Đây là giáo án môn sinh học 9 từ tiết 41 đến tiết 50 được soạn theo đúng biểu mẫu theo quy chế chuyên môn của bộ giáo dục và đào tạo (trong đó phần các hoạt động dạy học gồm 4 cột: thời gian, hoạt động của giáo ; hoạt động của học sinh và nội dung). tích hợp các kĩ năng sống và giáo dục môi trường,... theo phương pháp mới
Trang 12 Kỹ năng: Rèn luyện các kĩ năng thực hành lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu, cây ngô.
3 Thái độ: Yêu thích môn học và tin tưởng vào khoa học thực nghiệm Ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên :
* Đồ dùng dạy học: + Tranh phóng to hình 38 S.G.K Latop và máy chiếu
+ Hai giống lúa và 2 giống ngô cũng có thời gian sinh trưởng nhưng khác rõ rệt về chịều cao cây, màu sắc, lích thước hạt
+ Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu vại để trồng cây (đối vớilúa ), ruộng trồng các giống ngô mang lai
* Phương án: Trực quan, gợi mở, thực hành và hoạt động nhóm.
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị một số hoa lưỡng tính,kích thước to, lớn, dễ quan sát và một số dụng cụ cần thiết
- Ôn tập lại cấu tao hoa, sự thụ phấn, thụ tinh, giao phấn là gì?
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút ) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh,…
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS 1: Thế nào là hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn?
* Dự kiến:
- Hoa tự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy của chính hoa đĩ
- Hoa giao phấn là cĩ hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1 phút )
Nhằm giúp các em biết cách tập dượt khi giao phấn trên thực vật và vận dụng vào thực tế cuộcsống Hôm nay chúng ta thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn
b) Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
15
Ph HĐ I: - GV chia lớp thành các nhóm thí
nghiệm ( 3-4 HS)
- GV chỉ trên tranh phóng to hình 38
SGK để giải thích cho H.S rõ: Các kĩ
năng chọn cây, bông hoa, bao cách li
và dụng cụ dùng để giao phấn
HĐ
I:
- Quan sát tranh, trao đổi theo nhóm, nắm được các kĩ năng cầngiao phấn cho cây Gồm có: Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực, dùng kẹp để rút bỏ nhị đực; bao bông lúa bằng kính giấy mờ (có ghi ngày lai và tên người thực hiện);
nhẹ tay nâng bông lúa cho phấn
I - Các bước thực hiện thao tác giao phấn:
- Chọn cây mẹ;
- Khử nhị ở cây mẹ(Cắt vỏ trấu để lộ rõnhị đực, ….và tên ngườithực hiện)
- Giao phấn: (Thụ phấn)nhẹ tay nâng bông lúa
Trang 2- Tiếp đó GV biểu diễn các kĩ năng
giao phấn trước H.S
ra khỏi chậu nước và lắc nhẹ lên bông lúa để khử đực; bao bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày tháng, người thực hiện, công thức lai
cho phấn ra khỏi chậu nước và lắc nhẹ lên bông lúa để khử đực; bao bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày tháng, người thực hiện, công thức lai
15
Ph HĐII: Tập dượt thao tác giao phấn - GV chuẩn bị các khóm lúa dùng làm
mẹ từ chiều hôm trước, có thể đánh lúa
vào chậu để đưa tới lớp
- GV lưu ý HS: Cần cẩn thận, khéo léo
trong công tác khử đực, bao bông lúa
bằng giấy bóng mờ để tránh giao phấn
và tổn thương các hoa để bị cắt 1 phần
vỏ trấu
- Chọn bông lúa của cây làm bố có hoa
nở để rũ phấn vào nhuỵ của hoa đã
khử đực thì có hiệu quả cao
- GV theo dõi, giúp đỡ và động viên
các nhóm làm thí nghiệm
HĐII: Tập dượt thao tác giao phấn
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS thực hiện các thao tác giao phấn theo các bước đã nêu
- Trong các nhóm thí nghiệm, có thể phân công: mỗi người thực hiện một hoặc vài thao tác giao phấn
II - Thực hành giao phấn ở thực vật:
HĐIV: Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:
5 Ph - GV cho một vài HS nhắc lại tiến trình
thao tác giao phấn
- HS viết thu hoạch về nội dung và kết
quả thực hiện các thao tác giao phấn
- Một vài HS nhắc lại tiến trình thao tác giao phấn
4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút)
* Bài tập về nhà: Tiếp tục tập dượt thao tác giao phấn trên thực vật và thực hành trên vật thật
* Chuẩn bị bài mới: + Tìm hiểu trên tranh và các phương tiện thông tin đại chúng sưu tầm các thành tựu
về chọn giống ở Việt Nam (như: Lúa, ngô, cà chua, đậu phộng, hồng xiêm, bưởi, ổi, cam, quýt,….)
+ Kẽ sẵn bảng 39/ trang 115 SGK vào vở học
IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:
Trang 3
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
VÀ CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sưu tầm tư liệu Trưng bày tư liệu theo chủ đề.
2 Kỹ năng: Rèn luyện các kỉ năng thực hành và nghiên cứu khoa học
3 Thái độ: Yêu thích môn học và tin tưởng vào khoa học thực nghiệm Ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên :
* Đồ dùng dạy học:
+ Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi:
- 1 tranh ảnh về các giống bò nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, bò lai F1
- 1 tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới và ở Việt nam, lợn lai F1
- 1 tranh hoặc ảnh về sự thay đổi về các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giống tiến hành theo các hướng khác nhau
- 1 tranh hoặc ảnh về các giống vịt nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, vịt lai F1
- 1 tranh hoặc ảnh về các giống gà nổi tiếng ở Việt Nam và giống nhập nợi, gà lai F1
- 1 tranh hoặc ảnh về các giống cá trong nước và nhập nội, cá lai F1
- 1 tranh hoặc ảnh về giống lúa và giống đậu tương (hoặc lạc, dưa
- 1 tranh hoặc ảnh về lúa và ngô lai
+ Bảng phụ ghi nội dung bảng 39 S.G.K
* Phương án: Trực quan, gợi mở, thực hành và hoạt động nhóm.
2/ Chuẩn bị của học sinh:
+ Tìm hiểu trên tranh và các phương tiện thông tin đại chúng sưu tầm các thành tựu về chọn giống ở ViệtNam (như: Lúa, ngô, cà chua, đậu phộng, hồng xiêm, bưởi, ổi, cam, quýt,….)
+ Kẽ sẵn bảng 39/ trang 115 SGK vào vở học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh,…
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1 phút ) Dựa vào câu hỏi của 2 học sinh giáo viên dẫn dắt vào bài: Với những
thành tựu đó, chúng ta cùng nhau nghiên cứu đặc điểm từ những thành tựu đạt được và củng cố lại kiếnthức đã học trong bài Thành tựu chọn giống của Việt Nam
b) Tiến trình bài dạy:
7
ph
HĐI:
- GV cho các nhóm (3-4 HS) sắp xếp
các tranh của nhóm (mang theo) theo
chủ đề
HĐI:
- HS trao đổi theo nhóm và sắp xếpcác tranh theo chỉu đề:
- Thành tựu chọn giống vật nuôi,
I Sắp xếp các tranh theo chủ đề
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
13
ph
HĐII:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích
các tranh và so sánh với kiến thức đã
học để thực hiện ∇ SGK
có đánh số thứ tự các tranh
- Thành tựu chọn giống cây trồngcó đánh số thứ tự các tranh
HĐII:
- HS quan sát tranh, trao đổi theonhóm, cử đại diện trình bày kếtquả thảo luận
- Hai HS được GV gọi lên bảng đểđiền và hoàn thành bảng (có nộidung bảng 39 SGK )
- Một HS điền vào cột “hướng sửdụng “ ( và )
- Một HS điền vào cột “tính trạngnổi bật” HS cả lớp theo dõi, bổsung và cùng xây dựng đáp ánđúng
II Quan sát phân tích các tranh
Ghi theo bảng phụ
5
ph
HĐIII: Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:
1 GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống
cây trồng (1HS) và thành tựu về chọn giống vật nuôi
2 Cho biết ở địa phương em hiện đang nuôi, trồng những
giống mới nào?
-Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài học ( kèm
theo bảng phụ )
Vận dụng các kiến thứcvừa lĩnh hội để trả lời
-Lắng nghe và ghi nhớcác học
Bảng phụ ghi kiến thức cơ bản:
1 Các giống bò:- Bò sữa Hà Lan
- Bò sind
- Lai giống tạo ưu thế lai (F1) - Sản lượng sữa cao, sinh trưởng
và phát triển nhanh
2 Các giống lợn:- Ỉ móng cái
- Nuôi thích nghi giống nhậpnội
- Dễ nuôi Lấy trứng
- Tầm vóc cao
- Sinh trưởng nhanh
- Siêu trứng4
Trang 5- Vịt Super meat - Siêu thịt
5
Các giống cá trong và
ngoài nước
- Cá rô phi đơn tính
-Cá chép lai
-Cá chim trắng
- Nhân giống
Lai tạo giống mới - Sinh trưởng và phát triển nhanh - Siêu thịt 6 Các cây trồng:Cà chua Dưa leo Lúa Tạo dòng thuần thích nghi với điều kiện sống Năng suất cao, chất lượng tốtChống chịu được sâu bệnh 4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút) * Bài tập về nhà: + Tiếp tục tìm hiểu số giống cây trông và giống vật nuôi ở địa phương và theo dõi nghiên cứu + Hoàn thiện bài thu hoạch (Tiết sau nộp bảng thu hoạch ) * Chuẩn bị bài mới: -Xem trước phần II: sinh vật và môi trường -Bài: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI -Soạn: + Kẽ các bảng 41.1 và 41.2 SGK trang 119 vào vở tập + Môi trường sống là gì? Các loại môi trường sống? + Phân biệt các nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh? + Giới hạn sinh thái? IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG: ……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
Trang 6I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái
- HS phát biểu được khái niệm chung về MT sống, nhận biết các loại môi trường sống của SV
- Phân biệt được nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Kỹ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế
-KN làm chủ bản thân:con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong một giới hạn sinh thái nhất định, do vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái dể đảm bảo cho cuộc sống của chúng ta.
-Tự tin khi trình bày ý kiến trước, lớp Hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: * ĐDDH: Tranh 41-1, 41.2 SGK Một số tranh ảnh khác về SV trong tự
nhiên
- Bảng phụ ghi sẵn các âu hỏi trắc nghiệm
* Phương án: Quan sát, phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa, nhóm học tập
2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc và tìm hiểu trước bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Kẽ các bảng 41.1 và 41.2 SGK trang 119
- Tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật và các yếu tố anh hưởng đến sinh vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
HS 1: Thường biến là gì? Cho ví dụ minh họa?
Dự kiến: Sự biến đổi của cây rau mác (Khi sống ở các môi trường hkác nhau)
+ Trên cạn: Lá hình mũi mác →Giảm sức đẩy của gió; + Trong nước: Lá hình bản dài → Giảm sứcđẩy của nước;
+ Trên mặt nước: Lá hình bản rộng→Dễ nổi trên mặt nước và nhận được nhiều ánh sáng
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: ( 1 phút ) Cây mũi mác cũng là một sinh vật Vậy sinh vật ở các môi trường khác
nhau thì có những biến đổi khác nhau thích nghi với từng điều kiện của môi trường sống
Thế nào là môi trường? Có những loại môi trường nào và các nhân tố sinh thái tác động tới sinh vật
Trang 7như thế nào? Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu
b) Tiến trình bài dạy:
+ Hỏi: Thỏ sống trong rừng chịu
ảnh hưởng của những yếu tố nào?
- GV tổng két: tất cả các yếu tố đó
tạo nên MT sống của thỏ
+ Môi trường sống là gì?
- Giúp HS hoàn chỉnh khái niệm
- Để tìm hiểu về MT các em hãy hoàn
thành bảng 41-1 SGK tr.119 và q.sát
cãc tranh hình đã chuẩn bị
- SV sống trong những MT nào?
- GV thông báo: có rất nhiều môi
trường khác nhau nhưng thuộc 4 loại
môi trường
HĐII:
- GV nêu câu hỏi:
+ Thế nào là nhân tố vô sinh?
+ Thế nào là nhân tố hữu sinh?
- GV nêu yêu cầu:
+ Hoàn thành bảng 41-2SGK tr119
+ Nhận biết nhân tố vô sinh, nhân
tố hữu sinh
- GV đánh giá hoạt động của nhóm
và yêu cầu HS rút ra kết luận về
nhân tố sinh thái
- GV hỏi:Phân tích những hoạt động
của con người?
- GV mở rộng bằng cách
+ Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời
chiếu lên mặt đất thay đổi như thế
nào?
+ Ở nước ta độ dài ngày vào mùa
hè và mùa đông có gì khác nhau?
+ Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm
diễn ra như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 1:
-HS theo dõi sơ đồ trên bảng
- Trao đổi nhóm nhỏ:
-Điền từ: Nhiệt độ, ánh sáng,độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữvào mũi tên
- Đại diện HS lên bảng hoànthành sơ đồáHS khác nhận xétbổ sung
- Từ sơ đồ HS khái quátthành k niệm về môi trườngsống HS khác bổ sung
- HS dựa vào bảng 41-1 kể têncác SV và MT sống khác
- HS phát biểu ý kiến
- HS khái quát thành 1 số loạimôi trường cơ bản
Ví dụ: MT đất, nước…
HĐII:
- HS nghiên cứu SGK tr119
- Trả lời nhanh khái niệm này
- HS quan sát sơ đồ về môitrường sống của thỏ ở mục1
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến điền vào bảng 41.2
- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
- Dựa vào bảng 41.2 vừa hoànthành kiến thức
- HS dựa vào hiểu biết củamình phân tích tác động tíchcực và tác động tiêu cực
- HS thảo luận nhóm
- Bằng kiến thức thực tế củabản thân nêu được:
+ Aùnh sáng trong ngày tăngdần vào buổi trưa rồilại giảm
+ Mùa hè ngày dài hơn mùađông
I - Môi trường sống của sinh vật
- MT sống của SV là + Là nơi sinh sống củasinh vật, bao gồm tất cảnhững gì bao quanh có tácđộng trực tiếp hoặc giántiếp lên sự sống, pháttriển, sinh sản của sinh vật + Các loại môi trường -Môi trường nước -Môi trường trên mặtđất, không khí
-Môi trường trong đất -Môi trường sinh vật
II - Các nhân tố sinh thái của môi trường
Nhân tố vô sinh:
- Khí hậu gồm: nhiệt độ,ánh sáng, gió…
- Nước: Nước ngọt, mặn,lợ…
- Địa hình, thổ nhưỡng, độcao, loại đất…
Nhân tố hữu sinh:
- Nhân tố sinh vật: các visinh vật, nấm, thực vật,động vật…
- Nhân tố con người + Tác động tích cực: Cảitạo, nuôi dưỡng, lai ghép… + Tác động tiêu cực: Sănbắn, đốt phá…
Nhận xét: Các nhân tố
sinh thái tác động lên sinhvật thay đổi theo từng môi
Trang 8TG H.Đ CỦA GIÁO VIÊN H.ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV giúp HS nêu nhận xét chung về
tác động của han tố sinh thái
+ Mùa hè nhiệt độ cao, mùađông nhiệt độ xuống thấp
trường và thời gian
8
ph
HĐIII:
+ Cá rô phi ở VN sống và phát triển ở nhiệt độ nào?
+ T0 nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất?
+ Tại sao ngoài nhiệt độ 50C và 420C (tức là < 50C và > 420C) thì cá
rô phi sẽ chết?
- GV đưa thêm ví dụ:
+ Cây mắn biển sống và phát triển trong giới hạn độ mặn là từ
0,36% 0,5% NaCL
+ Cây thông đuôi ngựa k0
sống được nơi có Cđ muối > 0,4%
- GV hỏi: từ các ví dụ trên em có nhận xét gì về khả năng chịu
đựng của sinh vật với mỗi nhân tố sinh thái
- Từ đó đưa ra khái niệm
- GV đưa câu hỏi nâng cao
+ Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với tất cả các nhân tố
sinh thái thì khả năng phân bố của chúng như thế nào?
* Liên hệ: Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới
hạn sinh thái có ý nghĩa ntn đối với SX nông nghiệp?
HĐIII:
- Quan sát hình41.2 SGK tr.120
- Trao đổi nhómthống nhất ý kiếnnêu được:
+từ 50Cø 420C +từ 200Cø 350C( khoảng cựcthuận)
+ Vì quá giới hạnchịu đựng
- Đại diện trình
khác bổ sung
III Giới hạn sinh thái
Là giớihạn chịuđựng của
cơ thểsinh vậtđối vớimột nhântố sinhthái
Ví dụ:Xem SGK
5
ph
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:
- GV cho HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố
+ MT là gì? Cho ví dụ? Phân biệt NTST?
+ Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ?
- Treo bảng phụ ghi sẵn sẵn các bài tập trắc
nghiệm: Lựa chọn và sẵp xếp các nhóm nhân tố
sinh thái vào bảng sau:
-Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
học ( kèm theo bảng phụ)
- Mỗi loài chịu được 1 giới hạn nhất địnhvới các nhân tố sinh thái
- Có thể trả lời được hay k0 trả lời được
SV có giới hạn sinh thái rộng thườngphân bố rộng, dễ thích nghi
- Gieo trồng đúng thời vụ, tạo điều kiệnsống tốt cho vật nuôi và cây trồng
- Lắng nghe và ghi nhớ
4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: ( 3 phút )
* Bài tập về nhà: Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài Trả lời câu hỏi SGK
* Chuẩn bị bài mới:
• Học bài trả lời câu hỏi SGK.Ôn lại kiến thức sinh thái thực vật lớp 6
• Kẻ bảng 42.1 SGK tr.123 vào vở.Tranh hình SGK, bảng 42.1 SGK tr 123
+ Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa…+ Cây lá lốt trồng trong chậu để ngoài ánh sáng lâu
IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:
Trang 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái giải phẩu sinh lí và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thiùch nghi của sinh vật với môi trường
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- KN hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế Phát triển kỹ năng tư duy lô gic, khái quathoá
-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu về tác động ánh sáng lên đời sống của sinh vật.-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
-KN hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
*Đồ dùng dạ học: Tranh hình SGK, bảng 42.1 SGK tr 123
+ Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa…
+ Cây lá lốt trồng trong chậu để ngoài ánh sáng lâu
* Phương án: Quan sát, phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa, nhóm học tập
2/ Chuẩn bị của học sinh:
* Sưu tầm một số vật mẫu: + Một số cây: Bạch đàn, lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa…
+ Cây lá lốt trồng trong chậu để ngoài ánh sáng lâu
* Tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật và yếu tố anh hưởng đến sinh vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
HS 1: Môi trường là gì? Cho ví dụ? Phân biệt các nhân tố sinh thái?
* Dự kiến: Môi trường là bao gồm những gì bao quanh sinh vật Có 2 loại nhân tố sinh thái: nhân tố vô
sinh (Đất, nước, ánh sáng, độ ẩm,…) và nhân tố hữu sinh: nhân tố sinh vật và nhân tố con người
HS 2: Cho biết các nhân tố sinh thái nào tác động lên đời sống của thực vật và động vật?
NGÀY SOẠN: 25/ 01/ 2017
TUẦN: 23
TIẾT: 44
Bài 42:
ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Trang 10* Dự kiến: đó là các nhân tố vô sinh và hữu sinh đẫ kể ở câu trên
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: ( 1 phút )
Giáo viên dựa vào câu hỏi 2 để dẫn dắt vào bài học: sống trong môi trường thì sinh vật chịu ảnhhưởng bởi các nhân tố sinh thái tác động Vậy sinh vật chịu sự tác động của ảnh sáng như thế nào, bàihôm nay chúng ta tìm hiểu: Aûnh Hưởng Của Aùnh Sáng Lên Đời Sống Của Sinh Vật
b) Tiến trình bài dạy:
14
ph
16
ph
HĐI: Tìm hiểu ảnh hưởng của
ánh sáng lên đời sống thực vật
- GV nêu vấn đề: Aùnh sáng ảnh
hưởng đến hình thái và sinh lí của
cây như thế nào?
- GV cho HS quan sát cây lá lốt,
vạn niên thanh, cây lúa…
- GV treo bảng 42.1 SGK có kiến
thức đầy đủ yêu cầu HS quan sát
và trả lời vấn đề GV nêu trên
- GV nêu câu hỏi:
+ Giải thích cách xếp lá trên thân
cây lúa và cây lá lốt?
+ Sự khác nhau giữa 2 cách xếp lá
này nói lên điều gì?
- Người ta phân biệt cây ưa bóng
và cây ưa sáng dựa vào tiêu chuẩn
nào?
* Liên hệ:
- Em hãy kể tên cây ưa bóng và
cây ưa sáng mà em biết?
- Trong nông nghiệp người ta đã
ứng dụng điều này vào sản xuất
như thế nào? Và có ý nghĩa gì?
Thực vật có những thay đổi phù
hợp với điều kiện sống của nhân tố
ánh sáng, vậy động vật như thế
nào?
HĐII: Tìm hiểu ảnh hưởng của
ánh sáng lên đời sống động vật
HĐI: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
- HS nghiên cứu SGK tr.122
- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng42.1 SGK tr.123
Một vài nhóm ghi vào bảng 42.1 của
GV đã chuẩn bị sẵn
- Đại diện nhóm nhận xét và bổsung
- Các nhóm theo dõi sữa chữa (nếucần)
- HS nêu được: Aùnh sáng ảnh hưởngtới quang hợp
- HS quan sát cây lá lốt và cây yêu cầu HS nêu được:
lúa-+ Cây lá lốt: lá xếp ngang nhậnnhiều ánh sáng
+ Cây lá lúa: lá xếp nghiêng tránhtia nắng chiếu thẳng góc
Giúp thực vật thích nghi với môitrường sống
- HS nghiêng cứu SGK trả lời được ýsau: Dựa vào khả năng thích nghicủachúng với các điều kiện chiếu sángcủa môi trường
Trồng xen kẽ cây để tăng năngsuất và tiết kiệm đất
Ví dụ: trồng đỗ dưới cây ngô
HĐII: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật
I Aûnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
- Aùnh sáng ảnhhưởng tới hoạt độngsinh lí của thực vậtnhư quang hợp, hôhấp và hút nước củacây
- Nhóm cây ưa sánggồm: những câysống nơi quangđãng
- Nhóm cây ưa bónggồm những cây sốngnới ánh sáng yếu,dưới tán cây khác
II Aûnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật
Trang 11TG H.ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- GV yêu cầu:
+ Nghiên cứu thí nghiệm SGK
tr.123
+ Trả lời câu hỏi: ánh sáng có ảnh
hưởng như thế nào tới động vật?
- GV đánh giá hoạt động của HS
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Kể tên những động vật thường
kiế ănlúc chập choạng tối, ban
đêm buổi sáng sớm, ban ngày?
+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở của
động vật liên quan với nhau như
thế nào?
- GV thông báo thêm:
+ Gà thường đẻ trứng ban ngày
+ Vịt đẻ trứng ban đêm
+ Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng
cá chép đẻ trứng sớm hơn
Từ ví dụ trên em hãy rút ra kết
luận về ảnh hưởng của ánh sáng
tới động vật
- GV nhận xét và giúp HS hoàn
thiện kiến thức
* Liên hệ: trong chăn nuôi người ta
có biện pháp gì để tăng năng suất?
+Ý thức bảo vệ môi trường?
- HS nghiên cứu thí nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Chọn phương án đúng trong 3phương án
- Kết luận về ảnh hưởng của ánhsáng
Đại diện nhóm trình bày cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tiếp tục trao đổi để tìm ví dụcho phù hợp
- Nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn
Ví dụ: loài ăn đêm hay ở trong hangtối
- HS khái quát kiến thức, phân chiađộng vật thành những nhóm thíchnghi với những điều kiện chiếu sángngày đêm
- HS có thể nêu:
+ Chiếu sáng để cá đẻ+ Tạo ngày nhân tạo để gà vịt đẻnhiều trứng
- Aùnh sáng ảnhhưởng tới các hoạtđộng của động vật:nhận biết, địnhhướng di chuyểntrong không gian,sinh trưởng, sinhsản…
- Nhóm động vật ưasáng: gồm nhữngđộng vật hoạt độngban ngày
- Nhóm động vật ưatối: gồm những độngvật hoạt động về banđêm, sống tronghang, hốc đất…
5
ph
HĐIV: Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:
- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK
- Trả lời câu hỏi củng cố:
+ Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng?
+ Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa
sáng cho phù hợp: cây bàng, cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá,
ổi, táo…
-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài học
- HS đọc lại phần tómtắt cuối bài
- 2 HS trả lời câu hỏicủng cố
Lắng nghe và ghi nhớ
4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút)
* Bài tập về nhà: Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài Trả lời câu hỏi SGK
* Chuẩn bị bài mới: Tranh hình 43.1, 43.2, 43.3 và tranh ảnh sưu tầm
Trang 12Đọc và tìm hiểu trước bài 43: Aûnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:
……… ……… ………
NGÀY SOẠN: 27/ 01/ 2017
TUẦN: 24
TIẾT: 45
Bài 43:
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm của môi trường đến
các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật
- Qua bài HS giải thích được sự thích nghi của SV trong tự nhiện từ đó có biện pháp chăm sóc SV thích hợp
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Kỹ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế
- Phát triển kỹ năng tư duy lô gic, khái quat hoá
-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu về tác động của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống của sinh vật
-Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.Hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
*Đồ dùng dayï học: Tranh hình 43.1, 43.2, 43.3 và tranh ảnh sưu tầm.
* Phương án: Quan sát, phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa, nhóm học tập
2/ Chuẩn bị của học sinh:
+ Tranh hình 43.1, 43.2, 43.3 và tranh ảnh sưu tầm
+ Đọc và tìm hiểu trước bài 43: Aûnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS 1: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng?
HS 2: Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: cây bàng,
cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, ổi, táo…
3 Giảng bài mới:
Trang 13a) Giới thiệu bài: ( 1 phút )
GV nêu vấn đề chim cánh cụt sống ở bắc cực không thể sống được ở vùng khí hậu nhiệt đới cho emsuy nghĩ gì?
b) Tiến trình bài dạy:
14
ph
16
ph
HĐI: Tìm hiểu ảnh hưởng của
nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- GV nêu câu hỏi:
+ Sinh vật sống được ở nhiệt độ
như thế nào?
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới cấu tạo
cơ thể sinh vật như thế nào?
- GV nhận xét hoạt động của các
nhóm
* Nhóm sinh vật biến nhiệt và
hằng nhiệt
- GV yêu cầu:
+ Phân biệt sinh vật hằng nhiệt
với sinh vật biến nhiệt?
+ Hoàn thành bảng 43.1
- GV chữa bảng 43.1 như sách GV
GV tóm tắc nội dung đã thảo
luận bằng câu hỏi để HS đi đến
thảo luận
+ Nhiệt độ ảnh hưởng lên đời
sống sinh vật như thế nào?
- GV mở rộng: Nhiệt độ môi
trường thay đổi sinh vật phát
sinmh biến để thích nghi và hoàn
thành tập tính
HĐII: Tìm hiểu ảnh hưởng của
độ ẩm lên đời sống sinh vật
- GV yêu cầu:
+ Hoàn thành bảng 43.2
- GV cho HS nhận xét và chữa
bài
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nới sống ảnh hưởng tới đặc
điểm nào của sinh vật
HĐI: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- HS nghiện cứu SGK tr.126 và 127và tranh ảnh sưu tầm
- Thảo luận nhóm thống nhất ýkiến
- Yêu cầu nêu được:
+ Phạm vi nhiệt độ mà sinh vậtsống được là 00C 500C
+ nhiệt độ ảnh hưởng tới: quanghợp, hô hấp, thoát hơi nước
+ Thực vật lá tầng cutin dày, rụnglá
+ Động vật có lông dày, dài, kíchthước lớn
- Đại diện nhóm trình bày đáp án,nhóm khác bổ sung
- HS nghiêng cứu SGK tr.127( VD3và bảng 43.1)
- HS thảo luận và nhận xét
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- Một số nhóm báo cáo
- Các nhóm theo dõi và nhận xét,bổ sung
- Các nhóm thảo luận dựa vào bảngnội dung vừa hoàn chỉnh và tranh
I ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- Nhiệt độ môi trườngảnh hưởng tới hình thái,hoạt động sinh lí củasinh vật
- Hình thành nhóm sinhvật biến nhiệt và nhómsinh vật hằng nhiệt
II Aûnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật