1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 10 GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017

30 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017. GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2016 2017 GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM HỌC 2016 2017 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017. GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2016 2017 GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM HỌC 2016 2017 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017. GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2016 2017 GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM HỌC 2016 2017

Trang 1

Tuần 20

Tiết: TT1,2 LT PHÚ SÔNG B CH Đ NG ẠCH ĐẰNG ẰNG

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về thể loại Phú

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

cục, Sau đó phân tích nội

dung qua các đoạn của bố

- Giới thiệu về tác giả Trương Hán Siêu

- Giới thiệu về bài Phú sông Bạch Đằng.

b Thân bài: đảm bảo các ý sau:

- Đoạn mở: (Cảm xúc lịch sử của nhân vật khách.

+ Khách (Tác giả): Khách xuất hiện với tư thế con người có

tâm hồn khoáng đạt, có hoài bảo lớn lao Tráng chí bốnphương của“khách“ được gợi lên qua hai địa danh (TrungQuốc, Việt Nam), khách đi nhiều, hiểu biết rộng, mục đích củakhách không chỉ để dạo chơi mà còn tìm về cảm xúc, chiếntích lịch sử oai hùng thuở xưa

+ Cảnh thức ở cửa biển Bạch Đằng: Cảnh hiện lên vừa hùng

vĩ vừa thơ mộng song cũng ảm đạm và hắt hiu Tạo cảm xúcnhiều chiều và tâm trạng khách(vừa vui sướng, tự hào vừabuồn thương, nuối tiếc trước lịch sử oai hng của dân tộc):

- Đoạn giải thích: Lời kể của các bơ lão về những chiến công

xưa: (Hình tượng nhân vật các bô lão):

+ Thái độ của các bô lão đối với khách: rất nhiệt tình, hiếukhách và tôn trọng khách

+ Sau đó các bô lão kể về cảnh chiến trận xưa: quy mô, lựclượng, thái độ kiu ngạo, khóac lác của giặc, kết quả giặc thấtbại thật thảm hại và chiến thắng vang dội, oanh liệt của ta,…

- Đoạn bình luận: Lời bình của các bô lão về về chiến thắng

trên sông Bạch Đằng, chỉ ra nguyên nhân ta thắng, địch thua

và khẳng định vai trị v vị trí con người là nhân to quyết định.Tác giả khẳng định sức mạnh và trí tuệ con người Đó là cảmhứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc

Cuối cùng l lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết, có giátrị như một tuyên ngôn về chân lí: Bất nghĩa thì tiu vong, có

Trang 2

nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

- Đoạn kết: Lời ca cũng l lời bình luận của“khách:

Ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân, đồng thời ca ngợichiến tích của quân và dân ta trên sông BĐ Hai câu cuối vừabiện luận vừa khẳng định chân lí: Trong mqh giữa địa linhnhân địa, nhân kiệt là yếu tố quyết định Ta thắng giặc ko chỉ ở

đất hiểm“mà quan trọng hơn bởi nhân tài có đức cao

- Về nghệ thuật của bài phú:

+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: liệt kê sinh động, nhiều điểntích xưa…

c Kết bài:

- Khẳng định giá trị nội dung, vị trí đỉnh cao nghệ thuật của

thể phú của bài Phú sông Bạch Đằng.

- Nêu suy nghĩ, cảm xúc của người viết-Xem lại nội dung bài học

4 Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn phân tích tác phẩm, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn (4’) 5.Dặn dò:: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp theo: Đại cáo bình Ngô.

Trang 3

Tuần 21

Tiết: TT3,4 LT Đ I CÁO BÌNH NGÔ ẠCH ĐẰNG

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về thể loại Cáo

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

nghĩa của cuộc kháng chiến

và nội dung tố cá tội ác của

giặc Minh qua bài Đại cáo

bình Ngô của Nguyễn Trãi

của cuộc kháng chiến qua tư

tưởng nhân nghĩa, qua chân

lí về sự tồn tại độc lập, có

chủ quyền của nước Đại

Việt: cương vực lãnh thổ,

văn hiến, phong tục, lịch sử,

háo kiệt,…… so sánh đối

chiếu với bài Nam quốc sơn

hà của Lý Thường Kiệt.

- Dẫn chứng thơ văn tiêu

Đề

: Phân tích luận đề chính nghĩa của cuộc kháng chiến và nội

dung tố cá tội ác của giặc Minh qua bài Đại cáo bình Ngô củaNguyễn Trãi

GỢI Ý :

1 Mở bài :

2 Thân bài :

- GT thể loại, HCST, Bố cục, ý nghĩa nhan đề

a Luận đề chính nghĩa của cuộc kháng chiến:

* Tư tưởng nhân nghĩa:

- Theo quan niệm của đạo Nho: nhân nghĩa là mối quan hệ tốtđẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí

- Nguyễn Trãi:+ chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhânnghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân

+ đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dântrừ bạo

+ Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phùTrần diệt Hồ giúp Đại Việt)

+ Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phinghĩa của kẻ thù xâm lược

* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt:

- Cương vực lãnh thổ: nước Đại Việt ta- núi sông bờ cõi đãchia

- Nền văn hiến: vốn xưng nền văn hiến đã lâu

- Phong tục: phong tục Bắc Nam cũng khác

- Lịch sử riêng, chế độ riêng: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đờigây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bênxưng đế một phương

- Hào kiệt: đời nào cũng có + Các từ ngữ: “từ trước”, “đã lâu”, “vốn xưng”, “đã chia”,

“cũng khác” cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, vốn có, lâu đời của

Trang 4

- Rút ra bài học của thân.

- Hs thực hiện theo y/c gv

một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến

+Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của mộtlời tuyên ngôn

* So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt): ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu

b Bản cáo trạng hùng hồn, đẫm máu và nước mắt:

- Những âm mưu và tội ác của kẻ thù:

+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh:

“Vừa rồi:

Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,

Để trong nước lòng dân oán hận.

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”.

Chữ “nhân”, “thừa cơ” , vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa,

“mượn gió bẻ măng” của kẻ thù

+ Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc

+ Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hàkhắc của kẻ thù:

 Tàn sát người vô tội - “Nướng dân đen tai vạ”

 Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế núi”

 Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị ép cây cỏ”

+ Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản

- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu

linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng Cái chết đợi họ trên

rừng, dưới biển: “Nặng nề canh cửi”,

- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác

quỷ: “Thằng há miệng chưa chán”.

- Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù:

“Nướng dân đen tai vạ”

+ Đối lập:

Hình ảnh người dân vô tội  Kẻ thù

bị bóc lột, tàn sát dã man tàn bạo, vô nhân tính

Trang 5

20’ HĐ2: SỬA BÀI

Gv y/c hs đọc bài, nhận xét,

điều chỉnh

- Hs lắng nghe, nghi nhận

+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam Sơn ko ghi hết tội/ Dơ

bẩn thay, nước Đông Hải ko rửa sạch mùi”

+ Trúc Nam Sơn- tội ác của kẻ thù

Nước Đông Hải- sự nhơ bẩn của kẻ thù

+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào chịu được?”  tội ác trời ko dung đất

ko tha của quân thù

+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹnngào đến tấm tức

3 Kết bài: Tóm lại nội dung.

4 Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn theo thể loại cáo, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(4’)

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp theo.

Trang 6

Tuần 22

Tiết: TT5,6 LT HI N TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ C A QU C GIA + NLXH ỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA + NLXH ỦA QUỐC GIA + NLXH ỐC GIA + NLXH

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHVNHĐ và văn NLXH

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận xã hội + củng kiến, nâng cao kiến thức bài học

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

(lập dàn ý, hoặc viết bài –

tùy vào đề và TG, hay tar3

lời câu hỏi)

Trong TG 20’ đọc sửa bài,

cảu hiền tài đối với quốc

qua, từ đó kiên hệ bài học

bản thân

Đề 2 : Vẽ sơ đồ kết cấu của

bài văn bia.

- Hs thực hiện theo y/c gv

- Hs thực hiện theo y/c gv

HĐ2: VĂN NLXH:

ĐỀ: Quan niệm của em về

Đề 1 : Vai trò quan trọng của hiền tài Gợi ý:

- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia:

+ Hiền tài: người có tài cao, học rộng và có đạo đức

+ Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và pháttriển của sự vật

Người tài cao, học rộng, có đức độ là khí chất ban đầu làm nên

sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội

Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh – suy của đất nước

- Phương pháp lập luận: diễn dịch

Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:

Nguyên khí thịnh  Nguyên khi suyĐ/n nhiều hiền tài Đ/n hiếm hiền tàiThế nước mạnh Thế nước suyKhẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên của chân lí

- Bài học bản thân

- Sơ đồ kết cấu của bài văn bia trên:

Đề 2 : Vẽ sơ đồ kết cấu của bài văn bia.

ĐỀ 3 : NLXH

a Mở bài:

Vai trò quan trọng của hiền tài

Những việc làm khuyến khích hiền tài

Ý nghĩa cua việc khắc bia tiến sĩ

Trang 7

b Thân bài:

- Giải thích nghĩa từ: “giản dị” là đơn giản một cách tự nhiêntrong phong cách sống Người ta hay nói ăn mặc giản dị, phongcách giản dị, nói năng giản dị,

- Các phương diện biểu hiện lối sống giản dị

+ Giản dị tự nhiên trong trang phục + Giản dị trong lối sống, ăn uống, thói quen

+ Giản dị trong phong cách làm việc

- Tác dụng của lối sống giản dị

+ Giản dị khiến cho con người dễ hòa nhập với nhau, xóatan những khoảng cách e ngại trong giao tiếp

+ Giản dị làm cho con người trở nên thân thiện với nhauhơn, có thể bày tỏ những nỗi niềm riêng để chia sẻ mọi buồnvui trong cuộc sống

+ Giản dị góp phần làm sang ngời nhân cách của mỗingười

- Chứng minh vẻ đẹp của lối sống giản dị trong cuộc sống vàtrong văn học

c Kết bài:

- Khẳng định lại lối sống giản dị của một con người

- Bài học liên hệ với lối sống bản thân

4 Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(4’)

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp theo.

Trang 8

Tuần 23

Tiết: TT7,8 LT H NG Đ O Đ I V ƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG ẠCH ĐẰNG ẠCH ĐẰNG ƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNGƠNG NG

TR N QU C TU N + NLXH ẦN QUỐC TUẤN + NLXH ỐC GIA + NLXH ẤN + NLXH

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về nhân vật lịch sử

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

qua những câu chuyện để

thấy công lao, vẻ đẹp nhân

- GT chung về con người, tính cách, ngoại hình, vị trí

- Được thể hiện qua những phẩm chất sau:

a Lời khuyên vua Trần về kế sách giữ nước của Trần Quốc Tuấn:

- Trần Quốc Tuấn nêu dẫn chứng về hàng loạt các cách trừ

giặc, giữ nước của người xưa nhằm khuyên vua Trần nên tuỳ

thời thế mà có sách lược phù hợp, binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không có khuôn mẫu nhất định.

- Điều kiện quan trọng nhất để thắng giặc: toàn dân đoàn kếtmột lòng

“Vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức”

- Muốn vậy, phải “khoan thư sức dân”:

+ Giảm thuế khóa

+ Bớt hình phạt

+ Không sách nhiễu nhân dân, chăm lo đời sống nhân dân sungtúc

Điều đó là “thượng sách giữ nước”

Phẩm chất của Trần Quốc Tuấn:

+ Có lòng trung quân ái quốc- có ý thức trách nhiệm rất cao vớivua với nước

+ Là một vị tướng tài ba, mưu lược, có kinh nghiệm dồi dào vàtầm nhìn xa trông rộng

+ Có lòng thương dân, trọng dân, biết lo cho dân

b Trần Quốc Tuấn với lời trăng trối của người cha, trong các câu chuyện với gia nô và hai người con trai:

* Trần Quốc Tuấn với lời trăng trối của người cha:

Ông ghi nhớ lời cha nhưng ko cho là phải

Đặt chữ “trung” lên trên chữ “hiếu” một cách tự nguyện, hếtlòng trung nghĩa, dẹp thù riêng để phụng sự đất nước, ko mảy

Trang 9

may tư lợi.

* Câu chuyện với Yết Kiêu, Dã Tượng:

- Khẳng định nhân cách cao thượng, tấm lòng trung nghĩa,thẳng thắn, cương trực của hai người nô bộc trung thành

- Khẳng định tư tưởng trung quân của Trần Quốc Tuấn là hoàntoàn đúng nên mới tìm được sự đồng cảm của mọi người, kể cảgia nhân

- Chi tiết “Quốc Tuấn cảm phục đến khóc, khen ngợi hai

người” nô bộc trung nghĩa:

Câu chuyện với 2 nô bộc chỉ là một phép thử lòng người củaTrần Quốc Tuấn

Trần Quốc Tuấn là một con người thẳng thắn, chân thành

* Câu chuyện với hai người con trai:

+ Hưng Vũ Vương (Quốc Hiến): ông “ngầm cho là phải”.

+ Hưng nhượng Vương (Quốc Tảng): ông nổi giận, rút gươmđịnh tội, ko muốn Quốc Tảng được nhìn mặt lần cuối

Tính cách: thận trọng, trung nghĩa

Cách giáo dục con: công bằng, rất nghiêm khắc

c Những công lao và uy tín, trước tác chính và lời dặn con của Trần Quốc Tuấn:

+ Được hưởng những quyền hạn đặc biệt, được phong tước chongười khác

+ Là chỗ dựa tinh thần của vua Trần những lúc vận nước lâmnguy (Câu nói khảng khái của ông gợi nhớ đến câu nói của

Trần Thủ Độ trước ông: “Đầu tôi chưa rơi, xin bệ hạ đừng

lo!”)

+ Danh vọng và tài thao lược của ông khiến kẻ thù phải kính sợđến mức ko dám gọi tên

+ Được thần thánh hóa trong tâm thức dân gian

- Vẻ đẹp nhân cách: khiêm tốn, giản dị, luôn kính cẩn giữ lễ

vua tôi

- Những trước tác chính:

+ Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn).

+ Binh thư yếu lược (Binh gia diệu yếu lược).

+ Vạn Kiếp tông bí truyền thư.

- Lời dặn con kĩ càng việc mai táng mình ntn trước lúc mất cóthể do lo lắng sâu xa rằng quân Nguyên có thể trở lại xâm lược

và dầo mồ mả của ông lên , thể hiện tính cẩn trọng, lo xa

Trang 10

4 Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(2’)

5.Dặn dò:: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp theo: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

Trang 11

Tuần 24

Tiết: TT9,10 LT CHUY N CH C PHÁN S Đ N T N VIÊN ỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN ỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN Ự ĐỀN TẢN VIÊN ỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA + NLXH ẢN VIÊN

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN

- Rèn kỹ năng viết bài văn thuyết minh, nghị luận về thể loại truyền kì

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

người, việc làm của NTV, ý

nghĩa thời đại qua việc làm

của nhân vật

- Vai trò của các yếu tố thần

trong câu chuyện, ý nghĩa

- Lời bình cuối truyện có ý

Giới thiệu hoàn cảnh tiếp nhận tp, tác giả….

II Thân bài:

a Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ:

b Giới thiệu vài nét về tác phẩm “Truyền kì mạn lục”:

c Giới thiệu nội dung câu chuyện:

- Con người, tính cách NTV…

- Hành động, việc làm, ý nghĩa…

- Cuộc gặp NTV với hồn ma tứơng giặc, với Thổ công,

….NTV bị kiện và được Thổ Công hứơng dẫn gợi ý giúp đỡ…

- NTV bị giải xúông địa phủ rất nhanh, khung cảnh rùngrợn bị quỷ sứ mắng nhiếc, đe dọa

- Chàng rất cứng cỏi, dũng cảm trứơc Diêm Vương và tênhồn ma Cuối cùng, bằng sự cương trực, dũng cảm của mình,Ngô Tử Văn đã chiến thắng

- Diêm Vương đã cho người điều tra và biết được sự thật, và

xử thật nghiêm

- Tử Văn nhận chức phán sự để thực hiện công lí

- Lời bình của tác giả đã hàm chứa ý nghĩa sâu xa về khí tiếtcủa kẻ sĩ chân chính Đó cũng chính là chủ đề của truyện

- Ý nghĩa của việc xd nhân vật NTV và ý nghĩa chiến thắngcủa NTV

d Ngụ ý phê phán của truyện

e Giới thiệu về nghệ thuật của truyện

III Kết bài: Đánh giá lại nội dung và giá trị của tp….

Trang 12

4 Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(4’) 5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp theo

Trang 13

Tuần 25

Tiết: TT11,12 LT NH NG YÊU C U S D NG TI NG VI T ỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT ẦN QUỐC TUẤN + NLXH Ử DỤNG TIẾNG VIỆT ỤNG TIẾNG VIỆT ẾNG VIỆT ỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

I Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện và nâng cao kĩ nhận diện, phân tích các biện pháp tu từ đã hcọ, cũng như phân tích

và sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt, Sử dụng đạt hiệu quả, đúng phong cáchcủa ngôn ngữ nghệ thuật

- Làm được các bái tập đề ra

- Bồi dưỡng ý thức, nhân cách và thói quen trong sử dụng đúng chuẩn mực Tiếng Việt và tìnhyêu tiếng mẹ đẻ

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

3 Nội dung bài học mới:

- Nói và viết sai phụ âm đầu

- Nói và viết sai phụ âm cuối

- Nói và viết sai về dấu thanh

- Nói và viết do dùng từ địa phương

2 Về từ ngữ:

SGK – có các lỗi:

- Sai do kết hợp từ

- Sai do cấu tạo từ “chót lọt”

- Sai do nhầm lẫn từ Hán – Việt gần âm gần nghĩa “truyềntụng”, câu

3 Về ngữ pháp:

Có các lỗi sai theo SGK:

- Sai do chưa phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ(câu 1.a)

- Sai do thiếu chủ ngữ và vị ngữ (câu 2)

- Sai do không phân định rõ thành phần phụ chú đầu câu vớichủ ngữ (câu 1.b)

Trang 14

BÀI TẬP:

? Phát hiện lỗi và chữa lỗi

với những câu cho sau:

Câu 1:

Anh ấy bẩu không có

tiền lẽ, anh ấy không cho cô

Lòng tin tưởng sâu sắc

của những thế hệ cha anh

vào lực lượng măng non và

xung kích sẽ tiếp bước họ.

Câu 5: Qua tác phẩm “Phú

sông bạch Đằng” của

Trương Hán Siêu đã thể

hiện lòng yêu nứơc và niềm

tự hào về truyền thống anh

hùng bất khuất … của dân

Câu 1: Lỗi sai:

- Nói và viết dùng từ địa phương “bẩu” (bảo)

- Nói và viết sai về dấu thanh (ngã/hỏi)

“lẽ,đỗilẻ, đổi)

- Câu đúng: Anh ấy bảo không có tiền lẻ, anh ấy không cho

cô đổi được.

Câu 2: Lỗi sai: do kết hợp từ “mắc và chết các bệnh”.

- Chữa: Số người mắc và vì chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

Câu 3: Lỗi: cấu tạo từ “xanh xao”.

- Chữa: Nhà em có trồng nhiều loại cây rất xanh.

Câu 4: Lỗi: Thiếu cụm chủ -vị (câu này chỉ là cụm danh từ).

- Chữa: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

Câu 5: Lỗi: không phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ

ngữ (thiếu CN)

- Chữa: C1: Bò từ “qua”

C2: Bỏ từ “của”thêm vào dấu “,”

Câu 6: Lỗi: dùng từ sai PCNN “hoàng hôn” (thuộc PCNN

NT), “hết sức” (thuộc PCNN sinh hoạt), câu văn thuộc PCNNhành chính

- Chữa: Chiều ngày 25 -10, lúc 16h30, tại km 19 quốc lộ 1A

đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông rất nghiêm trọng.

Câu 7: Lỗi:

+ Chỗ sai: kết hợp từ “bệnh nhân được pha chế”

+ Sửa lại:

“Những … được điều trị bằng … mà khoa dược đã pha chế”

Câu 8: Các từ dùng đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan,

lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ,chặt chẽ

4 Củng cố: Sử sụng đúng theo yêu cầu 4 chuẩn mực.(4’)

5.Dặn dò: (1’) Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp theo.

Trang 15

Tuần 26

Tiết: TT13,14 H I TR NG C THÀNH + NLXH ỒI TRỐNG CỔ THÀNH + NLXH ỐC GIA + NLXH Ổ THÀNH + NLXH

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VH nước ngoài

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận VH, NLXH

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

Đề: Viết bài nghị luận

ngắn bày tỏ ý kiến của mình

về phương châm “học đi đôi

Đề

: Phân tích ý nghĩa nhan đề Hồi trống Cổ Thành.

Gợi ý:

-Nhan đề Hồi trống Cổ Thành gợi ra không khí trận mạc.

Đoạn trích không chỉ nói về một mâu thuẫn chủ yếu là mâuthuẫn giữa Trương Phi và Quan Công mà còn nói tới một mâuthuẫn thứ yếu là mâu thuẫn giữa Quan Công và Sái Dương Sựhấp dẫn của đoạn trích là mâu thuẫn thứ yếu đã có tác dụnglàm mâu thuẫn chủ yếu thêm căng thẳng

- Trong câu chuyện, hồi trống là điều kiện Trương Phi ra điềukiện rất khắc nghiệt rằng sau ba hồi trống Quan Công phảichém được đầu Sái Dương Quan Công, trước đó đã bị Lưu Bịngờ vực Khi nghe tin Quan Công ở trong doanh trại Tào Tháo,

Lưu Bị đã viết thư khiển trách nặng nề: “Bị cùng túc hạ kết nghĩa vườn đào, thề cùng sống thác, nay sao nửa đường bỏ

nhau, cắt đứt ân nghĩa? Túc hạ nếu muốn lập công danh, toanđường phú quý, Bị xin đem đầu dâng túc hạ để túc hạ lập nêncông lớn ” Dù đã viết thư phúc đáp rằng: “ Em có bụngkhác, thần người cùng giết Moi gan rạch mật, bút giấy khôngnói hết lời Xin nhủ lòng soi xét”, nhưng trong lòng QuanCông khát vọng minh oan vẫn thôi thúc và vì thế mà sức mạnh

và tài năng đã nhân lên gấp bội để tỏ rõ tấm lòng trong sángcủa mình Thêm nữa, sẵn mâu thuẫn với Sái Dương, QuanCông đã chém được đầu Sái Dương trong một thời gian rấtngắn, ngắn hơn cả điều kiện hà khắc mà Trương Phi đã đặt ra

- Nhan đề Hồi trống Cổ Thành vừa gợi lên không khí trận mạc,

vừa là biểu tượng cho lòng trung nghĩa, cho tinh thần dũng cảm

và quang minh chính đại

Đề:2 Viết bài nghị luận ngắn bày tỏ ý kiến của mình về phương châm “học đi đôi với hành”

a Mở bài: Giới thệu vấn đề nghị luận“học đi đôi với hành”.

Ngày đăng: 25/02/2017, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người dân vô tội   Kẻ thù - GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 10  GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY HỌC KỲ 2  NĂM HỌC  2016  2017
nh ảnh người dân vô tội  Kẻ thù (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w