1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH HỌC LỚP 9 TIET 61 ĐẾN TIẾT 70

30 663 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 337,18 KB
File đính kèm TIET 61-70 - Copy.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY LÀ CÁC BÀI SOẠN GIÁO ÁN SINH HỌC 9 TỪ TIẾT 61 ĐẾN TIẾT 70 THEO MẪU MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. CÓ TÍCH HỢP CÁC NỘI DUNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, RÈN KĨ NĂNG SỐNG,... THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Trang 1

NGÀY SOẠN: 29/ 3/ 2016

CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tiết 61/Tuần 32: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊNI/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức : - Hs phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên

- Hs nêu được tầm quan trọng & tác dụng của việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Hs hiểu khái niệm phát triển bền vững

2/ Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm; khái quát, tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tế

- KN thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu, cách sử dụng TNTN hợp lí -KN hợp tác trong nhóm.-KN hợp tác lắng nghe tích cực

-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

* Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang – Tư liệu

về tài nguyên thiên nhiên

* Phương án: Cá nhân hoạt động và nhóm học tập Liên môn: Địa lí, Sinh học

2/ Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bài học trước khi đến lớp

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : (1 Phút) Điểm danh và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

2/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài: ( 1 Phút) Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên

mà em biết? Vì sao chúng ta cần phải biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?

b/ Tiến trình bài dạy :

13’ HĐ 1 :

- Gv yêu cầu Hs tìm hiểu thông

tin sgk, trả lời :

? Em hãy kể tên các dạng tài

nguyên thiên nhiên

? Tài nguyên không tái sinh là gì

Ởû VN có những loại nào

? Rừng là loại tài nguyên gì Vì

sao gọi như vậy

? Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

là gì Cho ví dụ

- Gv y/c hs thực hiện bài tập bảng

HĐ 1 :

- Hs suy nghĩ trả lời+ Tài nguyên không tái sinh, tái sinh, vĩnh cửu+ Sau 1 thời gian sử dụng

bị cạn kiệt Ở VN như than đá, dầu mỏ, mỏ thiếc…

+ Là tài nguyên tái sinh vìcó thể phục hồi

+ Là tài nguyên không cạn kiệt như năng lượng mặt trời, gió, nhiệt trong lòng đất…

I/ Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu :

- Tài nguyên không tái

sinh (than đá, dầu lửa,

…) là dạng tài nguyênsau một thời gian sửdụng sẽ bị cạn kiệt

- Tài nguyên tái sinh :

Có khả năng phục hồikhi sử dụng hợp lí (tàinguyên sv, đất, nước, )

- Tài nguyên năng

lượng vĩnh cửu : Là tài

Trang 2

58.1

- Gv thông báo đáp án đúng của

bảng 58.1

HĐ 2 : Tìm hiểu các biện pháp

sử dụng hợp lí tài nguyên thiên

nhiên

- Gv: Sử dụng hợp lí tài nguyên

thiên nhiên là hình thức sử dụng

vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài

nguyên vừa đảm bảo duy trì lâu

dài các nguồn tài nguyên

- Gv y/c hs làm bài tập mục  ở

trang 174, 176, 177

- Gv thông báo đáp án đúng trong

các bài tập

- Gv y/c hs nghiên cứu TT sgk

phần 1,2,3 xem các hình vẽ, y/c

đại diện các nhóm lên điền vào

bảng : Sử dụng hợp lí tài nguyên

thiên nhiên

- Gv hoàn chỉnh nội dung bảng cho

hs & y/c hs ghi vào vở

HĐ 2 : Tìm hiểu các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Hs lắng nghe

- Hs thực hiện lệnh gv

- Hs tự nghiên cứu TT,tiến hành trao đổi nhóm,thống nhất ý kiến Cử đạidiện lên bảng điền

nguyên sử dụng mãimãi, không gây ÔNMT(năng lượng mặt trời,gió, sóng,…)

II/ Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Tái sinh

- Nước là nhu cầu khôngthể thiếu của tất cả cácsinh vật trên trái đất

- Tái sinh

- Rừng là nguồncung cấp lâm sản,dược liệu, gỗ…điều hòa khí hậu

- Khơi thông dòng chảy

- Không xả rác, chất thảicông nghiệp và sinh hoạtxuống sông, hồ, biển

- Tiết kiệm nguồn nướcngọt

- Khai thác hợp líkết hợp trồng bổsung

- Thành lập khubảo tồn thiênnhiên

Trang 3

? Em hãy cho biết tình hình sử dụng

nguồn tài nguyên rừng, nước, đất ở

Việt Nam hiện nay

* GV thông báo thêm một số dẫn

- Trái đất có khoảng 1400.000 triệu

tỷ lít nước và chỉ có 0,0001% lượng

nước ngọt sử dụng được

- Hàng năm ở Việt Nam đất bị xói

mòn là: 200tấn /1ha đất trong đó có

6 tấn mùn

- Các khu rừng được bảo vệ ở VN :

Cúc Phương, Ba Vì, Tam đảo,Ba

Bể, Cát Bà, Bạch Mã, Bến Eùn,

YoocĐôn, Côn Đảo, Pù Mát…

- GV đưa thêm khái niệm phát triển

bền vững từ hiểu biết về sử dụng

hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

? Bản thân em làm gì để góp phần

sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp

Liên hệ:Tài nguyên thiên nhiên không

phải là vô tận, chúng ta cần phải sử

dụng một cách tiết kiệm vàhợp lí vừa

đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của

xã hôi hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu

dài các dạng tài nguyên thiên nhiên cho

các thế hệ mai sau  Bảo vệ rừng và

cây xanh trên trái đất sẽ có vai trò rất

quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước

và các tài nguyên sinh vật khác

+ Chủ trương của Đảng, Nhànước như phủ xanh đất trống,đồi trọc

.+ Ruộng bậc thang

+ Khử mặn, hạ mạch nướcngầm

- Hs ghi khái niệm

+ Tuyên truyền cho bạn bè vàngười xung quanh để cùng có ýthức bảo vệ tài nguyên

Khái niệm pháttriển bền vững :là sự phát triểnnhằm đáp ứngnhu cầu của thếhệ hiện nay vàkhông làm tổnhại đến thế hệtương lai

* Sự phát triểnbền vững là mốiliên hệ giữacông nghiệp hóavà thiên nhiên

5 ph HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố, hướng dẫn bài tập, học ở nhà:

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1/ Phân biệt TN tái sinh và TN không tái sinh?

2/ Tại sao phải sử dụng hợp lí nguồn TNTN?

Gv: Tổng kết Hướng dãn học sinh trả lời các câu hỏi

cuối bài học và học bài ở nhà

Hs: Vận dụng các kiếnthức vừa lĩnh hội để trảlời các câu hỏi của giáoviên

Lắng nghe và ghi nhớkiến thức

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: Học bài trả lời câu hỏi SGK Sưu tầm tiếp các tranh về sự khai thác tài

nguyên thiên nhiên của con người

* Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu, sưu tầm về khu bảo tồn thiên nhiên, công việc khôi phục rừng

Đọc và tìm hiểu trước bài 59: KHÔI PHỤC VÀ GIỮ GÌN THIÊN NHIÊN HOANG DÃ

Trang 4

+ Giải thích vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã.

+ Ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

IV/ RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG :

………Ngày soạn: 04/ 04 / 2016

TIẾT 62 / TUẦN 32:

Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ

THIÊN NHIÊN HOANG DÃ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này, học sinh phải đạt được các mục tiêu sau

1/ Kiến thức : - HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã.

- HS nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tư duy lô gic, khả năng tổng hợp kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm.

-KN thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã

-KN hợp tác trong nhóm.-KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường

-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Mỗi chúng ta đểu có trách nhiệm trong việc gìn giữ và bảo vệ thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Chuẩn bị của giáo viên :

* Đồ dùng dạy học: Tư liệu về công việc bảo tồn gen động vật, tranh ảnh phóng to phù hợp nội dung bài, các mảnh bìa có in các nội dung: “Bảo vệ khu rừng già, rừng đầu nguồn”, “Trồng cây gây rừng”…

* Phương án: Cá nhân hoạt động và nhmó học tập Liên môn: Địa lí, Sinh học, Công dân

2/ Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bài học trước khi đến lớp

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh – Chuẩn bị của học sinhõ (1 Phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 Phút )

Hs 1: Tài nguyên tái sinh và tái nguyên không tái sinh khác nhau như thế nào ?

Hs 2: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên ?

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài (1') : Làm thế nào để khôi phục MT & giữ gìn thiên nhiên hoang dã ?

b/ Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

7 PH * HĐ 1 : Ý nghĩa của việc khôi phục

MT & gìn giữ TNHD

- Gv yêu cầu hs đọc TT & trả lời câu hỏi

? Vì sao cần khôi phục và gìn giữ thiên

nhiên hoang dã

? Tại sao gìn giữ thiên nhiên hoang dãlà

góp phần giữ cân bằng sinh thái

- Gv giúp Hs hoàn thiện kiến thức

Liên hệ:Bảo vệ các khu trừng hiện có,

kết hợp trồng cây gây rừng là các

biện pháp rất quan trọng nhằm bảo

* HĐ 1 : Ý nghĩa của việc

khôi phục MT & gìn giữ TNHD

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- HS khác nhận xét và bổ sung

I/ Ý nghĩa của việc khôi phục MT & gìn giữ TNHD:

Gìn giữ thiên nhiênhoang dã là bảo vệsinh vật và môitrường sống củachúng để duy trìcân bằng sinh thái,tránh ô nhiễm và

Trang 5

vệ và khôi phục môi trường đang bị

suy thoái Mỗi chúng ta đểu có

trách nhiệm trong việc gìn giữ và bảo

vệ thiên nhiên

HĐ 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ

- Gv cho hs quan sát tranh phóng to hình

? Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên

? Em hãy lấy ví dụ minh họa từng biện

- GV yêu cầu : Hoàn thành cột 2 trong

bảng 59 SGK Tr 79

- GV nhận xét và đưa đáp án đúng để

HS tự sửa chữa nếu cần

* HĐ 2: Tìm hiểu các biện

pháp bảo vệ thiên nhiên

- Các nhóm quan sát tranh tìmhiểu ý nghĩa để trả lời : gồm 5biện pháp

- Hs TĐN thống nhất:

+ Nhà nước đã có chủ trươngbảo vệ rừng già đầu nguồn+ Xây dựng khu rừng quốc gia

Ba Vì, Cát Bà, rừng Sát, khôiphục rừng Chàm

+ Bảo vệ sinh vật có tên trongdanh sách đỏ: Sao la, manglớn, Sếu đầu đỏ…

+ Ứng dụng CNSH như nhânbản vô tính nhiều cây trồng quí

& nhân rộng các nguồn gen

Yêu cầu nêu được:

+ Cải tạo khí hậu, tạo MTsống

+ Hạn chế hạn hán và lũ…

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung

cạn kiệt tài nguyên

II/ Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên :

1/ Bảo vệ tài nguyên sinh vật :

+ Bảo vệ rừng già,rừng đầu nguồn.+ Trồng cây gâyrừng

+ Xây dựng khu bảotồn, giữ nguồn genquí

+ Cấm săn bắn vàkhai thác bừa bãi

2/ Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa

(Nội dung trong bảng59.)

BIỆN PHÁP CẢI TẠO CÁC HỆ SINH THÁI BỊ THOÁI HÓA

Các biện pháp Hiệu quả

- Với vùng đất đồi núi trọc thì trồng

cây gây rừng

- Tăng cường thủy lợi tưới tiêu hợp lí

- Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh

- Thay đổi cây trồng hợp lí

- Chọn giống thích hợp

Hạn chế sói mòn đất, hạn hán, lũ, cải tạo khí hậu, tạo môi trường sống cho sinh vật

 Điều hòa lượng nước, mở rộng diện tích trồng trọt

 Tăng độ màu cho đất, không mang mầm bệnh

 Luân canh, xen canh, đất không bị cạn kiệt nguồn ddưỡng

 Cho nsuất cao, lợi ích k.tế  Tăng vốn đầu tư cho cải tạo đất

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

8’ * HĐ 3:Vai trò của HS trong * HĐ 3:Vai trò của HS trong III/ Vai trò của HS trong việc

Trang 6

việc bảo vệ thiên nhiên

- GV đưa vấn đề để HS thảo

luận: vai trò của HS trong việc

bảo vệ thiên nhiên hoang dã

- GV đánh giá nội dung thảo

luận của các nhóm Thống

nhất một số công việc HS phải

làm

việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã

- HS thảo luận phải nêu được những việc làm chung

+ Trồng cây, bảo vệ cây

+ Không xả rác bừa bãi + Tìm hiểu thông tin trên sách báo về việc bảo vệ thiên nhiên

- Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

bảo vệ thiên nhiên hoang dã

- Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè

- Có nhiều biện pháp bảo vệ thiên nhiên nhưng phải nâng cao ý thứcvà trách nhiệm của mỗi người HS về vấn đề này

5 ph HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố, hướng dẫn bài tập học ở nhà

1/ Việc khôi phục tai nguyên thiên nhiên hoang dã có ý nghĩa

như thế nào?

2/ Mỗi HS cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài và học bài ở nhà

Hs: Vận dụng các kiến thức vừa lĩnh hội để trả lời

Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: - Học bài, trả lời các câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết”

* Chuẩn bị bài mới: – Tìm hiểu việc bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

- Ví dụ minh họa các kiểu HST chủ yếu;

- Hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các HST, từ đó đề xuất được ngững biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương

IV/ RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG :

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

NGÀY SOẠN : 10 / 04 / 2016

TIẾT 63 / TUẦN 33:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này, học sinh phải đạt được các mục tiêu sau

1/ Kiến thức : - Hs đưa ra được ví dụ minh họa các kiểu HST chủ yếu

- HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các HST, từ đó đề xuất được ngững biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương

2/ Kỹ năng : Hoạt động nhóm, khái quát kiến thức

-KN thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự đa dạng sinh thái trên thế giới

-KN hợp tác trong nhóm.-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

-KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường

3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Mỗi chúng ta đểu có trách nhiệm trong việc gìn

giữ và bảo vệ thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh về hệ sinh thái – Tư liệu về môi trường và hệ sinh thái

*Phương án: nhĩm học tập và cá nhân Liên môn: Địa lí, Sinh học, Công dân

2/ Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bài học trước khi đến lớp

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : Điểm danh học sinh – Chuẩn bị kiểm tra bài cũ (1 Phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)

Hs 1: Trình bày các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã?

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài: (1 Phút )

Giáo viên nêu mục tiêu của bài học và dẫn dắt vào bài học hôm nay là

b/ Tiến trình bài dạy:

9’ HĐ 1: Tìm hiểu sự đa dạng

của các hệ sinh thái

- Gv y/c hs nghiên cứu nội dung

bảng 60.1 sgk để trả lời:

+ Hãy trình bày một số hệ sinh

thái chủ yếu trên trái đất

+ Tìm 1 ví dụ minh họa về HST

+Theo em mỗi HST khác nhau

HĐ 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các hệ sinh thái

- Hs tự tìm hiểu nội dungbảng 60.1, ghi nhớ kiếnthức, phát biểu ý kiến Lớpnhận xét bổ sung

- HST nước mặn :

+ Vùng biển khơi + Vùng ven bờ

Trang 8

7’

7’

về những đặc điểm nào?

- Gv bổ sung thêm: Mặc dù

mỗi HST có những điểm khác

biệt nhưng mỗi HST đều đặc

trưng bởi các đặc điểm: Khí

hậu, động vật, thực vật

HĐ 2 : Tìm hiểu các biện

pháp bảo vệ HST rừng

- Gv y/c hs đọc TT, trả lời vấn

- Sau đó gv nhận xét , bổ sung

phần hiệu quả cho từng biện

pháp

- Liên hệ :

+ Việc hs bảo vệ hồ, cây trong

vườn hoa, công viên có phải là

hành động góp phần bảo vệ

HST không

- Gv noí thêm: Nhà nước đã

đầu tư xây dựng khu vực tái

định cư cho người dân tộc ; giao

rừng cho nhân dân quản lí; phát

tờ rơi tuyên truyền bảo vệ

rừng…

*HĐ 3: Tìm hiểu biện pháp

bảo vệ HST biển

- Gv y/c hs đọc TT sgk

? Em biết gì về HST biển T/s

chúng ta phải bảo vệ biển

- Gv y/c hs thực hiện y/c sgk :

Thảo luận về các tình huống

nêu ra trong bảng 60.3 và thử

đưa ra các biện pháp bảo vệ

mà theo em là phù hợp

- Gv công bố những ý kiến

đúng

* HĐ 4: Tìm hiểu các biện

pháp bảo vệ các HST nông

nghiệp

HĐ 2 : Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ HST rừng

- Hs tự nghiên cứu trả lời

- Hs trao đổi nhóm, thảoluận hiệu quả từ các biệnpháp bảo vệ HST

-Hs suy nghĩ trả lời

*HĐ 3: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ HST biển

- Hs thực hiện yêu cầu

- Cá nhân hs trả lời Lớp bổsung

- Thực hiện trao đổi nhómvề cách bảo vệ phù hợp vớitình huống đưa ra

* HĐ 4: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ các HST nông nghiệp

- HST nước ngọt :

+ Sông, suối (nướcchảy)

+ Ao, hồ (nước đứng)

II/ Bảo vệ các HST rừng

Bằng các biện pháp :

- Xây dựng kế hoạch đểkhai thác nguồn tàinguyên rừng ở mức độphù hợp

- Xây dựng các khu bảotồn để giữu cân bằng &bảo vệ nguồn gen

- Phòng cháy rừng &trồng rừng để phục hồiHST, chống xói mòn

- Vận động định cư đểbảo vệ rừng đầu nguồn

- Phát triển DS hợp lí đểgiảm áp lực về tàinguyên

- Tuyên truyền bảo vệrừng

III/ Bảo vệ HST biển :

Bằng các biện pháp sau :

- Bảo vệ bãi cát, nơi rùabiển hay để trứng và vậnđộng không bắt rùa

- Tích cực bảo vệ &trồng rừng ngập mặn

- Xử lí các nguồn chấtthải trước khi đổ ra sôngbiển

- Làm sạch bãi biển

IV/ Bảo vệ các HST nông nghiệp :

Trang 9

+Tại sao phải bảo vệ HST

+ Có những biện pháp nào để

bảo vệ HST nông nghiệp?

- Gv nhận xét bổ sung : Để có

sự phát triển bền vững, bên

cạnh sự khai thác để đáp ứng

nhu cầu của con người thì

không được làm kiệt quệ sinh

thái & luôn có chính sách khai

thác, phục hồi, bảo vệ hợp lí

Liên hệ:Moi hệ sinh thái quan

trong cần được bảo vệ:Mỗi

quốc gia và mọi người dân đều

phải có trách nhiệm bảo vệ các

hệ sinh thái, góp phần bảo vệ

môi trường sống trên trái đất

- Hs trả lời dựa vào nội dung bảng 60.4 qua TĐN

Lớp bổ sung hoàn chỉnh

Lắng nghe và tuyên truyền để thực hiện

- Duy trì HST nông nghiệp chủ yếu như : lúa nước, cây công nghiệp, lâm nghiệp…

- Cải tạo HST đưa giống mới để có năng suất cao

Gv: Đặt các câu hỏi:

1/ Vì sao phải bảo vệ các hệ

sinh thái? Nêu một số biện

pháp chung để bảo vệ hệ

sinh thái?

2/ Hãy chứng minh rằng nước

ta là nước có HST nông

nghiệp phong phú?

- Hướng dẫn học sinh trả lời

các câu hỏi cuối bài và học

bài ở nhà

Hs: Vận dụng các kiến thức vừa lĩnh hội để trả lời:

* Yêu cầu:

(Vì ta có 5 vùng sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và nguyên liệu cho công nghiệp : Vùng núi phía Bắc – Vùng Trung du phía Bắc – Vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng – Vùng Tây Nguyên – Vùng Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long )

Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: - Học bài, trả lời các câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết”

* Chuẩn bị bài mới: Tìm đọc cuốn “Luật Bảo vệ môi trường”

+ Gồm có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều + Nội dung cơ bản của chương II và chương III

IV/ RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

………

……….

………

………

……….

………

…………

Trang 10

- Hiểu được sự cần thiết phải ban hành Luật bảo vệ môi trường

- Nắm được những nội dung chính của chương II và III trong Luật bảo vệ môi trường

2/ Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tư duy lôgic, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức

-KN thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường -KN hợp tác trong nhóm.-KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường

-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, ý thức chấp hành Luật bảo vệ môi trường

- Tìm đọc và tìm hiểu cuốn sách Luật bảo vệ môi trường

- Ôn tập: Kiến thức về môi trường và hệ sinh thái

III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 Phút) kiểm tra sự chuẩn bị cảu học sinh và sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)

Hs 1: Vì sao cần phai bảo vệ hệ sinh thái? Chứng minh rằng hệ sinh thái nông nghiệp nước

ta đa dạng?

Hs 2: Nêu các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái Rừng, Biển?

3/ Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài mới: ( 1 Phút)

Phát triển bền vững là sự phát triển không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không làm tổn hại đến thế hệ tương lai đáp ứng lại các nhu cầu của họ Sự phát triển bền vững là mối liên hệ giữa công nghiệp hóa và thiên nhiên

b) Tiết trình bài dạy:

Trang 11

TG H ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN H ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

5 ph

15 /

HOẠT ĐỘNG 1:

Gv: Nêu câu hỏi:

+ Vì sao phải ban hành Luật

bảo vệ môi trường?

+ Nếu không có Luật bảo vệ

môi trường thì hậu quả sẽ như

thế nào?

Gv: Cho các nhóm ghi ý kiến

trên bảng nhóm

Gv: Yêu cầu học sinh trao đổi

về hậu quả của việc không có

Luật bảo vệ môi trường

Gv: Đánh gía và nhận xét các ý

kiến ở các nhóm

Liên hệ: Luật bảo vệ môi trường

nhằm ngăn chặn, khắc phục các

hậu quả xấu của con người cho

môi trường tự nhiên

HOẠT ĐỘNG 2:

Gv: Giới thiệu sơ lược về nội

dung của Luật bảo vệ môi

trường gồm 7 chương, nhưng

phạm vi bài học chỉ nghiên cứu

chương II và chương III

Gv: Đưa học sinh đọc nội dung

của chương II và III, gồm các

điều: 13, 14, 15, 16, 19 20, 29,

31, 34, 36 của Luật bảo vệ môi

trường

Gv: Yêu cầu học sinh trình bày:

+ Nội dung về phòng chống suy

thoái ô nhiễm môi trường, khắc

phục ô nhiễm?

Gv: Tổ chức thảo luận trên lớp

Gv: Liên hệ:

Em thấy sự cố ô nhiễm môi

trường chưa và em đã làm gì?

Gv: Nhấn mạnh: Tất cả các

hành vi làm tổn hại tới môi

trường của cá nhâ, tập thể đều

HOẠT ĐỘNG 1:

Hs: Mỗ cá nhân tự nghiên cứuthông tin SGK và cùng với nhómthảo luận thống nhất ý kiến trả lời:

* Yêu cầu:

Hoàn thiện bảng 61 trang 184 SGK

Hs: Đại diện nhóm trình bày ýkiến và nhóm khác nhận xét, bổsung ( Nếu có )

HOẠT ĐỘNG 2:

Hs: Lắng nghe và ghi nhớ

Hs: 1 –2 học sinh đọc nội dung →Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

Hs: Thảo luận thống nhất ý kiếntrả lời:

* Yêu cầu:

Như nội dung SGKHs: Đại diện nhóm trả lời → Nhómkhác nhận xét và bổ sung

Hs: Mỗi cá nhân tự trả lời:

II – Một số nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường:

Nội dung ở bản kiếnthức cơ bản trang

185 SGK

Trang 12

10 / phải bồi thường thiệt hại.

HOẠT ĐỘNG 3:

Gv: Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi:

+ Theo em, chúng ta cần phải

làm gì để thực hiện và vận

động những người khác cùng

thực hiện Luật bảo vệ môi

trường?

+ Hãy kể tên những hành động

và sự việc mà em biết đã vi

phạm Luật bảo vệ môi trường

Theo em cần phải làm gì để

khắc phục những hành đó?

Gv: Liên hệ:

+ Ở các nước phát triển mọi

người dân đều rất hiểu Luật bảo

vệ môi trường và thực hiện tốt

dẫn đến môi trường được bảo

vệ và bền vững

+ Giáo dục ý thức học sinh về việc

chấp hành Luật bảo vệ môi

Hs: Lắng nghe và ghi nhớ

Ví dụ: Ở Singapore vứt mẩuthuốc lá ra đường bị phạt 5 USDvà tăng ở lần sau đối với bất kểcông dân nào

Hs:

III – Trách nhiệm của mọi người trong việc chấp hành Luật bảo vệ môi trường:

- Mỗi người dân phảitìm hiểu và nắmvững Luật bảo vệmôi trường

- Tuyên truyền đểmọi người thực hiệntốt Luật bảo vệ môitrường

Gv: Đặt các câu hỏi:

1/ Trình bày sơ lược hai nội dung về phòng chống suy

thoái, ô nhiễm môi trường, khắc phục ô nhiễm và sự cố

ô nhiễm của Luật bảo vệ môi trường?

2/ Mỗi học sinh cần phải làm gì để thực hiện tốt Luật

bảo vệ môi trường?

3/ Mục đích của việc ban hàn Luật bảo vệ môi trường?

Gv: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài và

học bài ở nhà

Hs: Vận dụng các kiếnthức vừa lĩnh hội đểtrả lời các câu hỏi củagiáo viên

1/ ………

2/………

Lắng nghe và ghi nhớkiến thức

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: - Học bài, trả lời các câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết”

* Chuẩn bị bài mới: Đọc vàchuẩn bị trước bài 62:

- Chuẩn bị: + Tìm hiểu và sưu tầm các tài liệu về Luật bảo vệ môi trường

+ Sách hỏi đáp về Luật bảo vệ môi trường

+ Các nhóm chuẩn bị như hướng dẫn ở bài 62: Thực hành: Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

IV – RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

………

Trang 13

………

………

………

Ngày soạn: 20/ 04 / 2016

TIẾT 65 / TUẦN 34:

TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, học sinh phải đạt được các mục tiêu sau

1/ Kiến thức: Hs vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật BVMT 1.

2/ Kĩ năng: Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

-KN thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu trong việc vận dụng luật bảo vệ môi trường vàobảo vệ môi trường ở địa phương

-KN hợp tác trong nhóm.-KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường

-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1/ Giáo viên:

- Giấy trắng khổ to dùng để viết nội dung - Bút dạ

- Tài liệu về: Luật bảo vệ môi trường - Hỏi đáp về môi trường và sinh thái

* phương án: Thực hành, thảo luận nhĩm

2/ Học sinh:

- Mỗi nhóm tự nghiên cứu theo yêu cầu của giáo viên về các chủ để bảo vệ ô nhiễm môi trường ở địa phương ( Như trong SGK )

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( 1 Phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3/ Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài: ( 1 Phút ) Giáo viên giới thiệu mục tiêu tiết học

b) Tiến trình tiết dạy:

Trang 14

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN H.Đ CỦA

H.S

ND 8’

30’

HOẠT ĐỘNG 1:

- Gv y/c 1 hs đọc các nội dung :

• Luật BVMT qui định về phòng chống suy thoái môi trường,

sự cố môi trường khi sử dụng các thành phần môi trường

như đất, nước, không khí, sinh vật, các hệ sinh thái, đa dạng

sinh học, cảnh quan

• Luật BVMT nghiêm cấm nhập khẩu các chất thải vào VN

• Các tổ chức & cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải

bằng công nghệ thích hợp

• Các tổ chức & cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách

nhiệm bồi thường & khắc phục hậu quả về MT

- Sau đó Gv nêu 4 chủ đề thảo luận & phân công các nhóm :

Ngăn chặn hành vi phá rừng bất hợp pháp (Nhóm 1 &2)

Không để rác bừa bãi (Nhóm 3&4)

Không gây ô nhiễm nguồn nước (Nhóm 5)

Không sử dụng phương tiện giao thông cũ nát (Nhóm 6)

- Gv y/c mỗi chủ đề thảo luận đều trả lời các câu hỏi :

? Những hành động nào đang vi phạm Luật BVMT Hiện nay

nhận thức của người dân địa phương về vấn đề đó đã đúng

như Luật BVMT qui định chưa?

? Chính quyền địa phương & nhân dân cần làm gì để thực

hiện tốt Luật BVMT

? Những khó khăn trong việc thực hiện Luật BVMT là gì Có

cách nào khắc phục

? Trách nhiệm của mỗi Hs trong việc thực hiện tốt Luật

BVMT là gì

- Gv y/c các nhóm treo tờ giấy có viết nội dung lên bảng để

trình bày và các nhóm khác tiện theo dõi hoặc đại diện từng

nhóm báo cáo & trả lời các câu hỏi của các nhóm khác

- Tương tự như vậy với 3 chủ đề còn lại

- Gv nhận xét phần thảo luận theo chủ đề của nhóm & bổ sung

thêm dẫn chứng nếu cần: Ví dụ ở chủ đề: Không đổ rác bừa

bãi Yêu cầu :

+ Nhiều người vứt rác bừa bãi đặc biệt là nơi công cộng

+ Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp chưa đúng

luật

+ Chính quyền cần có biện pháp thu gọn rác, đề ra qui định đối

với từng hộ gia đình

+ Khó khăn trong việc thực hiện Luật BVMT là ý thức của

người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và

HOẠTĐỘNG 1:

Hs tập trung nghe & ghi nhớ nội dung

- Mỗi nhóm :+ Nghiên cứu

kĩ nội dungluật

+ Nghiên cứucâu hỏi

+ Liên hệthực tế ở địaphương

+ Thống nhất

ý kiến, ghivào giấy

- Đại diệncủa nhóm lênbáo cáo, cảnhóm chuẩn

bị trả lờinhững vấn đềđặt ra của cácnhóm khác

Lắng nghe và

dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa

Ghi phầnnội dungvề cácbiệnpháp bảovệ môitrường

Trang 15

thực hiện

+ Hs phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong

việc thực hiện luật

Liên hệ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương

nghiệm

Gv nhận xét buổi thực hành về ưu điểm &

tồn tại của các nhóm Lắng nghe và rút kinh nghiệm

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: Hướng dẫn viết thu hoạch theo nhóm (SGK/187)

* Chuẩn bị bài mới: – Yêu cầu học sinh ôn tập phần: Sinh vật & môi trường theo các bảng

63.1 đến 63.5 và 10 câu hỏi ôn tập trang 190 SGK

IV/ RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG :

………

………

………

………

………

………

NGÀY SOẠN: 22 / 4 / 2015

Tiết 66 / Tuần 34:

Bài 63: ÔN TẬP PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức : Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường.

- HS biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuấtvà đời sống

2/ Kỹ năng : Tiếp tục rèn kĩ năng so sánh tổng hợp, khái quát hóa, hoạt động nhóm.

3/ Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.

II/ Chuẩn bị :

1/ Giáo viên: * Đồ dùng dạy học: Nghiên cứu SGK để giúp HS hệ thống tốt kiến thức; Các bảng

tóm tắt kiến thức trong SGK

- Phương án: Gợi mở, phân tích, tổng hợp, nhóm học tập

2/ Học sinh: Tìm hiểu bài học trước khi đến lớp

- Ôân tập các kiến thức về sinh vật và môi trường

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : Điểm danh học sinh (1 Phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với phần ôn tập

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài: (1 Phút) Nhằm củng cố và hệ thống hóa các kiến thức đã học trong chương

IV

b/ Tiến trình bài dạy:

- Gv phân lớp thành 6 nhóm, giao cho mỗi HOẠT ĐỘNG 1: I - Hệ thống

Ngày đăng: 01/04/2017, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w