm bệnh lợn ỉa phân trắng dễ phát sinh

Trang 10

Khi nhiệt độ, ẩm độ của môi trường quá cao thì sự cân bằng giữa cơ thể

và môi trường mất đi, cơ thể lợn con sẽ tích nhiệt, trong khi đó trung ương thầnkinh bị rối loạn, các phản ứng oxy hóa trong cơ thể bị đình trệ, các chất độctrong cơ thể không được giải phóng sẽ tích lại làm cơ thể mất khả năng chống

đỡ với các tác nhân bên ngoài của môi trường

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997) cho biết: Khi gia súctiếp súc với điều kiện ẩm ướt, bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm khả năngphản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó gia súc dễ bị các vi khuẩncường độc gây bệnh, đặc biệt với lợn sơ sinh và lợn sau cai sữa ít ngày vì cácphản ứng thích nghi bảo vệ của lợn con lúc này là chưa hoàn thiện Vì vậy việcđảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất cầnthiết

2.1.2.3 Vi khuẩn

Vi khuẩn là nguyên nhân quan trọng được nhiều nhà khoa học trong vàngoài nước công nhận Nó là nguyên nhân phổ biến và được chú ý nhiều nhất.Nhiều công trình ngiên cứu cho thấy vi khuẩn gây tiêu chảy ở lợn con chủ yếu làmột số loài như: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Staphylococcus… Trong đóthường gặp nhất là E.coli và Salmonella

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997), khi xét nghiệm hàngtrăm mẫu phân lợn khỏe và lợn bị viêm ruột ỉa chảy đã nhận thấy trong phân lợn

thường xuyên có các loại vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Klebsiella, Bacillus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm, biến động nhiễm của Klebsiella, Streptococcus, Staphylococcus không rõ, trong khi đó Bacillus subtilis trong phân giảm.

Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996), khi nghiên cứu bệnh lợn con phân

trắng cho biết: Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, E.coli thường xuyên cư trú

trong đường ruột của lợn, thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây lên sự mất cân bằng

hệ vi khuẩn đường ruột

Trang 11

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001), ở gia súc non khi mắc hội chứng tiêu chảy

thì số lượng các loại vi khuẩn như Salmonella, E.coli và Cl.Perfringens tăng lên

từ 2 - 10 lần so với bình thường Mặt khác, tỷ lệ các chủng mang yếu tố gâybệnh và sản sinh độc tố cũng tăng cao

* Với vi khuẩn Escherichia coli (E.coli):

E.coli còn có tên là Bacterium coli commune, Bacilus colicommunis được

Escherich phân lập năm 1885 từ phân trẻ em Về sau nhiều nhà nghiên cứu đã

phân lập được E.coli từ phân lợn tiêu chảy và nhiều công trình nghiên cứu cho thấy vai trò của E.coli trong bệnh lợn con phân trắng.

E.coli là một trực khuẩn đường ruột nhưng chúng lai thường trú ở ruột già

và đoạn cuối ruột non Chỉ khi nào gặp điều kiện thuận lợi (sức đề kháng của cơthể giảm) nó mới trỗi dậy sinh sôi nảy nở, tăng cường độc lực, sản sinh độc tốgây loạn khuẩn, bội nhiễm ở đường tiêu hóa gây ỉa chảy

E.coli là trực khuẩn hình gậy, ngắn hai đầu, tròn có lông có khả năng di

động, không sinh nha bào Vi khuẩn có kích thước 0.6 x 3μm Trong cơ thể gia

súc vi khuẩn E.coli có hình cầu đứng riêng rẽ, đôi khi xếp thành chuỗi E.coli

bắt màu Gram (-) thường thẫm hai đầu

Vi khuẩn dễ nuôi cấy trên các môi trường thông thường, đơn giản nênchúng được chọn làm mẫu để nuôi cấy vi sinh học

Vi khuẩn sống hiếu khí tùy tiện, nhiệt độ thích hợp 370C, pH= 7,2-7,4

Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp Theo Nguyễn Như Thanh (1997), có đủ 3 loại kháng nguyên: O (Somatic antigen), K (Capsulas hay Microcapsular), H (Flagellar) Hiện nay người ta phát hiện có khoảng 150

kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H

+ Kháng nguyên thân O:

Nó được cấu tạo bởi lớp lypopolysaccarit Kháng nguyên O có khoảng

170 yếu tố, mỗi typ vi khuẩn có một số yếu tố kháng nguyên O nhất định.Kháng nguyên O đề kháng với cồn và nhiệt độ 100 – 1200C Kháng nguyên O bị

Trang 12

kháng nguyên K bao phủ nên khi vi khuẩn còn sống, kháng nguyên O khôngđược bộc lộ.

+ Kháng nguyên lông H:

Là thành phần cấu trúc của lông vi khuẩn nên được gọi là lông H Có bảnchất là protein, kháng nguyên lông H không giữ vai trò độc lực, không có ýnghĩa trong việc đáp ứng miễn dịch Thực tế kháng nguyên H giúp cho vi khuẩnvận động tránh được sự thực bào của đại thực bào, kháng nguyên H bị phá hủy

ở 600C trong 1h và kém bền với axit yếu

+ Kháng nguyên vỏ K:

Là kháng nguyên có mặt ở giáp mô của vi khuẩn, bản chất làpolysaccharid Dựa vào đặc tính vật lý và khả năng ức chế ngưng kết của khángnguyên K người ta phân thành 3 loại: L, A, B Các kháng nguyên K có hainhiệm vụ chính là hỗ trợ phản ứng ngưng kết với kháng nguyên thân O và tạo rahàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại các tác động ngoại lai và hiện tượngthực bào

E.coli có sẵn trong đường ruột của động vật nhưng chỉ tác động gây bệnh

khi sức đề kháng của cơ thể giảm

* Với vi khuẩn Salmonella:

Vi khuẩn Salmonella được phát hiện lần đầu tiên năm 1885 do Salmon và Smith Giống Salmonella gồm trên 600 typ huyết thanh học chia làm 34 nhóm.

Đa số vi khuẩn sống hoại sinh ở trong đường tiêu hoá Salmonella là trực khuẩn

ngắn, 2 đầu tròn, kích thước 0,4 - 0,6μ x 1 - 3μ Không có giáp mô và nha bào,

có khoảng 2000 loài; phần lớn có lông, có khả năng di động trừ Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum Khi nhuộm vi khuẩn bắt màu gram (-) Salmonella phát triển trong môi trường hiếu khí hoặc yếm khí không bắt buộc,

nhiệt độ thích hợp 370C, pH= 7,6 Salmonella có sức đề kháng yếu với nhiệt độ

và chất sát khuẩn thông thường Ở 500C chết trong 1 giờ, 700C trong 20 phút,

1000C trong vài phút; ánh sáng mặt trời có thể diệt vi khuẩn trong 5giờ Trong

Trang 13

môi trường tự nhiên, phân, đất ẩm vi khuẩn có thể sống 2 – 3 tháng Khi sức đềkháng của gia súc bị giảm sút, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh.

Trước tiên là TGE được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn.TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chấttruyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng.Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Viruschỉ gây bệnh cho lợn, lợn con 2 – 3 ngày tuổi hay mắc nhất và thường có tỷ lệcao nhất Ở lợn virus nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tátràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Rota – virus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 đến

6 tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn hoặc bỏ ăn, tiêuchảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp một chỗ.Giai đoạn cuối, con bệnh biểu hiện thiếu máu, trụy tim mạch và chết trong vòng

2 – 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc bệnh thể nhẹ, tỷ lệ chết ít hơn nhưng để lạinhững biến chứng

Khi bị nhiễm, virus sinh sản theo đường tuần hoàn, virus phá hủy thànhmạch máu, gây viêm tụ máu, xuất huyết làm cho niêm mạc bị tụ máu dầy lên,thấm huyết tương và hình thành màng giả từ dịch rỉ, huyết tương hỗn hợp vớinhững mảng biểu mô, khi bong tróc ra để lại những vết lõm không đều Viêmloét rải rác trong đường tiêu hóa: Miệng, dạ dày, ruột, trực tràng Vết loét sâu,

Trang 14

rộng nếu có các vi khuẩn kết hợp tác động Đặc biệt virus làm trỗi dậy những vikhuẩn kết hợp làm cho bệnh trở lên nặng và phức tạp hơn.

2.1.2.5 Ký sinh trùng

Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng đường tiêu hóa nói riêng là mộttrong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn cũng như một số gia súc khác Táchại do chúng gây ra không chỉ cướp chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tácđộng lên vật chủ thông qua nội, ngoại độc tố do chúng tiết ra, làm giảm sức đềkháng, gây trúng độc, tạo điều kiện cho những bệnh khác phát sinh Ngoài ra kýsinh trùng còn gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, gây viêm ruột ỉa chảy

2.1.2.6 Nguyên nhân khác

Gia súc ăn phải thức ăn có tác dụng kích thích, các loại thuốc tẩy ký sinhtrùng, dị vật hay các axit, kiềm,… Đây cũng là nguyên nhân gây bệnh vì khi đóniêm mạc dạ dày, ruột bị kích thích làm trở ngại nghiêm trọng tới cơ năng vậnđộng và tiết dịch gây rối loạn tiêu hóa

2.1.3 Cơ chế gây bệnh

Hiện tượng lợn con ỉa phân trắng là do quá trình hấp thu kém đơn thuầnhoặc hấp thu kém kết hợp với lên men vi sinh vật dẫn đến lợn con bị đi ỉa khihấp thu kém thì các chất chứa (chủ yếu là sữa) trong dạ dày, ruột sẽ tồn đọng lại.Nếu trong đó có quá nhiều chất chứa mà nó không tiêu hóa được thì sẽ kíchthích thành dạ dày, thành ruột gây hưng phấn thần kinh ở đó làm tăng cường sự

co bóp và nhu động ruột nhằm đẩy nhanh các chất chứa ra ngoài

Mặt khác, khi những tác nhân bất lợi (nhiệt độ, stress…) tác động vào hệthống nội thụ cảm của ruột Các mô bào của vách ruột bị phá hủy, làm hệ tiêuhóa rối loạn, thức ăn không được tiêu hóa tạo điều kiện cho các vi khuẩn gâythối rữa tạo ra các chất độc làm thay đổi độ pH trong ruột gây trở ngại về tiêuhóa và hấp thu ở ruột

Những chất phân giải sinh ra trong quá trình lên men ở ruột ngấm vàomáu gây nhiễm độc, những hơi được sinh ra trong ruột kích thích thần kinh

Trang 15

thành ruột gây nên hưng phấn tăng cường nhu động ruột gây nên đau bụng, cóhiện tượng viêm, viêm niêm mạc xung huyết, thoái hóa cơ năng tiết dịch, đồngthời mạch quản giãn làm tính thấm thành mạch tăng lên, dịch thấm vào và làmcác chất chứa trong ruột nhão ra, kết hợp với nhu động ruột làm các chất chứatrong đường tiêu hóa nhanh chóng bị tống ra ngoài, gây hiện tượng tiêu chảy Tóm lại, quá trình sinh tiêu chảy đã làm cho lợn con rơi vào 3 trạng tháirối loạn:

- Rối loạn chức năng tiêu hóa và hấp thu

- Rối loạn cân bằng của khu hệ vi sinh vật đường ruột

- Rối loạn cân bằng nước và chất điện giải do lợn con tiêu chảy quánhiều Lợn con trong tình trạng nhiễm độc trụy tim mạch mà chết Những lợncon khỏi bệnh thường tăng trọng giảm, chậm lớn, còi cọc

2.1.4 Triệu chứng lâm sàng

Lợn con mắc bệnh phân trắng gần như thân nhiệt không tăng hoặc tăngkhông đáng kể, phân lỏng màu trắng như vôi lầy nhầy, tanh khắm, có khi lẫnmáu, lợn bị bệnh hay bị nôn và luôn trong tình trạng khát nước Khi lợn đi ỉanhiều bụng tóp lại, thể trạng đờ đẫn, có khi bú chút ít có khi không bú, nằmnhiều hay nằm ở góc chuồng, niêm mạc mắt, mũi, mồm nhợt nhạt

Bệnh thường biểu hiện ở 3 thể:

- Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thường sau 6- 20 giờ kể từ khi bỏ

bú Lợn bỏ bú hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, hay

ho, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanhthối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết

- Thể cấp tính: Con vật thường chết chậm hơn sau 2- 4 ngày kể từ khi bỏ

bú, con vật ỉa chảy nặng, mất dinh dưỡng, nước, khoáng và yếu dần rồi chết

- Thể mạn tính: Thường xảy ra ở lợn con tập ăn đến khi cai sữa Lợn ỉachảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khó chịu, đít dính phân, bẩn,con vật gầy sút, thường ho, nếu không chết thì còi cọc

Trang 16

2.1.5 Bệnh tích

Khi bị bệnh lợn chết thì xác chết gầy, vùng đuôi dính bết phân, niêm mạcmắt nhợt nhạt Dạ dày chứa đầy hơi hoặc sữa chưa tiêu, mùi rất khó chịu Ruộtchứa đầy phân màu vàng hoặc rỗng Gan bình thường đôi khi hơi sưng, đặc biệt

là lách không sưng, đây là đặc điểm phân biệt với bệnh truyền nhiễm Nếu bệnhnhẹ lách gần như không có biến đổi và nếu bệnh nặng thì lách hơi teo

Theo Tạ Thị Vịnh, Đặng Vân Khánh và cộng sự (1996), lợn con bị bệnh

ỉa phân trắng tế bào biểu mô ruột non bị biến dạng từ đơn trụ chuyển sang đơnhộp, dẹt, tế bào bị tổn thương rồi thoái hóa hoại tử và bong khỏi lông nhung.Lông nhung bị teo ngắn, biến dạng kết dính

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh phòng bệnh là hết sức quan trọng và cần thiết

Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng không đặc hiệunhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh,sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, cách ly động vật mới nhập, động vật ốmluôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Nhiều tác giả nhấn mạnh về chế độ ăn uống tốt cho lợn con, tập cho lợn convận động, chống nóng, chống ẩm và chống lạnh, dùng lò sưởi để chống lạnh cholợn con giai đoạn bú sữa, kết quả đã làm giảm tỷ lệ lợn con phân trắng

Vệ sinh chuồng trại máng ăn, máng uống cũng là một khâu hết sức quantrọng để phòng và trị bệnh tiêu chảy, nhằm hạn chế và tiêu diệt các loại mầmbệnh trong môi trường, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Việc vệ sinh phải đượctiến hành thường xuyên hàng ngày để đảm bảo chuồng trại sạch sẽ Đồng thờituân thủ nghiêm ngặt lịch khử trùng chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi theođịnh kỳ, xử lý phân rác, chất độn chuồng, xác chết gia súc … đúng quy định

Trang 17

Khâu nuôi dưỡng và chăm sóc có vai trò rất quan trọng, nhiều tác giả đãnhấn mạnh đến khâu này khi nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh Luôn đảmbảo cho lợn mẹ trước và sau khi sinh một khẩu phần ăn phù hợp (sạch, đầy đủchất dinh dưỡng nhất là vitamin và khoáng …) để lợn con sinh ra khỏe mạnh cósức đề kháng tốt Đảm bảo chế độ ăn uống tốt cho lợn con, chống ẩm, lạnh cholợn con, nuôi dưỡng quan trọng trong khẩu phần phải đầy đủ chất như khoáng,vitamin… nhất là giai đoạn lợn mẹ mang thai cần bổ sung chất dinh dưỡng, chất

xơ thô, rau xanh cho lợn mẹ cũng làm giảm tỷ lệ lợn con ỉa phân trắng

Lê Văn Tạo và cộng sự (1993), đã dùng 7 chủng E.coli đã xác định được

yếu tố gây bệnh như K88, Ent, Hly dùng sản xuất vacxin chết dạng Bacterin chouống và tiêm phòng lợn con ỉa phân trắng

Theo Nguyễn Như Thanh và cộng sự (1997) cũng lưu ý rằng: E coli có

rất nhiều typ kháng nguyên nên việc chế vacxin và huyết thanh phòng bệnh làhết sức phức tạp

Như vậy, vấn đề phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đã có nhiều tác giả nghiêncứu Mỗi công trình nghiên cứu đều đi sâu vào một khía cạnh, một số nguyênnhân gây bệnh và đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, do có nhiềunguyên nhân và yếu tố gây bệnh, nên vẫn còn nhiều vấn đề thực tiễn đòi hỏiphải giải quyết trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn

2.1.6.2 Trị bệnh

Bệnh lợn con phân trắng do nhiều nguyên nhân gây ra Muốn điều trị cókết quả tốt, trong từng trường hợp cụ thể, phải tìm được nguyên nhân chính vàmỗi nguyên nhân bệnh có một cách điều trị khác nhau

Trang 18

Sau khi loại bỏ căn nguyên chính Điều trị theo nguyên tắc chung: Thảitrừ chất chứa trong dạ dày và ruột, bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá, ức chế sựlên men, đề phòng sự trúng độc và tăng cường thể lực cho con vật, lập lại sự cânbằng nước và điện giải, cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột (Nguyễn BáHiên, 2001).

Do tiêu chảy thường sẽ dẫn đến loạn khuẩn đường ruột, bội nhiễm E.coli

và Salmonella nên việc sử dụng các loại kháng sinh trong điều trị là không thểthiếu đuợc Nhưng ở những chủng vi khuẩn có khả năng gây bệnh như E.coli,salmonella có thể hình thành tính kháng thuốc, do đó nên làm kháng sinh đồ chonhững giống gốc đã phân lập đươc từ gia súc bệnh

Cho tới nay việc thanh toán hoàn toàn bệnh phân trắng của lợn con ở một

cơ sở chăn nuôi là một việc khó, cần kết hợp nhiều biện pháp tổng hợp Ngoàiviệc đảm bảo chăm sóc nuôi dưỡng, cần chú ý gia súc ở giai đoạn non vì chúng

dễ mẫn cảm với mầm bệnh Đối với gia súc lớn, đặc biệt là gia súc sinh sản cầntheo dõi thường xuyên phát hiện những con bị bệnh, điều trị kịp thời vì chínhcon mẹ mang bệnh sẽ là nguồn lây bệnh cho lợn con

Cuối cùng, cần phải kết hợp điều trị với các khâu chăm sóc, nuôi dưỡng

và vệ sinh thú y thật tốt mới có thể ngăn chặn và khống chế được bệnh

2.2 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ KHÁNG SINH

2.2.1 Khái niệm

Thuốc kháng sinh là tất cả những chất hóa học, không kể nguồn gốc (chiếtxuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năngkìm hãm sự phát triển của vi khuẩn (bacteriostatic) hoặc tiêu diệt vi khuẩn(bactericidal) bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cầnthiết của vi sinh vật

2.2.2 Phân loại

Theo Bùi Thị Tho (2003), để tiện cho việc chọn thuốc trong nghiên cứu vàđiều trị, phân loại kháng sinh dựa trên sự tổng hợp: Nguồn gốc, công thức, cơ chế tác

Trang 19

dụng và cách tác dụng Thuốc kháng sinh được chia theo những nhóm sau:

Nhóm β – Lactamin

Các Penicillin, Cephalosporin và các kháng sinh đề kháng với β –

Lactamase được xếp trong nhóm này

Chúng có cơ chế tác dụng chung: Quá trình tổng hợp ở vách tế bào vikhuẩn gồm rất nhiều phản ứng với 3 bước khác nhau: Sự tổng hợp UDP – N –acetyl – muramyl – pentapeptid, tổng hợp các đơn vị peptidoglycan (murein) vànối các peptidoglycan với nhau bằng phản ứng xuyên mạch – peptid tạo khônggian 3 chiều tức màng vi khuẩn Trong quá trình nối mạch phải có sự tham giacủa men transpeptidasa Vai trò của men này sẽ tạo phức với D – Ala4 – DAla5

bẻgẫy dipeptid, rồi giải phóng D – Ala5 và liên kết tạm thời với D – Ala4 củapeptidoglycan này với L – Gly5 của peptidoglycan khác, rồi tạo màng khônggian 3 chiều dầy đặc làm màng vi khuẩn Đây là thành phần quan trọng để tạovách tế bào của vi khuẩn gram (+) và một phần của vi khuẩn gram (–) Tác dụngchính của nhóm beta – lactam và ức chế sự tổng hợp vách tế bào Một số thuốcthường dùng trong thư y như: benzylpenicillin (penicillin G), phenocipenicillin(penicillin V), cloxacillin, oxacillin, ampicillin, amoxicillin và cephalosporin

Nhóm Aminoglycosid (AG – Amonosid)

Là những kháng sinh có cấu trúc hóa học, tác dụng dược lý và phổ khángkhuẩn cơ bản giống nhau Chúng có vòng Diaminocyclin chung Từ nhân chungnày, có 2 hoặc nhiều đường – amin gắn vào bằng các nối Glycosid

Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn vào ribosom của vi khuẩn, do đó làm biếndạng ribosom và làm ribosom không tổng hợp được protein theo mã di truyền.Mỗi AG gây rối loạn ở mức độ khác nhau và ở các giai đoạn khác nhau trongquá trình tổng hợp protein Có thuốc tác dụng ở sự khởi đầu, có thuốc tác dụng ởgiai đoạn kéo dài chuỗi sợi nucleotid, lại có thuốc tác dụng ở giai đoạn tận cùngtổng hợp protein Hậu quả là vi khuẩn tạo ra các protein dị thường (Nonsenceprotein)

Trang 20

Các thuốc hay dùng: streptomycin, kanamycin, neomycin, gentamycin,amikacin và spectinomycin.

Nhóm Macrolid

Là kháng sinh mang tính kiềm (do nhóm Dimetylamino trong phân tử),tan trong lipid, tác dụng kìm khuẩn do ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.Tác dụng chủ yếu với các vi khuẩn gram (+), mycoplasma và các vi khuẩn hiếukhí Với các vi khuẩn gram (-) yếm khí, tác dụng kém

Cơ chế tác dụng: Các Macrolid gắn vào tiểu phần 50s của ribosom, từ đóngăn cản gắn tARN vào ribosom Quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bị ứcchế, chỉ tạo ra được những sợi peptid ngắn Tác dụng kìm khuẩn

Một số thuốc thường được sử dụng: Erythromycin, tylosin, tyamulin

Nhóm Lincosamid

Gồm lincomycin và clindamycin Thuốc có phổ tác dụng, cơ chế tác dụnggiống họ macrolid, nhưng cấu trúc khác hẳn, không có vòng lactom, có chứcnăng amid

Cơ chế tác dụng: Thuốc ức chế tổng hợp prorein bằng cách gắn vào tiểuphần 50s của ribosom, ức chế peptidyl – transferase tức ức chế phản ứng xuyênmạch peptid

Nhóm Tetraxyclin

Tetracyllin là thuốc ức chế vi khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng

độ cao Đây là nhóm kháng sinh có hoạt phổ rộng Tác dụng cả vi khuẩn gram(+), gram (-), virus kích thước lớn, ký sinh trùng

Tác dụng kháng khuẩn của tetraxyclin rất phức tạp thông qua nhiều cáchkhác nhau Ức chế tổng hợp protein vi khuẩn, gắn vào tiểu phần 30s, bao vây sựkết hợp của amino – acyl tRNA vào vị trí nhận ở phức hợp ribosom mRNA.Tetraxyclin là chelat, tạo phức bền vững không hồi phục với nhiều cation kimloại: Ca++, Mg++, Mn++, Zn++, Số đông vi khuẩn trong quá trình sống cần acidglutamic trong hô hấp mô bào Tetracyclin làm rối loạn quá trình photphoryl

Trang 21

hoá, vi khuẩn không ngừng phát triển Tetracyclin làm rối loạn sự tách axetattrong trao đổi chất, dẫn đên vi khuẩn bị ức chế, không phát triển được và bị thựcbào Vì vậy, tetracyclin – kháng sinh có phổ rất rộng.

Một số thuốc hay dùng như tetracycline, oxytetracycline

Nhóm Chloramphenicol

Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp protein cả vi khuẩn và hệ thống các tếbào tự do Thuốc không ảnh hưởng đến sự hoạt hóa các acid amin hay sự dịchchuyển của chúng trên sRNA Thực tế nó ngăn cản sự dịch chuyển của các acidamin đã hoạt hóa từ sRNA sang ribosom Thuốc không tác dụng trực tiếp đến sựsinh tổng hợp RNA Thuốc gắn có hồi phục vào tiểu phần 50s và 70s củaribosom, ngăn cản sự nối đuôi chứa amino – acid của aminoacyl – tRNA vào vịtrí nhận của ribosom Vì vậy,cơ chất amino – acid không tương tác được vớipeptudyl – transferase, không tạo được cầu nối peptid

Nhóm kháng sinh đa peptid

Chúng là những đa peptid base, phân tử mang điện tích (+) là dẫn xuấtcation, tác dụng tương tự như chất gột sạch cation Không sử dụng cùng với cáckim loại: Mg, Co, Fe và Mn, các kim loại này sẽ làm mất tác dụng của thuốc

Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn vào phospholipid màng vi khuẩn, làm các lớpmàng bị mất phương hướng, chức năng làm hàng rào của màng bị phá hủy, cânbằng thẩm thấu thay đổi, các thành phần trong tế bào thoát ra làm vi khuẩn chết

vì vậy là thuốc diệt khuẩn

Nhóm này thường có một số thuốc hay sử dụng như: Colistin, tiamulin

Nhóm thuốc có tác dụng giống thuốc kháng sinh:

Thuộc nhóm này gồm những thuốc tổng hợp và có tác dụng theo kiểu bắttrước các thuốc kháng sinh

Nhóm Quinolon: Cấu trúc chung là dẫn xuất của acid 1,4 – dihydro – 4 –

oxy – 3 – quinolin cacboxylic Các thuốc thuộc nhóm này hay được phân loạitheo thế hệ (I, II) Các thuốc quinolon thế hệ I (quinolon kinh điển) có tính acid

Trang 22

và chỉ được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục Các

quinolon thế hệ II có tính kiềm Một số thuốc đang sử dụng: Acid nalidixic, acid

pipemidic, acid oxolinic, cinoxaxin Những quinolon mới – nhóm fluorquinolongồm: Norfloxacin, enrofloxacin, pefloxacin, ciprofloxacin, ofloxacin, enoxacin vàlomefloxacin

Nhóm 5 – Nitro – Imidazol: Cơ chế tác dụng là các vi khuẩn cả gram (+)

và (-) chứa protein chuyển electron có thể oxy hóa – khử mạnh (redox), yếu(ferridoxin) Vì vậy các protein này khử được nhóm nitro của thuốc Chúng đãdẫn đến 2 hậu quả: Dạng tự do thuốc trong tế bào vi khuẩn giảm và khả năng tạochất chuyển hóa trung gian không bền gây độc cho nguyên sinh chất tế bào vàDNA trong nhân Kết quả thuốc diệt vi khuẩn, sau đó những chất chuyển hóachuyển rất nhanh thành những chất không độc

Nhóm Sulphamid (Sulfonamid): Là những thuốc hóa học trị liệu được

dùng đầu tiên trước các thuốc kháng sinh Các sulphamid với liều kìm khuẩn sẽ

ức chế sự sinh sản phát triển của vi khuẩn do thuốc cạnh tranh với acid amonobenzoic – một yếu tố sinh trưởng cần cho sự phát triển của mọi tế bào.Trong đó có cả tế bào vật chủ và vi khuẩn Sulphamid cản trở sự tổng hợp aciddihydrofolic từ acid para-amonobenzoic Nó phong toả những phản ứng chuyểnfolic vần thiết cho sự tổng hợp purin, thymin để mở đầu cho sự tổng hợp protein

para-ở ribosom Vi khuẩn không chết, sau đó nhờ hệ thống miễn dịch, tế bào đại thựcbào sẽ tiêu diệt vi khuẩn Tất cả các vi khuẩn cần PABA đều rất mẫn cảm vớisulphamid Do PABA cũng rất cần cho tế bào vật chủ, nên chỉ sử dụng thuốc khi

bị nhiễm trùng do vi khuẩn mẫn cảm với thuốc gây ra Phối hợp các sulphamidvới nhau để làm tăng tác dụng chữa bệnh Các phối hợp đang được dùng trongđiều trị: Phối hợp trimethoprim với sulphadiazin, phối hợp trimethoprim vớisulphamoxol, phối hợp trimethoprim với sulphametrol

Nhóm các dẫn xuất Nitrofuran: Các dẫn xuất nitrofurans đều ức chế chu

trình Krebs của vi khuẩn ở cả 3 khâu: Tạo axetylcoenzym A, tạo acid xitric, acid

Trang 23

oxaloaxetic Do vậy làm giảm sự sản sinh năng lượng cần thiết cho quá trìnhphát triển và tồn tại của vi khuẩn Với nồng độ vừa phải thuốc còn ức chế tổnghợp DNA, RNA của vi khuẩn Nồng độ cao làm ngừng hẳn quá trình tổng hợpDNA và RNA, vi khuẩn chết.

2.2.3 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh cho gia súc non

Kháng sinh có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng và trị bệnh chođộng vật nuôi Để việc dùng kháng sinh có hiệu quả trong điều trị bệnh nhiễmkhuẩn, sử dụng kháng sinh cần đảm bảo các nguyên tắc quy định, an toàn, hợp

lý và có kiểm soát tốt nhằm hạn chế hiện tượng kháng kháng sinh hay các phảnứng có hại khác, vì vậy cần phải chú ý một số vấn đề:

- Chỉ sử dụng kháng sinh khi đã xác định căn nguyên (không sử dụngtrong các bệnh không phải là do nhiễm khuẩn): Mỗi nhóm kháng sinh chỉ tácđộng lên một nhóm vi khuẩn nhất định và hầu hết không có hiệu quả với tácnhân gây bệnh khác như virus, ký sinh trùng, nấm

- Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý (dùng đúng loại): Chọn kháng sinh

có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu,những lần sau đó có thể giảm liều lượng Có thể sử dụng thuốc hấp thu chậmnhững trước đó phải tiêm thuốc hấp thu nhanh cùng loại Chọn kháng sinh dựavào vị trí nhiễm trùng như nhiễm trùng do vi khuẩn nội bào (Quinolon II,macrolid, phenicol, lincosamid, cyclin ) hoặc nhiễm trùng tiền liệt tuyến(Quinolon II, macrolid, phenicol), chọn kháng sinh dựa trên phổ tác dụng nhưchọn lựa kháng sinh dựa trên cơ điạ gia súc hoặc tình trạng bệnh lý

- Phải nắm vững nguyên tắc khi cần thiết phải sử dụng phối hợp khángsinh: Nắm chắc tác dụng cộng dồn, tác dụng hiệp đồng hoặc tác dụng đối kháng,không bao giờ được sử dụng phối hợp một loại kháng sinh diệt khuẩn với mộtloại kháng sinh kìm khuẩn Phối hợp thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng vikhuẩn họ đường ruột (Enterobacterie) như β – Lactamin với Amikacin,

Trang 24

- Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian và đủ liệu trình: Liều lượng sửdụng kháng sinh phụ thuộc vào các yếu tố như mức nhạy cảm của vi khuẩn gâybệnh đối với kháng sinh, tính chất dược động của kháng sinh, vị trí ổ nhiễmtrùng, Không nên vội vàng đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để thuốcphát huy tác dụng.

- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể vật nuôi như chăm sóc nuôidưỡng tốt, dùng thêm vitamin, nước sinh lý, tiêm thuốc giảm đau hạ sốt,

* Một số kháng sinh thường dùng trên đường tiêu hóa ở lợn con: Norfloxacin

Tác dụng đặc biệt tốt với các vi khuẩn gram (-) như E.coli, Salmonella,Proteus, Haemophilus, Klebsiella, Thuốc cũng tác dụng tốt với các vi khuẩnEterococcus, các vi khuẩn gram (+) hiếu khí, với Mycoplasma

Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệutrên và dưới: Viêm thận, bể thận, bàng quang, niệu đạo do lậu cầu, các bệnh ởphổi, đường tiêu hóa, viêm não do các loại vi khuẩn trên gây ra

Colistin

Chỉ tác dụng với vi khuẩn gram (-) trong đó đáng chú ý là P.aeruginosa Ởnhiều nước cũng như ở Việt Nam dùng Colistin để chống vi khuẩn E.coli rất hiệu quả

Khi bị trúng độc colistin, da bị tím tái giống như trúng độc HCN, con vật

bị rối loạn cảm xúc: Nhìn khó, thính giác lúc điếc lúc lại nghe được, thân nhiệttăng, chóng mặt Những cảm giác này xuất hiện nhanh và cũng nhanh chóng qua

đi Nếu dùng colistin methate trong điều trị các trường hợp viêm dạ dày, ruột ítxảy ra Thuốc ảnh hưởng xấu đến thận, nhất là khi bị suy thận sẽ gây thiểu niệuhay vô niệu (Bùi Thị Tho, 2003)

Ứng dụng: Phổ biến nhất dùng để điều trị dự phòng các bệnh đường tiêuhóa do E.coli và Samonella, dùng điều trị viêm vú do E.coli, Klebsiella vàPseudomonas gây nên và dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và toànthân bởi các vi khuẩn gram (-) như E.coli, P.aeruginosa

Trang 25

Liều dùng: Trung bình 5mg/kg/ngày (có thể dùng liều 7 – 10mg/kg/ngày).Khi bị bệnh về thận, giảm liều 2 – 3mg/kg/ngày.

Ampicillin

Có tác dụng với các vi khuẩn gram (+) và yếm khí nhưng hiệu lực kémhơn với Penicillin G Ngược lại, với nhiều loại vi khuẩn gram (-) như E.coli,Samonella, Pasteurella, Sligella và Haemophilus thuốc có tác dụng tiêu diệt tốt

Dùng để điều trị các bệnh do các vi khuẩn mẫn cảm với Ampicillin ởđường hô hấp, tiết niệu và tiêu hóa Với tiêu chảy E.coli cũng được nhiều tác giảkhuyến cáo sử dụng

Liều lượng: Cho uống 10mg/kgP, tiêm 7mg/kgP

Amoxicillin

Có tác dụng rất tốt với nhiều vi khuẩn gram (-) như E.coli, Samonella,Haemophilus, Pasteurella

Thuốc hấp thu tốt trên đường tiêu hóa

Liều dùng: Cho uống 10mg/kgP, 2 lần trong ngày Tiêm 7 – 14mg/kgPtùy mức độ và khả năng nhiễm khuẩn

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chănnuôi
Tác giả: Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2003
2. Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt và cộng sự
Nhà XB: NXB NôngNghiệp Hà Nội
Năm: 1996
3. Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”. Tạp chí KHKT Thú y. Tập IV (số 1), Tr 15 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ vi khuẩn gây bệnhviêm ruột ỉa chảy ở lợn”
Tác giả: Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự
Năm: 1997
4. Lê Văn Tạo và cộng sự (1993), Nghiên cứu chế tạo vaccine E.coli uống phòng bệnh lợn con phân trắng. Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế số 9/1993 trang 324 – 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vaccine E.coli uốngphòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Lê Văn Tạo và cộng sự
Năm: 1993
5. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội.Luận án Tiến sĩ Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biếnđộng của chúng ở gia súc bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
6. Nguyễn Như Thanh và cộng sự (1997), Vi sinh vật thú y. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông NghiệpHà Nội
Năm: 1997
7. Tạ Thị Vinh, Đặng Khánh Vân và cộng sự (1996), Bước đầu thăm dò xác định E.coli và Samonella trên lợn bình thường và lợn mắc hội chứng tiêu chảy. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tr 3 – 41 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu thăm dò xácđịnh E.coli và Samonella trên lợn bình thường và lợn mắc hội chứng tiêuchảy
Tác giả: Tạ Thị Vinh, Đặng Khánh Vân và cộng sự
Năm: 1996
8. Vũ Duy Giảng (2001), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w