− Tương tự: Suất điện động hiệu dụng E của một nguồn điện xoay chiều có biểu thức như thế nào?. − Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu một đoạn mạch xoay chiều có biểu thức như thế nào?. Tạ
Trang 11 Kiến thức: Nắm được các khái niệm hiệu điện thế dao động điều
hoà và dòng điện xoay chiều Nắm được định nghĩa cường độ hiệu dụngcủa dòng điện xoay chiều và độ lớn cường độ hiệu dụng, suất điệnđộng hiệu dụng, hiệu điện thế hiệu dụng
2 Kỹ năng: Vận dụng tốt cách hình thành suất điện động xoay chiều dao
động điều hoà
3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên
cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tích
cực nghiên cứu
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Mô hình máy phát điện xoay chiều, điện kế nhạy.
2 Học sinh: Kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện − từ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:
Lớp
Vắng (P−
K)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Hãy nêu hiện tượng cảm ứng điện từ? Phát biểu
định luật Lenxơ cho hiện tượng cảm ứng điện từ?
3 NỘI DUNG BÀI MỚI:
3.1 Đặt vấn đề: Điện khí hoá là một yếu tố phát triển nền kinh tế
quốc dân, là chỉ số đo quốc tế về nền kinh tế phát triển của một đấtnước Trong chương 3 giúp các em hiểu về dòng điện xoay chiều và các bàitoán ứng dụng trong thực tế Bài học hôm nay giúp các em hiểu về cáchtạo ra dòng điện xoay chiều và các đặc trưng của nó
3.2 Triển khai bài:
TIẾT
17
Trang 2HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Giáo viên giới thiệu dụng cụ
và hình vẽ rồi cùng học sinh
làm thí nghiệm
− Hãy mô tả dụng cụ như thế
nào?
− Chọn t=0 pháp tuyến On của
khung dây trùng phương với từ
trường Từ thông qua mỗi
vòng dây lúc đó có biểu thức
như thế nào?
− Tại thời điểm t bất kì, vòng
dây quay với vận tốc góc ω thì
từ thông qua mỗi vòng dây có
biểu thức như thế nào?
− Suất điện động cảm ứng
qua mỗi vòng dây có độ lớn
như thế nào?
− Phát biểu định luật Lenxơ và
nêu biểu thức suất điện
x ' x
B⊥ với vận tốc góc ω(rad/s)
− Giả sử tại thời điểm t=0 khi
) rad ( ) B
; n ( =0 thì từ thông qua mỗi vòngdây là Φ0=B.S(Wb)
− Tại thời điểm t bất kì, ( n ; B )= ωt ( rad )
thì từ thông qua mỗi vòng dây là
Φ=B.S.cosωt (Wb)
− Từ thông qua mỗi vòng dây biến thiêntheo thời gian và trong mỗi vòng dây xuấthiện một suất điện động cảm ứng cóđộ lớn: e t
Trang 3HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Trong khoảng thời gian ∆t vô
cùng nhỏ thì suất điện động
qua mỗi vòng dây có biểu
thức như thế nào?
− Khung dây có N vòng dây nên
suất điện động cảm ứng của
cả khung dây có biểu thức
như thế nào?
− Nhận xét biểu thức (1.4) khi
ω, N, B, S là những lượng
không đổi?
− Nếu nối hai điểm A,B của
khung dây với mạch ngoài thì
ở mạch ngoài có dòng điện
hay không?
− Khung dây đóng vai trò như
thế nào trong mạch kín?
− Suất điện động e của
nguồn điện biến thiên điều
hoà với tần số góc ω, thì
hiệu điện thế mà nó gây ra ở
mạch ngoài biến thiên như
thế nào?
− Chọn điều kiện như thế
nào để có pha ban đầu bằng
nhiều vòng dây mắc nối tiếp
để tạo ra một suất điện
động đủ lớn
− Hiệu điện thế ở hai đầu
khung dây đã tạo ra trong
mạch một dòng điện dao
động cưỡng bức có tần số
góc bằng ω và được mô tả
như thế nào?
− Độ lệch pha ϕ giữa cường
độ dòng điện i và hiệu điện
thế u phụ thuộc điều kiện
gì?
− Cường độ dòng điện trong
mạch không phân nhánh có giá
trị như thế nào?
− Dòng điện trong mạch được
mô tả như thế nào?
− Trong thực tế có những
dòng điện đổi chiều nhưng
không điều hoà, nên khi nói
− Xét sự biến thiên của từ thông Φ trongkhoảng thời gian ∆t vô cùng nhỏ thì:
với ω, N, B, S là những lượng không đổi
− Vậy: suất điện động trong khung dây
biến thiên điều hoà theo thời gian với tần số góc ω
− Nếu nối hai điểm A,B của khung dây vớimạch ngoài, sẽ có một dòng điện chạytrong mạch khép kín Phần ngoài khungdây là mạch tiêu thụ Khung dây đóng vaitrò một máy phát điện, và suất điệnđộng cảm ứng e là suất điện động củanguồn điện
− Suất điện động e của nguồn điện biếnthiên điều hoà với tần số góc ω, hiệuđiện thế nó gây ra ở mạch ngoài cũngbiến thiên điều hoà với cùng tần số góc
ω
− Chọn điều kiện ban đầu thích hợp
thì phương trình hiệu điện thế có dạng:
u=U 0 sinωt (V) (1.5)
trong đó: u là hiệu điện thế tức thời
U0 là hiệu điện thế cực đại
ω là tần số góc, bằng vận tốc góccủa khung quay
2 Dòng điện xoay chiều:
− Hiệu điện thế dao động điều hoà:
u=U 0 sinωt (V) (2.1)
tạo ra trong mạch một dòng điện daođộng cưỡng bức có tần số góc bằng ω:
i=I 0 sin(ωt+ϕ) (A) (2.2)
− Giữa cường độ dòng điện i và hiệuđiện thế u có một độ lệch pha ϕ phụthuộc tính chất mạch điện
− Điện trường truyền trong các dây dẫnvới vận tốc rất lớn, gần bằng vận tốcánh sáng, nên tại thời điểm nhất định,điện trường ở mọi điểm trên các mạchđiện không phân nhánh là như nhau, do đó
cường độ dòng điện ở mọi điểm trên mạch không phân nhánh là như nhau.
− Dòng điện được mô tả bằng biểuthức:
i=I 0 sin(ωt+ϕ) (A)
là một dòng điện biến thiên điều hoàgọi là dòng điện xoay chiều
− Chú ý: Trong thực tế có những dòng
điện đổi chiều nhưng không điều hoà,
Trang 4dòng điện xoay chiều là dòng
điện dao động điều hoà nên khi nói dòng điện xoay chiều là dòngđiện dao động điều hoà
Trang 5HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Nêu các tác dụng của dòng
điện mà các em đã học ở lớp
11?
− Nêu biểu thức định luật
Jun−Lenxơ về nhiệt lượng toả
ra trên vật dẫn?
− Một dòng điện không đổi I
khi đi qua điện trở thuần R
trong khoảng thời gian t thì nó
cũng toả ra nhiệt lượng Q
nhận xét như thế nào về tác
dụng toả nhiệt của dòng
điện xoay chiều?
− Cường độ dòng điện I xác
định bằng (3.3) được gọi là
gì?
− Hãy nêu định nghĩa cường
độ hiệu dụng của dòng điện
xoay chiều như thế nào?
− Tương tự: Suất điện động
hiệu dụng E của một nguồn
điện xoay chiều có biểu thức
như thế nào?
− Hiệu điện thế hiệu dụng ở
hai đầu một đoạn mạch xoay
chiều có biểu thức như thế
nào?
− Muốn đo cường độ dòng
điện và hiệu điện thế của
các mạch điện xoay chiều
dùng ampe kế và vôn kế
khung quay được không? Tại
2
2 0
= (3.1)
− Nếu có một dòng điện không đổi I saocho khi đi qua điện trở thuần R như trêntrong khoảng thời gian t như trên, nó cũngtoả ra nhiệt lượng Q như trên, thì có hệthức: Q=RI2t (3.2)
− So sánh hai hệ thức (3.1) và (3.2) tathấy:
I
I I
0 2
2
− Xét về tác dụng toả nhiệt trong mộtthời gian dài thì dòng điện xoay chiềui=I0sin(ωt+ϕ) tương đương với một dòngđiện không đổi có cường độ:
− Định nghĩa: Cường độ hiệu dụng của
dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi mà nếu chúng lần lượt đi qua một điện trở trong những thời gian như nhau thì chúng toả ra những nhiệt lượng bằng nhau Cường
độ hiệu dụng có độ lớn bằng cườngđộ cực đại chia cho 2
− Tương tự: Suất điện động hiệu dụng
E của một nguồn điện xoay chiều:
− Nguyên tắc cấu tạo của các máy đo:dựa trên những tác dụng mà độ lớn tỉlệ với I2
4 CỦNG CỐ: Nhắc lại các biểu thức i và u; nhắc lại các giá trị hiệu
dụng
Trang 65 DẶN DÒ: Làm bài tập 4 trong sách giáo khoa và học bài cũ
Trang 73 Thái độ: Học sinh nghiêm túc, tích cực, tự giác, chủ động trong nghiên
cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tích
cực nghiên cứu
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Nguồn điện xoay chiều, biến thế, điện trở, tụ điện, cuộn dây,
khóa K, bóng đèn, dây nối, bảng điện
2 Học sinh: Pin, dây nối, bảng điện.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:
LớpVắng(P−K)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Hiệu điện thế xoay chiều là gì? Thế nào là dòng
điện xoay chiều?
− Định nghĩa cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều?
3 NỘI DUNG BÀI MỚI:
3.1 Đặt vấn đề: Giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế có độ
lệch pha như thế nào? Định luật Ôm áp dụng cho dòng điện xoay chiều nhưthế nào? Đó là một phần kiến thức mà bài học hôm nay nghiên cứu
3.2 Triển khai bài:
TIẾT
18&1
9
Trang 8HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Hiệu ứng Jun là gì? Đoạn
mạch chỉ chứa R sẽ có hiện
− Nêu biếu thức định luật Ôm
cho đoạn mạch chỉ chứa R
như thế nào?
− Nhận xét quan hệ giữa các
giá trị I0 và U0, R như thế
nào?
− Nhận xét về độ lệch pha
giữa u với i trong đoạn mạch
điện xoay chiều chỉ chứa R?
− Nêu cách biểu diễn vectơ
quay?
0 U0 I0 (∆)
A DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU TRONG ĐOẠN MẠCH
CHỈ CÓ ĐIỆN TRỞ THUẦN R:
1 Quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế:
− Xét đoạn mạch AB chứa R có
u=U 0 sinωt(V)
+ Trong khoảng thời gian ∆t vô cùng nhỏ coi
∆i=0+ Biếu thức định luật Ôm cho đoạn mạchtại một thời điểm t bất kỳ:
) A ( sin I ) A ( sin R
U R
− Nhận xét: hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch chỉ chứa R biến thiên điều
hòa cùng pha với dòng điện
− Giản đồ véctơ:
+ Trục Ox là trục dòng điện: i=I 0 sinωt(A)
Trang 9HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Nêu cấu tạo của tụ điện
và các đặc trưng của tụ điện
C?
− Hãy nhận xét thí nghiệm?
− Nêu vai trò của tụ điện C
trong mạch điện xoay chiều
và đối với dòng điện không
đổi?
− Đại lượng vật lý đặc trưng
cản trở dòng điện gọi là gì?
− Hãy mô tả mạch điện sau:
A a b B
− Điện lượng q của tụ điện C
ở thời điểm t bằng bao nhiêu?
− Nêu định nghĩa và biểu
thức cường độ dòng điện?
− Trong ∆t vô cùng nhỏ thì
cường độ dòng điện i=?
− Tính i=q'(t)=?
− Nhận xét giá trị của cường
độ dòng điện và so sánh pha
cường độ dòng điện với hiệu
điện thế hai đầu A,B như thế
nào?
có độ lệch pha giữa u và i là
) rad ( ) U
; I ( 0 0 =0
= ϕ
B DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU TRONG ĐOẠN MẠCH
CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN:
1 Tác dụng của tụ điện đối với dòng điện xoay chiều:
1.1 Với một hiệu điện thế xoay chiều giữa hai điểm A và B:
− Đóng khoá K vào M đèn Đ sáng bìnhthường
− Đóng khoá K vào N đèn Đ sáng yếu hơntrước
1.2 Với một hiệu điện thế không đổi:
− Đóng khoá K vào N đèn Đ không sáng lên
được
1.3 Nhận xét:
− Tụ không cho dòng điện không đổi đi qua,mà cho dòng điện xoay chiều "đi qua" nó
− Tụ điện có tác dụng cản trở dòng điện
xoay chiều tức có điện trở gọi là dung
− Khi điện lượng q biến thiên một lượng
∆q trong khoảng thời gian ∆t rất nhỏ sẽ códòng điện biến đổi chạy qua mạch AB là
t
q i
∆
∆
= với ∆t vô cùng nhỏ thì:
) A )( t sin(
U C t cos U C ) ( ' q i
2
0 0
π+ωω
=ωω
I i
2
0
π+ω
=
− Nhận xét: Cường độ dòng điện biến
B K
N C
Đ
Trang 10thiên điều hòa với tần số góc ω(rad/s)nhưng sớm pha hơn hiệu điện thế góc
2
π.
Hay u ở hai đầu đoạn mạch chỉ có tụđiện C dao động điều hòa trễ pha hơn igóc
2
π(rad)
Trang 11HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Vẽ giản đồ vectơ như thế
− Đối với dòng điện xoay
chiều chú ý đến giá trị nào
trong thực tế? Vì sao?
− Nêu khái niệm về dung
kháng của tụ điện?
− Nêu biểu thức định luật Ôm
cho đoạn mạch điện xoay
chiều chỉ có tụ điện?
− Khi ω lớn thì dòng điện xoay
chiều qua tụ có giá trị như
thế nào?
− Khi ω=0 (f=0: dòng điện
không đổi) thì ZC bằng bao
nhiêu?
− Mô tả mạch điện và hiện
tượng xảy ra trong mạch và
trên bóng đèn?
− Giản đồ vectơ:
+ Trục Ox là trục dòng điện: i=I 0 sinωt(A)
; I (
2
0 0
π
=
=ϕ
3 Định luật Ôm cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện:
− Ta có I 0 =ωCU 0 chia từng vế cho 2 thì
I=ωCU là biểu thức định luật Ôm cho đoạn
mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
− Với U, I là cường độ dòng điện hiệudụng và hiệu điện thế hiệu dụng
C trong mạch điện xoay chiều)
− Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạchđiện xoay chiều chỉ có tụ điện:
C DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU TRONG ĐOẠN MẠCH
CHỈ CÓ CUỘN CẢM
1 Tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều:
− Xét một đoạn mạch AB, giữa hai điểm
A, B có một hiệu điện thế xoay chiều Điện trở thuần của cuộn cảm coi như không đáng kể
+ Đóng ngắt K vào M đèn Đ sáng lên bìnhthường
+ Đóng ngắt K vào N đèn Đ sáng kém hơntrước
− Chứng tỏ cuộn cảm có tác dụng cản trởdòng điện xoay chiều như điện trở, gọi làcảm kháng
2 Quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế:
− Đặt một hiệu điện thế xoay chiều vàohai đầu cuộn cảm có độ tự cảm L và
M
B
K N
L
L
Trang 12điện trở thuần không đáng kể
Trang 13HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Hiệu điện thế xoay chiều
làm phát sinh trong cuộn cảm
một dòng điện xoay chiều
như thế nào?
− Giả sử tại thời điểm t dòng
điện qua L đang tăng Khi đó L
đóng vai trò một máy thu có
suất phản điện như thế
nào?
− Nếu xét một khoảng thời
gian ∆t vô cùng nhỏ, thì
− Khi cường độ dòng điện
tăng nên i'>0 thì e như thế
nào?
− Tại thời điểm t, định luật
Ôm cho đoạn mạch AB chứa L
như thế nào?
− Biểu thức hiệu điện thế
như thế nào?
Có ý nghĩa gì?
− Nhận xét hiệu điện thế ở
hai đầu đoạn mạch chỉ có
cuộn cảm biến thiên điều
hoà có pha so với pha của
dòng điện như thế nào?
− Biểu diễn bằng các vectơ
− Biểu thức định luật Ôm cho
đoạn mạch chỉ có cuộn cảm
như thế nào?
− Cảm kháng của đoạn mạch
là gì? phụ thuộc những yếu
tố nào?
− Nêu biểu thức định luật Ôm
cho đoạn mạch như thế nào?
− Hiệu điện thế xoay chiều làm phát sinhtrong cuộn cảm một dòng điện xoay
chiều: i=I 0 sinωt (A)
− Giả sử tại thời điểm t dòng điện qua Lđang tăng Khi đó L đóng vai trò một máy thucó suất phản điện:
t
i L e
I L t cos I L ' Li e
2
0 0
π+ωω
=ωω
=
=
− Tại thời điểm t, định luật Ôm cho đoạnmạch AB có dạng: u=(R+r')i+e vì (R+r')=0nên:
) V ( ) t sin(
I.
L e u
2
0
π+ωω
U u
2
0
π+ω
=
đúng tại mọi thời điểm bất kì
− Vậy hiệu điện thế ở hai đầu đoạnmạch chỉ có cuộn cảm biến thiên điềuhoà sớm pha hơn dòng điện ( rad )
2
π
− Giản đồ vectơ:
+ Trục Ox là trục dòng điện: i=I 0 sinωt(A)
; I (
2
0 0
π
=
=ϕ
U I
U I
ω
= là biểuthức định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ cócuộn cảm
− Gọi Z L =ω.L là cảm kháng của mạch
điện
− Cảm kháng phụ thuộc vào ω của dòng điện
Trang 14− Biểu thức định luật Ôm:
Trang 151 Kiến thức: Củng cố kiến thức về dòng điện xoay chiều và tính chất
của mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R,chỉ có cuộn cảm L, chỉcó tụ điện C
2 Kỹ năng: Vận dụng nhuần nhuyễn kiến thức cho từng bài toán cụ
thể
3 Thái độ: Nghiên cứu học tập, nghiêm túc và thảo luận đưa ra phương
pháp giải tối ưu
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Học sinh chủ động nghiên cứu, giáo viên
hướng dẫn phương pháp giải và sửa chữa những sai sót
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Các phương pháp giải bài tập
2 Học sinh: Các bài tập trong SGK và SBT
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:
Lớp
Vắng
(P−K)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Phát biểu
3 NỘI DUNG BÀI MỚI:
3.1 Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học về lý thuyết để giải các
bài tập trong từng trường hợp cụ thể là vấn đề rất quan trọng Bài họchôm nay các em vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng trong việc giải bàitập hôm nay
3.2 Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Đọc kỉ đề bài và nhận xét
phương trình hiệu điện thế
với phương trình vật dao động
điều hoà
− Hãy nêu phương pháp giải
tìm các đại lượngmà bài
toán yêu cầu?
− Nêu công thức tính hiệu
điện thế hiệu dụng như thế
nào?
− Tính chu kì và tần số ta phải
tìm đại lượng nào trong
phương trình dao động điều
hoà?
− Khi hiệu điện thế khi
u=u1=90 (V) thì pha dao động
xác định như thế nào?
− Trả lời bài toán như thế
nào?
Bài tập 3.3 (tr22−Sách bài tập Vật lí 12):
Cho: u=180sin120πt (V); u1=90(V)Tìm: U=?; f=?; T=?; ωt1=?
Hướng dẫn giải:
− Hiệu điện thế hiệu dụng:
) V (
U
2
180 2
0 = =
=
− Tần số góc của hiệu điện thế:
ω=120π(rad/s)
− Chu kì và tần số của hiệu điện thế dao
) Hz ( T f ) s (
60
1 120
2 2
=
=
⇒
=π
π
=ω
π
=
− Pha của hiệu điện thế khi u=u1=90 (V)
) rad ( t
sin t
sin t
sin 2 120
2 2
1 120 90
120 180
π
=π
⇒
π
=
=π
⇔
=π
Trang 16thç pha ( rad )
2
π
Trang 17HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Đọc kỉ đề bài, tóm tắt các
đại lượng và phân tích hiện
tượng trong bài toán đã cho
và tìm những đại lượng nào?
− Hãy nêu phương pháp giải
tìm các đại lượngmà bài
toán yêu cầu?
− Công thức tính từ thông qua
khung dây như thế nào?
− Phải chọn mốc thời gian
(t=0) như thế nào để bài toán
giải đơn giản nhất?
−Công thức từ thông qua khung
dây tại thời điểm t bất kì như
thế nào?
− Biểu thức suất điện động
cảm ứng trong khung xác định
như thế nào?
− Công thức xác định tần số
góc của suất điện động dao
động điều hoà như thế nào?
− Suất điện động cực đại
xác định như thế nào?
− Viết phương trình suất điện
động cảm ứng trong khung dây
như thế nào?
− Ở thời điểm t=10(s) suất
điện động trong khung dây
bằng bao nhiêu?
− Đọc kỉ đề bài, tóm tắt các
đại lượng và phân tích hiện
tượng trong bài toán đã cho
và tìm những đại lượng nào?
− Hãy nêu phương pháp giải
tìm các đại lượngmà bài
toán yêu cầu?
− Sự biến thiên hiệu điện
thế và hiện tượng trong
f=120(vòng/phút)=2(Hz) ; t=10(s); B=0,2(T)Tìm: a) e=?; b) e1=?
T sin U t sin U
2 119 2
− Thời điểm đèn bắt đầu sáng:
Trang 18T T
T t t t
T t
T t
t T
t T t
T sin
t T
sin
t T
sin u
3 12 12 5
12 5
12 6
5 2 6
2 2
1 2
84
2 168
2 2 119
1 2
2
1
2 1
π
π π
π π
4 CỦNG CỐ: Hướng dẫn học sinh giải các bài tập 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10,
3.11 SBTVật lí lớp 12
5 DẶN DÒ: Về nhà xem lại cách tổng hợp các vectơ quay bằng phương
pháp vectơ quay
Trang 191 Kiến thức: − Dùng giản đồ véctơ để giải bài toán về đoạn mạch RLC
− Quan hệ u và i để có công thức tính tổng trở và độ lệch phacủa đoạn mạch RLC
− Điều kiện có cộng hưởng trong mạch RLC
2 Kỹ năng: Sử dụng giản đồ vectơ và các công thức để giải các bài tập
về điện xoay chiều
3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên
cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tích
cực nghiên cứu
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Các mạch điện cụ thể trong các dụng cụ điện tử.
2 Học sinh: Kiến thức về tổng hợp dao động
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:
3 NỘI DUNG BÀI MỚI:
3.1 Đặt vấn đề: Một bếp điện có điện trở thuần và cảm kháng, nó
tương đương với một điện trở và một cuộn cảm nối tiếp nhau Một quạtđiện, một tivi có cả điện trở thuần, cảm kháng, dung kháng bố trí mộtcách phức tạp Hôm nay ta chỉ xét trường hợp đơn giản của một đoạnmạch xoay chiều không phân nhánh, gồm một điện trở R, một cuộn cảm Lvà một tụ điện C mắc nối tiếp, gọi tắt là mạch RLC thì sự lệch phagiữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện i như thế nào? Trong mạchxảy ra các hiện tượng như thế nào? Đó là yêu cầu mà chúng ta nghiên cứutrong hai tiết học hôm nay
3.2 Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
TIẾT
21
Trang 20− Giáo viên nêu ví dụ và học
sinh mô tả mạch điện
− Cường độ dòng điện xoay
chiều trong đoạn mạch không
phân nhánh tại thời điểm t như
thế nào?
− Hiệu điện thế ở hai đầu
đoạn mạch AB có tác dụng như
thế nào đối với các phần tử
− Giả sử cường độ dòng điện xoaychiều đi qua AB tại thời điểm t là:
i=I 0 sinωt (A)
− Phương trình hiệu điện thế ở hai đầuđoạn mạch chứa R, chứa L, chứa C là:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
uL
Trang 21− Hãy nêu phương trình hiệu
điện thế và cường độ dòng
điện xoay chiều trong các đoạn
mạch chứa R, chứa L, chứa C?
− Mûch RLC mắc nối tiếp, hiệu
điện thế u giữa hai đầu đoạn
mạch Avà B tại thời điểm t như
thế nào?
− Biểu diễn các vectơ quay của
hiệu điện thế uR, uL, uC như thế
nào?
− Nhận xét phương chiều và
độ lớn của vectơ tổng U 0 phụ
thộc vào những yếu tố nào?
− Khi UL0>UC0 thì độ lệch pha
giữa hiệu điện thế và cường
độ dòng điện như thế nào?
− Khi UL0<UC0thì độ lệch pha
giữa hiệu điện thế và cường
độ dòng điện như thế nào?
− Hiệu điện thế cực đại xác
định như thế nào?
− Góc lệch pha giữa u và i xác
định như thế nào?
− Hãy so sánh độ lệch pha ϕ
giữa hiệu điện thế so với dòng
U u
) V ( ) t sin(
U u
) V ( t sin U u
C C
L L
R R
2
2
0 0 0
π ω
π ω ω
− Vì mạch RLC mắc nối tiếp, hiệu điệnthế u giữa hai đầu đoạn mạch Avà Btại thời điểm t là:
u = uR + uL + uC
) t sin(
U ) t sin(
U t sin U
0 0
00 0
0 0 0
00 0
2 2 0
C L R C
C C C C
L
L L L L
R
R R R
UU UU :tổng vectơ có
U Uu và
)rad(
)V(Z.
IU Uu
)rad(
)V(Z.
IU Uu
)rad(
)V(R.I
U Uu
πϕ ϕ
− Phương trình hiệu điện thế:u=U0sin(ωt+ϕ) (V)
Trang 222 2
0 2 0 0 2
Z Z U
U U
Trang 23− Chia hai vế của (2.1) với 2 ta
có biểu thức như thế nào?
− Nhận xét giá trị của Z như
thế nào?
− Biểu thức định luật Ôm cho
đoạn mạch RLC như thế nào?
− Tổng trở của đoạn mạch RLC
đối với dòng điện xoay chiều
có tần số góc bằng ω gồm
những thành phần nào?
− Thế nào là hiện tượng cộng
hưởng?
− Hai đầu đoạn mạch RLC đặt
một hiệu điện thế xoay chiều
có giá trị hiệu dụng U và tần
số ω thì dòng điện sẽ có cường
độ hiệu dụng I cực đại khi
nào?
− Tổng trở Z sẽ có giá trị cực
tiểu với điều kiện nào?
− Thế nào là hiện tượng cộng
hưởng cường độ dòng điện
trong mạch RLC?
− Dòng điện hiệu dụng trong
mạch có giá trị cực đại như
thế nào?
− Tổng trở có giá trị cực tiểu
như thế nào?
− Pha của hiệu điện thế với pha
dòng điện như thế nào?
3 Định luật Ôm cho đoạn mạch RLC:
− Chia hai vế của (2.1) với 2 và đặt:
Z U )
( ) Z Z ( R
Hay
Z
U
I = (3.2) là biểu thức định luật
Ôm cho đoạn mạch RLC
− Với Z là tổng trở của đoạn mạch RLCđối với dòng điện xoay chiều có tần sốgóc bằng ω gồm ba thành phần: điệntrở R, cảm kháng ZL, dung kháng ZC
4 Hiện tượng cộng hưởng trong đoạn mạch RLC:
− Hai đầu đoạn mạch RLC đặt một hiệuđiện thế xoay chiều có giá trị hiệudụng U và tần số ω thì dòng điện sẽ cócường độ hiệu dụng I cực đại khitổng trở Z có giá trị cực tiểu
− Tổng trở Z sẽ có giá trị cực tiểu khi
ZL=ZC hay
) ( LC C
L C
L= 1 ⇔ = 1 ⇔ω2 = 1 4 1
ω
ωω
ω
− Khi chọn các giá trị L và C thoả mãn(4.1) thì có hiện tượng cộng hưởngtrong mạch RLC:
+ Dòng điện hiệu dụng trong mạch cógiá trị cực đại
R
U Z
U I
min
+ Tổng trở có giá trị cực tiểu: Zmin=R+ Hiệu điện thế cùng pha với dòngđiện
− Làm bài tập 4 trong sách giáo khoa và các bài tập trong sách bài tập
− Xem trước bài công suất dòng điện xoay chiều
Trang 24Ngày soạn: 19/10/2005
Bài: CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Công thức tính công suất của dòng điện xoay chiều và ý
nghĩa của hệ số công suất k=cosϕ Ý nghĩa ghép tụ trong các mạch thựctế để tăng hệ số công suất
2 Kỹ năng: Cách khai thác hệ số công suất trong đoạn mạch RLC.
3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên
cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tích
cực nghiên cứu
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Các mạch điện trong các dụng cụ điện tử.
2 Học sinh: Sưu tầm các mạch điện trong các dụng cụ điện tử.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:
Lớp
Vắng (P−
K)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Nêu biểu thức cường độ dòng điện, hiệu điện
thế và biểu thức định luật Ôm trong đoạn mạch RLC không phân nhánh?
3 NỘI DUNG BÀI MỚI:
3.1 Đặt vấn đề: Một mạch điện xoay chiều được sử dụng như thế
nào để có hiệu quả kinh tế cao nhất; đại lượng vật lí xác định giá trị sửdụng dòng điện xoay chiều là đại lượng nào? Làm thế nào để nâng caohiểu quả dòng điện xoay chiều? Đó là yêu cầu mà chúng ta nghiên cứu trongtiết học hôm nay?
3.2 Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
− Giáo viên và học sinh làm thí
nghiệm và học sinh nhận xét
kết quả
− Nhận xét giá trị đo được
trên các dụng cụ khi:
+ Trong mạch chỉ có điện trở
+ Trong mạch RLC nối tiếp
− Hệ số biểu thị độ giảm của
công suất có giá trị như thế
nào? Tại sao?
− Nêu quan hệ giữa hệ số k
1 Công suất của dòng điện:
− Đặt một hiệu điện thế xoay chiều ởhai đầu một đoạn mạch:
+ Dùng vôn kế và ampe kế đo hiệu điệnthế hiệu dụng U ở hai đầu đoạn mạchvà cường độ hiệu dụng I của dòng điệntrong mạch
+ Dùng oát kế đo công suất tiêu thụ trênđoạn mạch
− Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần:P=U.I
− Nếu mắc thêm vào đoạn mạch mộtcuộn cảm hoặc một tụ điện hoặc cảcuộn cảm và tụ điện thì: P<U.I
−> Công suất tiêu thụ giảm so với khi chỉcó R
− Các kết quả đo được cho phép viết:P=U.I.k
trong đó k<1 là hệ số biểu thị độ giảmcủa công suất
Trang 25như thế nào? thức: k=cosϕ
− Khi chỉ có R thì i cùng pha với u và cosϕ=1
− Công suất dòng điện xoay chiều:P=U.I.cosϕ
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 26− Từ giản đồ vectơ hãy nêu
biểu thức của hệ số công
suất cosϕ như thế nào?
− Nếu U, I không đổi thì công
suất P phụ thuộc yếu tố nào?
− Khi cosϕ=1 đoạn mạch như
− Giá trị của công suất trong các
đoạn mạch trên như thế nào?
− Đoạn mạch tiêu thụ điện năng
như thế nào?
− Khi 0<cosϕ<1 đoạn mạch có
các phần tử mắc như thế
nào?
− Giá trị của công suất trong các
đoạn mạch trên như thế nào?
− Nâng cao hiệu suất sử dụng
điện năng, người sử dụng cần
phải nâng cao giá trị nào? Tại
sao?
− Trong thực tế chỉ dùng
những thiết bị sử dụng dòng
điện xoay chiều mà hệ số công
suất qua thiết bị lớn nhằm
mục đích nào? Tại sao?
− Mắc tụ điện vào mạch như
thế nào? để làm gì?
− Hệ số k=cosϕ gọi là hệ số công
suất của dòng điện
− Từ giản đồ vectơ có:
0
0
U
U OS
2 Ý nghĩa của hệ số công suất:
− Nếu U, I không đổi thì công suất P cànglớn khi cosϕ càng lớn
2.1 Trường hợp cosϕ=1⇒ ϕ=0(rad)
+ Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R+ Đoạn mạch RLC có hiện tượng cộnghưởng dòng điện
− Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch nhỏnhất: P=0
− Một phần nhỏ của công suất vẫn bịhao phí trên đường dây tải điện
0 2 1 0
π ϕ
ϕ
π ϕ
cos
− Công suất tiêu thụ trên đoạn mạchU.I.cosϕ nhỏ hơn công suất cung cấp chomạch U.I
− Nâng cao hiệu suất sử dụng điệnnăng, người sử dụng cần phải nâng caogiá trị hệ số công suất cosϕ
3.4 Ý nghĩa thực tế:
− Chỉ dùng những thiết bị sử dụng dòngđiện xoay chiều mà hệ số công suấtqua thiết bị là cosϕ>0,85
− Những động cơ điện thường ZL>R nêncosϕ nhỏ, nên phải mắc tụ điện vàomạch để tăng cosϕ
− Mạch RLC khi chỉ có R và L thì ϕ khá lớn.Khi mắc thêm tụ C thì làm ϕ giảm và cosϕ
Trang 27− Nhắc công thức P=UI.cosϕ=I2R là công suất toả nhiệt trên điện trở thuần R và phương pháp nâng cao hệ số công suất trong thực tế.
5 DẶN DÒ: Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.