1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN

299 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 299
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học dân gian: - VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động... + Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc và nhân đạo.. Con ng ời Việt

Trang 1

Ngày soạn: 07/08/2012

Tiết:1-2

Tổng quan văn học việt nam

A Mục tiêu bài học:

3 Thái độ : Bồi dỡng ý thức giữ gìn và trân trọng những giá trị của văn học dân tộc

B.Ph ơng pháp: Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”

? Em hiểu thế nào là tổng quan văn

học Việt Nam Nội dung của bài là gì

? Hãy cho biết những bộ phận hợp

- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mốiquan hệ mật thiết với nhau

1 Văn học dân gian:

- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

Trang 2

? Nhìn một cách tổng quát VH viết

Việt Nam đợc chia làm mấy thời kỳ

lớn

? Nêu những nét chính về văn học

trng đại Việt Nam

? Phân biệt sự giống nhau và khác

nhau giữa VHTĐ và VHHĐ

? Văn học thời kỳ này đợc chia làm

mấy giai đoạn nét chính của mỗi giai

đoạn là gì

? Mối quan hệ giữa con ngời với thế

giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế nào

b Hệ thống thể loại của VH viết: SGK

II Quá trình phát triển của VH viết Việt

- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc

- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK

- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo

+ Thi pháp: lối viết hiện thực

+ Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc và nhân

đạo

- 4 giai đoạn: SGK

III Con ng ời Việt Nam qua văn học:

1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN

+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi

đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng

+ VHTĐ: hình tợng thiên nhiên gắn với

lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc + VHHĐ: thể hiện tình yêu quê hơng,

đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu đôi lứa

2 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc

- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN

+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc

+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với sự đấu tranh và lý tởng XHCN

Trang 3

truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch

sử dựng nớc và giữ nớc, ý chí căm thù

giặc, tinh thần hi sinh vì độc tự do

của tổ quốc

? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác

nhau trong văn học, con ngời VN có

ý thức ra sao về bản thân

? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu

ngời lý tởng con ngới VN đợc văn

-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sựhình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân

- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc VN Các học thuyết nh: N-P-L và t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc

đến quá trình này + Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng đồng + giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu TK XIX, giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ đổi mới

từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân

- Văn học xây dựng một đạo lý làm ngời vớinhiều phẩm chất tốt đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa

4.Cũng cố: các bộ phận hợp thành của nền văn học VN

Một số nội dung chủ yếu của VHVN

Trang 4

3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu

b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời câu

hỏi

? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản trên

ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao

tiếp nào? hai bên có cơng vị và quan hệ

với nhau ra sao

? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội

dung t tởng, tình cảm của mình thì ngời

đối thoại làm gì để lĩnh hội đợc nội

dung đó ? hai bên đổi vai giao tiếp cho

nhau nh thế nào

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong

hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề

+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )

- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó

- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau:

+ vua nói -> bô Lão nghe

+ bô Lão nói -> Vua nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ.-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng

- Nội dung giao tiếp:

+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời

- Mục đích giao tiếp:

+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc

đối phó với quân giặc

2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam“.

- Nhân vật giao tiếp:

Trang 5

-HS đọc văn bản, tìm hiểu và trả lời

câu hỏi ở sgk

? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên,

em hãy cho biết thế nào là hoạt động

giao tiếp

GV hớng dẫn HS làm bài

+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống,

có trình độ hiểu biết cao

+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng

- Nội dng giao tiếp:

*Con ngời VN qua văn học

- Mục đích: cung cấp tri thức cho ngời đọc

- Phơng tiện và cách thức giao tiếp

Trang 6

Khái quát văn học dân gian việt nam

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian

Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG

Những giá trị to lớn của văn học dân gian

2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh

Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống

3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nội dung cơ bản của vhvn

3 Bài mới: Trong suốt cuộc đời của mỗi con ngời không ai không một lần đợc

nghemột bài vè, một câu đố, một chuyện cổ tích hay một câu hát ru Đó chình là những tác phẩm của vhdg Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: khái quát văn học dân gian Việt Nam

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Em hiểu thế nào là văn học dân gian

? Vậy, theo em phơng thức truyền

miệng là gì

? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập

thể

? Trong đời sống cộng đồng dân gian

có những sinh hoạt nào

- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền

từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang

đời khác

- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể.-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội

II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:

- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg

Trang 7

nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản

dị, dễ hiểu, gần gủi

- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống nh

đợc sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách

khác thờng ( Thánh Gióng, Sọ Dừa )

vực nào ? tại sao lại là kho tri thức

? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg

? trình bày những giá trị nghệ thuật to

lớn của văn học dân gian

-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác quanhiều thế hệ và qua các địa phơng khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản

- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễnxớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:

- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian

- Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể

=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện

sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

III Hệ thống thể loại của VHDG :

- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng

2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về

đạo lý làm ng ời:

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan

- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con ngời

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập

=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc

4.Cũng cố: đặc trng cơ bản của vhdg

Thể loại vhdg

Trang 8

Vai trò của vhdg đối với nền văn học dân tộc.

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học

2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Phân tích các nhân tố giao tiếpthể

hiện trong bài ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng

-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em

nhỏ với một ông già)và trả lời câu hỏi

?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân

- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-

> tính đến chuyện kết duyên

-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp

Bài 2:

- Các hành động giao tiếp cụ thể:

+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?)

Trang 9

hành động nói cj thể nào Nhằm mục

đích gì? ( chọn trong các từ: chào,

hỏi, đáp lời, khen để gọi tên mỗi hành

động cho phù hợp)

? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hơng

đã giao tiếp với ngời đọc về vấn đề gì

? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội

bài thơ

+ Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )

Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”

-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc

Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất của mình

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân

H-ơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm ăn xôi ” Điều

đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phơng thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đíchgiao tiếp

2 Kĩ năng:

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bớc đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triểnkhai một chủ đề cho trớc hoặc tụe xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản đợc giới thiệu trong phần văn học

3 Thái độ:

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Làm bài tập 4 trong sgk ( Trang 21 )

ngời nói (viết) tạo ra trong

loại hoạt động nào? Để đáp

ứng yêu cầu gì? Dung lợng

nội dung của văn bản đợc

triển khai mạch lạc qua từng

câu, từng đoạn ntn? Đặc biệt

- Văn bản 2 : Trao đổi tình cảm"là lời

than thân của ngời con gái trong XHPK Gồm 4 câu.

- Văn bản 3 : Trao đổi thông tin chính

trị-xã hội của Bác Hồ (vị chủ tịch nớc) với toàn dân Gồm 17 câu.

b Nội dung các văn bản:

- Văn bản 1 : Hoàn cảnh sống có thể tác

động đến sự hình thành nhân cách của con ngời theo hớng tích cực hoặc tiêu cực

- Văn bản 2 : Thân phận bị phụ thuộc,

không tự quyết định đợc hạnh phúc của mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi của ngời phụ nữ trong XHPK.

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào

thống nhất ý chí và hành động để chiến

đấu chống thực dân Pháp, bảo vệ tổ quốc.

" Các vấn đề đợc triển khai nhất quán, các từ, câu cùng hớng đến làm rõ chủ đề.

c Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:

- Văn bản 2: Cô gái ví thân phận mình

Trang 11

(?) Nêu khái niệm văn bản?

- Văn bản 3:+ Lập trờng chính nghĩa của

ta, dã tâm của thực dân Pháp (câu 1- câu 3).

+ Chân lí sống của dân tộc:

thà hi sinh tất cả chứ nhất định ko chịu mất nớc, ko chịu làm nô lệ (câu 4- câu 5) + Kêu gọi mọi ngời đứng lên

đánh thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11).

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lực lợng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu 14).

+ Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17).

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3.

- Thân bài: câu 4- câu 14.

- Kết bài: câu 15- câu 17.

d Dấu hiệu hình thức:

- Mở đầu: Tiêu đề.

- Kết thúc: Dấu câu(!)

e Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm

sống.

+ Văn bản 2: Lời than thân" nêu lên một

hiện tợng bất công trong đời sống XHPK

để mọi ngời thấu hiểu, cảm thông.

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào

toàn quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp.

2 Các vấn đề lí thuyết:

a Khái niệm văn bản:

Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn.

Trang 12

Gv: Yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi trong sgk:

học hoặc giấy khai sinh.

(?) Phạm vi sử dụng của mỗi

* Vấn đề đợc đề cập đến:

- Văn bản 1 : Một kinh nghiệm sống"

Thuộc lĩnh vực quan hệ giữa con hoàn cảnh xã hội.

ngời Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của ngời

phụ nữ trong XHPK" Thuộc lĩnh vực tình cảm.

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng

chiến chống thực dân Pháp" Thuộc lĩnh vực t tởng- chính trị.

* Phạm vi sử dụng:

+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.

+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến

nguyện vọng; ghi nhận sự việc, hiện tợng trong đời sống.

* Từ ngữ:

Trang 13

- V¨n b¶n thuéc phong c¸ch ng«n ng÷ nghÖ thuËt.

- V¨n b¶n thuéc phong c¸ch ng«n ng÷ sinh ho¹t.

- V¨n b¶n thuéc phong c¸ch ng«n ng÷ khoa häc.

- V¨n b¶n thuéc phong c¸ch ng«n ng÷ hµnh chÝnh.

- V¨n b¶n thuéc phong c¸ch ng«n ng÷ chÝnh luËn.

- V¨n b¶n thuéc phong c¸ch ng«n ng÷ b¸o chÝ.

4 LuyÖn tËp, cñng cè:

Gv yªu cÇu hs nh¾c l¹i kiÕn thøc träng t©m

5 Híng dÉn häc bµi:

Yªu cÇu hs:- Häc bµi, lµm bµi tËp tr.37-38

- ChuÈn bÞ viÕt bµi lµm v¨n sè 1(t¹i líp)

Ngµy so¹n: / / 201TiÕt:7 _ Lµm v¨n:

Trang 14

Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nh ợc điểmcủa hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp.

II Đỏp ỏn và biểu điểm:

 Đỏp ỏn:

1.Mở bài:(1đ)

Hs có thể viết theo nhiều cách nhng cầngiới thiệu đợc đề tài và gây đợc hứng thú chongời đọc

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm

đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)

3 Kết bài: (1đ)

Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bảncủa bài làm đồng thời lu lại những cảm xúc vàsuy nghĩ nơi ngời đọc

Thang điểm:

+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên,

có cảm xúc, văn phong trong sáng

Trang 15

+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảmxúc, văn phong trong sáng.

+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi

chiến thắng mtao mxây

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lu ý phân biệt với sử

thi thần thoại ) : xây dựng thành công nhân vật anh hùng s thi; ngôn ngữ trang trọng,

giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh, phóng đại

- Tự nhận thức về mục đích chiến đấu.

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

Trang 16

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc diễn cảm, vấn

thi (bài khái quát VH

dân gian), em hãy cho

biết sử thi có những đặc

điểm gì?

Hs: Trả lời

(?) Có mấy loại sử thi?

Đặc điểm nổi bật của

- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng

Trang 17

(?) Giá trị nội dung của

trong trận quyết chiến

với Mtao Mxây?

- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ)khiến hai vợ chết" lên trời xin thuốc cứu hai nàng

- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời " bị từ chối.Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp

Đen Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chịgái Hơ Âng Hơ Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu Nólớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng

b Giá trị nội dung:

+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của

cộng đồng

+ Khát vọng chinh phục tự nhiên

+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền vớiphụ quyền

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Bố cục:

3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến cắt đầu Mtao Mxây đem bêu“

ngoài đờng” " Cảnh trận đánh giữa hai tù trởng.

- Phần 2: Tiếp đến Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào“

làng ” " Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiếnthắng

- Phần 3: Còn lại " Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiếnthắng

- T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng

- Các chặng đấu:

Trang 18

(?) Ai là ngời múa khiên

trớc? Tại sao tác giả sử

thi lại miêu tả nh vậy?

Hs: Trao đổi, thảo luận

trả lời

Gv: Chốt ý

(?)Tìm các chi tiết miêu

tả tài múa gơm của Đăm

(?) ý nghĩa của miếng

trầu Hơ Nhị quăng cho

+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:

Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh,

thản nhiên xem khả năng của đối thủ

Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém

trợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu

 Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao

chủ động, tự tin

- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng

- Mtao Mxây bị động,

sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn

- Do dự, sợ hãi ợớ vẻ ngoài hung tợn

Chặng 2:

Hiệp 1:

- Khích Mtao múa khiên trớc

- Điềm tĩnh xem khả

năng của kẻ thù

- Bị khích" giả đò khiêm tốn ợớ thực chất kiêu căng, ngạo mạn

- Múa khiên nh trò chơi(kêu lạch xạch nh quả

- Nhận đợc miếng trầucủa Hơ Nhị" sứckhỏe tăng gấp bội

- Hoảng hốt, trốn chạy, chém trợt"thế thua,hèn kém

- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu" ko đợc

- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng đồng

Hiệp 3:

Trang 19

Múa trên cao- nh gió

bão; Múa dới thấp - nh

và đẹp, hào hùng

- Tấn công đối thủ:

đâm Mtao nhng kothủng áo giáp sắt củay

- Hoàn toàn ở thế thua, bị

- Đợc kế của ôngTrời " lấy cái chàymòn ném vào vànhtai kẻ thù

- Giả dối cầu xin thamạng

- Bị giết

- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện:

+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh" dấu vết t duycủa thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội cha có sự phânhóa giai cấp rạch ròi

+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anh hùngmới quyết định kết quả của cuộc chiến" Sử thi đề caovai trò của ngời anh hùng

[Nhận xét:

- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà ngời

đọc, ngời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn

- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ

" Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

Trang 20

" Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng.

" Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nônức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng

4 Luyện tập, củng cố:

Hỏi: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Đăm Săn?

5 Hớng dẫn học bài:

Yêu cầu hs:

- Học bài ở nhà, nắm vững nội dung trọng tâm của bài học

- Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn

Ngày soạn: / / 201Tiết:9 _ Đọc văn:

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lu ý phân biệt với sử

thi anh hùng) : xây dựng thành công nhân vật anh hùng s thi; ngôn ngữ trang trọng,

giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh, phóng đại

- Tự nhận thức về mục đích chiến đấu.

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết

đấu với Mtao Mxây?

lệ) của Mtao Mxây diễn ra

qua mấy nhịp hỏi- đáp?

- Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phận của mình" lòng khoan dung, đức nhân hậu của chàng.

- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng.

àNhững điều đó đã khiến tôi tớ của Mtao Mxây hoàn toàn bị thuyết phục và tự nguyện đi theo chàng.

* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô nức theo

Trang 22

Nó biểu hiện thái độ, tình

cảm gì của nô lệ của Mtao

Mxây đối với Đăm Săn?

Hs: Trả lời.

(?) Trong những lời nói

(kêu gọi, ra lệnh nổi nhiều

cồng chiêng lớn, mở tiệc

to mời tất cả mọi ngời ăn

uống vui chơi), Đăm Săn

bộc lộ tâm trạng ntn?

Hs: Trả lời.

(?) Sức mạnh và vẻ đẹp

dũng mãnh của Đăm Săn

đợc miêu tả qua những chi

tiết, hình ảnh cụ thể nào?

- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:

+ Niềm vui chiến thắng.

+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu

" Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, “ vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.

" Bút pháp lí tởng hoá và biện pháp tu từ

so sánh - phóng đại đã khắc hoạ bức chân dung đẹp, oai hùng, kì vĩ của Đăm Săn.

" Cách nhìn của tác giả sử thi: đầy ngỡng

mộ, sùng kính, tự hào.

" Cách miêu tả:

Trang 23

(?) Hãy khái quát giá trị

nội dung và nghệ thuật của

+ Giọng văn trang trọng, hào hùng, tràn

đầy cảm hứng ngợi ca, lí tởng hoá.

III Tổng kết bài học:

1 Nội dung:

- Những tình cảm cao cả nhất thôi thúc

Đăm Săn chiến đấu và chiến thắng kẻ thù: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia

đình, thiết tha với cuộc sống bình yên và hạnh phúc của thị tộc.

- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngời anh hùng và cộng đồng.

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: có vần, nhịp.

- Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi.

- Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp.

• Ghi nhớ

4 Luyện tập, củng cố:

Gv hớng dẫn hs làm bài tập phần luyện tập trong sgk trang 36

5 Hớng dẫn học bài:

Yêu cầu hs: - Học bài ở nhà, nắm vững nội dung trọng tâm của bài học

- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản

Ngày soạn: / / 201 Tiết: 10 - Tiếng Việt:

Trang 24

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Qua cuộc chiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tợng

+ Lá cây đậu Hà Lan" tua cuốn

+ Lá cây mây" tua móc có gai bám

+ Lá cây xơng rồng" gai

+ Lá cây lá bỏng" chứa nhiều nớc

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng

- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng

Trang 25

Gv: Yêu cầu hs đọc bài

và trao đổi thảo luận

nhóm bàn trả lời câu hỏi

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi

là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán kéo dài

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm

+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha đợc

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khiphải nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khiphải nghỉ học

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy

Ngày soạn: / /201 Tiết:11 - Đọc văn:

truyện an dơng vơng và mị châu- trọng thủy

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

1 Kiến thức:

Trang 26

- Bi kịch nớc mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ đợc phản ánh trong truyềnthuyết Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan

hệ giữa riêng với chung, nhà voái nớc, cá nhân với cộng đồng

- Sự kết hợp hài hoà giữa “cốt lõi lịch sử” với tởng tợng, h cấu nghệ thuật của dângian

2 Kĩ năng:

- Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian

- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc diễn cảm, trao

đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi

xu hớng lí tởng hóa

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình

Trang 27

(?) Theo em, môi trờng sinh

thành, biến đổi và diễn xớng của

Hs thảo luận trả lời

Gv: Chia nhóm cho hs trao đổi

thảo luận theo câu hỏi trong

b Môi trờng sinh thành, biến đổi và diễn ớng:

x-Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan

2 Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Trọng Thủy:

Châu Văn bản: 3 bản kể:

+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích quái(Những chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam) do Vũ Quỳnh và Kiều Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, đợc Đinh Gia Khánh

+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An Dơng Vơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển

+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng

+ Nhờ cụ già mách bảo,

sứ Thanh Giang giúp " xây thành xong trongnửa tháng

" Nhận xét:

- Quá trình xây thành gian nan, khó nhọc cũng

Trang 28

Câu 2: ý nghĩa của các chi tiết

thần kì: An Dơng Vơng đợc một

cụ già mách bảo, sứ Thanh

Giang giúp xây thành?

Câu 3: Xây thành xong, khi

Rùa Vàng từ biệt, An Dơng

V-ơng đã nói gì với Rùa Vàng?

Qua đó, em có suy nghĩ gì về

An Dơng Vơng?

Câu 4: Tại sao An Dơng Vơng

lại dễ dàng chiến thắng kẻ thù

xâm lợc trong giai đoạn này?

Hs: Trao đổi nhóm bàn , đại

diện nhóm trả lời, nhóm khác

nhận xét,

Gv: Nhận xét, chốt.

giống nh quá trình dựng nớc

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

+ Lí tởng hóa việc xây thành

+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ôngluôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong côngcuộc dựng nớc và giữ nớc

+ Khẳng định, đề cao tính đúng đắn của việcxây thành

- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:

(?) Hãy tóm tắt truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy

- Gv yêu cầu hs nhắc lại kiến thức trọng tâm

Trang 29

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan

hệ giữa riêng với chung, nhà voái nớc, cá nhân với cộng đồng

- Sự kết hợp hài hoà giữa “cốt lõi lịch sử” với tởng tợng, h cấu nghệ thuật của dângian

2 Kĩ năng:

- Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian

- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy trình bày những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến

thắng Triệu Đà lần một?

3 Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Gv dẫn dắt chuyển ý

Trang 30

(?) Vì sao An Dơng Vơng

nhanh chóng thất bại thê

thảm khi Triệu Đà cất quân

(?) Sáng tạo những chi tiết về

Rùa Vàng, Mị Châu, nhà vua

tự tay chém đầu con gái

nghĩa của chi tiết An Dơng

Vơng theo Rùa Vàng xuống

- Nguyên nhân thất bại:

+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dãtâm nham hiểm của kẻ thù

+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:

" Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà

" Nhận lời cầu hôn" cho Trọng Thuỷ ở rể mà kogiám sát, đề phòng

" Lơ là việc phòng thủ đất nớc, ham hởng lạc

bị nên đã tự chuốc lấy bại vong

- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với

kẻ thù

" An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thétcủa Rùa Vàng

- ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:

+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối vớithái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cáichung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An DơngVơng

+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoa

dịu nỗi đau mất nớc của một dân tộc yêu nớc

nồng nàn nay lần đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân

ta khẳng định dứt khoát rằng An Dơng Vơng vàdân tộc Việt mất nớc ko do kém cỏi về tài năng

mà bởi kẻ thù quá nham hiểm, dùng thủ đoạn hènhạ (lợi dụng một ngời con gái ngây thơ, cả tin) vàvô nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ)

+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông.

- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc theo RùaVàng xuống biển" Sự bất tử của An Dơng Vơng " Lòng kính trọng, biết ơn nhữngcông lao to lớn của An Dơng Vơng của nhân dânta

" So với hình ảnh Thánh Gióng bay

về trời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc xuốngbiển khơi ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã đểmất nớc Một ngời, ta phải ngớc nhìn ngỡng vọng.Một ngời, ta phải cúi xuống thăm thẳm mới thấy

" Thái độ công bằng của nhân dân ta

Trang 31

khờ khạo của Mị Châu?

Hs thảo luận, tìm các chi

dân đối với Mị Châu qua

những chi tiết h cấu tởng

+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mậtquân sự Vì thế, Mị Châu lén cho Trọng Thủyxem nỏ thần là việc vi phạm vào nguyên tắc của

bề tôi với vua cha và đất nớc, biến nàng thànhgiặc, đáng bị trừng phạt

+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể

đặt lầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc(đầu) Nớc mất dẫn đến nhà tan nên ko thể đặt lợiích cá nhân (cái riêng) lên lợi ích cộng đồng (cáichung) Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên

+ Mất cảnh giác trớc những lời chia tay đầy ẩn ýcủa Trọng Thủy" Ko hiểu đợc những ẩn ý tronglời từ biệt của Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra.+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần theo" chỉnghĩ đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu

- Có phần đáng thơng, đáng cảm thông: Nhữngsai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tínhngây thơ, nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặttình cảm lên trên lí trí, thực sự bị “ng ời lừa dối”.

- Các chi tiết h cấu:+ máu Mị Châu" ngọc trai + xác Mị Châu" ngọc thạch

" Sự an ủi, chứng thực cho lời khấn nguyện của

Mị Châu trớc khi bị cha chém

- Bài học:

+ Cần đặt cái chung lên trên cái riêng, đặt lợi íchcủa quốc gia, dân tộc lên trên quyền lợi của cánhân, gia đình

+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩ bằng trái giải quyết mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm

tim-đúng mực

b Nhân vật Trọng Thủy:

- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu là

một cuộc hôn nhân mang mục đích chính trị:

Triệu Đà giả cầu hoà, cầu thân để điều tra bí mậtquân sự, đánh cắp lẫy nỏ thần " Trọng Thủy

đóng vai trò của một tên gián điệp

- Thời kì đầu " Trọng Thủy đơn thuần đóng vaitrò của một tên gián điệp theo lệnh vua cha sang

Trang 32

(?) Chi tiết ngọc trai- giếng

nớc có phải để khẳng định

tình yêu chung thủy của

Trọng Thủy hay ko? Vì sao?

- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy

đã nảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu " để lộnhững sơ hở trong lời tiễn biệt " ngầm báo trớcmột cuộc chiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộtình cảm có phần chân thành với Mị Châu Nhng

y vẫn trở về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà

- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu

đã chết " Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơngnhớ rồi tự tử

- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ân hận muộnmàng

" Nhận xét:

+ Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết với mâuthuẫn phức tạp: nghĩa vụ ợớ tình cảm, thủ phạm ợớnạn nhân

+ Là một tên gián điệp đội nốt con rể-kẻ thù củanhân dân Âu Lạc (thủ phạm)

+ Là nạn nhân của chính ngời cha đẻ đầy thamvọng xấu xa

c Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:

+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của TrọngThủy- Mị Châu

+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu

+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗicủa Trọng Thủy, có thể y đã tìm đợc sự hóa giảitrong tình cảm của Mị Châu nơi thế giới bên kia + Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhândân ta

III Tổng kết:

1 Giá trị nội dung:

- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu làmột cách giải thích nguyên nhân việc mất nớc ÂuLạc

- Nó còn đem lại những bài học quý: bài học vềtinh thần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đúng

đắn mối quan hệ giữa cái riêng- cái chung, giữanhà- nớc, giữa cá nhân- cộng đồng, giữa tìnhcảm- lí trí

2.Giá trị nghệ thuật:

+ Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch sử- yếu tốthần kì

+ Kết hợp bi- hùng, xây dựng đợc những hình ảnhgiàu chất t tởng- thẩm mĩ, có sống lâu bền

+ Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định

+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian

+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễhội

4 Luyện tập, củng cố:

(?) hãy chọn ý kiến khái quát, xác đáng nhất về nhân vật Trọng Thủy ?

Trang 33

+ Trọng Thủy là một tên gián điệp nguy hiểm, một ngời chồng nặng tình với vợ?+ Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết với mâu thuẫn phức tạp: giữa nghĩa vụ và tìnhcảm, vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân?

+ Trọng Thủy là một ngời con bất hiếu, một ngời chồng lừa dối, một ngời con rểphản bội- kẻ thù của nhân dân Âu Lạc?

Hs thảo luận, trả lời

Gv nhận xét, định hớng hs hiểu theo cách 2

5 Hớng dẫn học bài:

Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập

- Đọc trớc bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

Ngày soạn: / / 201Tiết 13 - Làm văn:

lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức.

- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em đánh giá nh thế nào về nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy?

Trang 34

- Yêu cầu hs đặt nhan đề

cho mỗi câu chuyện?

- Em dự kiến nêu nội

Nội dung văn bản: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá

trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng

xà nu.

+ Bắt đầu hình thành ý tởng từ một sự việc có thật, mộtnguyên mẫu có thật: cuộc khởi nghĩa của anh Đề

+ Đặt tên nhân vật cho có “không khí” của rừng núi TâyNguyên: Tnú

+ Dự kiến cốt truyện:- Bắt đầu

- Kết thúc

+ H cấu các nhân vật: Dít, Mai, Cụ Mết, bé Heng

+ Xây dựng tình huống đặc biệt, điển hình: mỗi nhân vậtphải có một nỗi riêng bức bách dữ dội

+ Xây dựng chi tiết điển hình: Đứa con bị đánh chết tànbạo, Mai gục xuống ngay trớc mắt Tnú

II Lập dàn ý:

1 Câu chuyện về “hậu thân“ của chị Dậu:

a Ngời dẫn đầu đoàn nông dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám- 1945:

- MB:

+ Chị Dậu hớt hải chạy về hớng làng mình trong đêm tối.+ Về đến nhà, trời đã khuya, chị thấy một ngời lạ đangnói chuyện với chồng mình

+ Vợ chồng chị Dậu gặp nhau mừng mừng tủi tủi

+ Anh thỉnh thoảng lại ghé thăm gia đình chị Dậu, mangtin mới về cách mạng, khuyến khích chị hoạt động

+ Chị Dậu đã vận động đợc nhiều bà con giác ngộ cáchmạng

+ Chị dẫn đầu đoàn nông dân lên cớp chính quyềnhuyện, phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo, giải quyết

Trang 35

Nhóm 3,4: Trao đổi thảo

+ Chị đào hầm bí mật che chở cho họ

+Chị đem những hiểu biết về cách mạng đã học đợc dầndần vận động bà con xung quanh

+ Một đêm, địch bất ngờ ập đến khám xét nhà chị nhngchị đã che giấu cán bộ an toàn

- Tên truyện: Sau một lần lầm lỗi,

- Xác định đề tài: Một hs tốt, nhất thời phạm lỗi lầm

*TB: - Nguyệt nghĩ lại các việc làm sai lầm của mình:

+ Buồn bực vì bị mẹ mắng giận, Nguyệt nghe lời rủ rêcủa Nam (một hs cá biệt) bỏ học đi chơi game

+ Biết rồi ham, Nguyệt đã trốn tiết nhiều hôm sau đó.Nguyệt nói dối bố mẹ để xin tiền chơi điện tử

+ Giờ sinh hoạt, cô chủ nhiệm phê bình, Nguyệt quanh

co trối cãi cô đa ra bằng cớ mà ban quản sinh thu thập

đợc và nghiêm khắc đọc quyết định của ban giám hiệunhà trờng đình chỉ hai bạn một tuần học

- Sửa lỗi, tiến bộ:

+ Sự nghiêm khắc, ân cần của cô chủ nhiệm và bố mẹkhiến Nguyệt hiểu rõ sai lầm của mình

Trang 36

Gv: Hớng dẫn hs tự làm

bài ở nhà

+ Nguyệt cố gắng học tập, khuyên nhủ, giúp đỡ Namcùng tiến bộ

+ Kết quả cuối năm hai bạn đạt hs tiên tiến

* KB: Suy nghĩ của Nguyệt sau lễ phát thởng

Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô- me-rơ: miêu tả tâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn

từ, giọng điệu kể truyện

2 Kĩ năng.

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Phân tích nhân vật qua đối thoại

3 Thái độ:

Nhận thức đợc sức mạnh của tình cảm vợ chồng thủy chung, tình cảm gia đìnhcao đẹp là động lực giúp con ngời vợt qua mọi khó khăn

B Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức về cuộc sống quê hơng, gia đình tình yêu.

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Động não phát biểu suy nghĩ về vẻ đẹp tình yêu

- Giao tiếp , thảo luận

C Phơng tiện thực hiện :

- Sgk, sgv, ga

- Một số tài liệu tham khảo khác

D Phơng pháp dạy học:

Trang 37

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc diễn cảm, trao thảo luận, gợi mở, phát vấn, đóng vai.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu dàn ý chung của bài văn tự sự?

Gv: Cung cấp thêm cho hs

một vài chi tiết

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả Hô-me-rơ:

- Là con của một gia đình nghèo, đợc sinh ra bêndòng sông Mê-lét vào khoảng thế kỉ IX-VIII trớccông nguyên

- Là một nhà thơ mù tài hoa, một ca sĩ hát rong

đ-ợc mọi ngời dân Hi Lạp yêu mến Hiện nay có 11thành phố Hi Lạp đều tự nhận là quê hơng của

Trong khi đó tại quê nhà, Pê-nê-lốp, vợ chàngphải đối mặt với 108 kẻ quyền quý đến cầu hôn.Tê-lê-mác, con trai của Uy-lít-xơ, phải đơng đầuvới bọn chúng để bảo vệ gia đình

Tuân lệnh Dớt, nữ thần Ca-líp –xô buộc phải đểUy-lít-xơ rời đảo Sau vài ngày Uy-lít-xơ và cácbạn đồng hành gặp bão lớn, chiếc bè bị đánh tantác, chàng may mắn dạt vào xứ sở của vua An-ki-nô-ốt Chàng đã kể lại hành trình phiêu lu mạohiểm trong suốt 10 năm qua các miền đất lạ chonhà vua

Trang 38

(?) Chủ đề của Sử thi Ô-

mẫu báo tin Uy-lít-xơ đã trở

về? Điều đó bớc đầu cho em

- Cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đìnhcủa ngời Hi Lạp thời cổ " Ca ngợi giá trị tìnhcảm gia đình gắn bó, thủy chung

đến việc đối phó với bọn cầu hôn

+ Phần 2: Còn lại: Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp

và Uy-lít-xơ để nhận ra nhau bằng phép thử bímật của chiếc giờng cới

II Đọc hiểu văn bản

.1: Tác động của nhũ mẫu Ơ- ri - clê và mác.

Têlêa Cuộc đối thoại giữa Pê nê lốp và Ơ ri clê:

Ngời đa tin: nhũ mẫu" một ngời thân tín, rất

Uy-+ Nhũ mẫu lại đem cả tính mệnh của mình ra để

đánh cuộc, quả quyết khẳng định tin tức Uy-lít-xơ

" Hoàn cảnh éo le

" Pê-nê-lốp là ngời vợ thuỷ chung, kiên trinh,khôn ngoan

- Thái độ và suy nghĩ của Pê-nê-lốp trớc những lời báo tin của nhũ mẫu:

+ Thái độ: Bình tĩnh, trấn an nhũ mẫu cũng là tự

trấn an mình, hoài nghi lời nhũ mẫu

+ Suy nghĩ, lí giải:

4 Nàng cho rằng đó là vị thần bất bình vì sự láo

Trang 39

tin những lời của nhũ mẫu,

ko tin ngời hành khất vừa

chiến thắng bọn cầu hôn, giải

thoát cho nàng chính là

Uy-lít-xơ?

Hs: Thảo luận nhóm bàn,

phát biểu

Gv: Nhận xét, bổ sung.

(?) Khi nhũ mẫu đa ra bằng

chứng thuyết phục (dấu hiệu

riêng của Uy-lít-xơ: vết sẹo

xợc bất kham và những hành động nhuốc nhơ”

của bọn cầu hôn Vì hai lẽ: ko một ngời trần nào

có thể giết chết hết 108 kẻ cầu hôn ngang ngợc vàhung tợn đó; hơn nữa ngời giết chúng mới hômqua nói chuyện với nàng về những tin tức liênquan đến Uy-lít-xơ nh một ngời chứng kiến

4 Nàng sợ bị lừa gạt

4 Về phần Uy-lít-xơ, sau 20 năm bặt vô âm tín,nàng đã hết hi vọng chàng sẽ trở về: “ Còn về phần Uy-lít-xơ thì ở nơi đất khách quê ngời chàng cũng đã hết hi vọng trở lại đất A-cai, chính chàng cũng đã chết rồi

" Sự tỉnh táo, khôn ngoan, thận trọng của lốp

Pê-nê Khi nhũ mẫu đa ra bằng chứng thuyết phục, lạidùng cả tính mệnh của mình ra để đánh cuộc, quảquyết khẳng định tin tức Uy-lít-xơ đã trở về, thái

độ của Pê-nê-lốp:

+ Ko cơng quyết bác bỏ mà thần bí hóa mọi việc.+ Quyết định xuống lầu “để xem xác chết của bọn cầu hôn” và đặc biệt là ngời giết chúng”.

" Pê-nê-lốp đã nửa tin nửa ngờ

4 Luyệ tập, củng cố:

- Nắm đợc nội dung sử thi

- Tóm tắt đợc đoạn trích

5 Hớng dẫn học bài:

Yêu cầu hs về nhà: - Học bài

- Tìm hiểu về hai nhân vật Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ

Ngày soạn: / / 201Tiết: 15 - Đọc văn:

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu thủy chung là những phẩm chất cao đẹp mà con

ng-ời trong thng-ời đại Hô-me-rơ khát khao vơn tới

- Nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử thicủa Hô-me-rơ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật theo diễn biến tâm lí qua đối thoại.

Trang 40

3 Thái độ: Nhận thức đợc sức mạnh của tình cảm vợ chồng thủy chung, tình

cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con ngời vợt qua mọi khó khăn

B Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức về cuộc sống quê hơng, gia đình tình yêu.

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Động não phát biểu suy nghĩ về vẻ đẹp tình yêu

- Giao tiếp , thảo luận

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy tóm tắt đoạn trích Uy-lít-xơ trở về

3 Bài mới:

(?) Thấy thái độ lạnh lùng

của mẹ, thái độ của

Tê-lê-mác biểu hiện ntn? Điều đó

cho thấy chàng là ngời ntn?

chi tiết nào?

b Cuộc đối thoại giữa Pê-nê-lốp và Tê-lê-mác:

- Thái độ của Tê-lê-mác: trách mẹ gay gắt " sựnóng nảy, bộc trực của một chàng trai trẻ rất thơngyêu cha mẹ

- Trớc lời trách móc của con trai, Pê-nê-lốp:

+ Giải thích cho con hiểu tâm trạng “kinh ngạc”,phân vân, xúc động nhng vẫn hết sức tỉnh táo củamình" hành động giữ khoảng cách với Uy-lít-xơ.+ Nói với con nhng lại hớng tới Uy-lít-xơ " ngầm

đa ra thử thách (Nếu quả thực ko ai biết hết) "khôn ngoan, thận trọng

- Tác giả dùng 3 lần từ “thận trọng” để khắc họa

đặc điểm con ngời của Pê-nê-lốp " định ngữ thểhiện vẻ đẹp trong phẩm chất nhân vật Đây cũng làbiện pháp nghệ thuật thờng dùng của thể loại sửthi

3.: Thử thách và sum họp:

Ngày đăng: 27/12/2014, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh. - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
nh ảnh (Trang 12)
" Hình ảnh cây xà nu gợi hiện thực cuộc sống đau thơng nhng bất khuất của con ngời Tây Nguyên. - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
34 ; Hình ảnh cây xà nu gợi hiện thực cuộc sống đau thơng nhng bất khuất của con ngời Tây Nguyên (Trang 98)
Bảng tổng hợp các thể loại VHDG: - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
Bảng t ổng hợp các thể loại VHDG: (Trang 101)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
Bảng ph ụ (Trang 104)
Hình tợng nhân vật Tấm: từ yếu - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
Hình t ợng nhân vật Tấm: từ yếu (Trang 106)
Hình ảnh “cô phàm” của “cố - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
nh ảnh “cô phàm” của “cố (Trang 156)
- Quý ngữ: làn sơng thu " hình ảnh đa nghĩa: - Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN
u ý ngữ: làn sơng thu " hình ảnh đa nghĩa: (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w