1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 - kì 2 HAY

80 2,1K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 10 - kì 2
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự đánh giá đợc những u điểm - nhợc điểm trong bài làm của mình về cảhai mặt: vốn tri thức và trình độ làm văn.. Chỉ qua một tiệc rợu nhở với mỏ, khi trời nổi cơngiông gió, hai ngời bàn

Trang 1

Củng cố thêm những kiến thức và kĩ năng về văn thuyết minh (đặc biệt là

về tính chuẩn xác, hấp dẫn của kiểu văn bản này), cũng ánh sáng các kĩ năngcơ bản khác nh lập dàn ý hay diễn đạt

Tự đánh giá đợc những u điểm - nhợc điểm trong bài làm của mình về cảhai mặt: vốn tri thức và trình độ làm văn

thuyết minh nh thế nào về

con đờng ngày ngày đến

1 Yêu cầu bài làm:

- Trả lời trắc nghiệm 12 câu (Đáp án: Xembài ở tiết 64 65)

- Phần tự thuật: thuyết minh về con đờngngày ngày đến trờng

- Làm đúng kiểu bài Giới thiệu đầy đủ vềcon đờng ngày ngày đến trờng Trình bày rõràng, trong sáng

Thân bài.

Cần nêu đợc các ý sau đây:

+ Nêu đặc điểm của con đờng nói chung.+ Đặc điểm riêng của con đờng đến trờngcủa học sinh, đặc biệt là con đờng ngày ngàybản thân mình đi học: độ dài, cấu tạo mặt đ-ờng, hai bên đờng

+ ấn tợng của bản thân về con đờng ấy: gắn

bó, thời gian đi học trên con đờng ấy

+ Nếu phải xa con đờng ấy có thấy nhớ haycảm giác gì? (hụt hẫng, bâng khuâng )

+ ý nghĩa của con đờng trong cuộc đời củabản thân

2 Nhận xét bài làm của học sinh:

Trang 2

6 và giới hạn thời gian làm.

những yêu cầu về bài làm

- Có bài tạo đợc ấn tợng về hiểu bài

- Một số bài đã trả lời đầy đủ và tơng đốichính xác các câu hỏi phần trắc nghiệm

VD: Bài của Hơng Lan, Liên, Thoa

đ-+ Cha tạo đợc ấn tợng cho mọi ngời về con

đờng riêng của mình

+ Nhiều bài diễn đạt còn sơ sài Trình bàybẩn, diễn đạt còn lủng củng, từ ngữ thiếu chínhxác

VD: Bài của Chiến, Tài, Tiến, Tuấn, Tơi,Vân

2.3 Kết quả:

Giỏi : 0Khá : 4

TB : 26Yếu : 10Kém : 3

II Bài viết số 6: (về nhà).

Thuyết minh về con ngời và cuộc đời, thơvăn Nguyễn Trãi

4 Củng cố - Nhận xét:

- Hệ thống nội dung: Theo yêu cầu bài học

- Nhận xét chung

5 Dặn dò:

Làm bài Tham khảo tiết học về Nguyễn Trãi

Ôn tập về kiểu bài nghị luận

Trang 3

Ngày soạn: 23/02/

Ngày giảng: 25/02/2010Tiết 74 75 Tiếng việt

Những yều cầu về sử dụng tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Nắm đợc những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phơng diện: phát

âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phẩm chất chức năng ngônngữ

- Vận dụng đợc những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích

đợc sự đúng sai, sửa chữa đợc những lỗi khi dùng tiếng Việt

- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vơn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ýthức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Chữ quốc ngữ ra đời nh thế nào? Sử dụng chữ quốc ngữ có thuận lợigì?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Sử dụng tiếng Việt nh thế nào cho đúng, cho hay Đó làmột yêu cầu rất quan trọng Vậy có những yêu cầu nào khi sử dụng tiếngViệt, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực cuả

Trang 4

theo âm thanh chuẩn của

TV, viết đúng theo quy

- giặc -> giặt: nói viết sai phụ âm cuối

- dáo -> ráo: nói viết sai phụ âm đầu

- lẽ, đỗi -> lẻ, đổi: nối sai thanh điệu

b

dng mờ -> nhng màbẩu -> bảo

b

- Câu đúng: 2, 3,4

- Câu (1) sai "yếu điểm" ->sửa: điểm yếu

- Câu (5) sai "linh động" -> sinh động

3 Về ngữ pháp:

a

- VD1: (Học giờ tự chọn - tiết 17)

- VD2:

+ Sai: Cả câu mới chỉ là một cụm danh từ dài

đợc phát triển dài, cha đủ các thành phần chính.+ Chữa: tạo cho câu có đủ hai thành phầnchính

Thêm chủ ngữ: Đó là lòng tin tởng sâu

và xung kích, những lớp ngời sẽ tiếp bớc họ Thêm từ làm vị ngữ: Lòng tin tởng .,những lớp ngời sẽ tiếp bớc họ, đã đợc biểu hiệntrong tác phẩm

Trang 5

GV tiểu kết: theo ghi

tích giá trị của việc sử

dụng các từ đó trong câu.

VD: Thuý Kiều và Thuý Vân Viên ngoại

Họ sống yên ấm dới một mái nhà, hoà thuận vàhạnh phúc cùng cha mẹ Họ đều có những nétxinh đẹp tuyệt vời Thuý Kiều là một thiếu nữ tàisắc ven toàn Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phảighen, liễu cũng phải hờn Còn Thuý Vân có nét

đẹp đoan trang, thuỳ mị Về tài thì Thuý Kiềuhơn hẳn Thuý Vân Thế nhng, ngời đâu có đợchởng hạnh phúc

4 Về phong cách ngôn ngữ:

a

VD1: Hoàng hôn ( chiều tà - dùng trongphong cách nghệ thuật) -> buổi chiều (Văn bảnhành chính)

VD2: hết sức là -> vô cùng

b Trong lời thoại của chí Phèo có nhiều từthuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữsinh hoạt

là khẩn cầu giống mục đích của một đơn đềnghị

=> dùng theo phép ẩn dụ Vì thế câu văn có tínhhình tợng và biểu cảm so với cách nói trực tiếp,không dùng hình ảnh " chết vinh còn hơn sốngnhục"

2.

+ ẩn dụ "chiếc nôi xanh" chỉ cây cối xanh

mát bao quanh con ngời

+ So sánh "đó là cái máy điều hoà khí hậu"

mang tính hình tợng cụ thể

3.

Điệp không chỉ từ ngữ mà điệp cả kết cấungữ pháp (ai có súng dùng súng, ai có gơm dúnggơm), trong đó có cả đối giữa hai vế Nhịp điệunhanh, khoẻ khoắn Tất cả làm cho câu văn cósắc thái hùng hồn của lời kịch

Trang 6

GV chốt: Cần sử dụng

ngôn ngữ sao cho đạt đợc

tính nghệ thuật để có hiệu

quả giao tiếp cao Muốn thế

cần vận dụng linh hoạt, sáng

Y/c học sinh đọc đoạn văn

? Phân tích lỗi của đoạn văn

-> Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn,

hu trí, uống rợu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp dẽ,chặt chẽ

Bài tập 2:

- Từ "lớp" đúng hơn vì nó chỉ sự phân biệt ngờitheo tuổi tác, thế hệ (từ "hạng" chỉ sự phân biệttheo chất lợng tốt /xấu)

- Từ "sẽ" có sắc thái nhẹ nhàng, thanh thản,thích hợp với quan niệm về cái chết của Bác (đigặp các vị đàn anh), còn từ "phải" thì nặng nề,chỉ sự bắt buộc

- Quan hệ thay thế của đại từ "họ" ở câu 2 vàcâu 3 không rõ

- Một số từ ngữ diễn đạt cha rõ

Chữa lại: Trong ca dao Việt Nam, những bài vềtình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhng có cả nhữngbài thể hiện tình cảm khác Những con ngờitrong ca dao yêu gia đình sâu sắc

Trang 7

Ngày soạn : 1/03/2010Ngày giảng: 03/03/2010Tiết 76 Làm văn

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Để có thể viết tốt một đoạn văn thuyết minh, ta cần phải làm gì?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong thực tế, để thuận tiện trong việc dễ nắm đợc nộidung trong một văn bản thuyết minh dài, ngời ta thờng tóm tắt nội dung vănbản Song không phải ai cũng biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh Vậytóm tắt nh thế nào là đúng, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Y/c Hs đọc nhẩm mục I I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh.

Trang 8

? Mục đích, yêu cầu của

"Thuyết minh về đối tợng

nào? Đại ý của văn bản

Đại ý: Giới thiệu ngôi nhà sàn Việt Nam về cácmặt: nguần gốc, vật liệu, cấu trúc, công dụng, ý nghĩavăn hoá - xã hội

b Bố cục văn bản: gồm 3 phần

+ Mở bài ("Nhà sàn cộng đồng"): Giới thiệukhái quát về nhà sàn và mục đích sử dụng của nó.+Thân bài (" Toàn bộ nhà sàn là nhà sàn"): Giớithiệu cụ thể các mặt khác nhau của nhà sàn

- Nguyên vật liệu xây dựng

b Bố cục : 2 đoạn

- Đoạn 1 (" Ma -su - ô Ba - sô 1902") : Tóm tắttiểu sử và sự nghiệp của Ba - sô

+ tiểu sử

+ Tác phẩm

- Đoạn 2 (còn lại) : Những đặc điểm về nội dung

và nghệ thuật của thơ hai c:

+ Đặc điểm nội dung

+ Đặc điểm nghệ thuật

c Tóm tắt:

Hs tự làm bài

Trang 9

Giời thiệu nguyênvật liệu, cấu tạo,công dụng, nguầngốc, ý nghĩa

Vừa giới thiệukiến trúc vừa cangợi vẻ đẹp nênthơ, đồng thời bày

tỏ tình yêu vàniềm tự hoà với disản văn hoá củadân tộc

b Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1 (" Đền Ngọc Sơn bài thơ trữ tình"): Vị trí

và đạo đức bao trùm của kiến trúc đền Ngọc Sơn

- Đoạn 2 (" Huyền thoại cái thiện"): giới thiệu cụthể về quá trình xây dựng , tôn tạo, quy mô kiến trúc.Một danh thắng vừa mang dấu ấn tâm linh vừa thểhiện tình yêu cái đẹp và cái thiện của ngời Hà Nội

- Đoạn 3 (còn lại) :Nhấn mạnh vẻ đẹp trữ tình, thơmộng, cổ kính, khởi nguồn cảm hứng không vơi cạncủa đền Ngọc Sơn

Học bài Làm bài tập còn lại

Soạn bài " Hồi trống Cổ Thành ".

Ngày soạn : 2/03/2010Ngày giảng: 4/03/2010Tiết 77.Đọc- Hiểu

Văn bản

Hồi trống cổ thành(Trích hồi 28- Tam quốc diễn nghĩa)

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

Trang 10

Hiểu đợc tính cách bội trực, ngay thẳng của Trơng Phi cũng nhtình nghĩa " vờn đào " cao đẹp của ba anh em kết nghĩa Một biểu hiện riêngbiệt của lòng trung nghĩa.

Hồi trống đã gieo vào lòng ngời đọc âm vang chiến trận hào hùng

và cái chết để làm tin , mỗi lần đọc "Tam quốc diễn nghĩa" hẳn phải giở

đến hồi thứ 28 để thêm một lần nghe âm vang " hồi trống cổ thành"

? Nêu giá trị của tác

phẩm "Tam quốc diễn

nghĩa" về nội dung và nghệ

- Thời Thanh, Mao Tôn Cơng nhuận sắc, chỉnh lí, viết lời bình thành 120 hồi.

* Nội dung:

Sgk 74.

* Giá trị:

- Nội dung t tởng:

+ Phơi bày cục diện chính trị - xã hội Trung Hoa

cổ đại Vạch trần bản chất tàn bạo, giả dối cả giai cấp thống trị, phản ánh cuộc sống loạn li- bi thảm của nhân dân và thể hiện ớc mơ về việc xuất hiện những ông vua hiền, tớng giỏi.

+ Là kho tàng kinh nghiệm về chiến lợc, chiến thuật Đề cao lòng thuỷ chung sống chết có nhau của 3 anh em Lu - Quan - Trờng.

- Nghệ thuật:

+ Có giá trị lịch sử, quân sự.

+ Có giá trị văn học ( NT kể chuyện, xây dựng các nhân vật đặc sắc, chọn lọc nhiều chi tiết li kì, hứng thú )

b Văn bản " Hồi trống cổ thành".

Hs đọc đoạn trích.

-> Thuộc hồi 28 của tác phẩm.

Trang 11

hành động quyết liệt của

Trơng Phi Lập trờng của

Trơng Phi thể hiện qua lời

? Sự nóng nảy này cho

thấy điều gì ở Trơng Phi?

II Đọc - Hiểu:

1 Nhân vật Trơng Phi:

-> Lí do : + Coi Quan Công là kẻ phản bội, không giữ lời thề kết nghĩa vờn đào vì Quan Công cớp mất Cổ Thành của mình

Lập trờng : "Trung thần thà chịu chết không chịu nhục Có lẽ đâu trơng phụ lại thờ hai chủ".

-> Hành động: Không trả lời Tôn Càn mà lập tức hành động ngay -> diễn ra dồn dập, tức thì, không chậm trễ:

+ Nghe xong: "chẳng nói chẳng rằng", "Lập tức mặc áo giáp", "vác mâu lên ngựa", "dẫn 100 quân",

Đợc phong hầu tứ tớc.

Mày: Đến đây đánh lừa tao

Nói dối đấy

Đâu có bụng tôt Lại đây tất là để bắt ta đó + Hành động cụ thể: Hai lần xông vào đâm Quan Công; ra điều kiện buộc Quan Công phải chứng minh lòng trung nghĩa.

=> Là con ngời bộc trực, nóng nảy, có lập trờng nhất quán Trơng Phi còn là ngời kiên định thể hiện qua suy nghĩ đơn giản với cá tính nống nảy; gạt bỏ mọi lời khuyên, bất chấp lời can của Tôn Càn và hai phu nhân.

-> Sự nóng nảy không phải là cá tính gàn giở bởi:

+ Trơng Phi ấm ức từ lâu khi biết tin Quan Công ở trong doanh trại Tào Đối với Trơng Phi, việc bội nghĩa còn nghiêm trọng hơn kẻ thù.

+ Trơng Phi cơng trực, thẳng thắn , kiên định với quan niệm :Trung thần không thờ 2 chủ.

+ Trơng Phi cần phải xác định rõ thực h.

=> Trơng Phi đang ở trong thời điểm hồ nghi thì Sái Dơng kéo đến Điều đó củng cố cho các lập luận và cách hiểu về Quan Công Giải pháp : Quan Công phải chém Sái Dơng trong vòng thời gian cố định: thời gian của 3 hồi trống

Trang 12

GV nêu vấn đề: Nếu Sái

Dơng hoặc bất kỳ 1 đối thủ

nào không xuất hiện thì

- ý nghĩa hồi trống:

+ Mang ý nghĩa thách thức : đặt Quan Công vào thử thách đặc biệt (đối mặt với cái chết).

+ Là hồi trống min oan.

+ Là hồi trống đoàn tụ.

=> Là ngời mang vẻ đẹp trung tín Giữ lời hứa và cũng là điều kiện đặt ra để tự bảo vệ: hàng Hán chứ không hàng Tào, biết tin anh ở

đâu thì đi ngay.

Tạm hàng để bảo vệ hai chị dâu.

Chấp nhận điều kiện Trơng Phi đa ra để chứng minh tình cảm trung nghĩa, để thanh toán mọi sự hiểu nhầm.

Thái độ bình tĩnh, khôn khéo cầu cứu hai chị dâu; ôn tồn, không cố chấp.

Trang 13

Ngày soạn : 08 3 2010Ngày giảng: 10 3.2010Tiết 78.Đọc thêm

Tào tháo uống rợu luận anh hùng

(Trích hồi 21- Tam quốc diễn nghĩa)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

Hiểu đợc từ quan niệm đối lập về anh hùng đến tính cách đối lậpgiữa Tào Tháo (gian hùng) và Lu Bị (anh hùng) qua ngòi bút kể chuyện giànkịch tính, hấp dẫn của tác giả

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Giảng giải ý nghĩa hồi trống nơi Cổ Thành

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: " Luận anh hùng" là một hồi đặc sắc, độc đáo của

"Tam quốc diễn nghĩa" Chỉ qua một tiệc rợu nhở với mỏ, khi trời nổi cơngiông gió, hai ngời bàn luận về anh hùng trong thiên hạ, ngời đọc đợc thởngthức bao điều thú vị về tính cách con ngời, về quan niệm anh hùng của nhữnganh hùng và gian hùng thời cổ trung đại Trung Hoa

?Khi phải nơng nhờ

- Khi Tào Tháo đột ngột cho mời -> giật mình,

io lắng Trớc câu hỏi nắn gân của Tháo :"Huyền

Đức lớn lao đấy nhỉ" ->sợ tái mặt

- Trớc những câu hỏi của Tháo về anh hùngthiên hạ -> một mực tỏ ra không biết, đa ra hếtngời này đến ngời khác để Tào nhận xét, đánhgiá

Đến lúc Tào chỉ vào Lu và y nói "Anh hùngthiên hạ Tháo mà thôi" -> sợ đến mức rụng rờichân tay luống cuống, đánh rơi cả chiếc thìa

đang cầm

Hs tự thảo luận

=> Tính cách Lu Bị : trầm tĩnh, khôn ngoan,khéo che đây tâm trạng, tình cảm thật của mìnhtrớc kẻ thù kiên trì nhẫn nại thực hiện chí lớnphò vua giúp nớc

2 Tính cách của Tào Tháo:

Trang 14

? Việc Tháo chơi ngửa

bài với Lucó dụng ý gì?

ng đồng thời cũng là một tên trùm quân phiệt đanghi, nham hiểm tàn bạo với triết lí sống vôcùng ích kỉ, cá nhân : "Thà ta phụ ngời phụta"

-Mục đích: Tím cách dó xét, dụ hàng, thuphục về dới trớng mình => màn kịch

- Cách nhìn nhận về anh hùng chứng tỏ: Làngời có cái nhìn sắc sảo, thông minh về thời thế

và con ngời Theo Tháo anh hùng chủ yếu là tàinăng phải hơn đời, tung hoành thiên hạ cho phỉtrí làm trai, thoả nguyện bậc đại trợng phu

=> Những bình luận về anh hùng đều đúng và

Tào Tháo(gian hùng) Lu Bị (anh hùng)

- Đang có quyền thế, có đất,có quân ,

đang thắng, lợi dung vua Hán để

khống chế ch hầu

-Tự tin, đấy bản lĩnh , thông minh,

sắc sảo, hiểu mình, hiểu ngời

- Chủ quan, đắc chí, coi thờng ngời

- Lo lắng, sợ hãi, cố che giấu ý nghĩa,tình cảm thạt của mình trơc Tào

- Khôn ngoan, linh hoạt che giấu đợchành động sơ suất của mình

? Em có nhận xét gì về

nghệ thuật ở đoạn trích?

Hs trả lời

4 Nghệ thuật kể chuyện:

-> Hấp dẫn: nh một trò chơi trí tuệ mà ẩn chứa

đầy hiểm nguy không lờng hết đợc Một kẻ cốtìm, quyết tìm và không tìm đợc: một ngời cốtrốn và trốn thoát

+ Việc tạo hình ảnh, tình huống rất khéo, rất

tự nhiên, mơ chín, uống rợu, bàn luận về các anhhùng

+ Dẫn dắt câu chuyện giữa hai ngời đầy thú vị.+ Chi tiết tuyệt vời đa cuộc thoại lên đến đỉnh

điểm (Hoài Dức đánh rơi thìa) và tiếp theo làtiếng sấm rền vang, Hoài Dức nhặt thìa, nói

Trang 15

Câu kết thật giản dị, ngắn gọn, đã lộn trái tâm

địa và ý định thực của Tào với Lu, ngầm ca ngợitài của Lu có phần cao hơn Tào

Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ

A Mục tiêu bài học:

Giúp Hs

Hiểu đợc nỗi đau khổ của ngời chinh phụ bắt nguần từ cảnh cô đơn khingời chinh phụ phải ra trận vắng nhà Qua đó nắm đợc ý nghĩa đề cao hạnhphúc lứa đôi của tác phẩm

Về nghệ thuật, nắm đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm của đoạn trích

B Phơng pháp - Phơng tiện:

1 Phơng pháp:

Phát vấn

2 Phơng tiện:

- Giáo viên : Sgk Sgv NV10(T2) + Giáo án

- Học sinh : Sgk NV10(T2) + Bài soạn

C Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: chỉ ra sự khác nhau trong tính cách của Tào Tháo và Lu Bị quachơng " Tào Tháo uống rợu luận anh hùng"

Hs đọc

Trang 16

của nỗi cô đơn trong lòng

ngời chinh phụ đã hiện ra

Ngoài " Chinh phụ ngâm", Đặng Trần Côncòn làm thơ và phú chữ Hán

- Dịch giả: 4 bản dịch của nhiều ngời Bảndịch hiện hành có 2 ý kiến

+ Do Đoàn thị Điểm (1705 - 1758), ngời VănGiang (Hng Yên) Là ngời thông minh, xinh

đẹp, có tài thơ nôm Sáng tác còn lại: Truyền kìtân phả

+ Phậm Huy ích (1750 - 1822), Sự Dụ Am đỗtiến sĩ năm 26 tuổi Còn lại sáng tác: Dụ Am văntập, Dụ Am ngâm lục

2 Tác phẩm : "Chinh phụ ngâm".

* Nội dung:

-> Nói lên sự oán ghét chiến tranh phongkiến phi nghĩa, đặc biệt thể hiện tâm trạng khaokhát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi

- Bản dịch: thể thơ song thất lục bát: chữ Nôm

Âm điệu buồn, da diết Ngôn ngữ tả cảnh ngụtình đặc sắc

3 Văn bản:

Hs đọc

- Trích từ câu 193 - 216 trong tác phẩm, viết

về tình cảnh và tâm trạng ngời chinh phụ phảisống cô đơn buồn khổ trong thời gian ngờichồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõngày trở về

II Đọc - hiểu:

1 Mạch tự tình của đoạn trích:

+ Đoạn 1 "Từ đầu khá thơng": Nỗi bồn chồnngóng trông trong tình cảnh lẻ loi, cô đơn củangời chinh phụ

+ Đoạn 2 ("Gà eo óc biển xa"): Cảm giác vềthời gian chờ đợi mòn mỏi của ngời chinh phụ.+ Đoạn 3 ("Hơng gợng ngại chùng"): Nỗigắng gợng để thoát khỏi sự bủa vây của cảmgiác cô đơn

+ Đoạn 4(Còn lại): Niềm mong ớc gửi tấmlòng thơng nhớ của ngời chinh phụ đến chochồng

=> Mạch sự tình: Chinh phụ đi chinh chiến.ngời chinh phụ nhớ chống hết đi lại, buông rèmrồi cuấn rèm chờ ngóng tin chông Bên ngoài

Trang 17

? Theo dõi mạch sự tình,

em thấy tác giả khúc

ngâm đã sử dụng cách

miêu tả tâm trạng nh thế

nào? Qua đó cho biết tâm

trạng của ngời chinh phụ

hiện lên qua đoạn trích?

+ Sự lặp lại đều đặn của thời gian chờ đợi:ngày đằng đẵng, tối buồn buồn, đêm gà gáy,ngày bóng hoè -> Tất cả trôi đi đơn điệu trongvòng tròn của sự thơng nhớ, chờ đợi

+ Tả nội tâm qua ngoại cảnh:

Ngời chinh phụ đối diện vớingọn đèn khi

đêm tối cô quạnh và khát khao sự đồng cảm,chia sẻ Đèn đã cạn, ngọn đèn đã hoá thành lửa

mà vẫn vò võ một bóng ngời in hình vào bứcrèm kia

Nàng muốn giãi bày tâm trạng, nàng tin rằngchỉ có đèn biết tâm sự mình Nhng rồi nàng phủnhận đèn có biết cũng ánh sáng không, bởi đènkhông sao chia sẻ đợc tấm lòng này

" Đèn có biết mà thôi"

-> Sự láy đi láy lại từ "tri, bi" (biết , đau) cựctả cảm giác cô đơn và sự khát khao đợc đồngcảm của chinh phụ trong đem vắng

=>

Đèn thơng nhớ ai

Mà đèn không tắt (Ca dao)

Ngời về chiếc bóng 5 canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa .xôi (truyệnKiều)

Chuyện " Ngời con gái Nam Xơng"

+ Nhớ nhung làm cảm giác thời gian trở nên lêthê vô cùng tận : "Khắc giờ biển xa"; còn thờigian thì mênh mông, xa thẳm -> không gian,thời gian mênh mang không gì đo đếm đợc nỗinhớ chồng trong lòng chinh phụ (thăm thẳm, đau

Trang 18

- Để thoát khỏi sự bủa

vây của cảm giác cô đơn,

ngời chinh phụ đã có

những hành động gì?

? Qua việc tìm hiểu trên, hày:

- Hình dung diễn biến tâm

trạng của ngời chinh phụ

trong đoạn trích?

- Chỉ ra các biện pháp nghệ

thuật biểu hiện tâm trạng

- Nêu ý nghĩa t tởng của đoạn

Cố gắng quay về nếp cũ, duy trì một đời sốngbình thờng giống ánh sáng lúc chồng còn ở nhà:

đốt hơng, soi gơng, đánh đàn

Hành động đều không xoá đợc sự chi phốicủa nỗi nhớ: Gợng đốt hơng nhng hồn ngời nhtan theo hơng Gợng soi gơng nhng nớc mắt tuônrơi trớc gơng đầy đau khổ Gợng ôm đàn mà run,

mà đau Cây đàn gảy là đàn cầm, đàn sắt Dây

đàn run rẩy, đau đớn là dây loan phợng, uyên

-ơng => mối quyết tâm lo lắng duy nhất hớng vềngời chinh phụ và khát khao tình vợ chồng sumhọp ánh sánh loan phợng có đôi, nh sắt cầm kéosắt

3 ý nghĩa t tởng:

+ Đống cảm với khát khao hạnh phúc lứa đôicủa ngời phụ nữ - giá trị nhân văn nhân đạo củakhúc ngâm

+ Gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến chia

rẽ tình cảm gia đình, gây nên bao tấm bi kịchtinh thần cho con ngời

Trang 19

Ngày soạn : 15 3 2010Ngày giảng: 17 3.2010Tiết 81 Làm văn

- Lập đợc dàn ý cho bài văn nghị luận

- Có hình thức và dần dần hình thành thói quen lập dàn ý trớc khi viết bàivăn nghi luận trong nhà trờng cũng nh ngoài cuộc sống

? Hãy tóm tắt nội dung:

I Tác dụng của việc lập dàn ý:

+ Dàn ý: Hệ thống ý đợc sắp xếp theo một trật tự nhất định.

Trang 20

Dàn ý là gì? Dàn ý bài văn

nghị luận là gì? Vai trò của

việc lập dàn ý trong bài văn

? Căn cứ vào đề bài, yêu

cầu của bài văn, cho biết:

- Sách là gì?

- Sách có tác dụng ntn ?

- Thái độ với sách và việc

đọc sách nh thế nào?

? Để triển khai từng luận

điểm trên, cần cụ thể hoá

bằng những luận cứ ntn?

Hs tự xây dựng hệ thống

luận cứ theo gợi ý,Sgk-90.

Gv cho Hs báo cáo kết quả.

- Nêu mở bài nh thế nào?

Làm thế nào để nêu đợc vấn

+ Tác dụng: Đóng vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu trớc, trong và sau khi viết bài văn nghị luận ( gíup bài viết đúng trọng tâm, mạch lạc; ngời viết chủ động đợc thời gian, tránh đợc việc triển khai lạc ý thiếu ý, mất cân đối )

II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận:

+ Sách mở rông những chân trời mới ( cung cấp thông tin, tri thức nhiều mặt cho ngời đọc )

+ Thái độ đúng đắn với sách và việc đọc sách.

c Tìm luận cứ cho các luận điểm:

+ Với luận điểm 1:

- Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con ngời.

- Sách là kho tàng tri thức.

- Sách giúp ta vợt qua thời gian, không gian + Với luận điểm 2:

- Sách giúp ta hiểu biết về mọi lĩnh vực tự nhiên

và xã hội, vợt qua mọi thời gian, không gian.

- Sách giúp tự hoàn thiện bản thân mình (cách sống, tinh thần, tình cảm, ứng xử ).

- Sách - ngời thầy vĩ đại, ngời bạn tâm tình.

+ Vời luận điểm 3:

- Yêu quý, trân trọng sách, tích cực đọc sách.

- Biết cách chọn sách tốt, sách hay, sách phù hợp vời bản thân để đọc; phê phán sách có hại.

- Biết cách đọc sách có hiệu quả.

+ Có thể nêu thực tế nhiều bạn trẻ hiện nay không thích đọc sách, mà ham xem tivi, trò chơi điẹn tử, máy tính dẫn đến vấn đề cần bàn.

b Thân bài : + Có thể giữ nguyên cách sắp xếp trên, có thể thay đổi trật tự vị trí từng luận điểm hoặc luận cứ nhng phải lí giải lí do thay đổi.

+ Cần cụ thể hoá các luận điểm, luận cứ bằng những dẫn chứng chọn lọc, chặt chẽ, chính xác,

Trang 21

triển khai luận điểm, luận

cứ ntn?

- Kết bài theo kiểu đóng

hay mở? Khẳng định nội

dung nào ? Mở ra những nội

dung nào cho ngời đọc?

+ Trở lại vấn đề mở bài.

+ Nhấn mạnh một trong những luận cứ trong luận

a Bổ sung các luận điểm chính:

+ Mối quan hệ giữa tài và đức ở mỗi con ngời + Việc rèn luyện tài, đức đối với mỗi con ngời.

b Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu câu nói của Bác Hồ ( Bác nói vậy nhằm mục đích gì?).

- Thân bài:

Giải thích khái niệm tài, đức.

Giải thích mối quan hệ giữa tài và đức.

Giải thích moói quan hệ giữa tài và đức trong mỗi con ngời.

Việc rèn luyện tài đức.

- Kết bài:

ý nghĩa lời dạy của Bác.

Việc rèn luyện tài, đức của bản thân.

Tiết 82 Đọc văn

Truyện kiều Phần một:

Tác giả

A Mục tiêu bài học:

Giúp Hs

Trang 22

- Nắm đợc rõ một số nét chính về hoàn cảnh xã hội và tiểu sử Nguyễn Du

- Giáo viên: Sgk Sgv NV 10 (T2) + Giáo án

- Học sinh: Sgk NV10(T2) + Bài soạn

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Tình cảnh và tâm trạng của ngời chinh phụ đợc biểu hiện nh thế nàotrong đoạn trích " Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ".?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Sinh thời, Nguyễn Du từng gửi tâm sự qua thơ rằng

" Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữaNgời đời ai khóc Tố Nh Chăng?"

Và hôm nay một lần nữa chúng ta lại tri ân với Nguyễn Du, gửi tới Nguyễn

Du - Đại thi hào dân tộc lòng ngỡng mộ, trân trọng những giá trị ông để laicho hậu thế mà không cần đến 300 năm lẻ nh ngày nào thi hào khóc cho ng-

ời, cho đời

Y/ cầu Hs Báo cáo kết

quả của việc trình bày ở

nhà

? Nêu những nét chính về

con ngời, gia đình của

Nguyễn Du?

Cuộc đời Nguyễn Du có

thể chia làm mấy đoạn?

có danh vọng, có học vấn cao

Quê cha Hà Tĩnh - nơi núi Hồng, Sông Lam;quê mẹ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi Quan Họ; sinh

ra lớn lên ở kinh thành Thăng Long nghìn nămvăn hiến; quê vợ đồng lúa Thái Bình

- Cuộc đời:

+ Thời thơ ấu và niên thiếu: sống sung túc vàhoà hoa trong một gia đình phong kiến quyềnquý thời Lê - Trịnh -> có dịp hiểu biết về cuộcsống phong lu, xa hoa của giới quý tộc Phongkiến, thân phận đau khổ của ca nhi, kĩ nữ Nhnggặp bất hạnh lớn: cha mẹ mất sớm ( cha: lúc 10tuổi; mẹ 13 tuổi)

+ Thời thanh niên : Năm 1783 thi đỗ Tam ờng và nhận chức quan nhỏ ở Thái Nguyên.Sau đó trải qua tình cảnh khốn đốn Lịch sử cónhiều biến cố: quân Tây Sơn kéo ra Bắc đánh tanquân Thanh xâm lợc, lật đổ triều Lê - Trịnh Gần

tr-15 năm sống chật vật ở quê vợ và quê cha là dịp

để Nguyễn Du thấu hiẻu khốn khó, nghèo đóicủa nhân dân và nắm vững lời ăn tiếng nói củanhân dân ta (1789 - 1802)

+ Thời trung niên và tuổi già (1802 -> 1820):

Trang 23

Nôm của Nguyễn Du?

? Xét về nội dung, nét nổi

Đông các điện học sĩ 1813, đi chánh sứ TrungQuốc Năm 1820 , chuẩn bị đi Trung Quốc lần 2thì mất (18 9 1820)

-> Năm 1965 đợc công nhận là danh nhân vănhoá thế giới

ở Huế, Quảng Bình và Bắc hành tạp lục (131bài) viết thời gian đi sứ

Thể hiện trực tiếp t tởng, tình cảm, nhân cáchcủa nhà thơ qua "Bắc hành tạp lục", đã:

+ Phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa chà

đạp cuộc sống con ngời

+ Ca ngợi, đồng cảm với những ngời anhhùng, ngệ sĩ tài hoa, cao thựng Trung Hoa

+ Cảm thông với những thân phận nghèo khổ,ngời phụ nữ tài hoa bạc mệnh; nhiều đặc điểm t-

ơng đồng với cảm hứng sáng tác Truyện Kiều

b Sáng tác bằng chữ Nôm;

- Truyện Kiều ( Đoạn trờng tân thanh - 3254câu thơ lục bát ): bắt nguần từ Kim Vân Kiềutruyện (Trung Quốc) song nó thể hiện một sángtạo tuyệt vời của Nguyễn Du

- Văn chiêu hồn, viết bằng thơ song thất lụcbát, thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông củaNguyễn Du hơng tới những linh hồn bơ vơ,không nơi nơng tựa, nhất là phụ nữ và trẻ em

2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du.

a Đặc điểm nội dung:

-> Sáng tác của Nguyễn Du là tiếng nói củacảm xúc, của tình ngời

+ Thể hiện tình cảm chân thành, cảm thôngsâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con ng-

ời, đặc biệt là những con ngời nhỏ bé những sốphận bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh.+ Triết lí về cuộc đời và con ngời có sức kháiquát cao và thấm đẫm cảm xúc: số phận đàn bà.+ Khái quát bản chất tàn bạo của chế độphong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công chà

đạp lên quyền sống con ngời, dù là ở Việt Namhay Trung Quốc (phản chiêu hồn, Sở kiến hành,Truyện Kiều)

+ Ngời đầu tiên trong văn học trung đại ViệtNam đặt vấn đề về những ngời phụ nữ "hồng

Trang 24

? Dựa vào Sgk, nêu

những nét chính về nghệ

thuật trong thơ Nguyễn

Du?

? Vì sao Nguyễn Du đợc

gọi là đại thi hào dân tộc,

thiên tài dân tộc, danh

- Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ nớc ngoài

- Vân dụng sáng tạo và thành công lời ăn tiếngnói dân gian

Trang 25

Ngày soạn : 22 3 2010Ngày giảng: 24 3.2010Tiết 85: Tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Nêu những yêu cầu cơ bản khi sử dụng tiếng Việt.

thuật thờng đợc sử dụng

trong các loại văn bản nào?

? Mục đích của bài ca dao

về cây sen trong Sgk có

phải là cung cấp những kiến

thức về cây sen (nơi sinh

+ Sân khấu: kịch, chèo , Tuồng

Ngoại ra cũng sử dụng sáng tạo các loại văn bản khác ( chính luận, báo chí ); và cả trong lời nói hàng ngày.

VD:

-> Mục đích chính không phải là cung cấp hiểu biết về cây sen (đó là nhân vật của bài sinh vật học, hay của mục giải thích về sen trong từ điển) Bài ca dao tuy có nói đến nơi sinh sống, các bộ phận của cây sen, nhng mục đích chính là xây dựng hình tợng cây sen và bộc lộ t tởng thẩm mĩ ( cái đẹp có thể tồn tại và bảo tồn trong môi trờng của cái sấu).

Trang 26

sen đợc biểu hiện thông qua

ở bài ca dao về cây sen, tác

giả dân gian đã sử dụng

biện pháp NT gì?

Hs trao đổi và tìm các VD

cụ thể.

? Hãy so sánh bài ca dao

với mục từ trong từ điển:

Sen Cây mọc ở nớc, lá to

tròn, hoa mầu hồng hay

trắng, nhị vàng, hơng thơm

nhẹ, hạt dùng để ăn Đầm

sen, mứt sen, chè ớp sen.

(Từ điển tiếng Việt NSB

ngói ,em thơng mình bấy

nhiêu (Ca dao).

thể hiện qua những hình ảnh cụ thể về là, về bông,

về nhị, về trạng thái đan xen Hơn nữa, những hình

ảnh cụ thể đó còn tạo nên hình tợng chung về cây sen để làm thành một tín hiệu thẩm mĩ cho cái đẹp -> Các nhà văn nhà thơ thờng sử dụng các biện pháp Nghệ thuật nh so sánh, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm, dối , điệp

vẻ đẹp bên ngoài và cả phong cach thanh cao của cây sen ( chẳng hôi tanh mùi bùn) Bài ca dao còn có

ý nghĩa cao cả hơn Ca ngợi vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của những thực thể biết giữ gìn

vẻ đẹp ngay cả trong môi trờng của cái xấu xa So với từ điển thì bài cao dao có tính đa nghĩa tính hình tợng, tính biểu cảm.

=> Tính hình tợng là thuộc tính quan trọng nhất của ngôn ngữ nghệ thuật Tính hình tợng chính là từ trong tác phẩm thờng chứa đựng 2 bình diện nghĩa Thứ nhất: nghĩa cơ sở ( nghĩa trong vốn nghĩa chung) Thứ hai: nghĩa hình tợng - thẩm mĩ, nghĩa trong tác phẩm cụ thể, trong ngữ cảnh nhất định.

- Cách 2: Gợi cho ta thấy một tình cảm chân thành sâu đậm mà "em" dành cho "anh" Tác động

đến ngời nghe một thứ tình cảm dành cho ngời thân cũng chân thành.

VD2.

+ Cách 1: Chỉ gợi cho ngời đọc nhận thức đợc tội

ác mà giặc Minh gây cho nhân dân ta.

+ Cách 2: Tác động trực tiếp đến ngời đọc -> làm cho họ căm thù giặc Minh sâu sấc, thơng cho nhân dân ta.

Trang 27

? Qua VD trên, em hiểu gì về

tính truyền cảm của phong

cách ngôn ngữ nghệ thuật?

Y/c Hs đọc mục II.3 - Sgk.

? Tính cá thể hoá thể hiện trong

ngoặc để đa vào chỗ trống

trong các câu văn, câu thơ và

3 Tính cá thể:

Hs đọc.

+ Thể hiện ở khả năng vân dụng các phơng tiện diễn đạt chung ( ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ ) của cộng đồng vào việc xây dựng hình tợng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ.

+ ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật VD: Lời nói của chị Dởu khác lời nói của lí Trởng.

+ở nét riêng trong cách diễn đạt từng sự vật, từng hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phẩm.

VD: Trong truyện Kiều ở những tình huống khác nhau, "trăng" cũng có những bô mặt khác nhau + Vầng trăng vằng song song.

+ Tuần trăng khuyết, dĩa dầu hao Mặt ngơ ngẩn mặt, lòng ngao ngán lòng + Vầng trăng ai xẻ làm dặm trờng.

- Đều lấy cảm hứng từ mùa thu.

- Đều xây dựng thành công " hình tợng mùa thu".

* Khác nhau:

+ Sử dụng các từ ngữ, hình ảnh khác nhau Thơ Nguyễn khuyến: từ ngữ tính từ, hình ảnh

đặc trng (trời thu, trucm gió, mặt nớc, bóng trăng ).

Thơ Lu Trọng L: Lá vàng, nai vàng Thơ Nguyễn Đình Thi: gió thổi, rừng tre, trời thu mặc áo, tiếng nói cời

+ Nhịp điệu khác nhau:

- Đoạn 1: nhẹ nhàng, thoáng đãng

- Đoạn 2: buồn.

- Đoạn 3: phơi phới, dồn dập.

+ Các tác giả ở thời đại khác nhau, tâm trạng khác nhau, dấu ấn cá nhân khác nhau.

4 Củng cố - Nhận xét:

- Hệ thống nội dung: Theo yêu cầu bài học

- Nhận xét chung

Trang 28

5 Dặn dò:

Học bài Làm bài tập còn lại

Ngày soạn : 16 3 2010Ngày giảng : 18.3.2010Truyện kiềuPhần hai: các đoạn tríchTiết 83 Đọc văn

Trao duyên( Trích Truyện Kiều )

- Giáo viên : Sgk Sgv NV10 (T2) + Giáo án

- Học sinh: Sgk NV10 (T2) + Bài soạn

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Nêu một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ Nguyễn

Du?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Giá trị tiêu biểu của Truyện Kiều là cảm hứng nhân văncủa Nguyễn Du trong việc thể hiện tiếng nói ca ngợi những giá trị phẩm chất

đẹp đẽ, đồng tình với những khát vọng giải phóng và đồng cảm với số phận

bi kịch của con ngời, tiếng nói lên án những thể lực bạo tàn Để hiểu đợc cụ

thể một trong những nội dung đó, chúng ta cùng tìm đoạn trích "Trao duyên".

Trang 29

? Theo em, đoạn trích có

thể chia làm mấy phần? Nêu

? Mở đầu đoạn " trao duyên"

là lời của Thuý Kiều nhờ cạy

Thuý Vân Chị nhờ em là

việc thông thờng, bình thờng,

không khách sáo Nhng lời

cậy nhờ của Kiều đối với

Thuý Vân ở đây có đấu hiệu

nghĩa là gì? Vì sao Kiều lại

nói là chịu lời? Là chị, thế

mà Kiều phải lậy, tha Thuy

Vân? Vì sao vậy?)

? Đằng sau những khác

th-ờng trong lời nhờ cậy của

Thuý Kiều, hãy cho biết

hoàn cảnh và tâm trạng Kiều

lúc này?

?

Sau lời mở đầu, Thuý Kiều

đã nói với Thuý Vân những

gì? Nhận xét về cách nói ấy

của Kiều?

Gv chốt: Cách nói của Kiều

là vừa dựa vào tình cảm chị

em vừa nêu các lí lẽ đánh vào

phải bán mình cho Mã Giám Sinh để cứu cha

và em Khi việc bán mình đã xong, Kiều nghĩ

đến Kim Trọng để trả nghĩa cho chàng Kim,Kiều đã trao duyên cho em là Thuý Vân, nhờ

em thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng

2 Bố cục:

-> 3 phần

+ Phần 1(12 câu): Thuý Kiều nhờ cậy, thuyếtphục Thuý Vân thay mình kết duyên với KimTrọng

+ Phần 2 (14 câu tiếp): Thuý Kiều trao kỉ vậtcho Thuý Vân và dặn dò chuyện sau này.+ Phần 3 ( 8 câu còn lại): Kiều trở về với thựctại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng

" Cậy em, em có sẽ tha"

+ "Cậy" là nhờ giúp đỡ Sở dĩ Kiều khôngnói "nhờ", mong bởi là từ "cậy" ngoài ý nghĩanhờ vả, còn mang hàm nghĩa gửi gắm, tin t-ởng (tin cậy); trông nom, hi vọng (trông cậy).Vả lại, sự nhờ vả này lớn lao, là một miễn c-ỡng, bao hàm cả sự biết ơn Các từ kháckhông có đợc hàm nghĩa này

+ Kiều không nói "nhận lời" bới nhận cóphần nào tự nguyện, có thể nhận mà khônglàm, còn "chịu lời" là nài ép, bắt phải nhận,không nhận không đợc

+ Chị nhờ em là chuyện bình thờng nhngThuý Kiều phải "lạy tha" Đó chính là việcKiều lấy "lễ" đối xử với em

-> Hoàn cảnh đặc biệt: Kiều đang cầu xinThuý Vân một cách tha thiết Kiều đang nài

ép Vân "phải" nhận những gì mà Kiều sắpnói

Lúc này Kiều đang rất khẩn thiết, hi vọng.-> Thuý Kiều đã tâm sự, bộc lộ, thừa nhậntình yêu với Kim Trọng: "Kể từ khi gặpchàng kim - Khi ngày quạt ớc "khi đêm chénthề" - hạnh phúc đang em đềm, kéo dài Thế

m " Sự đâuà " Sự đâu sóng gió bất kì" - tai hoạ ập đếnquá đột ngột, phá đi tất cả Nó đặt Kiều vàotình cảnh bi đát, dang dở -> tâm trạng đau

đớn, xót xa

Thuý Kiều sử dụng nhiều thành ngữ có sức

Trang 30

nhận thức của Thuý Vân Nó

thể hiện sự thông minh, khôn

khéo của Kiều

? Sau lời đề nghị thiết tha,

Kiều chủ động tiến xa hơn

một bớc khi trao lại cho

Thuý Vân những kỉ vật

thiêng liêng của mối tình

giữa mình với Kim Trọng

Đó là những kỉ vật nào?

Gv nêu vần đề: Có ý kiến

cho rằng: Tuy trao kỉ vật cho

Thuý Vân nhng trong lời nói

Kiều vẫn đang rất muốn giữ

lại những kỉ vật cho mình,

khẳng định sự hiện diện sở

hữu của mình trong mỗi kỉ

vật Tức là Kiều đang mâu

thuẫn giữa hành động và lời

? Cúng với việc trao kỉ vật

cho Thuý Vân, Kiều còn

muốn nhắn gửi những việc

sau này("mai sau").Kiều đã

dặn dò Vân những gì? Và

Kiều lại một lần nữa chìm

đắm trong mâu thuẫn gì?

? Qua đây cho em hiểu gì

về Thuý Kiều?

tác động mạnh "tình máu mủ", "lời nớcnon","thịt nát xơng mòn", "ngậm cời chínsuối" để tăng sức thuyết phục

=> Thuý Kiều đặt thuý Vân vào tình huốngbất khả kháng phải chấp nhận việc nối duyên

2 Thuý Kiều trao kỉ vật và dặn dò em:

"Chiếc vành với bức tờ mây, ngời thác oan"

- Kỉ vật Kiều trao lại cho Vân: chiếc vành,bức tờ mây, phím đàn, mảnh hơng nguyền "Chiếc vành với bức ngày xa"

Hs thảo luận theo 4 nhóm

-> Đúng là Kiều đang mâu thuẫn giữa hành

động và lời nói, lí trí và tình cảm Kiều traolại cho Vân những kỉ vật thiêng liêng là

"chiếc vành với bức tờ mây" nhng lại nói

"Duyên này thì giữ vật này của chung" trao

"Phím đàn với mảnh hơng nguyền ngày xa"nhng laị có phần níu kéo khi tởng tợng: KimTrọng "Xót ngời mệnh bạc ắt lòng chẳngquyên"

=> Đây không thuần tuý là hành động trao

kỉ vật mà thực chất Kiều đang phải chia li,vĩnh biệt với mối tình đầu đẹp đẽ, lãng mạn,với nhiều kỉ niệm không thể nào quyên

- Tâm trạng Kiều: chất chứa bao đau đớngiằng xé, chua chát Kiều đang luyến tiếcmối tình đầu tơi đẹp đang thổn thức, xót xa.Bởi kỉ vật có thể là chung nhng tình yêu củacon ngời khó lòng mà chia xẻ nh "Con tằm

đến thác vẫn còn vơng tơ"

- Lời dặn dò: Sau này khi em và chàng Kimnên duyên vợ chồng, nếu một ngày kia hồnchị trở về thì em hãy "rới" một chén nớc làmphép giải oan cho chị

"Dạ đài cách mặt

ngời thác oan"

Kiều tiếp tục chìm đằm trong những mâuthuẫn tâm lí phức tạp Kỉ vật đã trao nhnghồn Kiều vẫn còn vơng chặt với tiếng tơ/phím đàn, với mùi hơng của mảnh trầm.Hồn của Kiều khi về còn "mang nặng lờithề" và vẫn nguyện "nát thân bồ liễu" để đềntrả món nợ tình

=>Kiều nuối tiếc đến xót xa những kỉ niệnhạnh phúc của mối tình đầu Trong Kiều,khát vọng hạnh phúc, niềm hi vọng dù mongmanh về sự sum họp, hội ngộ vẫn đang cháybỏng

Tình cảm, tình yêu Kiều dành cho KimTrọng là hết sức sâu sắc, mãnh liệt

Trang 31

Gv : Sau khi dặn dòem,

Thuý Kiều as quyên hẳn em

dới nh tiếng than dài

? Theo em, tại sao Thuý

Kiều lại gọi Kim Trọng? Qua

đó cho ta thấy tấm lòng gì

của Kiều với Kim Trọng?

nghĩa" Kim Trọng của Kiều

đã giúp ta hiểu đợc điều gì về

tình yêu trong quan niệm

truyền thống và rút ra bài học

nào sâu sắc về tình yêu chân

chính? Tác giả Nguyễn Du

muốn ngợi ca, tôn vinh vẻ

đẹp nào ở Kiều? Tác giả còn

-> Khi bi kịch của nàng Kiều càng sâu sắc,khi ý thức đợc về cái hiện tại nhng nàng vẫnkhông thôi khao khát tình yêu "kể làm saoxiết" và vẫn thốt lên tiếng kêu xé lòng

"Ôi Kim Lang Hỡi Kim Lang Thôi thôi từ đây"

-> Nàng gọi Kim Trọng bởi Kim Trọng làngời duy nhất có thể cảm thông sâu sắc nỗi

đau đớn của Kiều và trong cuộc trao duyênnày, trái tim Kiều bao giờ cũng có hình bóngcủa chàng

Nàng thơng cho Kim Trọng hơn cả bản thânKiều không đổ lỗi cho hòan cảnh mà tự nhậntrách nhiệm về mình Trong đau thơng, ThuýKiều vẫn hiện lên với vẻ đẹp nhân cách caothợng, vị tha

III Tổng kết:

1 Nội dung:

+ Đoạn trích cho thấy thái độ thiết tha củaKiều đối với tình yêu Thể hiện một quanniệm truyền thống về tình yêu: sự thống nhấtgiữa hai mặt tình và nghĩa

Đa ra bài học đúng đắn, sâu sắc vè tình yêu:Tình yêu chân chính không có chỗ cho cái vị

kỉ mà cần lòng vị tha, đức hy sinh; yêu khôngchỉ vì mình mà còn vì hạnh phúc của ngờimình yêu

+ Ngợi ca, tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn, nhâncách của Thuý Kiều Đó là ngời con gái sống

có hiếu, có nghĩa, có tình Đồng thời cho thấy

đức hi sinh, lòng vị tha, sự chung tình

+ Khắc hoạ thành công một điển hình vềkiếp "hồng nhan bạc mệnh" trong xã hộiphong kiến Là lời lên án, tố cáo những thếlực đen tối, tàn ác đã hãn hại con ngời

+ Thể hiện gia trị nhân đạo sâu sắc

2 Giá trị nghệ thuật:

- Sự tài tình, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả

Trang 32

nghệ thuật? tâm lí nhân vật Hình thức đối thoại ban đầu

dần dần chuyển thành lời độc thoại nội tâm

- Thể hiện sự điêu luyện, tinh xảo trong việclựa chọn và sử dụng ngôn ngữ của NguyễnDu

Văn bản.

Nỗi thơng mình (Trích Truyện Kiều)

A Mục đích - Yêu cầu:

Giúp Hs

- Hiểu đợc Kiều, một thiếu nữ tài sắc, tâm hồn trong trắng đã bị xã hộiphong kiến đẩy vào cảnh ngộ nghiệt ngã - buộc phải chấp nhận thân phận kĩnữ tiếp khách làng chơi Qua đó thấy đợc chủ nghĩa nhân văn sâu sắc của tácgiả: thông cảm, trân trọng đối với nhân vật

- Hiểu đợc rằng Kiều có ý thức rất cao về phẩm giá bản thân

- Nắm đợc nghệ thuật ngôn từ của Nguyễn Du trong việc miêu tả tìnhcảnh nhân vật cũng nh nội tâm nhân vật

B Phơng pháp + Phơng tiện:

1 Phơng pháp:

Gợi mở + Phát vấn

2 Phơng tiện:

- Giáo viên: Sgk Sgv NV 10 (T2) + Gioá án

- Học sinh: Sgv NV 10 (T2) + Bài soạn

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Nhận xét về tâm trạng Thuý Kiều và phong cách con ngời qua đoạntrích "Trao duyên"

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Đơng thời và nhiều thập kỉ sau, không phải ngời đọc nàocũng đồng cảm thơng xót nàng Kiều, nhất là đoạn đời mà nàng phải làm kĩnữ Nguyễn Công Chứ từng lên án: "Đoạn trờng cho đáng kiếp tà dâm" Tản

Đà cũng viết: Đôi hàng nớc mắt, đôi làn sóng Nửa đám ma chồng, nửa tiệcquan"

Đọc đoạn trích, chúng ta cùng kiểm nghiệm ý kiến của hai ông

Trang 33

trong chốn lầu xanh của

Thuý Kiều? Việc sử dụng

bút pháp nh vậy có tác

dụng nh thế nào trong

việc thể hiện cảnh ngộ

của Thuý Kiều?

Yêu cầu Hs đọc đoạn 2

? Sau những cuộc vui,

Thuý Kiều hiện lên với

"Biết bao bớm lả ong lơi

tối tìm Trờng Khanh"

-> Tảc giả sử dụng bút pháp ớc lệ Đó là nhữnghình ảnh "bớm lả ong lơi, cuộc say, trận cời" những điển tích ánh sáng "lá gió cành chim,Tống Ngọc, Trờng Khanh "

=> Cảnh lầu xanh: Không khí tấp nập, lả lơi,trăng gió Với những ái ân cợt nhả, những "cuộcsay đầy tháng trận cời suốt đêm Nghệ thuật ớoclệgiúp ngời đọc hình dung ra không khí tập nập,lả lơi trong nhà chứa, giữ đợc vẻ thanh nhã cholời thơ, phần nào bảo toàn vẻ đẹp của nàng Kiều

dù trong cảnh ngộ éo le, nhơ nhớp

2 Nồi lòng Thuý Kiều: 16 câu còn lại

Hs đọc -> Đợc miêu tả "khi tỉnh rợu lúc tàn canh" Thời

điểm cuộc say và trận cời để múa vui cho ngờitrong cái tấp nập đến đi của cảnh dập dìu đã qua.+ Kiều "giật mình", từ đối diện với lòng mình,với những chứng tích còn sốt lại của cuộc sốngnhơ nhớp đang bầy trớc mắt, không thể trốntránh Đây là lúc Kiều hớng vào bên trong conngời mình, đau xót vì sự tàn phá thản hại hìnhhài và nhân cách của mình

" Giật mình, mình lại thơng mình xót xa".+ Đằng sau đó là cảm giác "tê tái" và "xót xa"cho thân phận mình bị vùi dập

+ Ngời đau đớn trớc sự đổi ngôi bậc, thây đổi gítrị con ngời: Kiều hồi tởng lại quá khứ tơi đẹptrái với thực tế phũ phàng đang đay nghiến "Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác nh hoa giữa đờng"

-> Hai câu thơ có sự đối lập : "ngời" chỉ kháchlàng chơi, ở đây chỉ số nhiều; mình là số ít,khách thì nhiều còn Kiều thì chỉ có một

-> Cảnh sinh hoạt nơi lầu xanh

Trang 34

? Trong cảnh sinh hoạt

ấy, thái độ của Kiều ra

công ở điểm nào về nội

dung biểu hiện?

Gọi Hs đọc ghi nhớ

"Đòi phen nét vẽ

cờ dới hoa"

+ Có đủ phong, hoa, tuyết, nguyệt

+ Ngời vui chơi có đủ cầm, kì, thi, hoạ,

=> Tâm trạng Kiều: Buồn vô hạn, nàng thờ ơvới tất cả Đằng sau cảnh là nồi buồn, nỗi đau, làcái "vui gợng kẻo là" rất tội nghiệp

" Vui là vui với ai"

III Kết luận:

1 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật trần thuật tài tình: Trần thuật ởngôi thứ 3 nhng dùng lời kể nửa trực tiếp làmcho lời văn trở thành đa nghĩa: Vừa là lời tác giảvừa là lời nhân vật

- Sử dụng tài tình các dạng đối xứng khácnhau

+ Đối hình ảnh: bớm lả/ ong lơi; lá gió/ cánhchim; bớm chán /ong trờng, ma Sở / mây Tần,gió tựa / hoa

+ Đối xứng giữa hai vế trong câu: cuộc say/trận cời ; sớm đa /tối tìm , khi tỉnh / lúctàn

+ Đối xứng và đối lập giữa hai vế câu: Khi saophong gấm rủ là / Giờ sao tan tác nh hoa giữa đ-ờng

+ Đối lập trong nhóm câu : 4 câu cuối

- Về ngôn từ:

+ Sử dụng hàng loạt các cụm từ đan xen:(những thành ngữ)

+ Kết hợp với những câu thơ có tiẻu đối

+ Điệp cụm từ cảm thán : kkkkhi sao, giờ sao,mặt sao, thấu sao

2 Nội dung:

Đoạn trích đã thành công trong việc miêu tảcảnh sống hoạn lạc nơi lầu xanh và nồi đauxót tủi nhục đến ê chề, tê tái của Thuý Kiều

Trang 35

Ngày soạn : 29.3.2010Ngày giảng: 31.3.2010Tiết 87: Làm văn

Lập luận rong văn nghị luận

a Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách thức xây dựng lậpluận đã học ở THCS : khái niệm về lập luận, cách xác định lập luận, tìmkiếm luận cứ và sử dụng các phơng pháp lập luận

- Xây dựng đợc lập luận trong bài nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Nêu cách lập dàn ý trong bài văn nghị luận

Trang 36

vấn đề gì? Quan điểm của tác

giả về vấn đề đó nh thế nào?

? Bài văn có bao nhiêu luận

điểm? Tìm các luận điểm đó.

Y/c chú ý 2 văn bản ở mục I,II.

? Tìm các luận cứ cho mỗi luận

+ Suy ra hai hệ quả:

Đợc thời có thế thì biến mất thành còn hoá nhỏ thành lớn.

Mất thời không thế thì ngợc lại mạnh thành yếu, yếu thành nguy.

+ Và hai dẫn chứng: bọn Vơng Thông (trong thành Đông Quan):

Không dõ thời thế.

Đối trá.

+ Kết luận: Chúng thất bại.

c Kái niệm lập luận: Đa ra các lí lẽ, dẫn chứng, dẫn dắt ngời nghe (đọc) đến kết luận.

II Cách xây dựng lập luận:

b.

-> tổng hợp - phân tích - tổng hợp; phản đề; giả thiết, đòn bảy, đặt câu hỏi

Trang 37

Nghệ thuật truyền miệng.

+ Luận điểm: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam rất phong phú, đa dạng.

+ Luận cứ:

- lí lẽ: Lòng thơng ngời; lên án , tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con ngời; khẳng định, đề cao con ngời.

- Thực tế: Liệt kê hàng loạt tác phẩm văn học Trung đại Việt Nam từ văn học phật giáo thời lí -> các tác phẩm giai đoạn văn học TK XVII - XIX + Phơng pháp: diễn dịch:

- Dẫn chứng:

+ Một số tấm gơng đọc sách, làm theo sách + Với bản thân

b.

- Lí lẽ:

Đất đai bi sói mòn, sa mạc hoá.

Không khí bị ô nhiễm.

Nhiều nguần nớc bị ô nhiễm nặng.

Cuộc sống của con ngời và muon vật bị đe doạ,

Học bài Làm các bài tập còn lại

Soạn bài " Chí khí anh hùng"

Ngày soạn : 3 4 07Ngày giảng: 5 4 07Tiết 86: Đọc văn

Trang 38

Giúp Hs.

- Hiểu đợc lí tởng anh hùng của Nguyễn Du qua nhân vật Từ Hải

- Thấy đợc nghệ thuật tả ngời anh hùng trong đoạn trích

B Phơng pháp + Phơng tiện:

1 Phơng pháp:

Phát vấn

2 Phơng tiện:

- Giáo viên: Sgk Sgv NV 10(T2) + Giáo án

- Học sinh: Sgk NV10(T2) + Bài soạn

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: - Chỉ ra tâm trạng của Thuý Kiều trong đoạn trích" Nỗi thơng mình"

- Phân tích giá trị phép đối xứng và phép điệp trong đoạn trích.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nừu Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân trong "Kim VânKiều truyện" là một nho sinh h hỏng, một nhà buôn, nhà s, một tơng cớp thôbạo thì Từ Hải của Nguyễn Du là một bậc đại trợng phu anh hùng cái thế,một tráng sĩ anh hùng tung hoành thiên hạ, vừa có chí khi phi thờng vừa cótâm hồn khoáng đạt Một phần chí khí ấy đợc thể hiện trong buổi chia tay vớiThuý Kiều để chàng ra đi vì nghiệp lớn

Nhng Từ Hải là con ngời phóng túng, hoài bãolớn lao, nên đã từ biệt Thuý Kiều để lên đờng lậpnghiệp Đoạn trích từ câu 2213 đến 2230 thuộcphần hai " Gia biến và lu lạc"

II Đọc văn:

Hs đọc

1 Tính cách và chí khí anh hùng của Từ Hải:

- Không gian: to rộng, khoáng đạt Đó là biểnrộng trời cao "4 phơng" lồng lộng, "4 bể" tunghoành thoả chí tang bồng vùng vẫy của con ngời

" chọc trời khuấy nớc" => nâng tầm vóc con

ng-ời sánh ngang vũ trụ, chắp cánh cho những ớcmơ, khát vọng lớn lao, phi thờng của ngời chángchí

" Từ Hải là ngời của 4 phơng" (Hoài Thanh)-> Những hình ảnh vũ trụ gắn với ngời anhhùng cho thấy khát vọng tự do, khát khao đợcvùng vẫy giữa trời cao đất rộng ở Từ Hải đã trởthành sức mạnh vô cùng vô tận của tự nhiên,không gì cản đợc,

- Hành động: Hiện lên rất nhanh chóng, hiênngang, tự tin và mạnh mẽ, quyết đoán, khôngmảy may gợn chút phân vân,so sánh hay níukéo, dù đó là lúc " hơng lửa đơng nồng" tình trai

Trang 39

về ý nghĩa của từ "thoắt

cái, thẳng rong")

? Lời đối thoại của Kiều

và Từ Hải lúc tiễn biệt

cho em biết đợc phần nào

lí do của việc đòi trị tội ấy

+ Thẳng rong: là đi liền một mạch, chỉ có mộthớng không bị chi phối bởi bất cứ điều gì, đãquyết lời là dứt áo, ra đi không vớng bận thế nhi

- Tính cách, chí khí: Thể hiện trong lời đối

đáp với Thuý Kiều

+ Trách Kiều: Chúng ta đã hiểu nhau rồi " tâmphúc tơng tri", " sao cha thoát khỏi nừ nhi thờngtình, nghĩa là, Từ muốn động viên Kiều hãy vợtlên nhằm thoát khỏi "nừ nhi thờng tình" để xứng

đáng là vợ của một đấng anh hùng -> con ngờirất tự tin

+ Ra đi với một niềm tin sắt đá Hen sớmmuộn cũng chỉ một năm sẽ trở về với "mời vạntinh binh rợp đờng" - một cỏ đồ lớn, trongcảnh chiến thắng hào hùng cùng sức mạnh longtrời lở đất:

" Baogiờ mời vạn

nàng nghĩ gia"

=> Với tất cả những gì mình có, Từ mang đếncho Kiều khát vọng về công bằng chính nghĩa.Bởi vậy, việc ngóng trông của Kiều không chỉ làtình cảm thờng tình của ngời vợ chờ chồng màcòn là sự dõi theo hi vọng vào một sự nghiệplớn

" Cánh hồng bay bổng tuyệt vời Đã mòn con mắt phơng trời đăm đăm"

2 Thái độ, tình cảm và cách thể hiện của nhàthơ:

+ Trong quan niệm chính thống của giai cấpphong kiến: Từ Hải chỉ có thể là giặc Bởi TừHải là kẻ dám dấy binh khởi nghĩa chống lạitriều đình, chống lại vua, dù đó là một triều đìnhthối nát với bọn quan lại "giá áo túi cơm"

+ Trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân:

Từ Hải chỉ có thể là một tên có nét tớng cớp,từng đi thi trợt, đi buôn, thích kết giao với nhữnggiang hồ hiệp khách - Từ Hải rất trần trụi và tầmthờng

+ Trong cách miêu tả của Nguyễn Du ở đoạntrích: Từ Hải không phải là giặc cỏ, không phải

là hảo hán lục lâm mà là ngời anh hùng Nguyễn

Du coi nhân vật của mình là trợng phu, là mặtphi thờng, là lòng 4 phơng, là cánh chim băng v-

ợt gió:

Trang 40

+ Gắn với thời đại Nguyễn Du: Từ Hải là hìnhtợng mang bóng dáng của những ngời anh hùngnông dân khởi nghĩa trong thế kỉ với bao phenthay đổi sơn hà, thay bậc đổi ngôi.

Ngày đăng: 28/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? So sánh " hình tợng mùa thu" - Giáo án Ngữ văn 10 - kì 2 HAY
o sánh " hình tợng mùa thu" (Trang 27)
Hình thức lu truyền Truyền miệng Chữ viết - Giáo án Ngữ văn 10 - kì 2 HAY
Hình th ức lu truyền Truyền miệng Chữ viết (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w