1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 12 KH2 cực hay

62 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 721,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- .Nắm đợc những đống góp của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật; sự tinh tế trong diễntả cuộc sống nội tâm;sở tròng của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tụ

Trang 1

Ngày soạn: Tiết: 55-56

Đọc hiểu:

VỢ CHỒNG A PHỦ

Tụ Hoài

A/Yêu cầu cần đạt : Giỳp hs:

- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tăm tối của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dới ách áp bức, kìm kẹpcủa thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các dân tộc thiểu số từng bớc giác ngộ cách mạng vàvùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng

- Nắm đợc những đống góp của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật; sự tinh tế trong diễntả cuộc sống nội tâm;sở tròng của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính củangời Mông; nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế,mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ

B/ Tiến trình giờ dạy:

I.ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

III.Bài mới: GV giới thiệu bài

Tiết 1

Hs đọc TD sgk Nờu những

nột chớnh?

Hoàn cảnh ra đời của TP ?

Hoàn cảnh đó giúp em hiểu thêm

Cuộc sống làm dâu của Mị đợc

Tô Hoài miêu tả ra sao? Chi tiết,

+TP cú ba truyện: “Cứu đất cứu mường”, “Mường Giơn”, “Vợchồng A Phủ”

+Tp thể hiện nhận thức, khỏm phỏ hiện thực khỏng chiến ở địabàn vựng cao TB và thể hiện tài năng ng.thuật của TH

+Tỏc phẩm đó đoạt giải nhất về truyện và kớ của Hội văn nghệViệt Nam (1954-1955)

-“Vợ chồng A Phủ” viết về hai chặng đường đời của Mị và A Phủ.II

+ Giọng kể êm,buồn; thoang thoảng màu sắc Tây Bắc, hơng vị cadao cổ tích

* Cuộc đời Mị:

+ Tuổi thơ:

- Mị là thiếu nữ xinh đẹp, hiếu thảo, tài hoa, yêu đời

- Mị từng cú người yờu, từng được yờu & nhiều lần hồi hộp trướctiếng gừ của của bạn tỡnh => Cuộc sống của Mị tuy nghốo về vậtchất song rất h/phỳc Vỡ chữ hiếu Mị đành làm dõu gạt nợ

+ Khi về làm dâu

- Bố mẹ Mị nghốo khụng cú tiền làm đỏm cưới nờn vay tiền nhà TLớ

=> Mị - món nợ truyền kiếp-thứ “tội tổ tông” của ngời nghèo - nạnnhân của chế độ “cho vay nặng lãi

-Khi bị bắt về làm dõu nhà TL: đờm nào Mị cũng khúc, Mị trốn về

Trang 2

hình ảnh nào gây ấn tợng sâu đậm

Trờn đỡnh đội hạc, dưới chựa đội

bia (ca dao)

Câu nói đó của Mị còn phản

Mựa xuõn vựng TB được tg

miờu tả như thế nào?

Không khí mùa xuân đã tác động

ntn đến tâm hồn Mị? Em hãy tìm

những chi tiết nói lên điều đó?

Tại sao lúc này Mị lại nghĩ đến

cái chết?

GV: Giới thiệu kĩ hơn về diễn

biến tất yếu trong tỡnh cảm của

Vì sao Mị lại “thản nhiên” trớc

cái chết sắp ập đến của đồng loại?

Điều gì làm Mị thay đổi?

Vì sao Mị lại giám hành đông

“cắt dây trói…”Em có nhận xét gì

nhà, định ăn lỏ ngún tự tử => Sự phản khỏng quyết liệt của Mị -Mị bị bóc lột sức lao động hết sức tàn tệ: sống kiếp ngựa trâu Mị tưởng mỡnh là con trõu con ngựa, Mị cỳi mặt khụng nghĩ ngợi , chỉ nhớ những việc khụng giống nhau…dù đi hái củi lúc bung ngô

….thành sợi => ấn tợng về nỗi lao dịch - Mị là công cụ lao động biết

nói P/a nạn bóc lột của CĐPK MN

- Mị bị hành hạ, đánh đập dã man; đầu độc tâm lí, áp bức tinhthần-“bị trình ma”=> P/a tập tục “mê tín thần quyền”-sợi dây vôhình trói buộc thể xác, làm tê liệt tâm hồn Mị

- Mị lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa….=>quyền sống bị tớc

đoạt triệt để

- H/a “căn buồng Mị nằm…… =>Địa ngục trần gian

Mị đã mất hết ý niệm về thời gian, tuổi tác, tồn tại nh một cáibóng vô cảm vô hồn

“ ở lâu trong cái khổ Mị quen khổ rồi… …=>Tiếng thở dài buông

xuôi bất lực, phó mặc cuộc đời cho số phận; p/a sự yếu đuối mêmuội, bị tê liệt của ngời lao động vì ách áp bức quá dai dẳng

Tố cỏo chế độ pk miền nỳi chà đạp lờn quyền sống của conngười;Nỗi đau đớn, sự cảm thông, tiếng kêu cứu của TH: hãy cứu lấynhững ngời nd vô tội, g/p họ thoát khỏi những mánh khoé bóc lột củabọn chúa đất MN

.=>Nghệ thuật miờu tả tinh tế, chọn lọc chi tiết đặc sắc đó khắchọa được hỡnh tượng nhõn vật Mi: tiờu biểu, điển hỡnh

+ Đờm tỡnh mựa xuõn và sự thức tỉnh của Mị -Mựa xuõn TB: giú thổi…, giú rột rất dữ dội …những chiếc vỏy hoađem ra phơi…đỏn trẻ chờ chết cười ầm…, tiếng sáo gọi bạn thiết thabồi hồi -> mùa xuân đặc trng TB v l m say lòng ngà à ời bằng hươngrượu ng y tà ết => Đánh thức khát vọng tình yêu, hạnh phúc

-“Mị lén lấy hũ rợu, uống ừng ực từng bát…”-> say nờn quờn đi thựctại và sống lại ngày trước: Mị thổi sỏo giỏi, Mị “uống rượu bờn bếp

và thổi sỏo, thổi lỏ…theo Mị”

=> ý thức làm ngời trổi dậy; nuốt ận, uống khao khát hạnh phúc

- “Mị thấy phơi phới trở lại, trong lũng đột nhiờn vui sướng như những đờm tết ngày trước.Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ”

=> ý hức sâu sắc về thân phận

<=>Mựa xuõn, tiếng sỏo, hơi rượu khiến lũng Mị rạo rực, Mị muốn

đi chơi Niềm khao khỏt HP đầy nhõn bản, tỡnh yờu c/sống tiềm tàngđược đỏnh thức

- “Mị quấn lại tóc, lấy váy hoa, xắn thêm mỡ bỏ vào đĩa đèn cho

sáng ” => Hành động đi tìm ánh sáng cho cuộc đời mình

- “Mị muốn đi chơi =>” hành động bứt phá <=>sức sống trổi dậy,khát vọng hạnh phúc mãnh liệt

+Mị cởi trói cho A Phủ

- Lúc đầu : “Mị thản nhiên ngồi hơ tay thổi lửa……

=> Trạng thái vô cảm <=>chứng tích của trạng tháI tê dại, chai lìtrong đau khổ

- “Mị nhìn thấy một dòng nớc mắt……=>Đồng cảnh, đồng cảm,

th-ơng APhủ >< sợ hãiTình thơng đã chiến thắng nỗi sợ hãi , Mị hành động “cắt dây

Trang 3

- Hai thân phận nô lệ, hai cuộc dời đau khổ đã xích lại gần nhau,

đồng cảm với nhau để tìm lại cuộc đời

- Với Mị đó là hành động tự cởi trói cho chính mình

=> giá trị nhân đạo mới mẻ: nhìn cuộc sống và số phận con ngờitrong một quá trình biến chuyển theo chiều hớng tích cực

Viết bài làm văn số 5: nghị luận văn học

A- mục đích yêu cầu:

Trang 4

Giúp HS:

- Củng cố và nâng cao trình độ l m văn nghị luận và ề các mặt : xác định đề, lập dàn ý, diễn đạt

- Viết đợc bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, có sứcthuyết phục

- Học sinh biết xác định đúng yêu cầu của đề : phân tích, cảm nhận về hình tợng nhân vật trên 2 khía cạnh: vẻ

đẹp của t thế cốt cách ngời lao động- anh hùng trên thạch trận sông nớc; vẻ đẹp của một nghệ sĩ sông nớc tài hoa Từ đó khái quát vẻ đẹp của ngòi lao động Tây Bắc-kết tinh “chất vàng mời” của một vùng đất

- Khái quát đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng tám

- Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt gãy gọn…

- Khái quát đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng tám

- Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt gãy gọn…

Ngày soạn:31/01/2009 Tiết 59-60

Nhân vật giao tiếp

A mục đích Yêu cầu:

-Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ

đối với nhau, cùng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong hoạt

II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới: GV giới thiệu yêu cầu bài học

Trang 5

Tiết 1

GV gọi HS đọc ví dụ 1 (SGK) và

nêu các yêu cầu sau (với HS cả lớp):

1) Hoạt động giao tiếp trên có

những nhân vật giao tiếp nào?

Những nhân vật đó có đặc điểm nh

thế nào về lứa tuổi, giới tính, tầng

lớp xã hội?

2) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi

vai ngời nói, vai ngời nghe và luân

phiên lợt lời ra sao? Lợt lời đầu tiên

của "thị" hớng tới ai?

3) Các nhân vật giao tiếp trên có

bình đẳng về vị thế xã hội không?

4) Các nhân vật giao tiếp trên có

quan hệ xa lạ hay thân tình khi bắt

đầu cuộc giao tiếp?

5) Những đặc điểm về vị thế xã hội,

quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính,

nghề nghiệp,… chi phối lời nói của

GV nêu câu hỏi và gợi ý:

Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, anh

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao độngnghèo đói

2) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe

và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngờinghe

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy côgái là ngời nghe

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe

Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

3) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều

về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ

2) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên ông

"quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lờinói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là đuổi (về

đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩyChí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ" Bá Kiếnvừa thăm dò, vừa dỗ dành, vừa có vẻ đề cao, coi trọng

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chấtcũng là để xoa dịu Chí Phèo

3) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc giaotiếp:

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí

+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịuChí

4) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục đích

và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục

II Nhận xét:

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vậtgiao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe Dạng nói,các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau.Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghekhông hồi đáp lời ngời nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc

điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xãhội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả

Trang 6

Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của

vị thế xã hội ở các nhân vật đối với

lời nói của họ trong đoạn trích (mục

Bài tập 2: Phân tích mối quan hệ

giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề

nghiệp, giới tính, văn hóa,… của

các nhân vật giao tiếp với đặc điểm

trong lời nói của từng ngời ở đoạn

Bài tập 3: Đọc ví dụ (mục 3- SGK),

phân tích theo những yêu cầu:

1) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và

chị dậu Điều đó chi phối lời nói và

cách nói của 2 ngời ra sao?

Lời nói Van xin, nhún nh-ờng (gọi ông,

lạy…)

Hách dịch, quát nạt(xng hô mày tao,quát, câu lệnh…)

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giớitính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm tronglời nói của từng ngời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài),khen với vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vậtgiao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của cácnhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau

IV Củng cố Cần nắm vững những nội dung sau:

1 Vai trò của nhân vật giao tiếp

2 Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếpchi phối lời nói

3 Chiến lợc giao tiếp phù hợp

Trang 7

Ngày soạn: 07/02/2009 Tiết: 61,62

Đọc hiểu:

vợ nhặt

Kim Lân

a.mục đích yêu cầu:Giúp HS:

- Hiểu đợc tình cảnh thê thảm của ngời nông dân nớc ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dânPháp và phát xít Nhật gây ra

- Hiểu đợc niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thơng yêu đùm bọclẫn nhau giữa những con ngời lao động nghèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết

- Nắm đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đốithoại

b.Tiến trình dạy học :

1.Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Khái quát giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”

- Nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm?

3 Giới thiệu bài mới (…)

- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài (1920- 2007)

- Quê: làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí(1962)

- Kim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệ thuật của ông ờng là khung cảnh nông thôn, hình tợng ngời nông dân Đặc biệt

th-ông có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời sống thônquê Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với

"ngời", với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống nông thôn

 Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm cảnh của ngời dân

trong nạn đói 1945- giá trị con ngời bị rẻ rúng;vừa bộc lộ sự cumang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hớng tới cuộc sống, tổ

ấm, niềm tin của con ngời trong cảnh khốn cùng Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung t tởng tác phẩm

3.Tình huống truyện.

+Tình huống: Tràng: chàng trai xấu xí, thô kệch, nhà nghèo, dân

Trang 8

nhà và buổi sáng đầu tiên có vợ).

Cái tặc lỡi “chặc,kệ” của Tràng

Chi tiết “thị cúi đầu ăn một chặp

…” gợi cho em suy nghĩ gì không?

Sau khi trở thành vợ Tràng, ngời

ngụ c… có nguy cơ "ế vợ ; lại gặp năm đói khủng khiếp Bổng dng

"nhặt" đợc vợ - nhặt thêm một miệng ăn, nhặt thêm tai họa

+ Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫnlộn, cời ra nớc mắt Khiến cho cả xóm ngụ c, bà cụ Tứ và cả bảnthân Tràng cũng ngạc nhiên

+ Tình huống truyện vừa bất ngờ éo le lại vừa hợp lí Qua đó, tácphẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệthuật

- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xít qua bức tranhxám xịt về thảm cảnh chết đói - giá trị con ngời bị phủ nhận khichỉ vì cùng đờng đói khát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bấtchấp cả e thẹn Cái đói đã bóp méo cả nhân cách con ngời

- Giá trị nhân đạo: k/đ tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang đùmbọc nhau của những con ngời nghèo đói là sức mạnh để họ vợt lêncái chết; khát vọng hớng tới sự sống và hạnh phúc; khẳng địnhniềm tin, tinh thần lạc quan vợt lên số phận

- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn biến phát triển

tự nhiên và làm nổi bật đợc những cảnh đời, những thân phận

một tấm lòng nhân hậu không thể chối từ Quyết định có vẻ giản

đơn nhng chứa đựng nhiều tình thơng của con ngời trong cảnhkhốn cùng

+ Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đờng về xóm ngụ c, Tràngkhông cúi xuống lầm lũi nh mọi ngày mà "phởn phở khác thờng",

“tủm tỉm cời nụ”,"vênh vênh tự đắc" Trong phút chốc, Tràngquên tất cả tăm tối, "chỉ còn tình nghĩa với ngời đàn bà đi bên" vàcảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợmới

=> Vui sớng, hạnh phúc, hãnh diện, cảm xúc rung động

Quan sát tinh tế, miêu tả tài tình tâm lí nhân vật bằng những câu văn hóm hỉnh mà ấm áp tình ngời Thể hiện tấm lòng đôn hậu của t/g: trân trọng, nâng niu những rung cảm, niềm hạnh phúc củacon ngời; phát hiện và khẳng định nhân cách con ngòi trong hoàn cảnh chết chóc

+ Tràng giới thiệu vợ với mẹ: “ Kìa, nhà tôi nó chào u đấy!” .> Kình trọng mẹ (lễ nghĩa, đạo lí)

.> Tôn trọng vợ : thấy đợc giá trị đích thực của con ngời

.> Sự hãnh diện trong vai một ngời chồng+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn:

“Hắn thấy yêu thơng gắn bó….” => ý thức đợc bổn phận, trách nhiệm đối với gia đình

"Hắn thấy bây giờ hắn mới nên ngời" => Nhận thức đợc ý nghĩa của cuộc đời

“ Hắn nhận ra tia nắng buổi sáng…” => Tràng sống trong cảm xúc

đẩm nhân tính

<=> Sự phát hiện mới về ánh sáng cuộc đời, cảm giác tình yêu

đối với cuộc sống

 Vợt lên tất cả nỗi sợ hẫi, tối tăm, đói khát con ngời vẫn khao khát vơn tới hạnh phúc

b) Ngời vợ nhặt:

+ Xuất thân: không tên, khốn khổ…, quần áo tả tơi, ngời gầy sọp…

=> Chân dung con ngời trong nạn đói+ Tính cách: “chao chát chỏng lỏn”

“thị cúi đầu ăn một chặp 4 bát …”  liều lĩnh; cái đói đã làm chocon ngời quên cả việc giữ ý tứ và lòng tự trọng; biểu hiện của tinhthần ham sống

+ Nhng trên đờng theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉcòn ngời phụ nữ xấu hổ, ngợng ngừng và cũng đầy nữ tính (đi sauTràng ba bốn bớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép gi-ờng,…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bớc chân về

Trang 9

viết truyện của Kim Lân (cách kể

chuyện, cách dựng cảnh, đối thoại,

ảnh của một ngời "vợ hiền dâu thảo"

=> Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc đánh thức

Niềm hạnh phúc tuy nhỏ nhoi, giản đơn nhng đã làm thay đổi tâm tính con ngời

-“Chúng mày lấy nhau lúc này….ròng ròng”=> lo lắng, cả nghĩcủa ngời mẹ nghèo

-“Kể ra có làm đợc dăm ba mâm….”=>hợp lẽ thờng, tôn trọngnàng dâu

+ Buổi sớm mai: “sửa sang lại nhà cửa…”=> lo lắn vun vén chohạnh phúc của con

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhómcho các con niềm tin, niềm hi vọng: "tao tính khi nào có tiền mualấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem"

 Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ngời; là sự kết tinhnhững phẩm chất tốt đẹp của ngời mẹ-ngời phụ nữ Việt Nam:nhân hậu, bao dung, độ lợng, giàu đức hi sinh…

5 Nét đặc sắc về nghệ thuật.

+ Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn

+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tợng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơmngày đói,…

+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhng bộc lộ tự nhiên, chân thật.+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên

III Tổng kết:

+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện đợc tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về

sự sống và khát khao tổ ấm gia đình

+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện

hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động

Trang 10

Ngày soạn: 10/02/2009 Tiết 63

Làm văn:

nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

a.mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh để làm văn nghị luận văn học

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một trích đoạn văn xuôi

b tiến trình dạy học:

1.

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về bài này trong chơng trình Ngữ Văn 9

3 Giới thiệu bài mới ( )

HS đọc đề 1 GV tổ chức cho HS thực

hiện các yêu cầu (SGK)

Đề 1: Phân tích truyện ngắn “Tinh

thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- GV nêu yêu cầu và gợi ý, hớng dẫn.

- HS thảo luận về nội dung vấn đề nghị

luận, nêu đợc dàn ý đại cơng.

I Cách viết bài văn nghị luận về một tácphẩm, đoạn trích văn xuôi

1 Gợi ý các bớc làm đề 1

a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn CôngHoan tức là phân tích nghệ thuật đặc sắc làm nổi bật nội dungcủa truyện

+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quan trên là cáccảnh bắt bớ

+ Đặc sắc kết cấu : Truyện gồm những cảnh khác nhau tởng

nh rời rạc(van xin, đút lót, thuê ngời đi hay, bị áp giải đi xem

đá bóng) nhng đều biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyềncỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ bịp bợm đen tối + Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục và cuộc sốngkhốn khổ, đói rách của nhân dân

+ Đặc điểm ngôn ngữ của truyện:

- Ngôn ngữ ngời kể chuyện: ít lời nh để ngời đọc tự hiểu ýnghĩa

- ngôn ngữ các nhân vật: đối thoại tự nhiên sinh động…thểhiện đúng thân phận và trình độ

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện: châm biếmtrò lừa bịp của chính quyền

Trang 11

Qua việc nhận thức đề và lập ý cho đề

trên, em có nhận xét gì về cách làm

nghị luận một tác phẩm văn học

GV tổ chức cho HS nhận xét về nghệ

thuật sử dụng ngôn từ trong “Chữ ngời

tử tù” của Nguyễn Tuân (có so sánh

với chơng “Hạnh phúc một tang gia”

Trích “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng)

- GV nêu yêu cầu và gợi ý.

- HS thảo luận và trình bày.

Qua việc nhận thức đề và lập ý cho đề

- HS tham khảo các bài tập trong phần

trên và tiến hành tuần tự theo các bớc

b) Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học+ Đọc, tìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuật của tácphẩm

+ Đánh giá đợc giá trị của tác phẩm

2 Gợi ý các bớc làm đề 2

a)Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tác phẩm: nghệthuật sử dụng ngôn từ

- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng Phụngtrong Hạnh phúc của một tang gia : dùng nhiều từ, cách chơIchữ để mỉa mai giễu cợt tính giả dối lố lăng đồi bại của XH

là "văn minh", "khai hóa" của thực dân Pháp

III củng cố-dặn dòPhân tích, bình luận phải căn cứ vào đặc điểm của tác phẩm,bám sát câu chữ, chi tiết, tránh nói chung chung, suy diễn vôcăn cứ

Trang 12

Ngày soạn:13/02/2009 Tiết: 64,65

Đọc hiểu:

Rừng xà nu

Nguyễn Trung Thành

a.mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- Nắm vững đề tài, cốt truyện, các chi tiết, sự việc tiêu biểu và hình tợng nhân vật chính ; trên cơ sở đónhận rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đạingày nay

- Thấy đợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà

h-ơng sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật đợc chau chuốt kĩ càng

- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn chơng tự sự

b tiến trình dạy học:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện’’Vợ nhặt” của Kim Lân và khái quát giá trị nhân đạocủa tác phẩm?

3 Giới thiệu bài mới( )

Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời

của truyện ngắn Rừng xà nu?

nhận về các chi tiết ấy

- Sức sống man dại, mãnh liệt của

rừng xà nu mang ý nghĩa biểu tợng

+ Năm 2000, ông đợc tặng giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật

2 Hoàn cảnh ra đời tác phẩm

+Viết vào mùa hè năm 1965, khi ĐQ Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc Tác phẩm đợc hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trờng miền Trung Trung Bộ.+ TP miêu tả quá trình nổi dậy và đấu tranh giải phóng buôn làngcủa đồng bào Tây Nguyên

2 Hình tợng rừng xà nu

+ Rừng xà nu: "nằm trong tầm đại bác của đồn giặc", nằm trong

sự hủy diệt bạo tàn: "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu

+ "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào là không bị

th-ơng", "có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào

nh một trận bão……

Các từ ngữ: vết thơng, cục máu lớn, loét mãi ra, chết,… diễn tả nỗi đau, mất mát của con ngời - ngời dân Xô Man

+"Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe nh vậy Cạnh

một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên…”

=> Sức sông mãnh liệt - yếu tố cơ bản để xà nu vợt qua giới hạn của sự sống và cái chết

TG sử dụng cách nói đối lập: ngã gục- mọc lên; một- bốn

Trang 13

- Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra

hút tầm mắt chạy tít đến tận chân

trời xuất hiện ở đầu và cuối tác

phẩm gợi cho anh (chị) ấn tợng gì?

Từ những chi tiết vừa phân tích em

có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả

cây xà nu của tg?

Tiết 2

Cách giới thiệu nhân vật Tnú có gì

đặc biệt? Gợi cho em ấn tợng gì?

Qua lời kể của cụ Mết, Tnú có

những nét tính cách nào đặc biệt?

Tìm dẫn chứng?

Vì sao cụ Mết nhắc đi nhắc lại tới 4

lần câu “Mày không cứu đợc vợ

con” để rồi ghi tạc vào tâm trí ngời

nghe câu nói: "Chúng nó đã cầm

súng, mình phải cầm giáo"

(HS thảo luận nhóm)

Qua đây em cảm nhận đợc gì về con

ngời Tnú?

Chi tiết nào chứng tỏ số phận của

Tnú gắn liền với số phận của cộng

hùng tráng, man dại đẫm tố chất núi rừng

+ “Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế…”=> Khát vọng tự do của ngời dân Xô Man

+ “Nhng cũng có những cây vợt lên đợc cao hơn đầu ngời…” => Sức mạnh quật khởi, tinh thần bất khuất trớc kẻ thù

+ Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu -

ỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng"=> Tinh thần quả cảm, một

sự kiêu hãnh của vị trí đứng đầu trong bão táp chiến tranh + “Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng

không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”

=> Gợi ra cảnh rừng xà nu hùng tráng, kiêu dũng – sự bất diệt, kiêu dũng và hùng tráng của con ngời Tây Nguyên nói riêng và con ngời Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc vĩ đại ấn tợng đọng lại trong kí ức ngời đọc mãi mãi chính là cái bát ngát của cánh rừng xà nu kiêu dũng đó

3.Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

- Cuộc đời: Giới thiêu qua lời kể của cụ Mết – già làng Cuộc đời gắn liền với trang sử của dân làng

- Bối cảnh câu chuyện: bên bếp lửa, tại nhà ng

=> Gợi âm hởng, tính chất sử thi

Tnú có cuộc đời t nhng không đợc quan sát từ cái nhìn đời t.Tác giả xuất phát từ vấn đề cộng đồng để phản ánh đời t của Tnú

- Phẩm chất, tính cách của ngời anh hùng:

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết)

- Lòng trung thành với cách mạng đợc bộc lộ qua thử thách (bịgiặc bắt, tra tấn, lng Tnú ngang dọc vết dao chém của kẻ thù nh-

ng anh vẫn gan góc, trung thành)

- Số phận đau thơng: không cứu đợc vợ con, bản thân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác ôn

+ "Tnú không cứu đợc vợ con"( cụ Mết nhắc tới 4 lần)

=> Khắc sâu một chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên mới là con đờng sống duy nhất, mới bảo vệ đợc những gì thân yêu, thiêng liêng nhất Chân lí cách mạng đi ra từ chính thực tế máu xơng, tính mạng của dân tộc, của những ngời thơng yêu nên chân

lí ấy phải ghi tạc vào xơng cốt, tâm khảm và truyền lại cho các thế hệ tiếp nối

Cuộc đời chịu nhiều nỗi đau, nỗi bất hạnh, con ngời có ý chí,

có sức mạnh, có khí phách và khát vọng tự do – kết tinh phẩm chất ,sức mạnh cộng đồng, dân tộc và thời đại

+ Số phận của ngời anh hùng gắn liền với số phận cộng đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau thơng đến cầm vũ khí thì cuộc đời của làng Xô Man cũng vậy

- Khi cha cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầy đau thơng: Bọn giặc đi lùng nh hùm beo, tiếng cời "sằng sặc" của những thằng

ác ôn, tiếng gậy sắt nện "hù hự" xuống thân ngời Anh Xút bị treo cổ Bà Nhan bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chết rất thảm Tnú

bị đốt 10 đầu ngón tay

- Cuộc sống ngột ngạt dồn nén đau thơng, căm thù Đến Tnú bị

đốt 10 đầu ngón tay, làng Xô Man đã nổi dậy "ào ào rung động",

"xác mời tên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết nh mệnh lệnh chiến

đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"

Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời một con ngời trở thành câu chuyện một thời, một nớc Nh vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã mang ý nghĩa cuộc đời một dân tộc Nhân vật sử thi của Nguyễn Trung Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch sử to lớn

4 Vai trò của các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng.

+ Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng là sự tiếp nối các thế hệ làm nổi bậttinh thần bất khuất của làng Xô Man nói riêng, của Tây Nguyên

Trang 14

Qua những phân tích trên, theo em

chủ đề của truyện đợc t/g phát biểu

trực tiếp qua câu văn nào?

+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Mai của thời trớc và

có Dít của hôm nay Vẻ đẹp của Dít là vẻ đẹp của sự kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh

+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để đa cuộc chiến tới thắng lợi cuối cùng

+ A nh Quyết: đại diện cho CM, cho Đảng ngời đem a/s CM đếncho đồng bào Tây Nguyên, giác ngộ cho thế hệ trẻ

Dờng nh cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi ngời Việt Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù Đổng Thiên Vơng

<=> Chủ đề tác phẩm đợc phát biểu trực tiếp qua lời cụ Mết:

“Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!", tức là phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng Đó là con

đờng giải phóng dân tộc của thời đại cách mạng

5 Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

+ Khuynh hớng sử thi thể hiện đậm nét ở tất cả các phơng diện:

đề tài, chủ đề, hình tợng, hệ thống nhân vật, giọng điệu,…+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi tởng qua lời kể của cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể " khan" sử thi của các dân tộc Tây Nguyên, những bài "khan" đợc kể nh những bài hát dài hát suốt đêm

+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ở cảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù

IV Tổng kết+ Hớng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng động

+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đất n-

ớc, nhân dân

IV củng cố dặn dò

Trang 15

Ngày soạn:16/02/2009 Tiết: 66

Đọc thêm:

Bắt sấu rừng u minh hạ

(Trích Hơng rừng Cà Mau)

Sơn Nam

A.mục đích yêu cầu: Hớng dẫn HS:

- Cảm nhận những nét riêng của thiên nhiên và con ngời vùng U Minh Hạ

- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên

- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ của Sơn Nam

B.tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Phân tích ý nghĩa biểu tợng của rừng xà nu

- Cảm nhận của em về hình tợng nhân vật Tnú

3.Giới thiệu bài mới:

Em hãy nêu những nét chính về

nhà văn Sơn Nam và tập truyện

“Hơng rừng Cà Mau”

Qua đoạn trích, em nhận thấy

thiên nhiên và con ngời vùng U

Minh Hạ có những đặc điểm nổi

bật nào?

Tính cách, tài nghệ của nhân vật

ông Năm Hên có những điểm nào

đáng chú ý?

(Gợi ý: ông là ngời thế nào? điều

đó đợc biểu hiện qua những chi tiết

nào? Bài hát của ông Năm gợi cho

- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm, nhân vật và ngônngữ đậm màu sắc Nam Bộ

II

H ớng dẫn đọc- hiểu 1.Thiên nhiên và con ngời U Minh Hạ

a) Thiên nhiên

- Thiên nhiên vùng U Minh Hạ là một thế giới bao la, lí thú:

+ "U Minh đỏ ngòmRừng tràm xanh biếc"

+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền Rạch Giá, Cà Mau

có những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lng Sấu, Bàu Sấu"

Đó là những nơi ghê gớm

b) Con ng ời+ Con ngời vùng U Minh Hạ là những ngời lao động có sức sốngmãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa và cũng đầy tài ba trí dũng, gan góccan trờng

+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông Năm Hên, mộtcon ngời sống phóng khoáng giữa thiên nhiên bao la kì thú Tàinăng đặc biệt của ông là bắt sấu Sự xuất hiện của ông Năm cùngmột con xuồng, lọn nhang trần và một hũ rợu, vừa bơi xuồng màhát: "Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!" vừa huyền bí vừa mang

đậm dấu ấn con ngời đất rừng phơng Nam

2 Nhân vật ông Năm Hên

- Tính cách, tài nghệ của ông Năm Hên tiêu biểu cho tính cách conngời vùng U Minh Hạ:

+ Một con ngời tài ba, cởi mở nhng cũng đầy bí ẩn

+ Ông là thợ bắt sấu, "bắt sấu bằng hai tay không"

+ Ông có tài nghệ phi phàm, mu kế kì diệu, bắt sống 45 con sấu,

"con này buộc nối đuôi con kia đen ngòm nh một khúc cây khôdài"

+ Bài hát của ông Năm Hên:

Hồn ở đâu đây

Trang 16

Nghệ thuật kể chuyện, sử dụng

"Tiếng nh khóc lóc, nài nỉ Tiếng nh phẫn nộ, bi ai"

Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai,tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay"gợi những đau thơng mà con ngời phải trả giá để sinh tồn trênmảnh đất hoang dại kì thú Đồng thời hình ảnh ấy cũng thể hiện vẻ

đẹp bi tráng của những con ngời gan góc vợt lên khắc nghiệt củathiên nhiên để chế ngự và làm chủ nó

+ chủ đề t tởng

+ Đánh giá chung về giá trị tác phẩm

Ngày soạn: 21/02/2009 Tiết: 67- 68

Đọc hiểu:

Những đứa con trong gia đình Nguyễn Thi

A.mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc hiện thực đau thơng, đầy hi sinh gian khổ nhng rất đỗi anh dũng, kiên cờng, buất khuất của

nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứu nớc

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời dân Nam Bộ : lòng yêu nớc, căm thù giặc, tình cảm gia đình làsức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu nớc

- Nắm đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạ tính cách và miêutả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ

B.tiến trình bài dạy:

Trang 17

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn đợc thể hiện ntn qua TP “Rừng xà nu”

- Cảm nhận của em về hình tợng nhân vật Năm Hên trong TP TP “Bắt Sấu rừng U Minh Hạ”

3.Giới thiệu bài mới:

Em hãy xuất xứ của TP “Những

đứa con trong gia đình” của

Nguyễn Thi?

Em hãy tóm tắt ngắn gọn cốt

truyện Em có nhận xét gì về cốt

truyện đó?

Truyện đợc trần thuật chủ yếu từ

điểm nhìn của nhân vật nào?

Nhân vật đó đợc đặt trong tình

huống nh thế nào?

GV Gợi ý:

- Có mấy phơng thức trần thuật

trong nghệ thuật viết truyện?

Căn cứ vào đâu để nhận biết

- Truyện đợc trần thuật theo

ph-ơng thức nào?

Cách trần thuật này có tác dụng

nh thế nào đối với kết cấu truyện

đấu rất cao- những con ngời dờng nh sinh ra để đánh giặc

- Tính chất Nam Bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàutình nghĩa

+ Nguyễn Thi là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo+ Ngôn ngữ của Nguyễn Thi phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạohình và đậm chất Nam Bộ

=> Cốt truyện dẫn đến một cách trần thuật riêng của thiên truyệntheo dòng ý thức của nhân vật

2.Ph ơng thức trần thuật của tác phẩm.

+ Căn cứ vào ngôn ngữ của nhân vật trong truyện:

- Phơng thức thứ nhất: Nhân vật truyện là đối tợng thuật, kể nênthuộc ngôi thứ ba

- Phơng thức thứ hai: Nhân vật tự kể chuyện mình nên thuộc ngôithứ nhất

- Phơng thức thứ ba: Ngời trần thuật thuộc ngôi thứ ba nhng lời kểlại phỏng theo quan điểm, ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật.+ Truyện “Những đứa con trong gia đình” đợc trần thuật theo ph-

ơng thức thứ 3 Nghĩa là của ngời trần thuật tự giấu mình nhng cáchnhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật – trần thuật chủyếu qua dòng hồi tởng miên man đứt nối của nhân vật Việt khi bịtrọng thơng nằm ở chiến trờng

+ Tác dụng nghệ thuật:

- Đem đến cho TP màu sắc trữ tình đậm đà, tự nhiên, sống động;nhà văn có thể nhập sâu vào thế giới nội tâm của nhân vật để dẫndắt câu chuyện

- Câu chuyện vừa đợc thuật, kể cùng một lúc tính cách nhân vậtcũng đợc khắc họa

- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấpdẫn, linh hoạt vì đợc kể qua con mắt, tấm lòng và bằng ngôn ngữ,giọng điệu riêng của nhân vật

Nhà văn phải thành thạo tâm lí và ngôn ngữ nhân vật mới có thểtrần thuật theo phơng thức này

3 –Dòng sông– truyền thống gia đình.

Tác giả đã dựng đợc hình tợng những con ngời trong một gia đình

nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nớc, căm thù giặc sâusắc,gan góc, dũng cảm, giàu tình nghĩa và rất mực thuỷ chung sonsắt với cách mạng Song mỗi ngời có nét tính cách riêng

=> Tài năng của Nguyễn Thi…

a)Nhân vật chú Năm:

+ Là khúc thợng nguồn - đại diện cho truyền thống và lu giữ truyền

Trang 18

- Nét chung của hai chị em?

- Nét riêng của mỗi ngời:

+ Của Chiến (khác với Việt và

thống (trong câu hò, trong cuốn sổ)

=> Con ngời lao động chất phác, giàu tình cảm, tâm hồn dạt dào

cảm xúc…

+ "Chuyện gia đình nó cũng dài nh sông, để rồi chú chia cho mỗi

đứa một khúc mà ghi vào đó"

 Con là sự tiếp nối cha mẹ: tiếp nối huyết thống và tiếp nốitruyền thống; đồng thời muốn hiểu về những đứa con phải hiểungọn nguồn đã sinh ra nó, phải hiểu về truyền thống của gia đình

đó

b)Nhân vật má Việt:

+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống Đó là một con ngờichắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồ hôi, thứ mùi của đồng áng, củacần cù sơng nắng

+ ấn tợng sâu đậm ở má Việt là khả năng cắn răng ghìm nén đauthơng để sống và duy trì sự sống, che chở cho đàn con và tranh đấu

c) Hai chị em Chiến và Việt.

+ Nét tính cách chung của hai chị em:

- Cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát đau thơng(cùng chứng kiến cái chết đau thơng của ba và má)

- Có chung mối thù với bọn xâm lợc Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù

đã thôi thúc hai chị em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và

- Đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm Đánh giặc là niềm say

mê lớn nhất của hai chị em Việt và Chiến: "Hạnh phúc của tuổi trẻ

- Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật có cá tính vừa phù hợp với lứatuổi, giới tính, gây đợc ấn tợng sâu sắc

=> Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cái thời khắc thiêngliêng ấy, ngời mẹ sống hơn bao giờ hết trong những đứa con + Nét riêng ở Việt:

- Việt là sự lộc ngộc, vô t của một cậu con trai đang tuổi ăn tuổilớn, tính tình còn rất “trẻ con”, ngây thơ, hiếu động

- Việt hay tranh giành với chị

- Đêm trớc ngày ra đi, Việt lúc "lăn kềnh ra ván cời khì khì", lúc lạirình "chụp một con đom đóm úp trong lòng tay"

- Vào bộ đội, Việt còn đem theo nột chiếc súng cao su

- Việt trở nên một anh hùng đờng hoàng, chửng chạc trong t thế củangời chiến sĩ trẻ dũng cảm, kiên cờng(…)

Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật củaNguyễn Thi Tác giả đã “trao ngòi bút” cho nhân vật để nhân vật tựviết về mình bằn một ngôn ngữ, nhịp điệu và giọng điệu riêng.=>

Cụ thể, sinh động: vừa là cậu con trai mới lớn vừa là một chiến sĩgan góc, dũng cảm, kiên cờng

Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sôngtruyền thống

4.Đặc sắc nghệ thuật:

- Đậm chất sử thi:

+ Đợc thể hiện qua cuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu nớc,căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hơng-là lịch sử gia đìnhcúng là lịch sử của một đất nớc, một dân tộc trong cuộc chiếnchống Mĩ

+ Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đìnhcũng là số phận của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ khốc liệt

Trang 19

Yêu câu HS khái quát về nội

dung và đặc sắc nghệ thuật của

tác phẩm

+ Truyện của một gia đình dài nh dòng sông còn nối tiếp"…, con

sông của gia đình ta cũng chảy về biển …"

+ Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống, đềugánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với Tổ quốc trong cuộcchiến tranh vệ quốc vĩ đại

- Ngôn ngữ nghệ thuật: góc cạnh, cô đọng, dồn nén, giàu ý nghĩa…mang đậm màu sắc Nam Bộ…(Đoạn văn hai chị em khiêng bàn thờmá…)

- Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện đợc thể hiện qua giọngtrần thuật qua hồi tởng của nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắcsảo

III.

Tổng kết:

Truyện kể về những đứa con trong một gia đình nông dân Nam

Bộ có truyền thống yêu nớc, căm thù giặc và khao khát chiến đấu,son sắt với cách mạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đìnhvới tình yêu nớc, giữa truyền thống gia đình với truyền thống dântộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con ngời Việt Namtrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Trang 20

Ngày soạn: 23/02/2009 Tiết: 69

Làm văn

Trả bài viết số 5

(Ra đề số 6 ” HS làm ở nhà)

A mục đích yêu cầu:

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ năng viết bàivăn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bài làm vănsau

B

tiến trình trả bài:

I Phân tích đề

1 Khi phân tích một đề bài, cần phân tích:

- Nội dung vấn đề

- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận chính

- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết

2 Phân tích đề bài viết số 5

Đề1: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tợng ngời lái đò trong tuỳ bút “Ngời lái đò sông Đà” của

Nguyễn Tuân

- Nội dung vấn đề: vẻ đẹp của hình tợng ngời lái đò

- Thể loại: Nghị luận tác phẩm văn xuôi: phân tích nhân vật

- Thao tác chính: phân tích , chứng minh và bình luận

- Phạm vi t liệu: văn bản “Ngời lái đò sông Đà”

Đề II: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tợng con sông Đà trong tuỳ bút “Ngời lái đò sông Đà” của

Nguyễn Tuân

- Nội dung vấn đề: vẻ đẹp của hình tợng con sông Đà

- Thể loại: Nghị luận tác phẩm văn xuôi: phân tích hình tợng trong TP

- Thao tác chính: phân tích , chứng minh và bình luận

- Phạm vi t liệu: văn bản “Ngời lái đò sông Đà”

II Xây dựng đáp án (dàn ý)

+ Dàn ý đợc xây dựng theo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Phần thân bài cần xây dựng hệ thống luận

điểm Mỗi luận điểm cần có các luận cứ, luận chứng

+ Dàn ý cho đề bài số 5

Đề I:

Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm:

Tùy bút Ng ời lái đò Sông Đ l một trong những tác phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân, đ ợc in trong tập− μ μ −Sông Đ (1960) ở thiên tùy bút n y, nh văn đã xây dựng đ ợc hai hình t ợng đáng nhớ l con sông Đμ μ μ − − μ μ

v ng ời lái đò Đây l hai hình t ợng mang đậm dấu ấn phong cách Nguyễn Tuân, đã để lại cho độc giảμ − μ −những ấn t ợng mạnh mẽ.−

Thân bài: Phân tích hình t ợng ông lái đò: −

+ Ông lái đò có ngoại hình v những tố chất khá đặc biệtμ

+ Ông lái đò l ng ời t i trí, luôn có phong thái ung dung pha chút nghệ sĩμ − μ

+ Ông lái đò rất mực dũng cảm trong những chuyến v ợt thác đầy nguy hiểm −

=> Ông lái đò l một hình t ợng đẹp về ng ời lao động mới Qua hình t ợng n y, Nguyễn Tuân muốn μ − − − μphát biểu quan niệm: ng ời anh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu m còn có cả trong cuộc sống lao − μ

động th ờng ng y Ông lái đò chính l một ng ời anh hùng nh thế.− μ μ − −

Kết bài:

Những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật ông lái đò của Nguyễn Tuân:

- Nguyễn Tuân chú ý tô đậm nét t i hoa, nghệ sĩ ở ông lái đò μ

- Nguyễn Tuân có ý thức tạo nên tình huống đầy thử thách để nhân vật bộc lộ rõ phẩm chất của mình

- Nguyễn Tuân đã sử dụng một ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, gi u chất tạo hình, ho n to n phù hợp với μ μ μ

đối t ợng −

Đề II:

Mở bài:ở Giụựi thieọu tác phẩm (nh trên)

Thân bài: Cảm nhận về vẻ đẹp của con sông Đà

Đó không phải là một con sông bình thờng mà nh một sinh thể sống, có tâm hồn, tính cách, số phận lịch sử…HS cần phân tích đợc hai nét tính cách đối lập: hung bạo, dữ dội và trữ tình, thơ mộng

+ Soõng ẹaứ_con soõng Taõy Baộc “hung baùo”:Vaựch ủaự, Ghe nh soõng, Caựi huựt nửụực, thaựcànửụực,Thaùch traọn treõn soõng …

+ Soõng ẹaứ_con soõng Taõy Baộc “trửừ tỡnh”:Soõng ẹaứ ủeùp trong daựng veỷ cuỷa moọt ngửụứi ủaứnbaứ kie u dieóm,Soõng ẹaứ laỏp laựnh sinh ủoọng vụựi saộc nửụực bieỏn ủoồi kỡ aỷo theo muứa,Soõng ẹaứàvụựi baừi bụứ yeõn aỷ, hie n laứnh, nguyeõn sụ vụựi caỷnh ven soõng laởng nhử tụứ à …

Kết bài:

ẹaựnh giaự chung : Nhửừng neựt ủoọc ủaựo trong ngheọ thuaọt xaõy dửùng hỡnh tửụùng con soõng ẹaứ 1- Nguyeón Tuaõn khaựm phaự sửù vaọt ụỷ phửụng dieọn vaờn hoựa – thaồm myừ : Con soõng ẹaứ laứ hieọn thaõn cuỷa caựi ẹeùp, ẹeùp trong sửù dửừ doọi vaứ ủeùp trong veỷ neõn thụ yeõn bỡnh

Trang 21

2- Nguyeón Tuaõn toõ ủaọm nhửừng gỡ thaọt dửừ doọi, phi thửụứng, maừnh lieọt, xuaỏt chuựng neõn vieọcmieõu taỷ soõng ẹaứ trong traùng thaựi ủoỏi laọp ủaừ taùo neõn moọt aỏn tửụùng khoự queõn trong loứng ngửụứi ủoùc

3- Nhaứ vaờn ủaừ sửỷ duùng voỏn ngoõn ngửừ giaứu coự, ủoọc ủaựo, caõu vaờn linh hoaùt, bieỏn aỷo, trớ tửụùng tửụỷng phong phuự…

4- Taực giaỷ ủaừ vaọn duùng tri thửực cuỷa nhie u ngaứnh vaờn hoựa, ngheọ thuaọt khaực nhau à …

III Nhận xét, đánh giá bài viết

Nội dung nhận xét, đánh giá:

- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận cha?

- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận cha?

- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếp hợp lí hay cha hợp lí?

- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ, tiêu biểu, phù hợp với vấn đề hay không?

- Những lỗi về kĩ năng, diễn đạt,…

IV Sửa chữa lỗi bài viết (GV căn cứ trên bài viết của HS)

Các lỗi thờng gặp:

+ Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp xếp ý không hợp lí

+ Sự kết hợp các thao tác nghị luận cha hài hòa, cha phù hợp với từng ý

A Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh :

- Cảm nhận đợc suy nghĩ của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra mâu thuẫn éo le trong nghề nghiệpcủa mình ; từ đó thấu hiểu mỗi ngời trong cõi đời, nhất là ngời nghệ sĩ, không thể đơn giản và sơ lợc khinhìn nhận cuộc sống và con ngời

- Thấy đợc nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo, khắc họa nhân vật khá sắcsảo của một cây bút viết truyện ngắn có bản lĩnh và tài hoa

b.Tiến trình bài dạy :

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Cảm nhận của em về nhân vật Việt qua tác phẩm “Những đứa con trong gia đình”

- Khuynh hớng sử thi của tác phẩm thể hiện trên những phơng diện nào ?

- Qua hai TP: “Rừng xà nu” và “Những đứa con trong gia đình” em có nhận xét gì về

đặc điểm văn xuôi trớc 1975?

3 Giới thiệu bài mới (…)

Tiết 1

Em biết gì về nhà văn Nguyễn Minh

châu và sáng tác của ông, nhất là ở

mở đờng tinh anh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay"

- Sau 1975, Nguyễn Minh Châu đã đi sâu khám phá sự thật đờisống ở bình diện đạo đức thế sự Tâm điểm những khám phánghệ thụât của ông là con ngời trong cuộc mu sinh, trong hành

Trang 22

TP thuộc giai đoạn văn học nào ? Đặc

cho”.Em hiểu điều đó ntn ?

Vì sao ngời nghệ sĩ lại gọi cảnh tợng

GV liên hệ quan điểm về văn chơng

của Thạch Lam và chi tiết cuối TP

Chữ ng

Ngay lúc đó ngời nghệ sĩ đã phát

hiện ra điều gì sau bức tranh ? Thái độ

của anh ra sao ? Vì sao ?

Qua hai phát hiện của nghệ sĩ

Phùng, tác giả muốn ngời đọc nhận

thức điều gì về cuộc đời ?

Thảo luận nhóm:

Nếu đảo vị trí hai phát hiện trên

Theo em, điều đó có đợc không ? Vì

sao? Tác giả muốn gửi gắm ý tởng

nghệ thuật gì qua hai phát hiện này ?

Tiết 2

Vì sao ngời đàn bà hàng chài lại có

mặt ở phiên toà?

Ngời đàn bà đó có làm theo lời đề

nghị của Đẩu không ? Vì sao ?

Nghe những lời giải thích của ngời

phụ nữ hàng chài, thái độ của Đẩu

ntn ?

Thảo luận nhóm:

- Theo em, Đẩu đã “vỡ ra” và đang

“suy nghĩ” điều gì ?

- Câu chuyện của ngời đàn bà ở toà

án đã giúp Phùng hiểu ra điều gì ?

trình nhọc nhằn kiếm tiền hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách

- Tác phẩm chính (SGK)

2 Truyện ngắn –Chiếc thuyền ngoài xa”

+ TP tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn sau 1975+ TP mang xu hớng nghệ thuật chung của văn học thời kì đổimới: hớng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phậncon ngời đời thờng

+ Truyện in đậm phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn MinhChâu

II Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc – tóm tắt cốt truyện

- Tóm tắt

- Bố cục: 3 đoạn + Đoạn 1: (Từ đầu đến “chiếc thuyền lới vó đã biết mất") Haiphát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh

+ Đoạn 2: (“Đây là lần thứ hai….sóng gió giữa phá”): Câuchuyện của ngời đàn bà làng chài

+ Đoạn 3: (còn lại) Tấm ảnh đợc chọn trong “bộ lịch năm ấy”

2.Tìm hiểu chi tiết

a)Hai phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh

- "Một cảnh đắt trời cho”: tuyệt đẹp, một bức hoạ kì diệu màthiên nhiên, cuộc sống đã ban tặng cho con ngời

=> Một “sản phẩm” quý hiếm của hoá công của đời ngời nghệsĩ

- Ngời nghệ sĩ: “bối rối, trong tim nh đang có cái gì bóp thắtvào”=> Tâm hồn rung động thật sự và một cảm xúc thẩm mĩ

đang dấy lên trong lòng anh

=> Trong khoảnh khắc của cuộc sống, anh đã cảm nhận

đ-ợc cái Chân, cái Thiện của cuộc đời, tâm hồn mình nh đđ-ợc gộtrửa, trở nên thật trong trẻo, tinh khôi.<=> Cái đẹp đã có tácdụng thanh lọc tâm hồn con ngời

- Ngời nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: một cảnh tợng tàn nhẫn:ngời đàn ông đánh đập vợ (…) => Kinh ngạc, thẩn thờ, nh

“chết lặng”

Đây là hình ảnh đằng sau cái đẹp “toàn bích, toàn thiện” màanh vừa bắt gặp trên biển Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu nh trò

đùa quái ác của cuộc sống

<=> Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều mà chứa đựng

nhiều nghịch lí Cuộc sống luôn tồn tại những mặt đối lập: đẹp

- xấu, thiện - ác…

Không thể đảo vị trí đó Vì nhà văn đã có dụng ý khi để cảnhtợng “trời cho” hiện ra trớc nh là võ bọc bên ngoài hòng chedấu cái bản chất thực của đời sống ở bên trong

 Đừng nhầm lẫn hiện tợng với bản chất; đừng vội đánh giácon ngời, sự vật ở dáng vẻ bề ngoài, phải phát hiện ra bản chấtthực sự sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiện tợng

b) Câu chuyện của của ngời đàn bà ở toà án huyện

-Ngời đàn có mặt ở toà án theo lời mời của chánh án Đẩu –ngời khuyên bảo chị bỏ lão chồng vũ phu

- Ngời đàn bà đã từ chối lời đề nghị và giúp đỡ Chị đau đớn

đánh đổi mọi giá để không phải từ bỏ ngời chồng vũ phu (…)

- Lí do:(ngời đàn bà giải thích)+ Gã chồng ấy là chỗ dựa quan trọng trong cuộc đời của chị,nhất là khi biển động, phong ba

+ Chị cần hắn vì phải nuôi những đứa con+ Trên thuyền cũng có những lúc vợ chồng con cái sống hoàthuận, vui vẻ…

- Trong đầu “vị Bao Công …có một cái gì mới vừa vỡ ra”…,

“anh rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ”

Cuộc đời ngời đàn bà này không hề giản đơn Trong hoàncảnh này, chị không có cách hành xử nào khác

- Câu chuyện giúp ngời nghệ sĩ hiểu rõ:

+ Về ngời đàn bà: không hề cam chịu một cách vô lí, không

hề nông nổi một cách ngờ nghệch mà thực ra chị ta là một

ng-ời rất sâu sắc, thấu hiểu lẽ đng-ời ( trong mắt chị, ngng-ời chồng vũphu chỉ là nạn nhân của hoàn cảnh sống khắc nghiệt)

Trang 23

Qua câu chuyện của ngời đàn bà ở

toà án, tác giả muốn gửi đến ngời đọc,

ngời nghệ sĩ thông điệp nghệ thuật gì ?

Nhân vật ngời đàn ông gợi cho em

nghĩ đến những nhân vật nào? Qua đây

giúp em hiểu đợc gì về giá trị nhân đạo

của TP?

GV gọi HS đọc đoạn văn cuối TP

Mỗi khi ngắm bức ảnh, ngời nghệ sĩ

đều nhìn thấy “ ….”Theo em, những

hình ảnh ấy tợng trng cho điều gì ?

Vậy, tác giả muốn phát biểu điều gì

về mối quan hệ giữa nghệ thuật và

cuộc đời ?

Tác giả đã tạo đợc một tình huống

truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá,

phát hiện đời sống Vì sao?

Hình thức kể chuyện của nhà văn có

gì đặc sắc ?

SGK giới thiệu “TP kể lại chuyến đi

thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và

những chiêm nghiệm sâu sắc của TG

về nghệ thuật và cuộc đời” Em hiểu

điều đó ntn ?

So với các TP trớc 1975 đã học (…)

Chiếc thuyền ngoài xa có những đổi

mới nào về: đề tài, bút pháp, cái nhìn

nghệ thuật về con ngời…?

Sự đổi mới đó giúp em đánh giá ntn

về nhà văn ?

.=> Nhân hậu, bao dung, giàu đức hi sinh, lòng vị tha

+ Về Đẩu: có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhng anh chathực sự đi sâu vào đời sống nhân dân

=> pháp luật cần phải đi vào đời sống

+ Về bản thân : mình đã đơn giản khi nhìn nhận vấn đề

 Tác giả giúp ngời đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơn giảntrong việc nhìn nhận mọi sự việc, hiện tợng của đời sống Phải

có cái nhìn đa diện, nhiều chiều

 Cuộc chiến bảo vệ nhân tính, thiên lơng và vẻ đẹp tâm hồn con ngời.

c) Tấm ảnh đợc chọn trong ”bộ lịch năm ấy–

* “Bức ảnh đen trắng”

-> “hiện lên cái màu hồng của ánh sơng mai” <-> Chất thơcủa cuộc sống, là vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, là biểu tợngcủa nghệ thuật

-> “ngời đàn bà bớc ra khỏi tấm ảnh” <-> hiện thân của nhữnglam lũ, khốn khó của đời thờng, là sự thật cuộc đời đằng saunghệ thuật

 Nghệ thuật chân chính không bao giờ xa rời cuộc đời Nghệ thuật là chính cuộc đời và phải luôn luôn vì cuộc đời

d) Đặc sắc nghệ thuật của TP

- Tạo tình huống truyện: (…) => đằng sau bức ảnh tuyệt diệu

là biết bao nghịch lí oan trái và phức tạp trong gia đình hàngchài

<=> Bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộ khả năng ứng xử, thửthách phẩm chất, tính cách, tạo ra những bớc ngoặt trong t t-ởng, tình cảm và cả trong cuộc đời nhân vật Tình huốngtruyện mang ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống

- Ngời kể chuyện: nghệ sĩ => câu chuyện gần gũi, khách quan,chân thực và có sức thuyết phục hơn

- Ngôn ngữ nhân vật: Phù hợp với đặc điểm tính cách của từngngời

+ TP có sự đổi mới cơ bản của văn học sau 1975:

- Đề cập đến những vấn đề của đời sống nhân sinh, quan tâmnhiều hơn đến đề tài đạo đức-thế sự

- Đi sâu vào thế giới nội tâm phức tạp và đầy mâu thuẫn củacon ngời trong cuộc sống thờng nhật

 Vẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp toát ra

từ tình yêu tha thiết đối với con ngời Tình yêu ấy bao hàm cảkhát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh những vẻ đẹp con ngờicòn tiềm ẩn, những khắc khoải, lo âu trớc cái xấu, cái ác Đócũng là vẻ đẹp của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu,

điềm đạm chiêm nghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhânsinh sâu sắc Chiếc thuyền ngoài xa là một trong số rất nhiềutác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề có ýnghĩa với mọi thời, mọi ngời

A Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý

- Biết lĩnh hội và phân tích đợc hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng ngày) Biết dùngcâu có hàm ý khi cần thiết,

B tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

Trang 24

3.Giới thiệu bài mới:

laòi các câu hỏi (SGK)

Từ những lợt lời của Bá Kiến và Chí

Phèo, em hiểu gì về tác dụng của

- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiết nhất của câu hỏi:

Số lợng bò bị mất (mất mấy con bò?) A Phủ đã lờ yêu cầu nàycủa Pá Tra

- Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: APhủ không nói về số bò mất mà lại nói đến công việc dự định

và niềm tin của mình (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn đợccon hổ này to lắm)

- Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trả lời thẳng,gián tiếp công nhận việc để mất bò Nói ra dự định “lấy côngchuộc tội” (bắn hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tởngbắn đợc hổ và nói rõ “con hổ này to lắm”

Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ của Pá Tra Câu trả lời của A Phủ chứa nhiều hàm ý

=> Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà ngời nói không nói ratrực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý định truyền báo đến ngờinghe Còn ngời nghe phải dựa vào nghĩa tờng minh của câu vàtình huống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểu hết ý củangời nói

Bài tập 2:

a) Câu nói của Bá Kiến với Chí Phèo: “Tôi không phải là cáikho” có hàm ý: Từ chối trớc lời đề nghị xin tiền nh mọi khi củaChí Phèo (cái kho - biểu tợng của của cải, tiền nong, sự giàu

có Tôi không có nhiều tiền)Cách nói vi phạm phơng châm cách thức (không nói rõ ràng, rành mạch Nếu nói thẳng thì nói: Tôi không có tiền để cho anhluôn nh mọi khi

b) Trong lợt lời thứ nhất của Bá kiến có câu với hình thức hỏi:

“Chí Phèo đấy hử?”

Câu này không nhằm mục đích hỏi không yêu cầu trả lời, vìChí Phèo đã đứng ngay trớc mặt Bá Kiến Thực chất, Bá Kiếndùng câu hỏi để thực hiện hành vi hô gọi, hớng lời nói củamình về đối tợng báo hiệu cho đối tợng biết lời nói đang hớng

về đối tợng (Chí Phèo) hay là một hành động chào kiều trịchthợng của kẻ trên đối với ngời dới Thực hiện hành vi ngôn ngữtheo kiểu giao tiếp nh vậy cũng là hàm ý

- Trong lợt lời thứ nhất của Bá Kiến, câu mang hình thức câu hỏi là: “Rồi làm mà ăn chứ cứ báo ngời ta mãi à?" Thực chất câu này không nhằm mục đích hỏi mà nhằm mục đích thúc giục, ra lệnh: hãy làm lấy mà ăn Đó cũng là câu nói thực hiện hành vi ngôn ngữ theo lối gián tiếp, có hàm ý

c) ở lợt lời thứ nhất và thứ hai của mình, Chí Phèo không nói hết ý, chỉ bác hỏ hàm ý trong câu nói của Bá Kiến: “Tao không

đến đây xin năm hào”, “Tao đã bảo tao không đòi tiền”

Vậy đến đây để làm gì? Điều đó là hàm ý Hàm ý này đợc tờngminh hoá, nói rõ ý ở lợt lời cuối cùng: “Tao muốn làm ngời l-

ơng thiện” Cách nói vừa để thăm dò thái độ của Bá Kiến vừa tạo ra kịch tính cho cuộc thoại

=> Tác dụng của cách nói hàm ý:

+ Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ, sâu săc hơn cách nói thông thờng+ Giữ đợc tính lịch sự và thể diện tốt đẹp của ngời nói hoặc ng-

ời nghe+ Làm cho lời noi có ý vị, hàm súc+ Ngời nói có thể không phảI chịu trách nhiệm về hàm ý…

Trang 25

Qua những phần trên, anh (chị) hãy xác

định: để nói một câu có hàm ý, ngời ta

=> Để có một câu có hàm ý, ngời ta thờng dùng cách nói chủ

ý vi phạm một (hoặc một số) phơng châm hội thoại nào đó, sửdụng các hành động nói gián tiếp (Chủ ý vi phạm phơng châm

về lợng (nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý

vi phạm phơng châm quan hệ, đi chệch đề tài cuộc giao tiếp;chủ ý vi phạm phản cách thức, nói mập mờ, vòng vo, không rõràng rành mạch

A Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là chị Hoài và ông Bằng trong buổi cúng tất niên chiều

ba mơi tết Từ đó thấy đợc sự quan sát tinh tế và cảm nhận tinh nhạy của nhà văn về những biến động, đổithay trong t tởng, tâm tí con ngời Việt Nam giai đoạn xã hội chuyển mình

- Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống

B tiến trình bài dạy:

-Thông qua câu chuyện xảy ra trong gia đình ông Bằng, một gia

đình nền nếp, luôn giữ gia pháp nay trở nên chao đảo trớc nhữngcơn địa chấn tinh thần từ bên ngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắngsâu sắc cho giá trị truyền thống trớc những đổi thay của thờicuộc

II H ớng dẫn đọc hiểu:

1.Đọc và tóm tắt 2.Tìm hiểu chi tiết

a Nhân vật chị Hoài

- Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của ngời phụ nữ nông thôn:

“ngời thon gọn ……miệng cời rất tơi”

- Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị, từ tình cảm đônhậu, từ cách ứng xử, quan hệ với mọi ngời

- Bởi vì “ngời phụ nữ tởng đã cắt hết mối dây liên hệ với gia đìnhnày, vẫn giao cảm, vẫn chia sẻ buồn vui và cùng tham dự cuộcsống của gia đình này”

- Trong tiềm thức mỗi ngời “vẫn sống động một chị Hoài đẹp ngời,

đẹp nết”

=> Nhân vật chị Hoài là mẫu ngời phụ nữ vẫn giữ đợc nét đẹptruyền thống quí giá trớc những “cơn địa chấn” xã hội

b Cảnh sum họp trớc giờ cúng tất niên

* Diễn biến tâm lí hai nhân vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnhgặp lại:

- Ông Bằng: Nỗi vui mừng, xúc động không dấu giếm của ông khigặp lại ngời đã từng là con dâu trởng mà ông rất mực quí mến

- Chị Hoài: Tiếng gọi của chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ông!”

 Cảnh gặp gỡ vui mừng nhiễm một nỗi tiếc thơng đau buồn, ênhức cả tim gan

* Khung cảnh tết và dòng tâm t cùng với lời khấn của ông Bằngtrớc bàn thờ

Trang 26

thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và

suy nghĩ gì về truyền thống văn

hoá riêng của dân tộc ta?

(GV gợi dẫn: Tìm những chi tiết

miêu tả về khung cảnh ngày tết, cử

chỉ, lời khấn của ông Bằng trong

đoạn văn cuối)

GV hớng dẫn HS tự viết tổng kết

- Khung cảnh tết: khói hơng, mâm cỗ thịnh soạn “vào cái thời

buổi đất nớc còn nhiều khó khăn sau hơn ba mơi năm chiến tranh ”, mọi ngời trong gia đình tề tựu, quây quần

=> Tất cả chuẩn bị chu đáo cho khoảnh khắc tri ân trớc tổ tiêntrong chiều 30 tết

- Ông Bằng “soát lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt, ho khan mộttiếng, dịch chân lại trớc mặt bàn thờ” “Thoáng cái, ông Bằng nhquên hết xung quanh và bản thể Dâng lên trong ông cái cảm giácthiêng liêng rất đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhoà Thàthầy mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vẫn hằng sống cùng con cháu.Con vẫn vẳng nghe đâu đây lời giáo huấn ”

=> Những hình ảnh sống động gieo vào lòng ngời đọc niềm xúc

động rng rng, đề rồi “nhập vào dòng xúc động tri ân tiên tổ vànhững ngời đã khuất”

 Bày tỏ lòng tri ân trớc tổ tiên, trớc những ngời đã mất trong lễcúng tất niên - chiều 30 tết, điều đó đã trở thành một nét văn hoátruyền thống đáng trân trọng và tự hào của dân tộc ta “Quá khứkhông cắt rời với hiện tại Tổ tiên không tách rời với con cháu Tấtcả liên kết một mạch bền chặt thuỷ chung” Dù cuộc sống hiện đạimuôn sự đổi thay cùng sự thay đổi của những cách nghĩ, cáchsống, những quan niệm mới, nét đẹp truyền thống văn hóa ấy vẫn

đang và rất cần đợc gìn giữ, trân trọng

III Tổng kếtTổng kết giá trị đoạn trích dựa trên 2 mặt:

+ Giá trị nội dung t tởng

+ Giá trị nghệ thuật

Ngày soạn: 06/03/2009 Tiết: 74

Đọc thêm:

Một ngời hà Nội Nguyễn Khải

A Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc nét đẹp của văn hoá “kinh kì” qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu cho “ngời HàNội”

- Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trần thuật và nghệthuật xây dựng nhân vật

B tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: + Kiểm tra bài Mùa lá rụng trong vờn (trích)

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

3.Giới thiệu bài mới:

HS đọc phần Tiểu dẫn và tóm tắt

tiểu sử, quá trình sáng tác cùng các

đề tài chính của Nguyễn Khải

GV gợi dẫn: chú ý các giai đoạn

sáng tác, tác phẩm chính

GV hớng dẫn HS tóm tắt truyện

Tính cách cô Hiền- nhân vật

trung tâm của truyện, đặc biệt là

suy nghĩ, cách ứng xử của cô trong

từng thời đoạn của đất nớc thể hiện

- Truyện đã thể hiện những khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải

về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con ngời Việt Namqua bao biến động thăng trầm của đất nớc

II H ớng dẫn Đọc- hiểu:

1.Đọc và tóm tắt 2.Tìm hiểu chi tiết

a Nhân vật cô Hiền

*) Tính cách, phẩm chất

- Nhân vật trung tâm - cô Hiền vẫn giữ đợc cái cốt cách ngời HàNội Cô sống thẳng thắn, chân thành, không giấu giếm quan điểm,thái độ của mình với mọi hiện tợng xung quanh

- Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong từng thời đoạn của đất nớc:+ Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói về niềm vui và cả nhữngcái có phần máy móc, cực đoan của cuộc sống xung quanh

+ Miền Bắc bớc vào thời kì đơng đầu với chiến tranh phá hoại bằng

Trang 27

Vì sao tác giả cho cô Hiền là

“một hạt bụi vàng” của Hà Nội?

Thảo luận nhóm: tìm hiểu nhân vật

- Nhân vật “tôi”

- Nhân vật Dũng- con trai cô Hiền

- Những thanh niên Hà Nội và cả

những ngời đã tạo nên “nhận xét

không mấy vui vẻ" của nhân vật

“tôi” về Hà Nội

HS thảo luận:

Chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc

Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi

sinh có ý nghĩa ntn ?

Em có nhận xét gì về giọng điệu

trần thuật và nghệ thuật xây dựng

nhân vật của Nguyễn Khải trong

tác phẩm?

không quân của Mĩ Cô Hiền dạy con cách sống “biết tự trọng, biếtxấu hổ”, biết sống đúng với bản chất ngời Hà Nội Đó cũng là lí dovì sao cô sẵn sàng cho con trai ra trận

+ Sau chiến thắng mùa xuân 1975, đất nớc trong thời kì đổi mới,giữa không khí xô bồ của thời kinh tế thị trờng, cô Hiền vẫn là “mộtngời Hà nội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn” Từchuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, cô Hiền nói về niềm tin vàocuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

*) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội"

- Nói đến hạt bụi, ngời ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm thờng Có điều

là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhng có giá trị quí báu

- Cô Hiền là một ngời Hà Nội bình thờng nhng cô thấm sâu nhữngcái tinh hoa trong bản chất ngời Hà Nội Bao nhiêu hạt bụi vàng,bao nhiêu ngời nh cô Hiền sẽ hợp lại thành những “áng vàng” chóisáng áng vàng ấy là phẩm giá ngời Hà Nội, là cái truyền thống cốtcách ngời Hà Nội

 Một so sánh độc đáo nằm trong mạch trữ tình ngoại đề của ngời

kể chuyện Bản sắc Hà Nội, văn hoá Hà Nội là chất vàng 10 là mỏvàng trầm tích đợc bồi đắp, tính tu từ biết bao hạt bụi vàng nh làHiền

b Các nhân vật khác trong truyện

+ Nhân vật "tôi"

- Ngời đã chứng kiến và tham gia vào nhiều chặng đờng lịch sử củadân tộc: quan sát tinh tế, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo, đặc bịêt là

về nhân vật cô Hiền, về Hà Nội và ngời Hà Nội

=> ẩn sâu trong giọng điệu vừa vui đùa, khôi hài, vừa khôn ngoan,trải đời là hình ảnh một con ngời gắn bó thiết tha với vận mệnh đấtnớc, trân trọng những giá trị văn hoá của dân tộc

Nhân vật “tôi” mang hình bóng Nguyễn Khải, là ngời kể chuyện,một sáng tạo nghệ thuật sắc nét đem đến cho tác phẩm một điểmnhìn trần thuật chân thật khách quan và đúng đắn, sâu sắc

+ Nhân vật Dũng- con trai đầu rất mực yêu quí của cô Hiền

- Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách sống của ngờianh cùng với 660 thanh niên u tú của Hà Nội lên đờng hiến dângtuổi xuân của mình cho đất nớc Dũng, Tuất và tất cả những chàngtrai Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tinh thần ngời HàNội, phẩm giá cao đẹp của con ngời Việt Nam

+ Bên cạnh sự thật về những ngời Hà Nội có phẩm cách cao đẹp,còn có những ngời tạo nên “nhận xét không mấy vui vẻ” của nhânvật “tôi” về Hà Nội Đó là “ông bạn trẻ đạp xe nh gió” đã làm xe ng-

ời ta suýt đổ lại còn phóng xe vợt qua rồi quay mặt lại chửi “Tiên scái anh già” , là những ngời mà nhân vật tôi quên đờng phải hỏithăm Đó là những “hạt sạn của Hà Nội”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị,thanh lịch của ngời Tràng An Cuộc sống của ngời Hà Nội nay cầnphải làm rất nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tínhcách ngời Hà Nội

c ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ"

+ Hình ảnh nói lên qui luật bất diệt của sự sống Quy luật này

đ-ợc khẳng định bằng niềm tin của con ngời thành phố đã kiên trì cứusống đợc cây si

+ Cây si cũng là một biểu tợng nghệ thuật, một hình ảnh ẩn dụ về

vẻ đẹp của Hà Nội: Hà Nội có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnh nhngvẫn là một ngời Hà Nội với truyền thống văn hoá đã đợc nuôi dỡngsuốt trờng kì lịch sử, là cốt cách, tinh hoa, linh hồn đất nớc

d Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Giọng điệu trần thuật:

Một giọng điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặngsuy t, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậm tính đa thanh Cái tựnhiên, dân dã tạo nên phong vị hài hớc rất có duyên trong giọng kểcủa nhân vật “tôi”; tính chất đa thanh thể hiện trong lời kể: nhiềugiọng (tự tin xen lẫn hoài nghi, tự hào xen lẫn tự trào Giọng điệutrần thuật đã làm cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đời thờng

mà hiện đại

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

Trang 28

GV hớng dẫn HS tự viết tổng kết.

- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và các nhân vật khác

- Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách (ngôn ngữnhân vật “tôi” đậm vẻ suy t, chiêm nghiệm, lại pha chút hài hớc, tựtrào; ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát )

III Tổng kết:

+ Nguyễn Khải đã có những khám phá sâu sắc về bản chất củanhân vật trên dòng lu chuyển của hiện thực lịch sử:

- Là một con ngời, bà Hiền luôn giữ gìn phẩm giá ngời

- Là một công dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho đất nớc

- Là một ngời Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm cái cốtcách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và hào hoa- tônthêm vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “ngời Tràng An”

+ Chất nhân văn sâu sắc của ngòi bút Nguyễn Khải chính là ở đó

“Muốn hiểu con ngời thời đại với tất cả những cái hay, cái dở của

họ, nhất là muốn hiểu cách nghĩ của họ, cuộc sống tinh thần của

họ, phải đọc Nguyễn Khải” Nhận xét này của nhà nghiên cứu

V-ơng Trí Nhàn thật xác đáng, nhất là đối với truyện ngắn Một ngời

- Có kĩ năng lĩnh hội đợc hàm ý, kĩ năng nói và viết theo cách có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết

B tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: + Lí thuyết về Hàm ý.

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

3.Giới thiệu bài mới:

Bài tập 1: Đọc đoạn trích và phân

tích theo các câu hỏi (SGK)

a) Lời bác Phô gái thực hiện hành

động van xin, cầu khẩn ông lí và

a) Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về

thời gian hay còn có hàm ý gì khác?

b) Câu nhắc khéo ở lợt lời thứ hai

của Từ thực chất có hàm ý nói với

đáp của ông lí mang sắc thái mỉa mai, giễu cợt (ồ, việc quan

không phải thứ chuyện đàn bà của các chị) Nếu là cách đáp

t-ờng minh phù hợp thì phải là lời chấp nhận sự van xin hoặc từ chối, phủ định sự van xin

b) Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếp hành động van xin của bác Phô mà từ chối một cách gián tiếp Đồng thời mang sắcthái biểu cảm: bộc lộ quyền uy, thể hiện sự từ chối lời van xin, biểu lộ thái độ mỉa mai, giễu cợt cách suy nghĩ kiểu đàn bà

Từ đều đi nhận tiền nhuận bút )

b) Câu “nhắc khéo” thứ hai: “Hèn nào mà em thấy ngời thu tiền nhà sáng nay đã đến ” Từ không nói trực tiếp đến việc trả tiền nhà Từ muốn nhắc Hộ đi nhận tiền về để trả các khoản nợ (Chủ

Trang 29

Bài tập 3: Chỉ ra lớp nghĩa tờng

minh và hàm ý của bài thơ “Sóng”

trong ngữ cảnh cần thiết mang lại

những tác dụng và hiệu quả nh thế

nào?

HS thảo luận, chọn phơng án trả lời

đúng

ý vi phạm phơng châm cách thức)c) Tác dụng cách nói của Từ

- Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏi bóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sự việc khác có liên quan (ngời thu tiền nhà) Cách nói nhẹ nhàng, xa xôi những vẫn đạt đợc mục đích Nó tránh đợc ấn tợng nặng nề, làm dịu đi không khí căng thẳng trong quan hệ vợ chồng khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn

Bài tập 3: Lớp nghĩa tờng minh và hàm ý của bài thơ Sóng

- Lớp nghĩa tờng minh: Cảm nhận và miêu tả hiện tợng sóng biển với những đặc điểm, trạng thái của nó

- Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của ngời thiếu nữ đang yêu:

đắm say, nồng nàn, tin yêu

- Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý sẽ tạo nên tínhhàm súc, đa nghĩa, biểu đạt cảm xúc, t tởng của tác giả một cách tinh tế, sâu sắc

=> Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý:

Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể mang lại:

+ Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn mà chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa

+ Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với ngời nghe+ Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm của ngời nói về hàm ý(vì hàm ý là do ngời nghe suy ra)

+ Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngày soạn:14/03/2009 Tiết 76 -77

Đọc hiểu:

Thuốc

Lỗ Tấn A- Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc Thuốc là hồi chuông cảnh báo về sự mê muội, đớn hèn của ngời Trung Hoa vào cuối thế kỉ XIX và sự cấp thiết phải có phơng thuốc chữa bệnh cho quốc dân : làm cho ngời dân giác ngộ cách mạng vàcách mạng gắn bó với nhân dân

- Nắm đợc cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tợng của Lỗ Tấn trong tác phẩm này.b- tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện “Một ngời Hà Nội” và khái quát giá trị TP?

3.Giới thiệu bài mới:

Em biết gì về nhà văn Lỗ Tấn ?

GV gợi ý:

- Vị trí của Lỗ Tấn trong văn học

Trung Quốc?

- Con đờng gian nan để chọn ngành

nghề của Lỗ Tấn? Vì sao ông lại chọn

Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn” (Quách Mạt Nhợc)+ Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề để tìm một con đờng cống hiếncho dân tộc: từ nghề khia mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùnglàm văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào

=> Tâm huyết của một ngời con u tú của dân tộc yêu nớc thơngdân

+ Quan điểm sáng tác văn nghệ: phê phán những căn bệnh tinhthần khiến cho quốc dân mê muội, tự thoả mãn “ngủ say trongmột cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”

+ Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của văn học hiện

đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng,

Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp văn có giá trị phê

phán, tính chiến đấu cao+ Bác Hồ thời trẻ thích đọc Lỗ Tấn Vì văn chơng của Lỗ Tấnphục vụ cách mạng, phục vụ sự nghiệp GPDT; giọng điệu hómhỉnh, mỉa mai gần với giọng điệu văn chơng của Bác

=> Lỗ Tấn đợc tôn vinh là linh hồn dân tộc , phong tặng danh“ ”

hiệu danh nhân văn hoá nhân loại“ ”

Trang 30

Em biết gì về xã hội Trung Hoa khi

TP “Thuốc” ra đời ?

GV: yêu cầu HS tóm tắt và chia bố

cục cho văn bản

HS thảo luận về ý nghĩa nhan đề

truyện và hình tợng chiếc bánh bao

tẩm máu ngời?

GV gợi dẫn: Nghĩa đen, nghĩa hàm ẩn

của nhan đề? Liên tởng giữa nhan đề

(Thuốc) với chiếc bánh bao tẩm máu?

Câu hỏi gợi ý: Tại sao không phải là

chiếc bánh bao tẩm máu ngời khác mà

lại phải tẩm máu ngời cách mạng Hạ

Du?

Qua hình tợng chiếc bánh bao tẩm

máu đó, tác giả muốn nói lên điều gì?

Những ngời trong quán trà bàn luận về

vấn đề gì ? ý nghĩa cuộc bàn luận đó?

2 Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc

-Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé.Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa,nhng nhân dân lại an phận chịu nhục Đó là căn bệnh đớn hèn,

tự thoả mãn, cản trở nghiêm trọng con đờng giải phóng dân tộc. Thuốc đợc viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ

+ Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa bệnhlao, về tên “giặc” Hạ Du (Bàn về thuốc)

+ Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh Hai ngời mẹ trớchai nấm mồ: một của ngời chết bệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách bởi một con đờng mòn (Hậu quả của thuốc)

2.Tìm hiểu chi tiết

a

ý nghĩa nhan đề truyện và hình t ợng chiếc bánh bao tẩm máu

+Nhan đề và mục đích sáng tác:

- Thuốc, nguyên văn là "Dợc" (trong từ ghép Dợc phẩm), phản

ánh một quá trình suy t nặng nề của Lỗ Tấn (động cơ và mục

đích đổi nghề của Lỗ Tấn) Nhận thức rõ thực trạng nhận thứccủa ngời dân Trung Quốc thời bấy giờ “ngu muội và hèn nhát”,nhà văn không có ý định và cũng không đặt ra vấn đề bốc thuốccho xã hội mà chỉ muốn “lôi hết bệnh tật của quốc dân, làm chomọi ngời chú ý và tìm cách chạy chữa” Tên truyện chỉ có thểdịch là Thuốc (Trơng Chính) Vị thuốc (Nguyễn Tuân) chứkhông thể dịch là Đơn thuốc (Phan Khải) Nhan đề truyện cónhiều nghĩa

- Tầng nghĩa ngoài cùng là phơng thuốc truyền thống chữabệnh lao Một phơng thuốc u mê ngu muội giống hệt phơngthuốc mà ông thầy lang bốc cho bố Lỗ Tấn bị bệnh phù thũngvới hai vị “không thể thiếu” là rễ cây nứa kinh sơng ba năm vàmột đôi dế đủ con đực, con cái dẫn đến cái chết oan uổng của

ông cụ

+ Hình tợng chiếc bánh bao tẩm máu:

- Tầng nghĩa thứ nhất : thuốc chữa bệnh lao - “tiên dợc” để cứu mạng thằng con “mời đời độc đinh” => Thứ thuốc mê tín

- Tầng nghĩa thứ hai: hàm nghĩa sâu xa hơn, mang tính khaisáng: đây là thứ thuốc độc, mọi ngời cần phải giác ngộ ra rằngcái gọi là thuốc chữa bệnh lao đợc sùng bái là một thứ thuốc

độc

=> Sự mê muội của quần chúng nhân dân

+ Chiếc bánh bao - liều thuốc độc lại đợc pha chế bằng máu của ngời cách mạng - một ngời xả thân vì nghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nông dân Những ngời dân ấy (bố mẹ thằng Thuyên, ông Ba, cả Khang ) lại dửng dng, mua máu ngời cách mạng để chữa bệnh Với hiện tợng chiếc bánh bao tẩm máu Hạ

Du, Lỗ Tấn đã đặt ra một vấn đề hết sức hệ trọng là ý nghĩa của hisinh Tên truyện vì thế mang tầng nghĩa thứ ba: Phải tìm một ph-

ơng thuốc làm cho quần chúng giác ngộ cách mạng và làm cho cách mạng gắn bó với quần chúng

<=> Phê phán t tởng mê tín, tập quán chữa bệnh phản khoa học,

đồng thời phản ánh tình trạng u mê tê liệt của quần chúng nhân dân

Trang 31

Vì sao quần chúng nhân dân lại đánh

giá về anh nh thế ?

Viết về Hạ Du, Lỗ Tấn muốn bày tỏ

thái độ, tình cảm gì đối với anh ?

Qua hình ảnh ngời CM Hạ Du, Lỗ

Tấn muốn gián tiếp nói đến vấn đề

gì ?

Em có suy nghĩ gì về hình ảnh con

đ-ờng mòn……ở hai nghĩa địa ?

Cử chỉ và lời nói của bà Hoa đối với

bà Hạ có ý nghĩa gì ?

Hình ảnh “vòng hoa trên mộ Hạ Du”

và câu hỏi “ thế này là thế nào” của bà

Hạ gợi cho em suy nghĩ gí ?

Câu chuyện diễn ra và kết thúc vào hai

buổi sáng của hai mùa khác nhau

Theo em, điều đó có ý nghĩa gì?

Qua phân tích, em hãy kháI quát

=> Bi kịch của ngời cách mạng tiên phong

<=> Thái độ trân trọng, kính phục nhân cách nhà cách mạngtiên phong, đồng thời cũng ngầm phê phán sự xa rời quần chúngnhân dân của những ngời cách mạng

Hạ Du – hình ảnh tợng trng của cuộc CM Tân Hợi – nửavời, xa rời quần chúng, “thay thang mà không đổi thuốc”

c Không gian, thời gian nghệ thuật và ý nghĩa của chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du

+ Hình ảnh “con đờng mòn…” => Ranh giới phân chia giữa

ng-ời cách mạng và quần chúng nhân dân lao động nghèo khổ <=>

Sự ngăn cáh xa rời giữa CMTS và QCND+ “Bà Hoa bớc sang con đờng mòn… ” => Sự đồng cảm của hai

bà mẹ bất hạnh ; báo hiệu sự đổi thay – ranh giới xoá bỏ

<=> Giá trị nhân văn của tác phẩm+ Vòng hoa trên mộ Hạ Du:

 Sự thấu hiểu, tiếc thơng, ngỡng mộ và quyết noi theo tấm

g-ơng của ngời CM tiên phong Dự báo về một con đờng bão táp– một tia lửa hôm nay sẽ báo hiệu một đám cháy ngàt mai

 Có thể xem vòng hoa là cực đối lập của “chiếc bánh bao tẩmmáu” Phủ định vị thuốc là bằng chiếc bánh bao tẩm máu, tácgiả mơ ớc tìm kiếm một vị thuốc mới- chữa đợc cả những bệnhtật về tinh thần cho toàn xã hội với điều kiện tiên quyết là mọingời phải giác ngộ cách mạng, phải hiểu rõ “ý nghĩa của sự hisinh” của những ngời cách mạng

<=> Niềm lạc quan, tin tởng của tác giả

+ Câu chuyện xảy ra trong 2 buổi sớm vào hai mùa thu, muaxuân có ý nghĩa không tợng trng

=> Mầm xanh của mùa xuân hy vọng, ha hẹn một ngày mai ấm

áp hơn

“ Dẫu vầng dơng còn ở phơng xaTrong nớc biển đã nghe vang chuông sớm”

(Quách Mạt Nhợc)

III Tổng kết

- Tình trạng u mê tê liệt của quần chúng nhân dân

- Bi kịch của ngời cách mạng tiên phong

- Dự cảm về một sự đổi thay trong tơng lai Với cốt truyện đơn giản, cách viết cô đọng, giàu hình ảnh mang tính biểu tợng, Thuốc của Lỗ Tấn thể hiện một nội dung sâu sắc: một dân tộc cha ý thức đợc “bệnh tật” của chính mình

A- Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận

- Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận

- Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi viết văn nghị luận

- Biết nhận diện những lỗi thờng mắc trong khi viết mở bài, kết bài và có ý thức tránh những lỗi này b-tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị bài của HS

3.Giới thiệu bài mới (–)

Ngày đăng: 07/09/2015, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thứ nhất: - Giáo án ngữ văn 12 KH2 cực hay
Bảng th ứ nhất: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w