1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN LỚP 11 TRỌN BỘ HỌC KỲ 2 NĂM 2017

41 2,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 11 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 THAM KHẢO NGON. GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 11 TRỌN BỘ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 tham khảo tốt GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 11 TRỌN BỘ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 tham khảo tốt GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 11 TRỌN BỘ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 tham khảo tốt GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 11 TRỌN BỘ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 tham khảo tốt

Trang 1

Tuần 20 QUAN NIỆM VỀ CHÍ LÀM TRAI

Tiết: TC1

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về chí làm trai trong bài thơ

- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước và khí thế sục sôi cách mạng

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

hơn quan niệm về chí

làm trai của tg:

?Câu thơ đầu nói về vấn

đề gì? Phan Bội Châu có

phải là người đầu tiên nói

?Tầm vóc của con người

hiện lên như thế nào qua

câu thơ thứ hai

?Nhận xét về giọng thơ và

nhịp thơ của hai câu đề?

? Từ quan niệm về chí

làm trai, tác giả ý thức về

cái tôi đầy trách nhiệm

HS trả lời câu hỏi

- Hai câu thơ đề cậpđến chí làm trai nóichung Đó là lí tưởngnhân sinh của các nhànho trong thời phongkiến

- Có kế thứa từ chílàm trai truyền thống

- Phải biết làm nhữngviệc phi thường, mưu

đồ sự nghiệp lớ, kinhthiên động địa…

- Đối mặt với đất trời,

vũ trụ…

- Giọng thơ rắn rỏi +nhịp 2/4 rồi 4/2  ýtưởng táo bạo bạo,một quyết tâm cao vàniềm tự hào của đôngnam nhi

1/ Quan niệm về chí làm trai – tư duy mới mẻ , tư thế, tầm vóc một con người trước vũ trụ:

Mở đầu bài thơ tác giả đề cập đến quan

niệm về chí làm trai

+ Đó là lí tưởng nhân sinh của các

nhà nho trong thời phong kiến (D/Ctrong văn học trung đại) Phan BộiChâu có những điểm kế thừ truyềnthống ông cha nhưng xuất hiện nhữnsuy nghĩ mới:

+ Khẳng định lẽ sống đẹp cao cả:phải biết sống cho phi thường hiểnhách, xoay chuyển càn khôn , phải dámmưu đồ những việc kinh thiên độngđịa, xoay chuyển vũ trụ chứ không chịu

để vũ trụ xoay chuyển lại mình, khôngchịu sống tầm thường tẻ nhạt, buôngxuôi theo số phận

+ Con người dám đối mặt với đấttrời, vũ trụ để tự khẳng định mình vượtlên cái mộng công danh tầm thường đểhướng tới lí tưởng nhân quần xã hộirộng lớn cao cả

 Tư thế mới chủ động, khỏe khoắn,ngang tàng, dám ngạo nghễ, thách thứcvới càn khôn

- Chí làm trai của Phan Bội Châu gắn

với ý thức về cái tôi đầy trách nhiệm

lớn lao đáng kính Đó là quan niệmnhân sinh quan vượt khỏi danh lợi tầmthường nêu ước vọng chính đáng là lưu

Trang 2

ntn

?Cái tôi của tác giả đã

xuất hiện trực tiếp qua từ

nào? So sánh nguyên tác

với dịch thơ

? Câu thơ thứ tư có kết

cấu là một câu hỏi tu từ

Em hãy cho biết tác dụng

của việc sử dụng biện

pháp nghệ thuật này trong

bản dịch thơ

- Giọng thơ đĩnh đặc,rắn rỏi thể hiện một

cái “tô”“ tích cực, một cái “tôi” trách

nhiệm cao cả với khátvọng và quyết tâmcao trong buổi lênđường cứu nước

- Hs nêu ý nghĩa

- Hs rút ra bài họccủa bản thân

lại tiếng thơm cho đời

- Tác giả chuyển giọng nghi vấn nhưngnhằm khẳng định định mạnh mẽ về cáitôi cá nhân trước thời cuộc không chỉ

là trách nhiệm trước hiện tại mà còn làtrách nhiệm trước lịch sử dân tộc Câuthơ như một hồi chuông cảnh tỉnh cósức rung vang mãnh liệt, nhà thơ tự hỏimình, nhưng đồng thời là hỏi mọingười, hỏi thời đại

4 Củng cố: (4’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC2: Cái tôi Tản Đà

Trang 3

Tuần 21 CÁI TÔI CỦA TẢN ĐÀ

Tiết: TC2

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về chí làm trai trong bài thơ

- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước và khí thế sục sôi cách mạng

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

27’

10

HĐ1: HD tìm hiểu sâu

hơn về cái tôi cá nhân

của nhà thơ Tan Đà:

?Cái tôi Tản Đà biểu

HS trả lời câu hỏi

- biểu hiện ở chỗ ông

mơ được “lên tiên”

- ông tự cho văn củamình hay đến mứctrời cũng phải tán thư

- ông thấy không có

ai là kẻ tri âm tri kỷvới mình ngoài trời

và chư tiên

- xem mình là mộttrích tiên bị đàyxuống hạ giới vì tộingông

- tự nhận mình làngười nhà trời đượcsai xuống thực hiệnnhiệm vụ truyền báthiên lương

1 Tác giả (kiến thức bài học)

2 Cái tôi cá nhân:

- Cái ngông của Tản Đà được biểu hiện

ở chỗ ông mơ được “lên tiên”: bài thơ

mở đầu bằng một mối nghi vấn, lôicuốn người đọc

- Cái ngông của Tản Đà được biểu hiện

ở chỗ ông tự cho văn của mình hay đếnmức trời cũng phải tán thưởng

+ Cảnh đọc thơ cho trời và các chưtiên nghe diễn ra khá sinh động, lí thú.Thi sĩ đã cao hứng và có phần tự đắcđọc thơ cho trời và chư tên nghe

+ Qua lời kể của thi sĩ, ta thấy cácchư tiên xúc động và tán thưởng khinghe thơ của thi sĩ

- Cái ngông của Tản Đà được biểu hiện

ở chỗ ông thấy không có ai là kẻ tri âmtri kỷ với mình ngoài trời và chư tiên

- Cái ngông của Tản Đà được biểu hiện

ở chỗ ông thi sĩ xem mình là một tríchtiên bị đày xuống hạ giới vì tội ngông

- Cái ngông của Tản Đà được biểu hiện

ở chỗ ông tự nhận mình là người nhàtrời được sai xuống thực hiện nhiệm vụtruyền bá thiên lương

Trang 4

- Hs liên hệ bản thân

và phát biểu ý kiếnđó

- Bài học của hs

4 Củng cố: (2’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC3: Đoạn 1: Vội vàng

Trang 5

Tuần 22 ĐOẠN 1 – VỘI VÀNG (Xuân Diệu)

Tiết: TC3

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về bài thơ, đặc biệt là niềm khao khát sống mãnhliệt, hết mình Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâusắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ

- Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

35’

HD tìm hiểu sâu hơn về

nội dung đoạn 1:

- Mở đầu bài thơ, tác giả

- Vậy bức tranh mùa

xuân hiện ra như thế

nào? Chi tiết nào thể hiện

muốn ngự trị thiênnhiên, tước đoạtquyền của tạo hóa

- Bức tranh mùa xuânhiện ra như một khuvườn tràn ngậphhương sắc thần tiên,như một cõi xa lạ: cóong bướm, hoa lá,yến anh,…

- Điệp từ: Này đây,

Đoạn 1:Tình yêu cuộc sống tha thiết:

- Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng:

“ Tắt nắng ; buộc gió” + điệp ngữ “tôimuốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa,cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vậnđộng của đất trời

Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồngthời cũng là tuyên ngôn hành động vớithời gian

- Bức tranh mùa xuân hiện ra như mộtkhu vườn tràn ngập hương sắc thầntiên, như một cõi xa lạ:

+ Bướm ong dập dìu+ Chim chóc ca hót+ Lá non phơ phất trên cành

+ Hoa nở trên đồng nộiVạn vật đều căng đầy sức sống, giaohòa sung sướng Cảnh vật quen thuộccủa cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt

Trang 6

dụng nghệ thuật của tác

giả?

?Nghệ thuật đó có tác

dụng gì

?Hãy cho biết tâm trạng

của tác giả qua đoạn thơ

trên

diễn tả tâm trạng vuisướng, say mê kếthợp với phép liệt kêlàm cho cảnh mùaxuân thêm rực rỡ,tươi thắm

- So sánh mới lạ độcđáo

Tâm: sung sướngnhưng vội vàng –mâu thuẫn

yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốnthiên đường, thần tiên

+ Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật.kết hợp với hình ảnh, Hoa … xanh rì

âm thanh, màu sắc: Lá cành

tơ …Yến anh … khúc tình siÁnh sang chớp hàng mi+ So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặpmôi gần: táo bạo Nhà thơ phát hiện ra

vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổivào đó 1 tình yêu rạo rực, đắm sayngây ngất

Sự phong phú bất tận của thiên nhiên,

đã bày ra một khu địa đàng ngay giữatrần gian - “một thiên đàng trần thế”

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng

thống nhất: Sung sướng >< vội vàng:

Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vộitranh thủ thời gian

4 Củng cố: (4’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC4: Đoạn 3 – Vội vàng

Trang 7

Tuần 23 ĐOẠN 3 – VỘI VÀNG (Xuân Diệu)

Tiết: TC4

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về bài thơ, đặc biệt là niềm khao khát sống mãnhliệt, hết mình, sống có ích Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạchluận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ

- Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

10’

11’

15’

HD tìm hiểu sâu hơn về

nội dung đoạn 3

Chia lớp làm 3 nhóm

thảo luận, trong 15 phút,

- Nhóm 1: Tìm hệ thống

tương phản thể hiện tâm

trạng tiếc nuối của tác

giả về thời gian, tuổi trẻ,

trong đoạn thơ?

Gv gọi đại diện nhóm

HS thảo luận theohướng dẫn của gv vàđại diện nhóm trìnhbày

Nhóm khác cho ýkiến, bổ sung,

HS thảo luận theohướng dẫn của gv vàđại diện nhóm trìnhbày

Nhóm khác cho ýkiến, bổ sung,

*Đoạn 3: Lý lẽ về tình yêu, tuổi trẻ, mùa xuân, hạnh phúc

- Xuân Diệu đưa tiêu chuẩn: Conngười hồng hào mơn mởn là vẻ đẹpchuẩn mực trên thế gian Nhưng đờingười có hạn, thời gian một đi khôngtrở lại, thế giới luôn luôn vận động:

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất.

+ lòng rộng - đời chật.

 Một hệ thống tương phản để khẳngđịnh một chân lý: tuổi xuân không baogiờ trở lại, phải biết qúi trọng tuổixuân

- Người buồn  cảnh buồn :

+ Năm tháng - chia phôi + Sông núi - tiễn bịêt

+ Gió - hờn + Chim - sợ

 Nói thiên nhiên nhưng là nói lòngngười: tâm trạng lo lắng, buồn bã, tiếc

nuối khi xuân qua

+ Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm : vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống

cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời

- Điệp từ : Nghĩa là: Định nghĩa, giải

thích, mang tính khẳng định tính tấtyếu qui luật của thiên nhiên

- Kết cấu: Nói làm chi…nếu còn…

Trang 8

trình bày, gv nhận xét, bổ

sung, giảng thêm

nhưng chẳng còn…nên…; điệp ngữ: phải chăng: Sự lí lẽ, biện minh về chân

lí mà nhà thơ đã phát hiện ra

 Muốn níu kéo thời gian nhưngkhông được Vậy chỉ còn một cách làhãy sống cao độ giây phút của tuổixuân

4 Củng cố: (3’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC5: Cảnh thôn Vĩ vào buổi sáng

Tuần 24 CẢNH THÔN VĨ TRONG BUỔI SÁNG

Trang 9

Tiết: TC5

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về bài Đây thôn Vĩ Dạ; tấm lòng thiết tha của nhà thơvới thiên nhiên, cuộc sống và con người Nhận biết sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữtình và bút pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới

- Bồi dưỡng tình cảm gắn bó với quê hương đất nước

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

5’

5’

5’

8’

?Phân tích thiên nhiên

thôn Vĩ vào búôi sáng

sớm

?Bức tranh thiên nhiên

thôn Vĩ vào buối sáng

? Em hiểu như thế nào

câu: Vườn ai mướt quá

xanh như ngọc.

? “ai” nên hiểu ntn

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

- nắng đầu tiên củamột ngày mới mẻ, ấmáp

- nắng nhiều và ánhnắng chói chang, tực

rỡ ngay từ lúc bìnhminh…

- Vườn Vĩ Dạ ánh lên

vẻ mượt mà, tốt tươi,tràn đầy xuân sắc, 1màu xanh mở màng,lung linh, đầy sứcsống

1 Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ: vào

buối sáng sớm hiện lên thật đẹp, HMTgợi chứ không tả, nhưng cảnh rất thực,sống động

- “Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên:như phác họa cái nhìn từ xa, chưa đếnthôn Vĩ nhưng đã thấy những hàng cauthẳng tấp, cao vút, vượt trên những câykhác,

- Nắng mới lên: nắng đầu tiên của một

ngày mới mẻ, ấm áp Chữ mới tô đậmcái trong trẻo, tinh khiết cùa nắng đầutiên trong 1 ngày

- Nắng hàng cau: Cau là cây cao nhất

trong vườn nên sớm đón nhận tia nắngđầu tiên, vì thế nắng hàng cau là nắngthanh tân, tinh khôi, nắng thiếu nữ Ánhnắng chiếu vào thân cau đỗ xúông bóngkhu vườn Thân cau thẳng lại chia làmnhiều đốt đều đặn, cây cau như câythước của thiên nhiên, đo mức nắng…

- Điệp từ nắng đi liền với hàng cau vàmới lên, câu thơ 7 chữ, đã có 2 chữ nắngHMT đã gợi đúng đặc điểm của cái nắngrất riêng, rất Huế, rất miền Trung: nắngnhiều và ánh nắng chói chang, tực rỡngay từ lúc bình minh…

- Vườn thôn Vĩ mứơt quá xanh như

ngọc, , ai là vườn của ai? Đại từ phím

chỉ, cách dùng từ, hỏi có duyên… mứơtchứ không phải là mượt, mứơt ánh lên

vẻ mượt mà, óng ả, đầy xuân sắc, là máuxanh mỡ màng, non tơ, như loáng nứơc,

Trang 10

? Tâm trạng của nhà thơ

qua bức tranh thiên nhiên

thôn Vĩ

- Đó là khuôn mặt củangười (con gái) thôn

Vĩ, khuôn mặt ngườingay thẳng, phúc hậu

- Mặt chữ điền: khuônmặt đẹp, phúc hậu

- như lóe sáng niềmvui khi nhận được tínhiệu tình cảm củangừơi trong mộng(qua cách tưởng tượngcủa tg) và cũng đầytrắc ẩn của hoài niệm,nhớ thương, nuốitiếc…

mềm mại tràn đầy sức sống So sánhxanh như ngọc làm hiện rõ vẻ quý phái,sang trọng của lá hoa trong vườn

- Sự xuất hiện con người càng làm chocảnh vật thêm sinh động, có lẽ đó là chủnhân của vườn ai

- Đó là khuôn mặt của người (con gái)thôn Vĩ, khuôn mặt người ngay thẳng,phúc hậu

- Mặt chữ điền: khuôn mặt đẹp, phúchậu

(có ý nói mặt hình vuông, mặt người contrai…)

- Lá trúc che ngang gợi vẻ đẹp kín đáo,dịu dàng của con ngừơi xứ Huế

 Thiên nhiên thôn Vĩ: cảnh đẹp xinhxắn, ngừơi phúc hậu, thiên nhiên và conngười hài hòa với nhau trong vẻ đẹp kínđáo, dịu dàng

2 Tâm trạng nhà thơ: như lóe sáng

niềm vui khi nhận được tín hiệu tìnhcảm của ngừơi trong mộng (qua cáchtưởng tượng của tg) và cũng đầy trắc ẩncủa hoài niệm, nhớ thương, nuối tiếc…

4 Củng cố: (3’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC6: Cảnh thôn Vĩ đêm trăng

Trang 11

Tuần 25 CẢNH THÔN VĨ TRONG ĐÊM TRĂNG

Tiết: TC6

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về bài Đây thôn Vĩ Dạ; tấm lòng thiết tha của nhà thơvới thiên nhiên, cuộc sống và con người Nhận biết sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữtình và bút pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới

- Bồi dưỡng tình cảm gắn bó với quê hương đất nước

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

gian và thời gian ở khổ

này, có khác biệt gì ko?

? Bức tranh thiên nhiên

xứ Huế ban ngày được

HMT gợi lên có đặc

điểm gì? Có còn là cảnh

gói gọn trong vườn thôn

Vĩ nửa không? Có êm

đềm , tươi tốt, ấm áp nửa

ko?

?Khái quát cảnh thôn Vĩ

đêm trăng ở 2 dòng thơ

đầu

HS trả lời câu hỏi

+ không gian được

mở rộng ra ngoàikhung cảnh của thônVĩ

+ Thời gian: buổisáng ban mai ở Vĩ Dạchuyển vào ngày rồisang đêm tối

HS trả lời câu hỏi

- Bức tranh thiênnhiên ảm đạm,nhúôm màu chia lìa,

sự sống mệt mỏi, yếuớt

- Hình ảnh thiênnhiên gợi nỗi buồntan tác, chia lìa…

1 Cảnh thôn Vĩ đêm trăng:

- Sang khổ 2:

+ không gian được mở rộng ra ngoàikhung cảnh của thôn Vĩ Đó là trờimây sống nứơc xứ Huế

+ Thời gian: buổi sáng ban mai ở Vĩ

Dạ chuyển vào ngày rồi sang đêm tối

Vĩ Dạ vừa mới hừng đông, thoắt mộtcái đã là Vĩ Dạ huyền ảo trong đêmtrăng

-Sự chuyển mạch thơ đột ngột, tạo sựđứt quảng về bố cục nhưng lại hợp lí

so với mạch cảm xúc, tâm trạng hiệntại của nhà thơ Đang từ cảnh bìnhminh thôn VĨ, không hề báo trứơc,chuẩn bị, bắt ngay trên cảnh đêm trăngtrên sông Hương, lại là dòng sôngtrăng Tâm trạng đang từ bối hồi vui,mong đợi, ứơc ao, bỗng chuyển sangbuồn thiu (không 1 bóng người)

* Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên

ảm đạm, nhúôm màu chia lìa, sự sốngmệt mỏi, yếu ớt:

- Hình ảnh thiên nhiên “gió”, “mây”:

gợi cảnh tượng đối lập, rời rạc, xacách, đôi đừơng, đôi ngã như mộtnghịch cảnh đầy ám ảnh gợi nỗi buồnhiu hắt, chia lìa tan tác

*Hai câu sau:

Gv: Con thuyền đơn côi nằm trên bến

Trang 12

? Cảnh ở hai câu thơ sau

ntn

? Hai câu sau, cảnh trở

nên hư ảo, tất cả đều tràn

ngập ánh trăng Hãy liên

hệ một số bài thơ, câu

?Cho biết tâm trạng nhà

thơ qua bưc tranh thôn

tiếng quạ kêu sương trong thơ Trương

Kế đời Đường; đã có “Sông xuân đâu chẳng sáng ngời trăng” trong

Xuân giang hoa nguyệt dạ của

Trương Nhược Hư, 1300 năm về trứơc

hay “Gío trăng chứa một thuyền đầy” (Ng Công Trứ), “Trăng sông Trà – Như tấm gương soi dòng nứơc bạc” (Cao Bá Qúat) “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó” của HMT đúng là 1

sáng tạo mới mẻ, góp phần vào khotàng thơ ca viết về trăng…

- Thuyền, bến, trăng là những biểu

tượng về ngứời con trai, con gái vàhạnh phúc lứa đôi Trăng là nhânchứng cho đôi lứa nguyện thề (liên hệVương Thúy Kiều: Kim-Kiều gieoứơc, thề nguền trong vườn Thúy đầy

ánh trăng Ca dao “Đêm trăng thanh

… ” Thuyền chở trăng là chở tình yêu,

Bến trăng là bến bờ hạnh phúc Liệucon thuyền tình yêu có vượt thời gian

để kịp cập bến bờ hạnh phúc , câu hòi

chất chứa bao đều khắc khoải, sự chờđợi mòn mỏi tình yêu của thi nhân ẨNtrong đó có sự mong lung, hồ nghi, thấtvọng:

“Đừng làm thuyền trên sông Thuyền chở ngừơi li biệt Đừng làm trăng trên sông Trăng chiếu ngừơi biệt li”.

2 Tâm trạng thi nhân:

- Từ kịp có chút gì đó khắc khoải Tốinay không biết là tối nào nhưng nếukhông kịp chắc không còn cơ hội cóthêm một làn nào nữa., chắc sẽ là tuyệtvọng và vĩnh viễn đau thương Dườngnhư con ngừơi tội nghiệp đang mongngóng và hi vọng kia đang chạy đuavới thời gian vì biết quỹ thời gian củađời mình chẳng còn được bao nhiêu.biết đâu tối mai , vằng trăng vụt tắt,cuộc chia lìa vĩnh viễn sẽ đến

Trang 13

Thật đáng bùôn.

- Liên hệ bài hát về HMT

4 Củng cố: (2’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC7:1,2: Tràng giang

Trang 14

Tuần 26 KHỔ 1,2: TRÀNG GIANG

Tiết: TC7

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về bài thơ Tràng giang

- Giúp hs khắc sâu kiến thức nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềmkhát khao hòa nhập với quê hương đất nước Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ

- Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

18’ HĐ1: HD tìm hiểu sâu hơn về tâm trạng của

thi nhân trong khổ 1:

? Nỗi buồn chủ đạo của

khổ 1 là về cái gì

? Những câu thơ miêu tả

sóng, thuyền, củi gợi ta

liên tưởng điều gì

? Cảnh dòng sông được

tác giả tập trung làm nổi

bật điều gì

? Sự đối lập giữa con

thuyền và dòng nước gợi

nghệ thuật: đối và từ láy

? Tâm trạng của nhà thơ

HS trả lời câu hỏi

- cảnh sông nướcmênh mông, theo thờigian và không gian

+ Sóng gợi: sóng

lòng của nhà thơ

+ Thuyền xuôi mái:

Sự bất lực buôngxuôi

+ Thuyền về nước lại: Sự bất hòa đồng.

- gợi cảm giác chialìa làm cho nổi buồncủa nhà thơ tăng cấplên thành "sầu" Vànổi sầu này lan khắp

"trăm ngã" của đấttrời

- Củi một cành khô lạc mấy dòng: Sự nổi

(tràng giang) và theo thời gian (điệp điệp).

+ Mở đầu bài thơ là hình ảnh "sónggợn" - những làn sóng đang lan ra ,loang ra đến vô tận cũng giống như nổibuồn của nhà thơ âm thầm mà da diếtkhôn nguôi

+ Hình ảnh tiếp theo hiện ratrong nhãn quan của Huy cận là "conthuyền xuôi mái " Nó gợi sự lẽ loi và

cô đơn., nó như phó mặc cho dòngnước."con thuyền" này làm cho bứctranh sông nước càng trở nên quạnhvắng

+ Sự đối lập giữa con thuyền vàdòng nước ,"thuyền về" ," nước lại"gợi cảm giác chia lìa làm cho nổi buồncủa nhà thơ tăng cấp lên thành "sầu"

Và nổi sầu này lan khắp "trăm ngã"của đất trời

+ Hình ảnh cành " cành củi khô"đang trôi giữa dòng nước với hình thứcđảo ngữ để làm tăng sức gợi của hìnhảnh nhỏ nhặt tầm thường này - gợi mộtkiếp người trôi nổi, vô định giữa dòngđời

Trang 15

ở khổ 1

HĐ2: HD tìm hiểu sâu

hơn về tâm trạng của

thi nhân trong khổ 2:

? Ấn tượng của em ổ khổ

2

? Không gian của khổ 2

có gì đặc biệt

? Ý nghĩa của các từ láy

“lơ thơ”, “đìu hiu”

? Nghệ thuật đối có tác

dụng gì trong việc khắc

họa tâm trạng thi nhân

- Với những chi tiếtmới: cồn nhỏ, gió đìuhiu, cây cối lơ thơ,chợ chiều đã vãn làng

xa, trời sâu chót vótbến cô liêu,

- Nỗi buồn như thấmsâu vào cảnh vật

+ Không âm thanh+ Không sự sống+ Không gian mênhmông

+ Sự vật càng trở nênhiu hắt, lặng lẽ

- Nỗi buồn, nỗi côđơn khủng khiếptrước bức tranh thiênnhiên vắng lặng,…

 Cảnh vật được nhìn trong sự suytưởng của tác giả về những kiếp ngườinhỏ bé, vô định

2 Bức tranh không gian vắng lặng (khổ 2)

Bức tranh tràng giang được hoànchỉnh thêm những chi tiết mới: cồnnhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợchiều đã vãn làng xa, trời sâu chót vótbến cô liêu,

- Các từ láy "lơ thơ" và "đìuhiu" được tác giả khéo sắp xếp trêncùng một dòng thơ đã vẽ nên mộtquang cảnh vắng lặng "Lơ thơ" gợi sự

ít ỏi, bé nhỏ "đìu hiu" lại gợi sự quạnhquẽ Giữa khung cảnh "cồn nhỏ", gióthì "đìu hiu", một khung cảnh lạnh lẽo,tiêu điều ấy, con người trở nên cô đơn

- Âm thanh vắng lặng, cô tịch:

"Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều" Chỉmột câu thơ mà mang nhiều sắc thái,vừa gợi "đâu đó", âm thanh xa xôi,không rõ rệt, có thể là câu hỏi "đâu"như một nỗi niềm khao khát, mongmỏi của nhà thơ về một chút sự hoạtđộng, âm thanh sự sống của con người

Đó cũng có thể là "đâu có", một sự phủđịnh hoàn toàn, chung quanh đâychẳng hề có chút gì sống động

- Nghệ thật đối "nắng xuống "

- "trời lên" để gợi sự chuyển động củađất trời Cùng với hình ảnh "Nắngxuống , Trời lên " thì "Sông dài , trờirộng" tạo không gian ba chiều

"rộng ,cao , sâu".một không gian bachiều hiện ra làm cho không gian vôcùng, cảnh vật vắng lặng gợi nổi buồn

xa vắng "bến cô liêu"

4 Củng cố: (3’) Nội dung bài học

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC8: Khổ 3,4: Tràng giang

Trang 16

Tuần 27 KHỔ 3,4: TRÀNG GIANG

Tiết: TC8

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về bài thơ Tràng giang

- Giúp hs khắc sâu kiến thức nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềmkhát khao hòa nhập với quê hương đất nước Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ

- Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước bài thơ

- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước và khí thế sục sôi cách mạng

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

15’

20’

HĐ1:HD tìm hiểu sâu

hơn về tâm trạng của

thi nhân trong khổ 3:

?Cảnh vật ở khổ 3 có gì

đáng chú ý

? Nỗi buồn của nhà thơ

được làm rõ hơn qua

hơn về tâm trạng của

thi nhân trong khổ 4:

+ Không âm thanh + Không sự sống

+ Không gian mênh

mông + Sự vật càng trở nênhiu hắt, lặng lẽ

 Không gian, conngười trở nên cô đơn,

bé nhỏ không chỉ lànỗi buồn mênh môngtrước trời rộng- sôngdài mà còn là nỗibuồn nhân thế, nỗibuồn trước cuộc đời

- Thiên nhiên tuy

- Nỗi buồn càng được khắc sâu quahình ảnh những cánh bèo trôi dạt lênhđênh

- Ấn tượng về sự chia lìa tan tác đượcláy lại một lần nữa càng gợi thêm nỗibuồn mênh mông Toàn cảnh sông dàitrời rộng tuyệt nhiên không có bóngdán giữa với con người với con người;

mà chỉ có thiên nhiên “ bờ xanh” vớithiên nhiên “ bãi vàng” xa vắng, hoang

vu Vì thế nỗi buồn của nhà thơ khôngchỉ là nỗi buồn mênh mông trước trờirộng sông dài mà còn là nỗi buồn nhânthế nỗi buồn trước cuộc đời

2 Khổ 4: Nét đẹp kì vĩ của thiên nhiên và nỗi nhớ của nhà thơ :

- Mở đầu đoạn thơ là bức tranh phongcảnh kì vĩ nên thơ Cảnh được gợi lênbởi bút pháp mang tính ước lệ cổ điểnvới hình ảnh “mây trắng cánh, chimchiều” đồng thời mang dấu ấn tâm

Trang 17

? Hình ảnh bầu trời mây

?Tại sao câu thơ cuối

cùng lại nhớ đến câu thơ

của Thôi Hiệu Điểm

khác nhau của hai nhà

thơ là gì Theo em, ai

buồn hơn ai? Có thật HC

buồn hơn Thôi Hiệu

? Tâm trạng của HC qua

khổ thơ này và xuyên

suốt bài thơ

lệ, kì vĩ: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc- Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa:

Sự rung cảm tinh tếcủa nhà thơ trướccảnh sắc thiên nhiên

Hs trả lời

- Tình cảm của tácgiả: Nỗi nhớ nhà

+ Không cần ngoại

cảnh tác động:Không khói hoàng hôn.

+ Mang âm hưởngĐường thi

trạng của tác giả:

+ Mùa thu những đám mây trắngđùn lên trùng điệp ở phía chân trời ánhdương phản chiếu lấp lánh những núibạc, vì thế hình ảnh “ mây cao đùn núibạc”tạo ấn tượng về sự hùng vĩ củathiên nhiên

+ Trước cảnh sông nước mây tròibao la hùng vĩ ấy bỗng hiện lên mộtcánh chim bé bỏng, nó chỉ cần nghiêngcánh là cả bóng chiều sa xuống

+ Hình ảnh cánh chim chiều đơn lẻtrong buổi chiều tà thường gợi nỗibuồn xa vắng

+ Bằng nghệ thuật đối lập: cánhchim chiều đơn độc với vũ trụ bao lahùng vĩ làm cho cảnh thiên nhiên rộnghơn thoáng hơn, hùng vĩ hơn và buồnhơn

- Tác giả trực tiếp bộc lộ tấm lòngthương nhớ quê hương tha thiết ở 2 câuthơ cuối:

+ Từ láy "dợn dợn" diễn tã nhữngcon sóng vời theo con nước lan tỏa ratích tắt; cho thấy nỗi nhớ nhà luônthường trực trong ông và sẵn sàng lantỏa ra khắp nơi

+ Ở câu thơ cuối Huy Cận chịu ảnhhưởng của thơ đường, tiêu biểu là ThôiHiệu

Nhật mộ hương quan hà xứ nhị Yên ba giang thượng sử nhân sầu Với thôi Hiệu , mỗi lần thấy khóisóng là ông nhớ nhà da diết nhưng sao

da diết bằng Huy Cận khi không có cái

gì để gợi nhớ tức không cần ngoại cảnhtác động mà lòng vẫn dợn dợn nhớnhà Điều đó chứng tỏ tình cảm nàyluôn thường trực trong lòng nhà thơ và

ẩn sau tình cảm ấy là lòng yêu nướcsâu sắc

4 Củng cố: (4’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC9: Vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài Chiều tối.

Trang 18

Tuần 28 VẺ ĐẸP TÂM HỒN HỒ CHÍ MINH

Tiết: TC9 (Chiều tối)

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồ Hồ Chí Minh: Dù hoàn cảnh khắc

nghiệt đến đâu vẫn luôn hướng về sự sống và ánh sáng Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụtình vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích văn bản thơ.

- Bồi dưỡng tinh thần lạc quan yêu đời, vượt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt.

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: ….

2 Phương pháp:Phát vấn, thuyết giảng,

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

bài Chiều tối.

? Giới thiệu vài nét về

bao la, tình yêu cuộc

sống sâu nặng được biểu

hiện ra sao qua bài thơ

HS trả lời câu hỏi

Hs trả lời

- Lòng nhân ái bao la,tình yêu cuộc sống sâu nặng

- Một tâm hồn tự do,không tù ngục, xíchxiềng nào giam giữnổi Gặp cảnh bìnhminh trên đường đichuyển lao, lòng Báctràn ngập niềm hânhoan (dẫn chứng)

Vẻ đẹp tâm hồn HCM – Chiều tối

Tác phẩm Chiều tối không chỉ là nhật

ký, tác phẩm còn là tập thơ trữ tình nênthiên về việc bộc lộ thế giới bên trong, thế giới tâm hồn của người sáng tạo

Đó là lòng nhân ái bao la, là tình yêu cuộc sống sâu nặng, là tâm hồn của con người có sự tự do tinh thần tuyệt đối, là cốt cách vững vàng

a Lòng nhân ái bao la, tình yêu cuộc sống sâu nặng

- Yêu thiên nhiên, tạo vật Qua hai bài thơ, hình ảnh thiên nhiên luôn chiếm vịtrí nổi bật Bác nâng niu từng biểu hiệncủa sự sống: “cánh chim”, “đám mây” Có ai ngờ, thiên nhiên lại hiện lên đẹp và sáng đến thế trong bài thơ Bác bị giải đi vào lúc nửa đêm

- Quan tâm tới con người Dù trong hoàn cảnh nào, Bác cũng không quên nghĩ tới con người Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối với Bác là vẻ đẹp của cuộc sống bình dị Ngọn lửa hồng reo vui trong bếp lửa gia đình, lòng Bác như cũng reo vui với nó (dẫn chứng)

Trang 19

- Một tâm hồn lạcquan, tin tưởng, yêuđời.

- Một hồn thơ phongphú

b Một tâm hồn tự do, không tù ngục, xích xiềng nào giam giữ nổi Gặp cảnh bình minh trên đường đi chuyển lao, lòng Bác tràn ngập niềm hân hoan (dẫnchứng)

c Một tâm hồn có tinh thần “thép” vượt qua những đọa đày về thể xác, mọi thử thách khốc liệt về tinh thần

- Qua hình ảnh “quyện điểu” và “cô vân”, ta bắt gặp thoáng buồn, thoáng

cô đơn rất người của Bác Nhưng trướcngọn lửa hồng Bác quên đi việc mình chưa được dừng chân trên con đường đày ải mà để lòng mình reo vui cùng ngọn lửa, để hình ảnh tỏa ấm trên trangthơ, xua tan cái lạnh lẽo, cô đơn của lòng người và cảnh vật Ngọn lửa hồngtrở thành vẻ đẹp tinh thần của nhà cáchmạng

- Giá rét căm căm từng đợt, quất ngược

sự giá buốt vào mặt nhưng Bác không

để cái khắc nghiệt của thiên nhiên chế ngự mình Câu thơ đọc lên nghe rắn rỏi

lạ thường: “Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng - Nghênh diện thu phong trận trận hàn”

d Một tâm hồn lạc quan, tin tưởng, yêu đời

- Cả hai bài thơ kết thúc bằng hình ảnh ngọn lửa hồng và cảnh bình minh mang lại cảm giác phấn chấn, lạc quan.Lời thơ ám dụ vời vợi lòng tin

e Một hồn thơ phong phú

- Thi hứng đã đến với Người trong những giờ phút nặng nề, cực nhọc nhấtcủa cuộc đời, ngay cả trong lúc đối vớingười bình thường, cảm xúc thơ dễ bị triệt tiêu nhất hoặc không cất lên nổi:

“Người đi thi hứng bỗng thêm nồng”

Trang 20

HS theo dõi và ghinhận.

Cốt cách thi nhân ở Bác thể hiện ở niềm rung động trước cái đẹp, dù trongcảnh huống nào

- Niềm rung động ấy được thể hiện bằng những vần thơ vừa cổ kính, vừa hiện đại của một tâm hồn nghệ sĩ mangcốt cách phương Đông Hồn thơ Hồ Chí Minh bắt rễ rất sâu vào truyền thống dân tộc, truyền thống phương Đông

4 Củng cố: (1’) Nội dung bài học.

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TC10: khổ 1: TỪ ẤY

Ngày đăng: 25/02/2017, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh sự vật nào. - GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN LỚP 11 TRỌN BỘ  HỌC KỲ 2  NĂM 2017
nh ảnh sự vật nào (Trang 16)
Hình   ảnh   đối   lập,   giọng   thở   than   u buồn - GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN LỚP 11 TRỌN BỘ  HỌC KỲ 2  NĂM 2017
nh ảnh đối lập, giọng thở than u buồn (Trang 33)
Hình ảnh sự vật? - GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN LỚP 11 TRỌN BỘ  HỌC KỲ 2  NĂM 2017
nh ảnh sự vật? (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w