Tuần 2 Tiết 4 đến tiết 6 Khái quát văn học dân gian Việt Nam; Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếp theo; Văn bản tiếp theo; Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ... Chuẩn b
Trang 1* PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN *
(Phần ghi các tuần là để tham khảo)
lớp 10
Cả năm: 37 tuần (105 tiết) Học kì I: 19 tuần (54 tiết) Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Học kì I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 3
Tổng quan văn học Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Tuần 2
Tiết 4 đến tiết 6
Khái quát văn học dân gian Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo);
Văn bản (tiếp theo);
Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ.
Trang 2Ra-ma buộc tội (trích Ra-ma-ya-na).
Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày;
Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.
Tuần 10
Tiết 28 đến tiết 30
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết;
Ca dao hài hước;
Đọc thêm Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu).
Tuần 11
Tiết 31 đến tiết 33
Luyện tập viết đoạn văn tự sự;
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam;
Trả bài viết số 2;
Ra đề bài viết số 3 (học sinh làm ở nhà).
Tuần 12
Tiết 34 đến tiết 36
Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ XIX;
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Đọc "Tiểu Thanh kí" (Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo).
Trang 3Trả bài viết số 3;
Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ);
Đọc thêm:
+ Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu);
+ Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Xương Linh);
+ Khe chim kêu (Vương Duy).
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh;
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Tuần 21
Tiết 57 đến tiết 58
Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu);
Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi);
Tựa "Trích diễm thi tập" (Hoàng Đức Lương);
Đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung);
Bài viết số 5
Tuần 24
Tiết 64 đến tiết 66
Khái quát lịch sử tiếng Việt;
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên);
Đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên)
Tuần 25
Tiết 67 đến tiết 69
Phương pháp thuyết minh;
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Tuần 26
Trang 4Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt;
Hồi trống Cổ Thành (trích Tam Quốc diễn nghĩa - La Quán Trung);
Đọc thêm: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (trích Tam Quốc diễn nghĩa
-La Quán Trung).
Tuần 28
Tiết 76 đến tiết 78
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần
Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm);
Tóm tắt văn bản thuyết minh
Tuần 29
Tiết 79 đến tiết 81
Lập dàn ý bài văn nghị luận;
Truyện Kiều (Phần 1: Tác giả)
Tuần 30
Tiết 82 đến tiết 84
Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Tuần 31
Tiết 85 đến tiết 87
Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Đọc thêm: Thề nguyền (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Lập luận trong văn nghị luận;
Trang 5Tiết 100 đến tiết 102
Bài viết số 7 (kiểm tra học kỡ II);
Viết quảng cỏo
Tổng quan văn học việt nam
A Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN
- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học
+ Con ngời trong văn học
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào
đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”
b Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Trang 6- VHVN cã hai bé phËn: + VHDG
+ VH viÕt
-> cïng ph¸t triÓn song song
vµ lu«n cã mèi quan hÖ mËt thiÕt víi nhau
Trang 7văn học trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau
và khác nhau giữa VHTĐ và
VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia
làm mấy giai đoạn nét chính
của mỗi giai đoạn là gì
và có quan hệ giao lu với nhiều nền văn học
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
2 Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
+ Thể loại: có nhiều thể
Trang 8? Mối quan hệ giữa con ngời
với thế giới tự nhiên đợc thể
hiện nh thế nào trong văn
? Trải qua các thời kỳ lịch sử
khác nhau trong văn học, con
và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới
tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi
đẹp, đáng yêu: cây đa,bến nớc, vầng trăng + VHTĐ: hình tợng thiên nhiên gắn với lý tởng đạo
đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt
là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trongquan hệ với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc
về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.+ VHHĐ: yêu nớc gắn liềnvới sự đấu tranh và lý t-ởng XHCN
3.Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt
Trang 9? Vậy, nhìn chung khi xây
dựng mẫu ngời lý tởng con
ngới VN đợc văn học xây dựng
ra sao
đẹp là ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớcmơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tạivới tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu
đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930-nay) và CNNĐ trong văn họcdân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức vềbản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc VN Các học thuyết nh: N-P-L
và t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời
VN thờng đề cao ý thức cộng đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu TK XIX, giai
đoạn 1930- 1945, thời kỳ
đổi mới từ 1986- nay ->
VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một
đạo lý làm ngời với nhiều phẩm chất tốt đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính
nghĩa
4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN
Trang 10Một số nội dung chủ yếu của VHVN.
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
E Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11, 12 cả năm CB chuẩn kiến thức
kỹ năng mới Liên hệ ĐT 0168.921.86.68
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
2. Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3. Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.D.tiến trình lên lớp:
về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 11- HĐ1 HS đọc văn bản 1 -
sgk và trả lời câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc
văn bản trên ghi lại diễn ra
giữa các nhân vật giao tiếp
nào? hai bên có cơng vị và
quan hệ với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ
biểu đạt nội dung t tởng,
tình cảm của mình thì
ng-ời đối thoại làm gì để lĩnh
hội đợc nội dung đó ? hai
bên đổi vai giao tiếp cho
nhau nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên
diễn ra trong hoàn cảnh nào
? Nội dung hoạt động đề
cập đến vấn đề gì ? hoạt
động có đạt đợc mục đích
không
-HS đọc văn bản, tìm hiểu
và trả lời câu hỏi ở sgk
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Tìm hiểu văn bản:
- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão
-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xemngời nói nói gì để giải mã rồilĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể
đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe + bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề
hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó vớiquân giặc
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình
độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
Trang 12? Qua việc tìm hiểu hai văn
bản trên, em hãy cho biết
thế nào là hoạt động giao
tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
+lĩnh vực văn học
+ Đề tài: tổng quan VHVN +Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN
*Quá trình p/t của VHVN *Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho ngời đọc
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp
+ Dùng thuật ngữ văn học + Câu văn mang đặc
điểm của văn bản khoa học:
hệ thống đề mục lớn, nhỏ + Kết cấu văn bản mạch lạc
rõ ràng
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tìnhcảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồmhai quá trình: + Tạo lập văn bản
+ Lĩnh hội văn bản.-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tơng tác
- Trong hoạt động giao tiếp có
sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện
Trang 13Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam E.Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 4
Ngày soạn: Khái quát văn học dân gian việt nam A Mục tiêu : I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng : 1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG Những giá trị to lớn của văn học dân gian 2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống 3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng II/ Nâng cao mở rộng : B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng C.Chuẩn bị của GV, HS: 1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu 2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới D.tiến trình lên lớp: 1 ổn định: 2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nội dung cơ bản của vhvn
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong suốt cuộc đời của mỗi con ngời không ai không một lần đợc nghemột bài vè, một câu đố, một chuyện cổ tích hay một câu hát ru Đó chình là
những tác phẩm của vhdg Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: khái quát văn học dân gian Việt Nam
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là văn
học dân gian
I Khái niệm:
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng đợc tập thể sáng tác nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt
Trang 14- Không có chữ viết cha ông
ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể.-Các hình thức sinh hoạt: lao
động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua các
địa phơng khác nhau->
đặc điểm của vhdg là tính
dị bản
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian
- Quá trình truyền miệng lại
đợc tu bổ, sửa chữa, thêm
Trang 15sao lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.III Hệ thống thể loại của VHDG:
(SGK)
IV Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc :
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời đó
là những kinh nghiệm đợc
đúc rúttừ thực tiễn
- VN 54 tộc nguơì-> vốn trithức của toàn dân tộc phongphú và đa dạng
2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm ng
ời:
- Giáo dục tinh thần nhân
đạo và lạc quan
- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm
mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập
=> Trong tiến trình lịch sử,
Trang 16vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng
và đậm đà bản sắc dân tộc
Giáo án văn 10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức
kỹ năng mới Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk
Trang 17Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chúng ta tiến hành thực hành làm bài tập.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
già)và trả lời câu hỏi
?Trong cuộc giao tiếp trên,
các nhân vật đã thực hiện
bằng ngôn ngữ những hành
động nói cj thể nào Nhằm
mục đích gì? ( chọn
trong các từ: chào, hỏi, đáp
lời, khen để gọi tên mỗi
hành động cho phù hợp)
? Khi làm bài thơ này Hồ
Xuân Hơng đã giao tiếp với
họ khao khát tình yêu
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng và thanh vắng-> phù hợp với câ chuyện tình của những đôi lứa yêu nhau
- Nội dung và mục đích giaotiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyệnkết duyên
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp.Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụthể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ
có một câu hỏi “bố cháu
có ” các câu còn lại để chào và khen
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ:tha, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một
Trang 18ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất của mình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ
sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì
cả hai lần “cố đấm ăn xôi ”
Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình 4. Cũng cố : Nắm vững những kiến thức đó học 5. Dặn dò : làm bài tập ở nhà Soạn bài mới: Văn bản E Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 6
Ngày soạn:
Văn bản
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh có đợc những kiến thức cơ bản
về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
D.tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: không
Trang 193 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụngtất cả các phơng tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của
ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách
là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Tatìm hiểu bài văn bản
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân cả cô gái
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nớc với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta và dã tâm cả Pháp + Kết bài: (phần còn lại)-
> khẳng định nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi
- Mục đích: + Vb1 truyền
đạt kinh nghiệm sống
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mỗi ngời đối với
số phận ngời phụ nữ
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ,
Trang 20? Qua việc so sánh trên hãy
cho biết có mấy loại văn bản
thể hiện quyết tâm của mọitrong kháng chiến chống thực dân Pháp
3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều
từ ngữ thông thờng Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình tợng + vb3 dùng lý lẽ và lập luận
để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT
Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1
E.Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới Liên hệ ĐT 01689218668
Tiết thứ: 7
Ngày soạn:
Trang 212.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc
lộ cảm nghĩ của mình về một sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
a Đặt vấn đề: Để kiểm tra đánh giá quá trình học tập
đạt kết quả nh thế nào chúng ta thực hành viết bài số 1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 GV ghi đề lên bảng
HĐ2 yêu cầu đề
I Đề ra: ( Bám chuẩn kiến thức kỹ năng) Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà có đề kiểm tra phù hợp
1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ
“Đồng chí ” của Chính Hữu
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chơng trình văn THCS :
- Chuyện ngời con gái Nam
Trang 22GV hớng dẫn một số điều
cơ bản để làm tốt bài văn
này
Cần nắm đợc các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý
đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc,giản dị cả những ngời nông dân mặc áo lính
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm
+ Tình đồng chí, đồng
đội, tình quê hơng
+ Lạc quan, yêu đời
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòngyêu nứơc -> kế thừa nét
đẹp từ ngàn xa truyền lại
Đề 2 : Nắm đợc giá trị ND-
Nt của tác phẩm 3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
- Dùng từ viết câu chính xác.III Đáp án, thang điểm :
1 Mở bài : 1 điểm
- Tuỳ vào khả năng của hs Cóthể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
3 Kết luận : 1 điểm
- Khẳng định đợc giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm Khái quát nâng cao vấn đề
IV H ớng dẫn chung :
- Để làm tốt bài văn các em cần:
+ Ôn lại những kiến thức và
Trang 23kĩ năng tập làm văn đã họctrong chơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm.
+ Ôn luyện những kiến thức
và kĩ năng Tiếng việt (đặcbiệt là về câu và các biện pháp tu từ)
+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ
4.cũng cố: các bớc tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây
E Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:
Chiến thắng mtao mxây
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả sử thi về nội dung và nghệ thuật
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân
tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trng cơ bản của văn học dân gian 3 Bài mới:
Trang 24a Đặt vấn đề: Sử thi Đam san là niềm tự hào lớn lao nhất của đồng bào Ê- Đê Là sản phẩm tinh thần vô cùng quí giá của họ đồng bào Tây Nguyên thờng kể cho nhau nghe trong những ngôi nhà Rụng Vậy, để hiểu về sử thi
Đam San chúng ta tìm hiểu bài “Chiến thắng MTao Mxây”
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là sử thi
ở nớc ta có những loại sử thi
dân gian nào
- Thần thoại, truyền thuyết
khác sử thi: chất liệu thần
- Sử thi anh hùng: kể về cuộc
đời và chiến công của những tù trởng anh hùng- chiến công ấy có ý nghĩa vớicả cộng đồng
II Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:
- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam San theo hai chủ
đề:
+ Đấu tranh chống những ràng buộc cả tập tục hôn nhân mẫu quyền: tục nối dây
+ Đấu tranh chống những
tù trởng thù địch
III Đoạn trích :
1 Vị trí : nằm ở đoạn giũa tác phẩm
2 đọc- hiểu:
-Các nhân vật tham gia làm
Trang 25? Hãy chỉ ra các nhân vật
đã tham gia vào cuộc chiến
giữa DS và MTao Mxây Vai
? Cuộc khiêu chiến của ĐS
đối với kẻ thù của mình đợc
- Dngf lời nói khích dụ Mtao
Mxây ra khỏi nhà xuống
đánh tay đôi với mình
- Thách đọ dao
- Doạ phá sàn, đốt nhà
- Coi khinh kẻ thù không bằng
con lợn, con trâu
nỗi rõ sự kiện:
+ Mtao Mxây: cớp vợ ĐS-> cuộc chiến nổ ra-> nhân vật đối thủ của ĐS
+ ĐS: đánh Mtao Mxây dành lại hạnh phúc riêng (là nhân vật chính, nhân vật trung tâm quyết định diễn biến cốt truyện)
+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho ĐS
+ Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần kì cho ĐS Cùng với nhân vật ông trời sựtrợ lực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc đấu tranhchính nghĩa cả nhân vật anh hùng
+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến
đấu của nhân vật chính
=> sức mạnh và lý tởng của cá nhân ngời anh hùng biểu tợng cho sức mạnh và lý tởng cả cả cộng đồng
1 Hình t ợng nhân vật ĐS trong cuộc chiến với Mtao Mxây:
-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêu chiến
-cảnh hai ngời múa khiên
- Cảnh hai ngời đuổi nhau,
ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây
- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây
=> trong trận chiến giữa ĐS
và MtaoMxay luôn có sự đối lập:
Mtao Mxây
- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng
Trang 26- Không thèm đánh trộm lúc
Mtao Mxây đang đi xuống
cầu thang (tự tin, đàng
hoàng)
=> cuối cùng dụ đợc kẻ thù
quyết đấu với mình
? Vậy, cuộc quyết đấu giữa
xốc phía tây”-> múa
khiên rất đẹp thể hiện tài
ĐS (tay ta ôm )
- Sợ đánh bất ngờ phải ra
- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn nh một vị thần, khiên tròn nh đầu cú, gơm óng ánh nh cái cầu vòng -> tần ngần do dự
Cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxây diễn ra qa các hiệp:
* Hiệp1: cảnh hai ngời múa khiên
Mtao Mxây
- Vào múa khiên: khiên kêu lạch xạch nh quả mớp khô
- Tự xem mình là một tớng qen đánh thiên hạ, xéo nát
đất đai thiên hạ, bắt tù binh -> chủ quan, ngạo mạn
- Mtao Mxây bớc cao bớc thấp, chém trợt khoeo chân
kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừachống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu
* Hiệp2 :
- Bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng đờng ngã lăn xuốnh đất
Trang 27mạnh nhất vùng.
? Sự chiến thắng đó có ý
nghĩa nh thế nào
? Em có nhận xét gì về chi
tiết Hnhị ném miếng trầu
cho ĐS và chi tiết ông trời
mách kế cho ĐS
? em có nhận xét gì cuộc
chiến đấu và chiến thắng
của ĐS (cuộc chiến đấ có
minh tuy ĐS có mục đích
riêng nhng lại có ý nghĩa và
đồng
- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do
- ĐS ăn trầu-> sức mạnh tăng lên: tình nghĩa vợ chồng- sức mạnh thần linh
- Nhân vật ông trời cũng giống nh ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của ngời kinh -> sự mách kế của
ông trời thể hiện sự gần gủi giữa con ngời với thần linh
- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhng lại có ích cho toàn thể cộng đồng-> buôn làng đợc mở rộng
- Sau khi chiến thắng ĐS gọi tôi tớ, dân làngMtao Mxây
đi theo mình
- ĐS ra lệnh dân làng ăn mừng
=> ĐS là một ngời giàu có, làniềm tự hào của dân tộc->
là nhân vật lý tởng của ngời
Ê-Đê
2 Hình t ợng nhân vật ĐS trong lễ ăn mừng chiến thắng:
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo:
+ Tóc chảy dài đầy nong hoa
+U ống không biết say
Trang 28+ Ngực qấn chéo tấm mềnchiến.
+ Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng cây xà ngang,bắp đùi to
+ Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm nh sấm
- Ngôn ngữ so sánh độc đáo+ hô ngữ + giọng văn hào hùng => ca ngợi ngời anh hùng
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ + Ăn uống đông vui
+ Tù trởng gần xa đều
đến và thán phục
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ
Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi ngời cùng ăn uống vi chơi.-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức quan trọng Đó là bản sắc riêng vàlâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của ngời Ê-Đê nói riêng -> sự giàu
co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù tr-ởng và thị tộc
3 Vài nét đặc sắc về nghệthuật:
- Ngôn ngữ sử thi:
+ Ngôn ngữ ngời kể chuyện: miêu tả nhân vật
và cuộc chiến
+ Ngôn ngữ nhân vật có nhiều câu mệnh lệnh(ơ diêng )
- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, với các phép so
Trang 29sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp, tạo dựng khing cảnh hoành trángtrong sử thi.
=> Tất cả góp phần làm cho
sử thi có vẻ đẹp hoành tráng, ngời nghe nh đợc sốnglại thời xa xa
=> Chiến thắng Mtao Mxây
là một đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Ca ngợi vẻ đẹp dũng mạnh của ngời anh hùng Đồng thời thể hiện tấmlòng trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc
4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục
tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới
5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản
E Rút kinh nghiệm :
Giáo án văn 10 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp
Tiết thứ: 10 LUY Ệ N T Ậ P :Ngày soạn:
Trang 302.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn
của chủ đề trong đoạn văn
(từ ý khái quát đến ý cụ thể
qua các cấp độ)
Bài 1:
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng
ở đầu câu Câu chốt (câu chủ đề) đợc làm rõ bằng cáccâu tiếp theo: giữa cơ thể
và môi trờng có ảnh hởng qua lại với nhau
+ Môi trờng có ảnh hởng tớimọi đặc tính của cơ thể + So sánh các lá mọc trong các môi trờng khác nhau
* Cùng đậu Hà Lan
* Lá cây mây
* Lá cơ thể biến thành gaỉơ cây xơng rồng thuộc miền khô ráo
* Dày lên nh cây lá bỏng
- Hai câu: môi trờng có ảnh hởng tới đặc tính của cơ thể So sánh lá mọc trong môi tròng khác nhau là hai câu thuộc hai luận cứ, 4 câu sau là luận chứng làm
Trang 31? Đặt nhan đề cho đoạn
? Viết một số câu khác tiếp
theo câu văn dới đây để
tạo một văn bản có nội dung
thống nhất, sau đó đặt
nhan đề cho văn bản này
“Môi trờng sống của loài
ng-ời hiện nay đang bị huỷ
hoại ngày càng nghiêm
- Mục đích: xin phép đợc nghỉ học
- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài làmnh-thế nào
Bài 4:
- MT sống của nghiêm trọng
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi lànguyên nhân gây ra hạn hán, lở lụt kéo dài
+ Các sông suối ngày càng
bị cạn kiệt và bị ô nhiểm docác chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy
+ Các chất thải nhất là bao
ni lông vứt bừa bãi trong khi
ta cha có qui hoạch xử lý hàng ngày
+ Phân bón, thuốc trừ sâu,
Trang 32trõ cá sö dông kh«ng theo qui ho¹ch.
Gi¸o ¸n v¨n 10 ,11,12 c¶ n¨m CB chuÈn kiÕn thøc
kü n¨ng míi Liªn hÖ §T 01689218668 Gs Nguyªn
V¨n HiÖp 0946.380.536 th¹c sÜ Ph¹m V¨n Trô
Trang 33Tiết:1-2 Ngày soạn:
Tổng quan văn học việt nam
B Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN
- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học
+ Con ngời trong văn học
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
4 Kiểm tra bài cũ:
5 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào
đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”
c Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Trang 34- VHVN cã hai bé phËn: + VHDG
+ VH viÕt
-> cïng ph¸t triÓn song song
vµ lu«n cã mèi quan hÖ mËt thiÕt víi nhau
Trang 35văn học trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau
và khác nhau giữa VHTĐ và
VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia
làm mấy giai đoạn nét chính
của mỗi giai đoạn là gì
và có quan hệ giao lu với nhiều nền văn học
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
3 Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
+ Thể loại: có nhiều thể
Trang 36? Mối quan hệ giữa con ngời
với thế giới tự nhiên đợc thể
hiện nh thế nào trong văn
? Trải qua các thời kỳ lịch sử
khác nhau trong văn học, con
và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới
tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi
đẹp, đáng yêu: cây đa,bến nớc, vầng trăng + VHTĐ: hình tợng thiên nhiên gắn với lý tởng đạo
đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt
là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trongquan hệ với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc
về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.+ VHHĐ: yêu nớc gắn liềnvới sự đấu tranh và lý t-ởng XHCN
3.Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt
Trang 37? Vậy, nhìn chung khi xây
dựng mẫu ngời lý tởng con
ngới VN đợc văn học xây dựng
ra sao
đẹp là ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớcmơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tạivới tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu
đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930-nay) và CNNĐ trong văn họcdân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức vềbản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc VN Các học thuyết nh: N-P-L
và t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời
VN thờng đề cao ý thức cộng đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu TK XIX, giai
đoạn 1930- 1945, thời kỳ
đổi mới từ 1986- nay ->
VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một
đạo lý làm ngời với nhiều phẩm chất tốt đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính
nghĩa
4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN
Trang 38Một số nội dung chủ yếu của VHVN.
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
E Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11, 12 cả năm CB chuẩn kiến thức
kỹ năng mới Liên hệ ĐT 0168.921.86.68
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
7. Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
8. Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
c Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.D.tiến trình lên lớp:
về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 39- HĐ1 HS đọc văn bản 1 -
sgk và trả lời câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc
văn bản trên ghi lại diễn ra
giữa các nhân vật giao tiếp
nào? hai bên có cơng vị và
quan hệ với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ
biểu đạt nội dung t tởng,
tình cảm của mình thì
ng-ời đối thoại làm gì để lĩnh
hội đợc nội dung đó ? hai
bên đổi vai giao tiếp cho
nhau nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên
diễn ra trong hoàn cảnh nào
? Nội dung hoạt động đề
cập đến vấn đề gì ? hoạt
động có đạt đợc mục đích
không
-HS đọc văn bản, tìm hiểu
và trả lời câu hỏi ở sgk
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Tìm hiểu văn bản:
- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão
-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xemngời nói nói gì để giải mã rồilĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể
đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe + bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề
hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó vớiquân giặc
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình
độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
Trang 40? Qua việc tìm hiểu hai văn
bản trên, em hãy cho biết
thế nào là hoạt động giao
tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
+lĩnh vực văn học
+ Đề tài: tổng quan VHVN +Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN
*Quá trình p/t của VHVN *Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho ngời đọc
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp
+ Dùng thuật ngữ văn học + Câu văn mang đặc
điểm của văn bản khoa học:
hệ thống đề mục lớn, nhỏ + Kết cấu văn bản mạch lạc
rõ ràng
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tìnhcảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồmhai quá trình: + Tạo lập văn bản
+ Lĩnh hội văn bản.-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tơng tác
- Trong hoạt động giao tiếp có
sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện