1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng sinh học lớp 9 tiết 63

19 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I - Môi trường và các nhân tố sinh tháiMôi trường Nước Môi trường Trong đất Môi trường Trên mặt đất Không khí Môi trường Sinh vật Quay lại - Nhân tố vô sinh - Nhân tố hữu sinh - Nhân tố

Trang 2

A Hệ thống hóa kiến thức

- Bảng 1 : Môi trường và các nhân tố sinh

thái.

- Bảng 2 : Sự phân chia các nhóm sinh vật

dựa vào giới hạn sinh thái.

- Bảng 3 : Quan hệ cùng loài và khác loài.

- Bảng 4 : Hệ thống hóa các khái niệm.

- Bảng 5 : Các đặc trưng của quần thể.

- Bảng 6 : Các dấu hiệu điển hình của quần

xã.

Trang 3

I - Môi trường và các nhân tố sinh thái

Môi trường

Nước

Môi trường

Trong đất

Môi trường

Trên mặt đất

Không khí

Môi trường

Sinh vật

Quay lại

- Nhân tố vô sinh

- Nhân tố hữu sinh

- Nhân tố vô sinh

- Nhân tố hữu sinh

- Nhân tố vô sinh

- Nhân tố hữu sinh

- Nhân tố vô sinh

- Nhân tố hữu sinh

-Nước,đất,không khí,ánh sáng -Rong rêu,tảo,tôm,cá,ốc

- Ánh sáng, không khí, bụi, độ ẩm, nhiệt độ,…

- Chim chóc, côn trùng, động vật, thực vật

- Đất, đá, nước

- Cỏ, cây, côn trùng, giun

- Độ ẩm, nhiệt độ,thức ăn,nước.

- Giun sán, nấm, vi sinh vật

Trang 4

II – Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào

giới hạn sinh thái

Nhân tố

Ánh sáng

Nhiệt độ

Độ ẩm

- Nhóm cây ưa sáng

- Nhóm cây ưa bóng

- Thực vật biến nhiệt

- Thực vật ưa ẩm

- Thực vật chịu hạn

- Nhóm động vật ưa sáng

- Nhóm động vật ưa tối

- Nhóm động vật biến nhiệt

-Nhóm động vật hằng nhiệt

-Động vật ưa khô -Động vật ưa ẩm

Trang 5

III – Quan hệ cùng loài và khác loài

Hỗ trợ

Đối địch

Quay lại

Các sinh vật cùng loài sống thành nhóm hỗ trợ

về thức ăn,chống kẻ thù,…

- Cộng sinh

- Hội sinh

Trong điều kiện bất lợi, các sinh vật cạnh tranh

về thức ăn, nơi ở, con đực tranh giành con cái làm cho một số cá thể tách ra khỏi nhóm hoặc chết

- Cạnh tranh

- Kí sinh, nửa kí sinh

- Sinh vật ăn sinh vật khác

Trang 6

IV – Hệ thống hóa các khái niệm

Quần thể

Quần xã

Cân bằng

sinh học

Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

Số lượng cỏ trong rừng tăng -> số lượng các động vật ăn

cỏ (hươu, nai,…) tăng lên -> lượng cỏ giảm -> số lượng động vật ăn cỏ giảm

Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và

có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

- Các cây lúa cùng loài trên một cánh đồng

-Quần thể cá mè trong cùng một ao

- Quần xã rừng mưa nhiệt đới

- Quần xã các sinh vật cùng sống trong ao : tôm, cá, cua,…

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác địnhvà chúng có mối quan hệ mật thiết, gắnbó với nhau

Trang 7

IV – Hệ thống hóa các khái niệm

Hệ sinh thái

H sinh thái bao g m ệ ồ

qu n xã sinh v t và ầ ậ

môi trường s ng c a ố ủ

chúng ( sinh c nh) H sinh ả ệ

thái là m t h th ng ộ ệ ố

hoàn ch nh và tỉ ương

i n nh.

đố ổ đị

- H sinh thái ao cá

g m:

- Nhân t vô sinh:

Nước, đất,bùn, á…đ

- Nhân t h u sinh: ố ữ

cá, tôm,cua, rong, bèo…

Chuỗi thức ăn Chu i th c n là m t ỗ ứ ă ộ

dãy nhi u loài sinh

v t có quan h dinh ậ ệ

dưỡng v i nhau

Cây c ỏ  Th ỏ  Cáo

Vi sinh v t phân

huỷ

Lưới thức ăn Các chu i th c n có ỗ ứ ă

nhi u m c xích chung ề ắ

t o thành m t lạ ộ ưới

th c nứ ă

Sâu

Cây Chu t

VSV Châu ch u

Quay lại

Trang 8

V - Các đặc trưng của quần thể

Các đặc

trưng

Nội dung cơ bản Ý nghĩa sinh thái

Tỉ lệ đực/ cái - Phần lớn các quần thể có

tỉ lệ đực : cái là 1 : 1

Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.

Thành phần

nhóm tuổi

Quần thể gồm các nhóm tuổi:

-Nhóm trước sinh sản -Nhóm sinh sản

- Nhóm sau sinh sản

- Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể.

- Quyết định mức sinh sản của quần thể.

- Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.

Mật độ quần

thể

Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích Số lượng cá thể trong quần thể không

ổn định, biến đổi theo mùa, năm, nguồn thức ăn, nơi ở

Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể.

Trang 9

VI – Các dấu hiệu điển hình của quần xã

Các dấu hiệu Các chỉ số Thể hiện

Số lượng các

loài trong quần

Độ đa dạng Mức độ phong phú về số

lượng loài trong quần xã

Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài

trong quần xã

Độ thường gặp Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp

một trong tổng số địa điểm quan sát

Thành phần

loài trong quần

Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng

trong quần xã

Loài đặc trưng Loài chỉ có ở một quần xã

hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác

Quay lại

Trang 10

CÂU 1: Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân

biệt được tác động của nhân tố sinh thái với sự thích nghi

của sinh vật không ? Cho ví dụ.

Trả lời:

Có, vì các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến hình thái của sinh vật.

Ví dụ : Cây xương rồng sống ở vùng khô hạn, thiếu nước nên

thân cây mọng nước, lá biến thành gai để hạn chế sự thoát hơi nước của cây.

QUAY LẠI

Trang 11

CÂU 2: Nêu những điểm khác biệt về các

mối quan hệ cùng loài và khác loài.

Trả lời:

Những điểm khác biệt về quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài

- Sinh vật cùng loài thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.

- Sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.

QUAY LẠI

Trang 12

CÂU 3: Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những

đặc điểm nào? Nêu ý nghĩa của tháp dân số.

Trả lời:

Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác là quần

thể người có các đặc trưng kinh tế xã hội, pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hoá

Tháp dân số cho biết về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm

tuổi, sự tăng giảm dân số …  Biết được nước có dạng dân số trẻ hay dân số già.

Trang 13

CÂU 4: Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối

quan hệ cơ bản nào ?

Trả lời:

- Quần thể sinh vật bao gồm các

cá thể cùng loài, sống trong một

khu vực nhất định, thời điểm

nhất định và sinh sản tạo thành

những thế hệ mới

- Mối quan hệ giữa các cá thể

chủ yếu là thích nghi về mặt dinh

dưỡng, nơi ở.

- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật

thuộc các loài khác nhau.

- Ngoài mối quan hệ thích nghi còn có các quan hệ hỗ trợ và đối địch.

QUAY LẠI

Trang 14

CÂU 5: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào các ô ở sơ đồ

chuỗi thức ăn dưới đây và giải thích

Sâu

Lá cây là thức ăn của sâu, sâu là thức ăn của chuột

Xác của các sinh vật nói trên bị vi sinh vật phân hủy

Trang 15

CÂU 6: Trình bày những hoạt động tích cực và tiêu cực

của con người đối với môi trường.

Trả lời:

QUAY LẠI

Những hoạt động tích cực Những hoạt động tiêu cực

- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

thiên nhiên

- Không săn bắn động vật quý

hiếm

- Sử dụng đúng mức thuốc trừ sâu

và hoá chất thực vật

- Trồng cây gây rừng

- Tuyên truyền cho mọi người có

ý thức bảo vệ môi trường sống

- Phun thuốc trừ sâu

- Đổ rác thải ra sông

- Săn bắn động vật quý hiếm

- Chặt phá rừng làm củi, lấy gỗ, làm nương rẫy

- Khai thác khoáng sản bừa bãi

Trang 16

CÂU 7: Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra? Nêu những biện pháp hạn chế

ô nhiễm môi trường?

Trả lời:

Vì các hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công

nghiệp, nông nghiệp, chất thải sinh hoạt, bệnh viện, chiến tranh, phóng xạ…

Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :

- Sử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt.

- Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm.

- Xây dựng nhiều công viên cây xanh.

- Tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm….

QUAY LẠI

Trang 17

CÂU 8: Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí ?

Trả lời:

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử

dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.

QUAY LẠI

Trang 18

CÂU 9: Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp

bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.

Trả lời :

Cần bảo vệ các hệ sinh thái vì các hệ sinh thái rừng, biển, nông

nghiệp…Là nơi ở, sinh sản sinh vật; là nguồn cung cấp thức ăn cho con người; điều hoà khí hậu; giữ cân bằng sinh thái…

Biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái :

- Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lí

- Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật quý hiếm

- Chống ô nhiễm môi trường

- Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…

- Cần phải cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao

- Tất cả mọi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi tường sống trên trái đất

QUAY LẠI

Trang 19

Câu 10 : Vì sao cần có luật bảo vệ môi trường ? Nêu nội dung

cơ bản trong luật bảo vệ môi trường của Việt Nam

- Luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên Đồng thời điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lý để phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước

- Một số nội dung cơ bản :

1 Phòng chống suy thoái

Ngày đăng: 03/07/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w