1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 9 từ tiết 51 đến tiết 60

21 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 307,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án môn sinh học 9 từ tiết 51 đến tiết 60 được soạn theo đúng biểu mẫu theo quy chế chuyên môn của bộ giáo dục và đào tạo (trong đó phần các hoạt động dạy học gồm 4 cột: thời gian, hoạt động của giáo ; hoạt động của học sinh và nội dung). tích hợp các kĩ năng sống và giáo dục môi trường,... theo phương pháp mới

Trang 1

1/ Kiến thức : - Trình bày được khái niệm quần xã sinh vật

- Hs chỉ ra được những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là để phân biệt với quần thể

- Hs nêu được MQH giữa ngoại cảnh & quần xã, tạo sự ổn định & cân bằng sinh học trong QX

2/ Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

-KN hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm

-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về khái niệm, những dấu hiệu điển hình và quan hệ với ngoại cảnh của quần xã sinh vật

3/ Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ; ý thức bảo vệ thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1/ Giáo viên: Tranh phóng to hình 49.1,2 sgk hoặc tranh 1 khu rừng có cả ĐV và nhiều loài thực vật

* Phương án: Nhóm học tập và cá nhân hoạt động

2/ Học sinh: Tìm hiểu bài trước khi đến lớp Soạn theo nội dung dặn dò ở tiết 50

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức ( 1'): Điểm danh học sinh – Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’):

HS 1: Vì sao quần thể người lại có 1 số đặc trưng mà quần thể khác không có ?

HS 2: Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài (1') : Thế nào là quần xã sinh vật? Chúng có những đặc điểm cơ bản nào? Hãy

phân biệt giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật? Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu

b/ Tiến trình bài dạy:

7’

11’

* HĐ 1: Tìm hiểu thế nào là QX SV

- Gv y/c hs đọc TT và xem tranh sgk

? Vậy thế nào là QXSV Cho vài VD

này có phải là QX hay không

- Gv: Nhận biết QX cần có dấu hiệu bên

ngoài & bên trong

Liên hệ: Trong sx mô hình VAC có phải là

QXSV hay không?

- Gv lưu ý: Mô hình VAC là quần xã nhân

tạo

* HĐ :

- Gv y/c hs nghiên cứu TT sgk trả lời câu hỏi

? Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 QXSV

- Gv lưu ý cách gọi loài ưu thế, loài đặc

trưng tương tự QT ưu thế, QT đặc trưng

- Hs dựa vào khái niệm để trả lời

- Mặc dầu có nhiều loài khác nhau nhưng chúng không có quan hệ thống nhất, chỉ ngẫu nhiên nhốt chung

- Hs suy nghĩ trả lời

* HĐ 2:

- Hs ng cứu nội dung bảng

49, trao đổi nhóm thống nhất trả lời

I/ Thế nào là quần xã SV:

- Là tập hợp nhiều QTSV thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định & chúng có MQH mật thiết gắn bó với nhau,

có cấu trúc tương đối ổn địnhVD: Ao cá tự nhiên; Rừng Cúc Phương

II/ Những dấu hiệu điển hình của QXSV:

(Noi dung bảng

49 trang 147)

Trang 2

12’ * HĐ 3 :

- Y/c hs ng cứu TT sgk trả lời vấn đề sau :

? Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới quần

thể như thế nào

- Gv đánh giá những tranh luận của Hs &

đưa ra kiến thức chuẩn để Hs có thể sửa

- Gv đặt tình huống cho Hs như sau:

? Nếu cây phát triển > sâu ăn lá tăng >

chim ăn sâu tăng > Sâu ăn lá lại giảm

Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ ăn

thức ăn gì

- Y/c hs trả lời 2 câu hỏi sgk :

? Lấy thêm 1 VD về quan hệ giữa ngoại

cảnh ảnh hưởng tới số lượng cá thể của 1 QT

? Tại sao QX luôn có cấu trúc ổn định

- Gv giúp HS hoàn thiện kiến thức

Liên hệ:? Tác động nào của con người gây

mất cân bằng sinh học trong QX

? Chúng ta đã & sẽ làm gì để bảo vệ thiên

nhiên

*Các loài trong quần xã luôn có quan hệ

mật thiết với nhau Số lượng cá thể cảu

quần thể trong quần xã luôn được khống chế

ở mức độ phù hợp với khả năng cảu môi

trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong

quần xã

* HĐ 3:

- Hs phân tích các VD sgk, trao đổi nhóm

Yêu cầu :+ Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động theo chu kì của sinh vật+ Điều kiện thuận lợi TV phát triển  ĐV cũng phát triển

+ Số lượng loài ĐV này khống chế SL loài ĐV khác

- Hs trả lời : Nếu lượng sâu bị giảm do chim ăn sâu thì cây lại phát triển & sâu lại phát triển

- Hs trao đổi nhóm :+ VD số lượng ong tăng liên quan cây có hoa tăng; số lượng chuột giảm khi số

+ Sự CBSH được duy trì khi

SL cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của MT

- Do có sự cân bằng các QTSV; - Săn bắn bừa bãi gây cháy rừng

& quần xã

- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới

số lượng các thể trong QX thay đổi & luôn được khống chế ở mức

độ phù hợp với môi trường

- Cân bằng sinh học là trạng thái

mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh

vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học

1/ Sự khác nhau cơ bản giữa QX và QT là gì?

2/ Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa

1/ Thành phần

SV

Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 MT

Tập hợp các QT khác loài, cùng sống trong 1 MT

2/ Thời gian sống Sống trong 1 thời gian Được hình thành trong quá trình

phát triển lịch sử lâu dài3/ Mối quan hệ

chủ yếu Chủ yếu là thích nghi về dd, nơi ở và đặc biệt là sinh sản Chủ yếu giữa các QT là quan hệ dd (quan hệ hỗ trợ, đối địch)

4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút )

* Bài tập về nhà: Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài Trả lời câu hỏi SGK

* Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về Hệ sinh thái (Khái niệm – Chuỗi thức ăn & lưới thức ăn)

IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Trang 3

I - MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : - Hs hiểu được k/n hệ sinh thái, nhận biết được HTS trong tự nhiên

- Hs hiểu được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn

- Vận dụng giải thích ý nghĩa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay

2/ Kỹ năng : - Rèn kĩ năng quan sát tranh nhận biết kiến thức, kĩ năng khái quát tổng hợp

- Vận dụng bài học giải thích hiện tượng thực tế

3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất vệ sinh không gây ô

nhiễm môi trường Bảo vệ sự đa dạng sinh học

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1/ Giáo viên: * Đồ dùng dạy học: Hình 50.1; 50.2 – Tranh 1 số động vật (Con thỏ, hổ, sư tử, chuột, dê,

trâu) Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận

* Phương án: Nhóm học tập và cá nhân hoạt động

2/ Học sinh: khái niệm về QXSV? Cho vi dụ? So sánh sự khác nhau giữa QTSV và QXSV?

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức (1'): Điểm danh học sinh – Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ (5’): HS 1: Thế nào là QXSV? Cho VD?

*Dự kiến: QXSV Là tập hợp nhiều QTSV thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định

& chúng có MQH mật thiết gắn bó với nhau, có cấu trúc tương đối ổn định

VD: Quần xã rừng ngập mặn ven biển; Quần xã rừng mưa nhiệt đới

Quần xã đồng ruộng; Quần xã ao hồ

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài (1') : Tập hợp nhiều quần xã sinh vật cùng khu vực sống của chúng gọi là đơn vị sinh học

gì? Chúng ta tìm hiểu về Hệ Sinh Thái

b/ Tiến trình bài dạy:

10’ * HĐ 1:

Quan sát tranh Hệ sinh thái rừng

nhiệt đới, thảo luận nhóm, trả lời các

câu hỏi:

1 Những thành phần vô sinh và hữu

sinh của hệ sinh thái rừng?

2 Lá và cành cây mục là thức ăn của

những sinh vật nào?

3 Cây rừng có ý nghĩa như thế nào

với đời sống của ĐV rừng?

bổ sung

1 - Thành phần hữu sinh:

Động vật, thực vật, vi sinh vật (Quần xã rừng nhiệt đới)

- Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục (Sinh cảnh)

2 Lá và cành cây mục là thức ăn của: vi khuẩn, nấm, giun đất (sinh vật phân giải)

3 Cây rừng là nguồn thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản của động vật

4 Đv ăn TV, tham gia thụ phấn, phát tán hạt giống, cung cấp phân bón, khi chết sẽ phân huỷ tạo thành mùn và muối khoáng nuôi cây

5 Nếu rừng bị cháy, ĐV sẽ mất

đi nguồn thức ăn, nơi ở, nguồn nước, khí hậu thay đổi, không

I/ Thế nào là một HST :

- Hệ sinh thái bao gồm nhiều quần xã sinh vật và khu vực sống (sinh cảnh), trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác Ngày soạn : 03/ 03/ 2017

Trang 4

? Thế nào là một hệ sinh thái

? Như vậy 1 HST hoàn chỉnh gồm

những thành phần chủ yếu nào

? Nêu ví dụ minh họa

Yêu cầu học sinh đọc mục “Em có

biết”

Chuyển: Mối quan hệ trọng tâm giữa

các sinh vật trong hệ sinh thái là gì?

Các mối quan hệ dinh dưỡng này tạo

ra chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

trong hệ sinh thái

* HĐ 2:

- Gv y/c hs quan sát kĩ hình 50.2,

nhìn theo chiều mũi tên : SV đứng

trước là thức ăn cho SV đứng sau mũi

- Hs phát biểu khái niệm

- + Nhân t vô sinh.ố+ Sinh v t s n xu t là th c v t.ậ ả ấ ự ậ+ Sinh v t tiêu th g m đ ng v tậ ụ ồ ộ ậ

n th c v t và V n đ ng v t

+ Sinh v t phân gi i nh vi khu n,ậ ả ư ẩ

n m ấ -Hs cho ví dụ: HST rừng ngập mặn, nước ngọt, trên cạn

 Quan hệ dinh dưỡng (Loài này ăn loài kia)

VD: Cá ăn rong, chim ăn cá,

* HĐ 2 :

- Hs dựa vào 50.2 tìm những mũi tên chỉ vào chuột đó là thức ăn của chuột Mũi tên chỉ từ chuột

đi ra sẽ là con vật ăn thịt chuột

1/Cây gỗ Chuột  Cầy Cầy cỏChuột  Rắn2/ Sâu ăn lá Bọ ngựa  Rắn Cây cỏ  Sâu ăn lá  Bọ ngựa Chuột  Cầy Đại bàng

- Hs trả lời :+ SV đứng trước là thức ăn của

SV đứng sau+ Con vật ăn thịt & con mồi+ Quan hệ thức ăn

-Hoàn thiện bài tập:

động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

VD: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới

- Các thành phần của hệ sinh thái hoàn chỉnh :

+ Nhân tố vô sinh.+ Sinh vật sản xuất

là thực vật+ Sinh vật tiêu thụ gồm ĐV ăn thịt &

ĐV ăn TV+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm…

II/ Chuỗi thức ăn

và lưới thức ăn:

1/ Chuỗi thức ăn :

- Là 1 dãy gồm nhiều loài SV có quan hệ dd với nhau Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa là SV

Trang 5

chỗ chấm trang 152

? Vây thế nào là chuỗi thức ăn

? Theo em, một chuỗi thức ăn gồm

những thành phần SV nào

- Nhấn mạnh lại 1 chuỗi thức ăn gồm

3 loại SV (SVSXSVTTSVPG)

Chuyển: Trong tự nhiên, mỗi loài SV

không phải chỉ tham gia vào 1 chuổi

thức ăn mà đồng thời còn tham gia

vào nhiều chuổi thức ăn khác

? Sâu ăn lá cây tham gia vào những

chuỗi thức ăn nào

? Thế nào là một lưới thức ăn

?So sánh sự giống nhau và khác nhau

giữa chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

Liên hê: Các sinh vật trong quần xã

gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan

hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có

vai trò quan trọng được thể hiện qua

chuỗi và lưới thức ăn Bảo vệ sự đa

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm (phương pháp khăn phủ bàn)

- Hs dựa vào hình 50.2 chỉ ra ít nhất 5 chuỗi thức ăn

- Hs phát biểu khái niệm

Lắng nghe và ghi nhớ để thực hiện ở địa phương

tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là

SV bị mắt xích phía sau tiêu thụ

- Mỗi chuỗi thức ăn hoàn chỉnh có 3 thành phần chủ yếu : SVSX (chủ yếu là cây xanh), SVTT (chủ yếu là động vật) và SV PG (bao gồm vi khuẩn, nấm)

2/ Lưới thức ăn :

Là tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có những mắt xích chung liên kết lại với nhau

Ví dụ: Như nội dung

5 / * HĐ 3 : Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:

Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa Hệ sinh

thái và Quần xã sinh vật là Hệ sinh thái có:

A khu vực phân bố rộng, số lượng loài lớn,

lịch sử phát triển lâu dài

B sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật

phân giải

C tập hợp nhiều quần thể SV

D Cả B và C

Câu 2/ Giả sử có các QTSV sau : Cỏ, thỏ, dê,

chim ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, VSV, mèo

rừng

a) Xây dựng các chuỗi thức ăn có thể có trong

QXSV nêu trên?

b) Nếu các loài SV trên là 1 HST, hãy vẽ sơ

đồ lưới thức ăn của HST trên và cho biết

thành phần loài có trong hệ sinh thái đó?

Câu 1/ Chọn câu ACâu 2/

a) Các chuỗi thức ăn :1/ Cỏ > thỏ > vsv 2/ Cỏ > thỏ > hổ > vsv3/ Cỏ > dê > vsv

4/ Cỏ > dê > hổ > vsv5/ Cỏ > thỏ > mèo rừng > vsv6/ Cỏ > sâu hại thực vật > vsv7/ Cỏ > sâu hại thực vật > chim ăn sâu > vsv

b) Sơ đồ lưới thức ăn của QXSV :

Dê Hổ

Sâu Chim ( Thỏ, hổ, sâu là mắt xích chung của lưới thức ăn )

4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: Học bài và làm các bài tập cuối bài học Đọc mục Em có biết

* Chuẩn bị bài mới: On tập Các bài thực hành từ học kì I đến học kì II để tiết 53 kiểm tra 1 tiết

Trang 6

IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG: ………

NGÀY SOẠN: 10/ 03/ 2017 TIẾT 28 / TUẦN 53: Bài: KIỂM TRA 1 TIẾT

I – MỤC TIÊU – YÊU CẦU:

- Học sinh củng cố lại một số kiến thức đã học vào bài kiểm tra - Tiếp cận với phương pháp làm bài mới, kĩ năng trình bày bài trong bài kiểm tra logic, khoa học - Giáo dục ý thức phẩm chất đạo đức: Trung thực, nghiêm túc và tự trọng trong bài làm II – MA TRẬN: Xem các trang III – ĐỀ KIỂM TRA: BGH cung cấp từ ngân hàng đề (Xem các trang) IV – ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM: Xem các trang V – KẾT QUẢ:

LỚP/ Sĩ số SL Giỏi % SL Khá % Trung bình SL % SL Yếu % SL Kém % TB trở lên SL % 9A5/ 38 9A6/ 30 9A7/ 32 9A8/ 36 Tổng Cộng ( )

VI – RÚT KINH NGHIỆM- NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Qua bài tập thực hành nêu được các thành phần của hệ sinh thái

2/ Kỹ năng : Rèn KN lấy vật mẫu, QS & vẽ hình So sánh, phân tích rút ra kiến thức từ thực tế

-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu vềphương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm ra mối quan hệ giữa sinh vật vỡi sinh vật trong hệ sinh thái

-KN hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm

-KN quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức trách nhiệm trong hoạt động Ý thức bảo vệ

sự đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1/ Giáo viên:

* Đồ dùng dạy học: - Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng; Túi ni lông thu nhặt mẫu sinh

vật Kính lúp; Giấy, bút chì

- Bảng phụ ghi sãn nội dung các bảng phụ

* Phương án: Nhóm học tập và cá nhân hoạt động

2/ Học sinh: Lớp học chia thành 2 nhóm A (gồm tổ 1 và tổ 2) và nhóm B (gồm tổ 3 và tổ 4) Mỗi

nhóm lựa chọn một hệ sinh thái ở địa phương để tìm hiểu và quan sát, sau đó thảo luận hoàn thiện 4 bảng trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức (1'): Điểm danh học sinh – Kiểm tra các dụng cụ theo yêu cầu

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS 1: Người ta dựa vào đặc điểm nào để phân biệt nhóm thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?

Cho ví dụ?

HS 2: Nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng đến đời sống sinh vật như thế nào?

HS 3: Hệ sinh thái là gì? Nêu các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh?

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài (1') : Nhằm giúp các em biết được thành phần cơ bản của một hệ sinh thái và có

điều kiện đánh gía thực trạng môi trường ở hệ sinh thái đó như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ thực hiện điều đó

b/ Tiến trình bài dạy:

- Dưới sự hướng dẫn của Gv, các nhóm hoạt động tự lực &

điền hoàn thành bảng 51.1Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh

- Những nhân tố tự nhiên: Đất, đá, cát, sỏi,

độ dốc…

- Những nhân tố do hoạt động của con người tạo nên: Thác nước nhân tạo,

ao, mái che nắng…

- Trong tự nhiên : Cây cỏ, cây bụi, cây gỗ, giun đất, châu chấu, sâu, bọ ngựa, nấm…

- Do con người (chăn nuôi, trồng trọt…): Cây trồng như chuối, dứa, mít…vật nuôi như

cá, gà

- Hs hoạt động tự lực, rồi trao đổi theo nhóm thống nhất cách

I– Thành phần của

hệ sinh thái:

Ngày soạn : 12/ 03/ 2017

Trang 8

nhiên & yếu tố do

con người tạo ra)

và yếu tố hữu sinh

(có trong tự nhiên

& do con người tạo

ra)

- Gv hướng dẫn Hs

quan sát, đếm các

sinh vật và ghi vào

bảng các loài có

nhiều (ít và rất

hiếm)

Đánh gía kết quả

của 2 nhóm

Liên hệ: Ý thức

bảo vệ sự đa dạng

sinh học, bảo vệ hệ

sinh thái

ghi vào bảng theo mẫu bảng 51.2 và 51.3

* Thành phần thực vật trong khu vực thực hành

nhiều

cá thể nhất

nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài hiếm rất Tên loài : Tên loài : Tên loài : Tên loài :

* Thành phần động vật trong khu vực thực hành

nhiều

cá thể nhất

nhiều cá thể

Loài có ít cá thể

Loài rất hiếm

Tên loài : Tên loài : Tên loài : Tên loài :

- Đại diện các nhóm thuyết trình kết quả quan sát cảu mình

đã chuẩn bị

Hoàn thiện các bảng 51 1; 51.2; 51.3 vào

vở học

5 / HĐ 2 : Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:

Hỏi; Các thành phần chủ yếu trong một hệ sinh

thái là gì?

- Gv nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết

thực hành

- Hướng dẫn học sinh làm các bảng trong SGK

và trả lời những câu hỏi thắc mắc (Nếu có)

- 1-2 học sinh trả lời

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm cho những tiết thực hành sau

4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: Tiếp tục hoàn thiện bảng 51.1 - 51.3 SGK vào đôi giấy vở

* Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu tiết thực hành 55 về xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn của

hệ sinh thái đã quan sát

IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Trang 9

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Nhận biết được các thành phần của một chuỗi thức ăn

2/ Kỹ năng : Rèn kĩ năng phân tích rút ra kiến thức từ thực tế

-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu vềphương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm ra mối quan hệ giữa sinh vật vỡi sinh vật trong hệ sinh thái

-KN hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm

-KN quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức trách nhiệm trong hoạt động

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1/ Giáo viên: * Đồ dùng dạy học: - Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng; Túi ni lông thu

nhặt mẫu sinh vật Kính lúp; Giấy, bút chì; - Bảng phụ ghi sãn nội dung các bảng phụ

* Phương án: Nhóm học tập và cá nhân hoạt động

2/ Học sinh: Lớp học chia thành 2 nhóm A (gồm tổ 1 và tổ 2) và nhóm B (gồm tổ 3 và tổ 4) Mỗi

nhóm lựa chọn một hệ sinh thái ở địa phương để tìm hiểu và quan sát, sau đó thảo luận hoàn thiện 4 bảng trong SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức (1'): Điểm danh học sinh – Kiểm tra các dụng cụ theo yêu cầu

2/ Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra 15 phút)

3/ Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài (1') : Nhằm giúp các em biết được thành phần cơ bản của một hệ sinh thái và có

điều kiện đánh gía thực trạng môi trường ở hệ sinh thái đó như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ thực hiện điều đó, về chuỗi và lưới thức ăn tong hẹ sinh thái đã chọn

b/ Tiến trình bài dạy:

10

ph * HĐ 1 : - Gv y/c hs hoàn thành bảng 51.4

- GV gọi đại diện nhóm lên viết trên bảng

- GV giúp học sinh hoàn thành bảng 51.4

- Gv yêu cầu HS viết thành chuỗi thức ăn

- GV giao 1 bài tập nhỏ:

+ Trong hệ sinh thái gồm các sinh vật: Thực

vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại bàng, rắn, gà,

châu chấu, sinh vật phân hủy

+ Hay thành lập lưới thức ăn

- GV chữa bài và hướng dẫn thành lập lưới ăn

- Hs viết chuỗi thức ăn lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Hs trao đổi & viết lưới thức ăn

Cử đại diện lên bảng viết Lớp nhận xét bổ sung

II - Xây dựng chuỗi thức ăn

& lưới thức ăn:

Hoàn thành chuỗi

và lưới thức ăn như trong hoạt động cảu giáo viên

Trang 10

HST đó như thế nào

- Gv đánh giá kết quả thảo

luận toàn lớp

Liên hệ: Ý thức bảo vệ sự đa

dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh

thái

bãi + Nghiêm cấm săn bắt ĐV, đ/b là loài quí hiếm

+ Bảo vệ những loài SV có số lượng ít

+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng

+ Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi

+ Nghiêm cấm săn bắt ĐV, đ/b là loài quí hiếm

+ Bảo vệ những loài SV có

số lượng ít + Tuyên truyền ý thức bảo

vệ rừng

3 / HĐ 3 : Củng cố, hướng dẫn làm bài tập và học bài ở nhà:

1/ Các thành phần chủ yếu trong một hệ sinh

thái là gì?

2/ Thế nào là chuỗi thức ăn? Lưới thức ăn?

- Gv nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết

thực hành

- Hướng dẫn học sinh làm các bảng trong SGK

và trả lời những câu hỏi thắc mắc (Nếu có)

- 1-2 học sinh trả lời

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm cho những tiết thực hành sau

4 Dặn dò cho học sinh chuẩn bị tiết tiếp theo: (3 phút)

* Bài tập về nhà: Tiếp tục hoàn thiện bảng 51.4 SGK vào đôi giấy vở

* Chuẩn bị bài mới: Gv hướng dẫn hs hoàn thành báo cáo thực hành

– Hs chuẩn bị sưu tầm các nội dung:

+ Tác động của con người tới môi trường trong xã hội công nghiệp + Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên + Con người bảo vệ & cải tạo môi trường tự nhiên ntn

IV - RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/04/2017, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   các   loài   có - giáo án sinh học 9 từ tiết 51 đến tiết 60
ng các loài có (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w