GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 MỚI HAY 2017 GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 MỚI HAY THAM KHẢO TỐT 2017 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 MỚI HAY 2017 GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 MỚI HAY THAM KHẢO TỐT 2017 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 MỚI HAY 2017 GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 MỚI HAY THAM KHẢO TỐT 2017
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:1
Đọc văn:
tổng quan văn học việt nam
A.Mục tiờu bài học:
Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)
- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu v hà h ệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN
- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN
B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:
- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt
đẹp của con người Việt Nam:
Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững
Lưng đeo gươm, tay mềm mại bỳt hoa
Trong mà thực sỏng hai bờ suy tưởng
Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa
Người Việt Nam hiờn ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai ra trận, người con gỏi ở nhà nuụi cỏi cựng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đỏnh”, tất cả nhằm mục đớch “đạp quõn thự xuống đất đen” Bởi người Việt Nam vốn yờu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do.
Bờn cạnh ý chớ độc lập, trong thẳm sõu tõm hồn người Việt cũn mang tố chấtnghệ sĩ Lớp cha trước, lớp con sau tiếp nối ko ngừng sỏng tạo đó làm nờnmột nền VHVN phong phỳ về thể loại, cú nhiều tỏc giả và tỏc phẩm ưu tỳ
Ở cấp học trước, cỏc em đó được tiếp xỳc, tỡm hiểu khỏ nhiều tỏc phẩmVHVN nổi tiếng xưa nay.Trong chương trỡnh Ngữ Văn THPT, cỏc em lạitiếp tục được tìm hiểu về bức tranh nền VH nước nhà một cỏch toàn diện và
cú hệ thống hơn.Tiết học hụm nay, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài văn học sử cú
vị trớ và tầm quan trọng đặc biệt: Tổng quan VHVN.
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
Trang 2VD: Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng“Trong đầm gì đẹp bằng
sen ”(Một nhà nho), Tháp M“Trong đầm gì đẹp bằng ời đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang), Hỡi cô tát n“Trong đầm gì đẹp bằng ớc bên
đàng ”(Bàng Bá Lân),
- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyềnthuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện cời, truyệnngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ,chèo
Trang 3vào VN từ khoảng thời
gian nào? Tại sao đến
II Các thời kì phát triển của nền VHVN:
1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):
a VH chữ Hán:
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên
- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khidân tộc ta giành đợc độc lập
- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà.
-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII
+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả,
tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).
+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉXVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu
biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân Hơng, ).
Điểm ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:
+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và vănhóa độc lập của dân tộc ta
+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữNôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhândân lao động
+ Khẳng định những truyền thống lớn của VHdân tộc (CN yêu nớc, tính hiện thực và CN nhân
đạo)
+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóacủa VH trung đại
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài
- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết
Trang 4Ngµy so¹n: Ngµy d¹y:
TiÕt: 2
§äc v¨n:
tæng quan v¨n häc viÖt nam(tiÕp)
A.Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nhận thức được các giai ®o¹n phát triển cña VHVNH§ và một
số nét đặc sắc truyền thống của VH dân tộc
- Biết vận dụng các tri thức đó để tìm hiểu và hệ thống hãa những tác phẩm sẽ học về VHVN
- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv và các tài liệu tham khảo
- Hs so¹n bµi theo c¸c c©u hái cña sgk
2 KiÓm tra bµi cò:
C©u hái: Ph©n biÖt VHDG vµ VH viÕt? C¸c thµnh phÇn cña VHT§? ý nghÜacña ch÷ N«m vµ VH ch÷ N«m?
Trang 5ngời Việt thay đổi
quan niệm và thị hiếu
- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời
+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm
mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơ Đờng luật,văn biền ngẫu, ) vẫn đợc lớp nhà nho cuối mùa sửdụng
+ Cái mới: VHVN đã bớc vào quỹ đạo hiện đạihóa, có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu
- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh,Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,
b VHVN từ 1930-1945:
- Đặc điểm:
+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ
+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành
Trang 6hiện đại hóa nền VH
đạo về t tởng, đờng lối
của tổ chức nào? phục
vụ nhiệm vụ gì?
- Các tác giả tiêu biểu:
+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, NguyễnBính,
+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng,Nguyễn Tuân,
+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,
+ Hoài Thanh, Hải Triều,
c VHVN từ 1945-1975:
- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng
+ VH đợc sự chỉ đạo về t tởng, đờng lối của
Đảng
+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụchính trị
- Nội dung phản ánh chính:
+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng
+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhândân
VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạncách mạng
- Các tác giả tiêu biểu:
Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, TôHoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm TiếnDuật, Xuân Quỳnh,
d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:
- Đặc điểm:
+ VHVN bớc vào giai đoạn phát triển mới
+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cáchmạng và con ngời Việt Nam đơng đại
- Các tác giả tiêu biểu:
Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Bảo Ninh, NguyễnHuy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,
Đánh giá:
Nền VHVN đã đạt đợc thành tựu to lớn:
+ Kết tinh đợc những tác giả VH lớn: NguyễnTrãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,
+ Nhiều tác phẩm có giá trị đợc dịch ra nhiều thứ
tiếng trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ tình Xuân Diệu,
Trang 7Gv chuyển ý, dẫn dắt.
Mối quan hệ của con
ngời Việt Nam với thế
giới tự nhiên đợc biểu
hiện qua những mặt
nào? VD minh họa?
- Từ mối quan hệ gắn
bó sâu sắc của con
ng-ời Việt Nam và thiên
nhiên, em thấy ngời
nhiên đặc biệt đất nớc
ta luôn phải đấu tranh
III Con ng ời Việt Nam qua VH:
1 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:
VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,
giải thích sự hình thành thế giới tự nhiên và conngời
+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát
vọng chinh phục thế giới tự nhiên
- Thiên nhiên là ngời bạn tri âm, tri kỉ:
VD: + Ca dao về quê hơng đất nớc:
“Trong đầm gì đẹp bằng Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh ”
“Trong đầm gì đẹp bằng Hỡi cô tát nớc bên đờng ”
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng “Trong đầm gì đẹp bằng ” + Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hơng,Nguyễn Khuyến,
- Thiên nhiên gắn với lí tởng thẩm mĩ, đạo đức nhànho:
VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách ngời quân tử(thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )
- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc,yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:
VD: Ca dao tình yêu những vật thân thuộc tìnhyêu quê hơng đất nớc
Sóng (Xuân Quỳnh), Tơng t (Nguyễn Bính), Hơng thầm (Phan Thị Thanh Nhàn),
Con ngời Việt Nam có tình yêu thiên nhiên sâusắc và thấm thía
2 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia dân tộc:
- CN yêu nớc - một trong những nội dung quantrọng và nổi bật nhất của VHVN
CN yêu nớc là một nội dung tiêu biểu, một giá trịquan trọng của VHVN
3 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với xã
Trang 8- Em hãy nêu những
biểu hiện của mối
quan hệ giữa con ngời
Việt Nam và xã hội?
của con ngời Việt
Nam đợc biểu hiện
quyền hởng thụ theo
bản năng của con ngời
VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )
khát vọng công lí “Trong đầm gì đẹp bằngở hiền gặp lành”, “Trong đầm gì đẹp bằngác giả ácbáo”
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền vàbày tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức
VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),
- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội
VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị
út Tịch (Ngời mẹ cầm súng),
là những con ngời với ý chí quật cờng, có sứcmạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổcủa xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranhcho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sốngcủa mình
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành
CN hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN
- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xâydựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổnhng đầy hứng khởi tin vào tơng lai
VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên
Ngọc),
4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân:
- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con ngời mìnhvới các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn,bản năng- văn hóa, t tỏng vị kỉ- t tởng vị tha, ý thứccá nhân- ý thức cộng đồng, )
- Biểu hiện:
+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh đểkhẳng định đạo lí làm ngời của con ngời Việt Namtrong sự kết hợp hài hòa hai phơng diện: ý thức cánhân – ý thức cộng đồng
+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạnnhất định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinhphục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng
đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVNgiai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)
Khi cuộc sống yên bình, con ngời có điều kiệnquan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyềnsống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân đợc đềcao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX,1930-1945)
+ Xu hớng của VH nớc ta hiện nay: xây dựng đạo
lí làm ngời với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái,thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sựnghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống
Trang 9- Đọc trớc bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Ngày soạn: 21/8/08 Ngày dạy:
Tiết :3
Tiếng Việt:
hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ; các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơngtiện, cách thức giao tiếp; hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ
Trang 10- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nângcao năng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giaotiếp.
- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết đợc chiathành các thời kì chủ yếu nào? Con ngời VN đợc khắc họa qua những mốiquan hệ nào trong VH? Qua đó, em thấy con ngời VN bộc lộ những phẩmchất đáng quý nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí
có một phát hiện thú vị về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp,chúng trao đổi thông tin khi chạm đầu vào nhau trên đờng di chuyển Vớiloài ngời, hoạt động giao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn tại
và phát triển Con ngời có thể giao tiếp bằng nhiều phơng tiện khác nhau.Nhng phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thờngxuyên của con ngời trong xã hội ở mọi lúc, mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết)
Để thấy đợc điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu hs đọc ngữ
liệu trong sgk, thảo
luận, trả lời các câu
hỏi:
a Hoạt động giao tiếp
đợc VB trên ghi lại diễn
giao tiếp lần lợt đổi vai
(vai ngời nói- ngời
nghe) ntn? Ngời nói
1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.
- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão
+ Lợt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe
+ Lợt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe
+ Lợt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe
+ Lợt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe
Đổi vai lần lợt
- Hành động của vua Trần (ngời nói): hỏi các bô lãoliệu tính ntn khi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang
- Hành động của các bô lão (ngời nói): xin đánh
- Hành động tơng ứng của vua Trần và các bô lão(ngời nghe): lắng nghe
Trang 11c Hoạt động giao tiếp
trên diễn ra trong hoàn
cảnh nào? (ở đâu? vào
lúc nào? khi đó nớc ta
có sự kiện gì đặc biệt?)
d Hoạt động giao tiếp
trên hớng vào nội dung
gì?
e Mục đích của cuộc
giao tiếp (hội nghị) là
gì? Cuộc giao tiếp đó
có đạt đợc mục đích
ko?
Hs thảo luận trả lời các
câu hỏi trong sgk Gv
nhận xét, chốt ý đúng
a Các nhân vật giao
tiếp qua VB trên?
b Hoạt động giao tiếp
đó diễn ra trong hoàn
d Mục đích giao tiếp là
gì? (mục đích của ngời
viết, ngời đọc?)
e.Phơng tiện ngôn ngữ
và cách tổ chức VB có
đặc điểm gì nổi bật?
Gv yêu cầu hs dựa vào
kết quả của việc tìm
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Địa điểm: điện Diên Hồng
+Thời điểm: quân Nguyên xâm lợc nớc ta lần2(1285)
- Nội dung giao tiếp:
+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lợc
đã ở vào tình trạng khẩn cấp
+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh
- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ýchí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc
+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi
+ Trình độ: từ các giáo s, tiến sĩ xuống học sinh lớp10
- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổchức, mục đích, nội dungvà đợc thực hiện theo chơngtrình mang tính pháp lí trong nhà trờng
- Nội dung giao tiếp:
+ Lĩnh vực: Văn học sử
+ Đề tài: Tổng quan VHVN
+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN,tiến trình phát triển, con ngời VN qua VH
- Mục đích giao tiếp:
+ Ngời viết: cung cấp cho ngời đọc cái nhìn tổngquát về VHVN
+ Ngời đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các
bộ phận, tiến trình phát triển và con ngời VN quaVH
- Phơng tiện ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa
+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc
+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu
II Hệ thống hoá kiến thức:
1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt độngtrao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tiếnhành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ (dạng nóihoặc dạng viết) nhằm thực hiện mục đích về nhậnthức, tình cảm, hành động,
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động
“Trong đầm gì đẹp bằngliên cá nhân” nhằm:
Trang 12+ Tạo lập quan hệ xã hội.
2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Tạo lập (sản sinh) VB: ngời nói (ngời viết) thựchiện
- Lĩnh hội VB: ngời nghe (ngời đọc) thực hiện
3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22
- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN
Trang 13Ngày soạn: 23/8/08 Ngày dạy:
Tiết: 4
Đọc văn:
khái quát văn học dân gian
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơbản của VH dân gian
- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tíchcác dẫn chứng tiêu biểu cho các ý
- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóacủa dân tộc
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv
- Một số tài liệu về VH dân gian
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dângian? VD ? Vai trò của VH dân gian?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm đã giải thích về sự hình thành các địa danh:
“Trong đầm gì đẹp bằngNhững ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Ngời học trò nghèo góp cho đất nớc mình núi Bút, non Nghiên.”
(Đất nớc)
Những xúc cảm sâu sắc đó của ông bắt nguồn từ VH dân gian Kho tàng
VH dân gian của dân tộc ta thực sự là suối nguồn vô tận cho thơ ca và nhạchọa Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nét lớn về VH dân gian
Trang 14hiểu biết của nhân dân
đối với cuộc sống quanh
+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VHdân gian
VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy,
2 Tính tập thể:
- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xớng
tập thể hởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặctiếp nhận) tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phongphú, hoàn thiện
IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian:
1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):
- VH dân gian là tri thức về mọi lĩnh vực của
đời sống tự nhiên, xã hội và con ngời phongphú
là tri thức của 54 dân tộc đadạng
Trang 15ợc coi là kho tri thức vô
lao động ko phải hoàn
toàn và bao giờ cũng
VD: + Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.
+ Đừng than phận khó ai ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây
- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằngngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, cósức sống lâu bền với thời gian
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về
đạo lí làm ng ời:
- Tinh thần nhân đạo:
+ Tôn vinh giá trị con ngời (t tởng nhân văn)
+ Tình yêu thơng con ngời (cảm thông, thơngxót)
+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóngcon ngời khỏi bất công, cờng quyền
- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt
đẹp:
+ Tình yêu quê hơng, đất nớc
+ Lòng vị tha, đức kiên trung
+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn,
3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:
- Nhiều tác phẩm VH dân gian trở thành mẫu
Trang 16mực nghệ thuật để ngời đời học tập.
- Khi VH viết cha phát triển, VH dân gian đóngvai trò chủ đạo
- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồnnuôi dỡng, là cơ sở của VH viết, phát triển songsong, làm cho VH viết trở nên phong phú, đadạng, đậm đà bản sắc dân tộc
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)
- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)
Ngày soạn: 24/8/08 Ngày dạy:
Tiết:5
Tiếng Việt:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
(tiếp)
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích cáctình huống giao tiếp cụ thể
- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
D Tiến trình dạy- học:
1
ổ n định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trng cơ bản và các giá trị của VHdân gian? Cho VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,
các em đã đợc tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hômnay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố,khắc sâu các kiến thức đó
Trang 17dõi bài của bạn nhận
Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đơng
b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnhthích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôilứa đang yêu
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “Trong đầm gì đẹp bằngtre non đủlá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?
- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái đã
đến tuổi trởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nêntính chuyện kết duyên chăng?
- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị
d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng,tình tứ , ý nhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòngmình phù hợp, tinh tế
Bài 2:
a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quátrình làm bánh trôi nớc
- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi nớc,tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh củamình cũng nh của bao ngời phụ nữ trong XHPK bấtcông Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữtrọn đợc phẩm chất tốt đẹp của mình
- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngờiphụ nữ trong XH cũ
Trang 18- Thời gian thực hiện.
- Nội dung công việc
+ Hs toàn quốc- thế hệ tơng lai của đất nớc
b Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Tháng 9-1945: đất nớc vừa giành đợc độc lập Hslần đầu tiên đợc đón nhận một nền giáo dục hoàn toànViệt Nam
+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hsnớc Việt Nam độc lập
c Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng lai của
đất nớc đợc hởng nền giáo dục của dân tộc
- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhng vẻ vang củahs
- Lời chúc của Bác với các em hs
d Mục đích giao tiếp:
- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớcViệt Nam DCCH
- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các emhs
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
- Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực
và mục đích giao tiếp
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp
- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnhvực khác nhau của đời sống
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
* Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con ngời tiếp
xúc, tạo ra rất nhiều văn bản Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểmgì? Có các loại văn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểucác vấn đề đó
Yêu cầu hs đọc các văn
bản trong sgk, thảo
luận, trả lời các câu hỏi
1 Mỗi văn bản trên đợc
ngời nói (viết) tạo ra
trong loại hoạt động
- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân
của ngời con gái trong XHPK Gồm 4 câu
- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội
của Bác Hồ (vị chủ tịch nớc) với toàn dân Gồm
Trang 20- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống
nhất ý chí và hành động để chiến đấu chống thựcdân Pháp, bảo vệ tổ quốc
Các vấn đề đợc triển khai nhất quán, các từ, câucùng hớng đến làm rõ chủ đề
c Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:
- Văn bản 3:+ Lập trờng chính nghĩa của ta, dã
tâm của thực dân Pháp (câu 1- câu 3)
+ Chân lí sống của dân tộc: thà hisinh tất cả chứ nhất định ko chịu mất nớc, ko chịulàm nô lệ (câu 4- câu 5)
+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánhthực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu11)
+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân lực lợng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12-câu 14)
+ Khẳng định niềm tin vào thắnglợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17)
Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3
- Thân bài: câu 4- câu 14
- Kết bài: câu 15- câu 17
d Dấu hiệu hình thức:
- Mở đầu: Tiêu đề
- Kết thúc: Dấu câu(!)
e Mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống + Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện t-
ợng bất công trong đời sống XHPK để mọi ngờithấu hiểu, cảm thông
+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn
quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoànchỉnh về nội dung
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số
Trang 21Yêu cầu hs trả lời các
câu hỏi trong sgk:
mục đích giao tiếp?
mục đích giao tiếp nhất định
II Các loại văn bản:
1 Tìm hiểu văn bản:
a So sánh văn bản 1, 2 và văn bản 3 (mục I):
* Vấn đề đợc đề cập đến:
- Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống Thuộc lĩnh
vực quan hệ giữa con ngời- hoàn cảnh xã hội
- Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của ngời phụ nữ
* Phạm vi sử dụng:
+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.
+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.
+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.
+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.
* Mục đích giao tiếp:
- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện
vọng; ghi nhận sự việc, hiện tợng trong đời sống
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hànhchính
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chínhluận
Trang 22- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài, làm bài tập tr.37-38
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:7
Làm văn:
bài viết số 1
A Mục tiêu :
Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết vềhình thức và nội dung
- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các nhợc điểm của hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp
u-B Tiến trình kiểm tra:
- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)
- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâusắc.(3đ)
KB: (1đ)
Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lạinhững cảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc
Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày
+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trongsáng
Trang 23+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng.
+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày
+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày
Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:
Tiết: 8
Đọc văn:
chiến thắng mtao mxây
(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anhhùng
- Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn.
- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiếnvới Mtao Mxây
- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anhhùng
- Giáo dục ý thức cộng đồng
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
* Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ
phong phú; ngời Thái có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng
ng-ời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo
những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những
đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn
lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua
đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.
Hs đọc phần Tiểu dẫn
- Từ khái niệm về sử thi
(bài khái quát VH dân
gian), em hãy cho biết sử
- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng
- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sốngcộng đồng thời cổ đại
b Phân loại:
Hai loại:- Sử thi thần thoại Kể về sự hình
Trang 24- Đặc điểm nổi bật của
- Sử thi anh hùng Kể về cuộc đời,
chiến công của những nhân vật anh hùng
VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na),
- Các tù trởng Kên Kên (Mtao Gr), Sắt (MtaoMxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà, bắt Hơ Nhị
về làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiến thắng, giếtchết chúng, giành lại vợ, đem lại sự giàu có và
uy danh cho mình và cộng đồng
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhàvợ) khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hainàng
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời bị từchối Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngập trongrừng sáp Đen Hồn chàng biến thành con ruồibay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ Âng có thai,sinh ra Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sựnghiệp anh hùng của chàng
b Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danhcủa cộng đồng
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyềnvới phụ quyền
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến cắt đầu Mtao Mxây đem“Trong đầm gì đẹp bằng
bêu ngoài đờng” Cảnh trận đánh giữa hai tù
tr-ởng
- Phần 2: Tiếp đến Họ đến bãi ngoài làng, rồi“Trong đầm gì đẹp bằng
vào làng ” Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sauchiến thắng
- Phần 3: Còn lại Cảnh Đăm Săn ăn mừngchiến thắng
3 Tìm hiểu văn bản:
a Hình t ợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây:
- Mục đích:
Trang 25cảnh nào?
- Mục đích của Đăm Săn
trong trận quyết chiến
với Mtao Mxây?
- T thế của Đăm Săn
trong trận quyết chiến
với Mtao Mxây?
- Trận quyết chiến giữa
- Ai là ngời múa khiên
trớc? Tại sao tác giả sử
thi lại miêu tả nh vậy?
Hs thảo luận trả lời
Gv chốt ý: Mtao là ngời
múa khiên trớc Việc
miêu tả tài của đối thủ
tr-ớc tài của ngời anh
hùng lối so sánh, miêu
tả đòn bẩy đề cao hơn
tài năng của ngời anh
hùng
- Tìm các chi tiết miêu tả
tài múa gơm của Đăm
+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:
Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ
Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém trợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu
Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhng ko đâm thủng đợc y
Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết đợc Mtao
- Hành động:
Chặng 1:
- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1) chủ
động, tự tin
- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng
- Mtao Mxây bị động,
sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn
- Do dự, sợ hãi vẻ ngoài hung tợn
Chặng 2:
Hiệp 1:
- Khích Mtao múa khiên trớc
- Điềm tĩnh xem khả
năng của kẻ thù
- Bị khích giả đò khiêm tốn thực chất kiêu căng, ngạo mạn
- Múa khiên nh trò chơi
(kêu lạch xạch nh quả mớp khô) kém cỏi, hèn
mọn
Hiệp 2:
Trang 26Hs tìm các dẫn chứng:
Đăm Săn vợt đồi tranh,
vợt đồi lồ ô, chạy vun vút
qua phía đông, vun vút
qua phía tây.
- Tìm các chi tiết miêu tả
sự bị động, thế thua của
Mtao?
Hs tìm các dẫn chứng:
Mtao bớc thấp bớc cao
chạy hết bãi tây sang bãi
Múa trên cao- nh gió
bão; Múa dới thấp - nh
- Nhận đợc miếng trầucủa Hơ Nhị sức khỏetăng gấp bội
- Hoảng hốt, trốn chạy, chém trợtthế thua,hèn kém
- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ko đợc
- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng
đồng
Hiệp 3:
- Múa khiên càngnhanh, càng mạnh
và đẹp, hào hùng
- Tấn công đối thủ:
đâm Mtao nhng kothủng áo giáp sắt củay
- Hoàn toàn ở thế thua, bị
- Đợc kế của ôngTrời lấy cái chàymòn ném vào vànhtai kẻ thù
- Đuổi theo kẻ thù
- Hỏi tội Mtao
- Tháo chạy vì áogiáp sắt vô dụng
- Trốn chạy quanhquẩn
- Giả dối cầu xin thamạng
Trang 27- Chi tiết ông Trời mách
ko? Mục đích của nó?
Sau khi giết Mtao Mxây,
Đăm Săn có tàn sát tôi
tớ, đốt phá nhà cửa, giày
xéo đất đai của kẻ bại
trận ko?
- Giết chết Mtao - Bị giết
- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện:
+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết
t duy của thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội cha
có sự phân hóa giai cấp rạch ròi
+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anhhùng mới quyết định kết quả của cuộc chiến Sửthi đề cao vai trò của ngời anh hùng
Nhận xét:
- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà ngời đọc, ngời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn
- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ
Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc
Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buônlàng
Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi
Yêu cầu hs:- Học bài
- Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn
Ngày soạn: 29/8/08 Ngày dạy:
Trang 28Tiết: 9.
Đọc văn:
(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại,thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng
- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sửthi chỉ có đợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợngcho cộng đồng
- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anhhùng
- Giáo dục ý thức cộng đồng
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tợng Dăm Săn trong cuộcquyết đấu với Mtao Mxây?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới.
Gv dẫn dắt, chuyển ý
- Cuộc đối thoại giữa
Đăm Săn và dân làng (nô
lệ) của Mtao Mxây diễn
ra qua mấy nhịp
Mtao Mxây đối với Đăm
b Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây:
- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp
- Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọi ngời theomình cùng xây dựng thành một thị tộc hùngmạnh
- Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phận củamình lòng khoan dung, đức nhân hậu củachàng
- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng
Những điều đó đã khiến tôi tớ của Mtao Mxâyhoàn toàn bị thuyết phục và tự nguyện đi theochàng
* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô nức theo Đăm
Săn về:
- Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng
đồng đối với cá nhân ngời anh hùng
- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọngcủa cá nhân ngời anh hùng và của cộng đồng
Trang 29- Trong những lời nói
(kêu gọi, ra lệnh nổi
nhiều cồng chiêng lớn,
mở tiệc to mời tất cả mọi
ngời ăn uống vui chơi),
+ Niềm vui chiến thắng
+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có củathị tộc mình
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:
+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.
+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò:
ko biết chán.
+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,
+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ + Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà dọc.
Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộcmạc và hài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên
Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng,
vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ
- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngời anhhùng và cộng đồng
2 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: có vần, nhịp
- Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi
- Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh,phóng đại, liệt kê, trùng điệp
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài
- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản
Trang 30Ngày soạn: 31/8/08 Ngày dạy:
- Có ý thức tạo lập, sử dụng các loại văn bản phù hợp (đặc biệt làvăn bản hành chính)
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
D Tiến trình dạy- học:
1
ổ n định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây?Qua cuộc chiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tợng Đăm Săn?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: ở tiết học về văn bản trớc, các em đã biết đợc khái
niệm, đặc điểm, các loại văn bản phân chia theo lĩnh vực và mục đích giaotiếp Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức lí thuyết đó vàolàm các bài tập cụ thể
Trang 31cụ thể qua các cấp độ?)
c Đặt nhan đề cho đoạn
văn?
Hs đọc yêu cầu của đề,
thảo luận trả lời
Gv yêu cầu hs đặt tiêu
đề cho đoạn văn của
mình
Gv yêu cầu 1 hs trả lời
các câu hỏi trong sgk
+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn
+ Lá cây mây tua móc có gai bám
+ Lá cây xơng rồng gai
+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nớc
c Nhan đề:
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng
- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng
+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm
+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạtcha đợc xử lí
+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy
định đảm bảo an toàn cho môi trờng
- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễmmôi trờng sống đang ở mức báo động
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
Trang 32học của mình, nhận xét,
định hớng hoàn thiện Cần nêu rõ:- Họ và tên, lớp, trờng
- Lí do xin nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tậpkhi phải nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tậpkhi phải nghỉ học
- Địa điểm, thời gian viết đơn
- Kí tên
- Xác nhận của phụ huynh hs
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập
- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy.
Ngày soạn: 1/9/08 Ngày soạn:
Trang 33Giúp hs:- Nắm đợc các đặc trng cơ bản, giá trị, ý nghĩa, môi trờng sinhthành, biến đổi và diễn xớng của truyền thuyết.
- Những chiến công của An Dơng Vơng
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
- Gv soạn thiết kế dạy- học
* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:
Tôi kể ngày x“Trong đầm gì đẹp bằng a chuyện Mị Châu,
Trái tim lầm chỗ để trên đầu.
Nỏ thần vô ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”
Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc:
Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm
đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc.Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó
Đồng: Những truyền thuyết dân“Trong đầm gì đẹp bằng
gian thờng có một cái lõi là sự
thật lịch sử mà nhân dân qua
nhiều thế hệ đã lí tởng hóa, gửi
gắm vào đó tâm tình thiết tha
- Theo em, qmôi trờng sinh
thành, biến đổi và diễn xớng của
xu hớng lí tởng hóa
- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tìnhcảm của nhân dân lao động đối với các sựkiện, nhân vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu
tố tởng tợng thần kì hòa quyện
b Môi tr ờng sinh thành, biến đổi và diễn x - ớng:
Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan
2 Truyền thuyết An D ơng V ơng và Mị Trọng Thủy:
Trang 34trong giai đoạn này?
bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, đợc Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch
+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam ngữ lục.
+ Mị châu- Trọng Thủy- truyền thuyết ở vùng
+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần
+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An DơngVơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển
+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình
ảnh ngọc trai- nớc giếng
3 Tìm hiểu văn bản:
3.1 Nhân vật An D ơng V ơng:
a Những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà lần một:
- Xây thành Cổ Loa:
Quá trình xây thành:+ Thành đắp đến đâu lại
lở đến đó
+ Lập đàn cầu đảo báchthần, trai giới
+ Nhờ cụ già mách bảo,
sứ Thanh Giang giúp xây thành xong trongnửa tháng
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:
+ Lí tởng hóa việc xây thành
+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ôngluôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trongcông cuộc dựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:
E Củng cố, dặn dò:
Trang 35Yêu cầu hs: Tiếp tục tìm hiểu về các nhân vật: An Dơng Vơng, Mị Châu vàTrọng Thủy.
Ngày soạn: 1/9/08 Ngày soạn:
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng
- Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng cảm thông của Mị Châu
- Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ
- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí
đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cánhân- cộng đồng
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
- Gv soạn thiết kế dạy- học
* Giới thiệu bài mới.
nhanh chóng thất bại thê
thảm khi Triệu Đà cất
quân xâm lợc lần 2?
- Hành động điềm nhiên
chơi cờ ung dung và cời
b Cơ đồ đắm biển sâu - Sự thất bại của An D“Trong đầm gì đẹp bằng ” -
ơng V ơng:
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dãtâm nham hiểm của kẻ thù
+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:
Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà
Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ ở rể mà kogiám sát, đề phòng
Lơ là việc phòng thủ đất nớc, ham hởng lạc
Chủ quan khinh địch
Nhận xét:
Các sai lầm nghiêm trọng, liên tiếp của An Dơng
Trang 36biểu tợng của quyền lực,
sự oai hùng của nhà vua
An Dơng Vơng rẽ nớc
xuống biển khơi là bớc
vào thế giới vĩnh cửu của
thần linh, nơi vị cha già
- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với
kẻ thù
An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thétcủa Rùa Vàng
- ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:
+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối vớithái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cáichung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An DơngVơng
+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoadịu nỗi đau mất nớc của một dân tộc yêu nớcnồng nàn nay lần đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân
ta khẳng định dứt khoát rằng An Dơng Vơng vàdân tộc Việt mất nớc ko do kém cỏi về tài năng
mà bởi kẻ thù quá nham hiểm, dùng thủ đoạnhèn hạ (lợi dụng một ngời con gái ngây thơ, cảtin) và vô nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ).+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, làtiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông
- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc theo RùaVàng xuống biển Sự bất tử của An Dơng Vơng Lòng kính trọng, biết ơn nhữngcông lao to lớn của An Dơng Vơng của nhân dânta
So với hình ảnh Thánh Gióng bay
về trời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc xuốngbiển khơi ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã
để mất nớc Một ngời, ta phải ngớc nhìn ngỡngvọng Một ngời, ta phải cúi xuống thăm thẳmmới thấy Thái độ công bằng của nhân dân ta
2 Nhân vật Mị Châu:
- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủy xem nỏ thần làchỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quênnghĩa vụ với đất nớc Bởi:
+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mậtquân sự Vì thế, Mị Châu lén cho Trọng Thủyxem nỏ thần là việc vi phạm vào nguyên tắc của
bề tôi với vua cha và đất nớc, biến nàng thànhgiặc, đáng bị trừng phạt
+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể
đặt lầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc(đầu) Nớc mất dẫn đến nhà tan nên ko thể đặtlợi ích cá nhân (cái riêng) lên lợi ích cộng đồng(cái chung) Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻthù nên đã bị kết tội, bị trừng phạt nghiêm khắc
Trang 37- Tìm những chi tiết biểu
của nhân dân đối với Mị
Châu qua những chi tiết
ng-ời con bất hiếu, một ngng-ời
chồng lừa dối, một ngời
con rể phản bội- kẻ thù
của nhân dân Âu Lạc?
- ý kiến nào khái quát,
xác đáng nhất về nhân
- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:
+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia,xem nỏ thần Tự tiện sử dụng bí mật quốc giacho tình riêng, khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo
mà hoàn toàn ko biết
+ Mất cảnh giác trớc những lời chia tay đầy ẩn ýcủa Trọng Thủy Ko hiểu đợc những ẩn ý tronglời từ biệt của Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra.+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần theo chỉnghĩ đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu
- Có phần đáng thơng, đáng cảm thông: Nhữngsai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tínhngây thơ, nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặt
tình cảm lên trên lí trí, thực sự bị ng“Trong đầm gì đẹp bằng ời lừa dối”.
- Các chi tiết h cấu:+ máu Mị Châu ngọc trai
+ xác Mị Châu ngọc thạch
Sự an ủi, chứng thực cho lời khấn nguyện của
Mị Châu trớc khi bị cha chém
- Bài học:
+ Cần đặt cái chung lên trên cái riêng, đặt lợi íchcủa quốc gia, dân tộc lên trên quyền lợi của cánhân, gia đình
+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩ bằng tráitim- giải quyết mối quan hệ giữa lí trí và tìnhcảm đúng mực
3 Nhân vật Trọng Thủy:
- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu làmột cuộc hôn nhân mang mục đích chính trị:Triệu Đà giả cầu hoà, cầu thân để điều tra bí mậtquân sự, đánh cắp lẫy nỏ thần Trọng Thủy
đóng vai trò của một tên gián điệp
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơn thuần đóng vaitrò của một tên gián điệp theo lệnh vua cha sanglàm rể An Dơng Vơng để điều tra bí mật quân
sự, tìm cơ hội đánh tráo lẫy nỏ thần
- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụgián điệp lợi dụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thựchiện đợc mục đích
- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy
đã nảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu để lộnhững sơ hở trong lời tiễn biệt ngầm báo trớcmột cuộc chiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộtình cảm có phần chân thành với Mị Châu Nhng
y vẫn trở về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà
- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu
đã chết Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơngnhớ rồi tự tử
Trang 38chung thủy của Trọng
Thủy hay ko? Vì sao?
- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:
+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của TrọngThủy- Mị Châu
+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu
+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗicủa Trọng Thủy, có thể y đã tìm đợc sự hóa giảitrong tình cảm của Mị Châu nơi thế giới bênkia
+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhândân ta
III Tổng kết bài học:
1 Giá trị nội dung:
- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu làmột cách giải thích nguyên nhân việc mất nớc
+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian
+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễhội
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập
- Đọc trớc bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự
Ngày soạn:5/9/08 Ngày soạn:
Tiết:13
Làm văn:
lập dàn ý bài văn tự sự
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự
Trang 39- Rèn thói quen lập dàn ý trớc khi viết bài văn tự sự nói riêng và cácbài văn khác nói chung.
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em đánh giá nh thế nào về nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Qua những câu tục ngữ Ăn có nhai, nói có nghĩ“Trong đầm gì đẹp bằng ”,
Uốn l
“Trong đầm gì đẹp bằng ỡi bảy lần trớc khi nói”, cha ông ta đã răn dạy chúng ta phải cân nhắc
kĩ lỡng mọi điều trớc khi nói Quá trình làm một bài văn cũng vậy Muốnviết đợc một bài văn hay, chúng ta cần phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý,các sự kiện hoàn chỉnh, lôgíc Để hiểu rõ hơn về vai trò, cách lập dàn ý,chúng ta cùng tìm hiểu bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự
+ Xây dựng chi tiết điển hình: Đứa con bị đánhchết tàn bạo, Mai gục xuống ngay trớc mắt Tnú
+ Xây dựng tình huống, các chi tiết đặc biệt, tiêubiểu để câu chuyện phát triển một cách lôgíc, giàukịch tính
+ Lập dàn ý cụ thể, chi tiết
II Lập dàn ý:
1 Câu chuyện về hậu thân của chị Dậu:“Trong đầm gì đẹp bằng ”
Trang 40- Yêu cầu hs đặt nhan
đề cho mỗi câu
- Dự kiến nội dung cho
câu chuyện: chị
Dậu-ngời đậy nắp hầm bem
+ Về đến nhà, trời đã khuya, chị thấy một ngời lạ
đang nói chuyện với chồng mình
+ Vợ chồng chị Dậu gặp nhau mừng mừng tủi tủi
- TB:
+ Hỏi ra chị Dậu mới biết ngời khách lạ là cán bộViệt Minh tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đìnhanh chị
+ Anh ấy từng bớc giảng giải cho vợ chồng chịnghe vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ thì phảilàm gì, nhân dân các vùng xung quanh đã làm đợcgì
+ Anh thỉnh thoảng lại ghé thăm gia đình chị Dậu,mang tin mới về cách mạng, khuyến khích chịhoạt động
+ Chị Dậu đã vận động đợc nhiều bà con giác ngộcách mạng
+ Chị dẫn đầu đoàn nông dân lên cớp chính quyềnhuyện, phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo,giải quyết nạn đói
+ Chị đào hầm bí mật che chở cho họ
+Chị đem những hiểu biết về cách mạng đã học
đ-ợc dần dần vận động bà con xung quanh
+ Một đêm, địch bất ngờ ập đến khám xét nhà chịnhng chị đã che giấu cán bộ an toàn
- KB:
Chị Dậu tin tởng, hình dung ra ko khí của ngàyTổng khởi nghĩa, tơng lai độc lập, tự do, ấm no,hạnh phúc