1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an chuong 3-hot

19 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tĩnh học vật rắn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Träng t©m I.Mục tiêu: 1.Kiến thức:Biết định nghĩa giá của lực, phân biệt được giá với phương; Biết định nghĩa trọng tâm của vật rắn, Nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụn

Trang 1

Ngày soạn:08/ 11/ 2008

Ngày dạy:11/ 11/ 2008

Ch¬ng III – TÜnh häc vËt r¾n TÜnh häc vËt r¾n

TiÕt 37 - Bµi 26C©n b»ng cña mét vËt díi t¸c dông cña hai lùc Träng t©m

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Biết định nghĩa giá của lực, phân biệt được giá với phương; Biết định nghĩa trọng

tâm của vật rắn, Nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực, biết cách vận dụng điều kiện ấy để để tìm phương pháp xác định đường thẳng đứng, xác định trọng tâm vật rắn , xác định điều kiện cân bằng của vật trên giá nằm ngang

2.Kĩ năng:Vận dụng giải thích một số hiện tượng cân bằng và giải bài toán đơn giản về cân bằng,

suy luận logic để vẽ hình, biểu diễn và trình bày kết quả

3.Thái độ: Khả năng quan sát trực quan và suy luận => Cẩn thận trong học tập.

II.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của thầy:Soạn câu trắc nghiệm, phiếu trả lời, dụng cụ thí nghiệm H16.1; H16.3;

H26.5; H26.6

2.Chuẩn bị của trò:Ôn tập điều kiện cân bằng của hệ lực tác dụng vào chất điểm

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm diện học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :(4 phút)

Câu 1:Nêu điều kiện cân bằng của hệ lực tác dụng vào chất điểm ?

Câu 2:Biểu diễn lực cân bằng lên hình vẽ?

3.Tạo tình huống học tập: (2 phút)

+Tìm hiểu khái niệm vật rắn? giá của lực ?

4.Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung kiến thức

ph +Đọc SGK - trả lời: Hoạt động 1:Khảo sát thực nghiệm cân bằng

+Vật rắn: là gì?

+Giá của lực: đường thẳng

mang vecto lực

+Cách bố trí thí nghiệm làm

thí nghiệm

+Thảo luận nhóm-trả lời:

- Nhận xét kết quả:hai lực

trực đối: cùng giá, ngược

chiều, bằng độ lớn

+Hướng dẫn:

-Từ trả lời về vật rắn của học sinh phân tích để thấy được: vật rắn có kích thức và hình dạng không thay đổi

- Phân tích sự khác nhau của từ giá của lực và phương của lực

+Yêu cầu HS trình bày:

- Nêu cách bố trí thí nghiệm?

làm thí nghiệm quan sát cho biết đặc điểm hai lực làm cho vật rắn cân bằng ?

1:Khảo sát thực nghiệm cân bằng:

a Bố trí thí nghiệm:

b.quan sát:

Hai lực trực đối: cùng giá, ngược chiều , bằng độ lớn

Hoạt động 2:Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực +Thảo luận nhóm-trả lời:

-Nêu điều kiện cân bằng

+HS ghi nhận:

-Điều kiện cân bằng

-Vecto biểu diễn lực lên vật

rắn là vecto trượt

+Hướng dẫn:

- Gợi ý để học sinh rút ra điều kiện cân bằng

- Học sinh phát biểu ĐKCB

- Phân tích kết quả thí nghiệm không thay đổi khi trượt điểm đặt dọc theo giá

+Liên hệ thực tế:

2:Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực:

Muốn cho vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực

phải trực đối.(Cân bằng)

Trang 2

1 2

Hoạt động 3:Trọng tâm vật rắn +Thảo luận nhóm-trả lời:

-Trọng tâm của vật rắn là

gì? đặc điểm như thế nào?

+HS ghi nhận:

-Khái niệm trọng tâm của

vật rắn

+Phân tích: -Trọng tâm gắn

với vật: không có nghĩa là phải nằm trên vật mà phải hiểu rằng khi vật rắn dời chổ thì trọng tâm của vật cũng dời chổ như một điểm của vật

3:Trọng tâm vật rắn:

+Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực vật rắn đó là một

điểm xác định gắn với vật

+Kí hiệu: G

Hoạt động 4:Cân bằng vật rắn treo ở đầu dây +Thảo luận nhóm-trả lời:

-Câu C1:Nếu dây treo vật

rắn ở hình 26.4 không thẳng

đứng vật có cân bằng không

-Câu C2:Nếu dây treo vật

rắn ở hình 26.4 thẳng đứng

nhưng G không nằm trên

đường kéo dài thì vật có cân

bằng không?

+Hướng dẫn:

-Phân tích hình vẽ 26.4 -Dây treo trùng với đường thẳng đứng

đi qua trọng tâm -Độ lớn lực căng T bằng trọng lượng P

+Liên hệ thực tế:

-Xác định trọng tâm G

4:Cân bằng vật rắn treo ở đầu dây:

-Khi vật rắn cân bằng dây

treo thì lực căng T cân

bằng với trọng lực vật rắn P

Úng dụng: Xác định +Đường thẳng đứng bằng dây dọi

+Trọng tâm vật rắn phẳng

Hoạt động 5:Xác định trọng tâm của vật rắn phảng mỏng +Thảo luận nhóm-trả lời:

-Cách xác định trọng tâm

của vật rắn như thế nào?

- Thực hành xác định trọng

tâm các bản mỏng phẳng

+HS ghi nhận:

-Phương pháp xác định

trọng tâm

+Yêu cầu HS trình bày:

-Trình bày cách xác định trọng tâm vật rắn

-Vì sao ta phải làm như thế, -Cho biết trọng tâm của một số vật rắn dạng đặc biệt đồng tính

+Liên hệ thực tế:

-Biết xác định trọng tâm vật rắn

5:Xác định trọng tâm của vật rắn phảng mỏng:

+Thực hiện qua 2 lần treo vật và đánh dấu phương dây dọi

+Trọng tâm G chính là giao điểm 2 đường thẳng này

Hoạt động 6:Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang +Đọc SGK - trả lời:

-Mặt chân đế là gì? Cách

xác định mặt chân đế?

- Phân tích lực tác dụng và

hình 26.8 và 26.9 Cho biết

vì sao? Chúng cân bằng và

không cân bằng?

+HS ghi nhận:

-Điều kiện cân bằng của vật

rắn có giá đỡ

+Phân tích:

+Khi vật rắn cân bằng trên giá

đỡ thì phản lực N trực đối với

trọng lực P

+Phản lực N đặt lên vật rắn ở diện tích tiếp xúc (Mặt chân đế)

=> để vật rắn cân bằng thì trọng

lực P có giá qua chân đế

+Liên hệ thực tế:

- Xác định sự cân bằng các vật

6:Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang:

+Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế là đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế

+Mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất chứa tất cả các diện tích tiếp xúc

Hoạt động 7:Các dạng cân bằng (điểm tựa) +Đọc SGK - trả lời:

+Khi vật cân bằng trên điểm

tựa thì có những dạng cân

bằng nào?

+Thảo luận nhóm-trả lời:

-Dạng cân bàng nào ở hình

vẽ có đặc điểm gì?

+HS ghi nhận:

-Các dạng cân bằng điểm

tựa và đặc điểm của nó

+Phân tích:

- Hỏi: Ở vị trí nào thì vật cân

bằng, sụ cân bằng đó có đặc điểm gì?

+Liên hệ thực tế:

-Phân tích được các dạng cân

7:Các dạng cân bằng:

(cân bằng điểm tựa) a) Cân bằng bền: khi lệch khỏi vị trí cân bằng vật trở

về vị trí cân bằng b) Cân bằng không bền: khi lệch khỏi vị trí cân bằng vật dời xa vị trí cân bằng

c) Cân bằng phiếm định: khi lệch khỏi vị trí cân bằng A

B C

Trang 3

bằng trong thực tế vật cân bằng ở vị trí bất kì

5.Củng cố kiến thức:(6 phút) Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua phiếu học tập

Câu 3: Cho biết các dạng cân bằng gì trong các hình vẽ sau đây:

6 Bài tập về nhà – Tìm hiểu (2 phút)

+Câu hỏi và bài tập :Câu hỏi1;2;3;4;5 Bài tập 1 SGK trang 122

+ Tìm hiểu và trả lời :

-Xác định quy tắc hợp lực cac lực đồng quy so sánh với tổng lực

-Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song song

IV R ú t kinh nghiệm - Bổ sung kiến thức:

………

………

………

………

………

Trang 4

Ngày dạy: 13/ 11/ 2008

Tiết 38

I.Mục tiờu:

1.Kiến thức:Biết cỏch tổng hợp cỏc lực đồng quy tỏc dụng lờn vật rắn, nờu được điều kiện cõn

bằng của vật rắn chịu tỏc dụng của 3 lực khụng song song,

2.Kĩ năng:Biết cỏch suy luận dẫn đến điều kiện cõn bằng của vật rắn chịu tỏc dụng của 3 lực

khụng song song, phõn biệt được tổng lực và hợp lực, trỡnh bày được thớ nghiệm minh họa, vận dụng điều kiện cõn bằng để giải bài tập

3.Thỏi độ:Tớnh cẩn thận trong thao tỏc thực hành, đam mờ bộ mụn.

II.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của thầy:Hệ thống cõu trắc nghiệm, chuẩn bị thớ nghiệm H27.4

2.Chuẩn bị của trũ: ễn lại quy tắc hỡnh bỡnh hành lực tỏc dụng lờn chất điểm

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: (1 phỳt) Kiểm diện học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :(4 phỳt) Nêu đặc điểm của trọng lực? Điều kiện cân bằng của vật rắn dới tác

dụng của 2 lực? Phân biệt các dạng cân bằng?

3.Tạo tỡnh huống học tập: (2 phỳt)

+Thực tế cú nhiều lực tỏc dụng làm vật rắn cõn bằng chứ khụng phải chỉ cú 2 lực Vậy điều kiện cõn bằng của nú như thế nào?

4.Tiến trỡnh bài dạy:

TL Hoạt động của học sinh Trợ giỳp của giỏo viờn Nội dung kiến thức

ph +Đọc SGK - trả lời: Hoạt động 1:Quy tắc hợp lực hai lực đồng quy

- Khỏi niệm lực đồng quy

- Cỏc bước tỡm lực đồng

quy => quy tắc

+Thảo luận nhúm-trả lời:

-Thực hành quy tắc hợp

lực đồng quy

-Nờu quy tắc đồng quy

+HS ghi nhận:

-Quy tắc hợp lực đồng quy

+Hướng dẫn:

- Hỏi: Thế nào là hai lực đồng

quy ? chỳng cú giỏ nằm trờn mấy mặt phẳng?

- Hỏi: tỏc dụng của lực vào vật

rắn sẽ khụng thay đổi khi thay đổi đặc điểm nào của lực ?

- Hỏi: Nờu cỏc bước tỡm hợp lực

hai lực đồng quy ?

+Liờn hệ thực tế:

- tổng hợp lực tổng lực

1:Quy tắc hợp lực hai lực đồng quy

FF1F2

- Trượt điểm đặt của hai lực

về điểm đồng quy (O)

- Áp dụng quy tắc hỡnh bỡnh hành

Hoạt động 2:Cõn bằng của vật rắn dưới tỏc dụng của ba lực khụng song song

+Thảo luận nhúm-trả lời:

- Tỡm đặc điểm lực thứ ba

để vật rắn cõn bằng

- Rỳt ra điều kiện cõn bằng

của vật rắn chịu tỏc dụng

của 3 lực khụng song song

+HS ghi nhận:

-Điều kiện cõn bằng của ba

lực khụng song song

+Thảo luận nhúm-trả lời:

-Làm thớ nghiệm minh họa:

-Vẽ sơ đồ lực cõn bằng

- trả lời cõu C1

+Hướng dẫn:

- Hỏi: Giả sử vật rắn chịu tỏc

dụng của hai lực đồng quy như trờn bõy giờ chịu thờm lực thứ ba thỡ lực này phải như thế nào? Để vật rắn đú cõn bằng?

+Phõn tớch: Hỡnh vẽ

+Điều kiện cần :Ba lực phải đồng quy và đồng phẳng

+Hướng dẫn: Phõn tớch thớ

nghiệm và cỏch làm

2:Cõn bằng của vật rắn dưới tỏc dụng của ba lực khụng song song :

2a Điều kiện cõn bằng :

+Điều kiện cõn bằng của vật rắn chịu tỏc dụng của ba lực khụng song song là hợp lực của hai lực bất kỡ cõn bằng với lực thứ ba

1 2 3 0

FF F 

BÀI 27: CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC KHễNG SONG SONG

1

F

2

F

3

F

12

F

Trang 5

Hoạt động 3:Ví dụ +Thảo luận nhóm-trả lời:

- Lực nào tác dụng lên hình

hộp đặt trên mặt phẳng

nghiêng

- Biểu diễn lực theo điều

kiện cân bằng

+HS ghi nhận:

Cách biểu diễn lực

+Hướng dẫn:

- Hỏi: Có bao nhiêu lực tác dụng

vào hình hộp?

- Hỏi: Để nó cân bằng thì phải

thỏa mãn điều kiện nào?

+Phân tích:

Cách biểu diễn lực lên hình hộp

3:Ví dụ:

5.Củng cố kiến thức:(6 phút) Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua phiếu học tập

Câu 3:Chọn câu phát biểu sai: Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không

song song là:

A Hợp lực của 3 lực phải bằng không

B Hợp lực của 2 lực phải cân bằng với lực thứ 3

C Ba lực phải đồng phẳng, đồng quy và có hợp lực bằng không

D Ba lực phải đồng quy, nhưng không đồng phẳng

Câu 4:Chọn câu phát biểu đúng: Hợp lực của 2 lực đồng quy là một lực có độ lớn

A bằng tổng độ lớn của 2 lực thành phần

B bằng hiệu độ lớn của 2 lực thành phần

C xác định bất kì

D xác định theo quy tắc hình bình hành

6 Bài tập về nhà – Tìm hiểu (2 phút)

+Câu hỏi và bài tập :Câu hỏi1;2;3 ; Bài tập1;2;3 SGK trang 126

+ Tìm hiểu và trả lời :

- Tìm quy tắc xác định hợp lực cac lực song song

- Điều kiện cân bằng dưới tác dụng 3 lực song song

N

msn

Trang 6

Ngày dạy:18/ 11 / 2008

Tiết thứ: 48

I.Mục tiờu:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức của điều kiện cân bằng vặt rắn dới tác dụng của hai lực; của ba

lực Biết cách xác định trọng tâm của vật rắn

2.Kĩ năng::+ Vận dụng nội dung kiến thức cơ bản về điều kiện cân bằng để giải những bài tập có

liên quan trong SGK; hay trong sách bài tập

+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về trạng thái cân bằng cho học sinh

3.Thỏi độ:giáo dục ý thức cho học sinh về tính cẩn thận trong tính toán và vẽ hình

II.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của thầy:Hệ thống bài tập

2.Chuẩn bị của trũ: ễn lại bài cũ và giải bài tập ở nhà => cỏch giải

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: (1 phỳt) Kiểm diện học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :(4 phỳt)

Cõu 1:Chọn cõu trả lời đỳng: Một vật chịu tỏc dụng đồng thời 3 lực và vật đứng yờn Biết

1 80 ; 2 60

FN FNF3 biết F1F2 Độ lớn của F và gúc hợp bởi 3 F3 với F1là:

A 20(N); 370 B 100(N); 370 C 100(N); 1430 D 140(N); 1430

Cõu 2:Ba lực đồng quy, đồng phẳng cú độ lớn bằng nhau và từng đụi một làm thành gúc 1200

Đú là một hệ lực :

3.Tạo tỡnh huống học tập: (2 phỳt) (Đề bài đó giao qua phiếu học tập)

4.Tiến trỡnh bài dạy:

TL Hoạt động của học sinh Trợ giỳp của giỏo viờn Nội dung kiến thức

ph +Thảo luận nhúm-trả lời: Hoạt động 1:Giải bài tập

-Tỡm điểm đồng quy

-Viết điều kiện cõn bằng

-Biểu diễn giản đồ lực tại

điểm đồng quy

- Viết phương trỡnh hỡnh

chiếu lờn hai trục ế và Oy

- Tỡm kết quả

+HS ghi nhận:

-Cỏch tỡm điểm đồng quy

-Biểu diễn giản đồ lực

-Chiếu phương trỡnh

-Giải phương trỡnh

+Hướng dẫn:

- Hỏi: Cú bao nhiờu lực tỏc

dụng vào vật? điểm đồng quy là điểm nào ? Điều kiện cõn bằng ?

- Hỏi: Chiếu phương trỡnh lờn

hệ tọa độ Oxy

1:Giải bài tập:

Bài 1:

+Thanh chịu tỏc dụng của 3 lực cú điểm đồng quy là B +ĐKCB: P T Q O   1

+Chiếu lờn hệ trục Oxy:

Q – T cos 450 = 0 (2)

T sin 450 – P = 0 (3)

Ta cú :

T = P/ sin 450  56NN

Q = T cos 450 = 40N

+Thảo luận nhúm-trả lời:

-Tỡm điểm đồng quy

-Viết điều kiện cõn bằng

-Biểu diễn giản đồ lực tại

điểm đồng quy

- Viết phương trỡnh hỡnh

chiếu lờn hai trục ế và Oy

- Tỡm kết quả

+Phõn tớch:

- Đốn cõn bằng nờu dõy treo ở đầu O chịu tỏc dụng của lực căng bằng trọng lực P= T

Bài 2:

+Tại điểm đồng quy O chịu tỏc dụng của ba lực

+ĐKCB: P T T 1 2 O 1

+Chiếu lờn hệ trục Oxy:

T1cos  - T2 cos  = 0 (2)

T1sin  +TT2sin  - P = 0(3) BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG VẬT RẮN DƯỚI

TÁC DỤNG LỰC ĐỒNG QUY:

Trang 7

+HS ghi nhận:

-Cách tìm điểm đồng quy

-Biểu diễn giản đồ lực

-Chiếu phương trình

-Giải phương trình

Từ (2)  T1 = T2 = T

=> T = P2 sin  241 , 9 N

+ Cá nhân tự giải:

-Tìm điểm đồng quy

-Viết điều kiện cân bằng

-Biểu diễn giản đồ lực tại

điểm đồng quy

- Viết phương trình hình

chiếu lên hai trục Õ và Oy

- Tìm kết quả

+HS ghi nhận:

-Cách tìm điểm đồng quy

-Biểu diễn giản đồ lực

-Chiếu phương trình

-Giải phương trình

+Hướng dẫn:

-Tương tự các bước trên

Bài 3:

+Quả cầu chịu tác dụng của

3 lực cĩ điểm đồng quy O +ĐKCB: P T Q O 1

+Chiếu lên hệ trục Oxy:

Q – T sin  = 0 (2)

T cos  - P = 0 (3) +TTa cĩ:

T = P/ cos  = 46N N

Q = T sin  = 23 N

Hoạt động 2:Phương pháp +Thảo luận nhĩm-trả lời:

- Các bước giải bài tốn

- Nêu các bước

-Thống nhất giữa các nhĩm

và cả lớp

+HS ghi nhận:

-Phương pháp giải

+Yêu cầu HS trình bày:

-Các bước tiến hành giải bài tập dạng điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực đồng phẳng đồng quy

+Liên hệ thực tế:

-Giải thích các trạng thái cân bằng khác trong thực tế

2:Phương pháp:

+Xác định các lực tác dụng vào vật và điểm đồng quy +Viết điều kiện cân bằng và

vẽ hình +Chiếu phương trình lên hệ tọa độ Oxy (thích hợp) +Giải phương trình đại số tìm kết quả

5.Củng cố kiến thức:(6 phút) Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thơng qua phiếu học tập

6 Bài tập về nhà – Tìm hiểu (2 phút)

+Câu hỏi và bài tập :Câu hỏi và Bài tập trong tài liệu học tập

+Tìm hiểu và trả lời :-Hợp lực của hai lực song song cùng chiều và ngược chiều như thế nào?

IV R ú t kinh nghiệm - Bổ sung kiến thức:

O

P

y

x

Trang 8

Ngày dạy:21/ 1/ 2008

Tiết thứ: 40

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Nắm vững quy tắc hợp lực song song cùng chiều và ngược chiều cùng đặt lên vật

rắn, Phân tích được một lực thành hai lực song song tùy theo điều kiện bài toán; nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song và hệ quả; có khái niệm về ngẫu

2.Kĩ năng:Vẽ hình tổng hợp và phân tích lực, rèn luyện tư duy logic

3.Thái độ: trung thực, cẩn thận, làm việc nghiêm túc…

II.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của thầy: Câu hỏi trắc nghiệm ; thí nghiệm H28.1

2.Chuẩn bị của trò: Ô lại kiến thức về lực tổng hợp lực

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm diện học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :(4 phút)

Câu 1:Chọn câu phát biểu đúng: Cân bằng bền là loại cân bằng mà vật có vị trí trọng tâm

A thấp nhất so với các vị trí lân cận

B cao nhất so với các vị trí lân cận

C cao bằng với các vị trí lân cận

D bất kì so với các vị trí lân cận

Câu 2:Chọn câu phát biểu sai:

A Một vật cân bằng không bền là khi nó lệch khỏi vị trí cân bằng thì trọng lực tác dụng lên

nó kéo nó ra xa vị trí cân bằng

B Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng không bền thì không tự nó trở về vị trí đó

C Cân bằng không bền là loại cân bằng mà vật có vị trí trọng tâm thấp nhất so với các vị trí lân cận

D Nghệ sĩ xiếc đang biểu diễn thăng bằng trên dây là cân bằng không bền

3.Tạo tình huống học tập: (2 phút)

+Nếu các lực không đồng quy, đồng phẳng tác dụng vào vật thì vật có cân bằng không?

4.Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức

ph +Thảo luận nhóm-trả Hoạt động 1:Thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song

lời:

-Hợp lực là gì?

-Có thể tìm được hợp lực

của 2 lực song song hay

không?

-Nêu các bước làm thí

nghiệm tìm hợp lực 2 lực

song song

-Thực hành nhóm tìm hợp

lực hai lực song song

Ghi chép số liệu liên quan

+Hướng dẫn:

+Tìm lực thay thế cho 2 lực song song => làm thí nghiệm -Đánh dấu vị trí của thước

AB ở hình a

-Chọn P = P1+P2 dò tìm điểm

O sao cho thước AB có vị trí trùng vị trí đã đánh dấu ở hình a

+Liên hệ thực tế:

-Một người gánh hai vật ở hai

1:Thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song :

+Có thể tìm hợp lực của hai lực song song

BÀI 28: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG.

ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG

Trang 9

+HS ghi nhận:

-Các mối liên hệ giữa lực

và tay địn

đầu gánh để địn gánh cân bằng thì vai người đặt tại O

Hoạt động 2:Quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều +Đọc SGK - trả lời:

-Các khái niệm về hợp lực ,

trọng tâm, phân tích lực,

quy tắc hợp lực đồng quy

+Thảo luận nhĩm-trả lời:

-Xác nhận mối liên hệ giữa

lực và tay địn

- Nêu quy tắc hợp lực hai

lực song song

-Thống nhất và phát biểu

-Hợp lực của nhiều lực

- Phân tích một lực thành

hai lực song song

-Lý giải về trọng tâm vật

rắn

+HS ghi nhận:

-Quy tắc hợp lực hai lực

song song cùng chiều

-Hợp lực của nhiều lực

-Phân tích một lực thành

hai lực song song

- Hiểu rõ hơn về trọng tâm

vật rắn

+Yêu cầu HS trình bày:

-Các số liệu về lực và tay địn

+Phân tích:

-Giáo viên: Mối quan hệ giữa lực và tay địn

-Học sinh: Nêu quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều

+Hướng dẫn:

- Hỏi: Nếu vật rắn chịu tác

dụng của nhiều lực thì việc tìm hợp lực như thế nào?

- Hỏi: Nếu viên phấn bẻ làm

3 phần thì khi thả ra phần giữa sẽ rơi xuống vì chịu tác dụng của trọng lực hai phần hai bên cũng rơi xuống vì sao?

- Hỏi: Hai người khiêng một

sọt đá lực đè lên vai hai người

đĩ như thế nào?

2:Quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều:

2a Quy tắc:

song song, cùng chiều tác dụng

song song, cùng chiều với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ

và chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn hai lực đó

1 2

2 1

2b.Hợp nhiều lực:

Lần lựơt tìm hợp lực của hai lực cho đến khi cịn một lực

2c Lí giải về trọng tâm:

Trọng tân vật rắn là điểm đặc của hợp lực của các trọng lực của các phần tử cấu tạo vật

2d Phân tích một lực thành hai lực thành phần:

-Dựa vào tác dụng cụ thể để phân tích

- Ngược lại tổng hợp lực

2e áp dụng: (học sinh tự giải) Hoạt động 3:ĐKCB của vật rắn chịu tác dụng 3 lực song song

+Thảo luận nhĩm-trả lời:

- Tìm đặc điểm lực thứ ba

để vật rắn cân bằng

- Rút ra điều kiện cân bằng

của vật rắn chịu tác dụng

của 3 lực song song

+Hướng dẫn:

- Hỏi: Nếu vật rắn chịu tác

dụng của 2 lực song song muốn cho nĩ cân bằng thì lực thứ ba tác dụng vào vật rắn

đĩ cĩ đặc điểm như thế nào?

3:ĐKCB của vật rắn chịu tác dụng 3 lực song song :

+Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 3 lực

1; ;2 3

F F F   song song là hợp lực của hai lực bất kì cân bằng với

O2

1

2

d2

d1

h1

h2

Trang 10

bằng của 3 lực song song

+HS ghi nhận:

-Điều kiện cân bằng của ba

lực song song

lực thứ ba 1 2 3 (Đkiện cần 3 lực đồng phẳng )

Hoạt động 4:Quy tắc hợp lực hai lực song song trái chiều +Thảo luận nhĩm-trả lời:

-Phân tích hình vẽ 28.6

=> quy tắc hợp lực hai lực

song song trái chiều

+HS ghi nhận:

-quy tắc hợp lực hai lực

song song trái chiều

+Hướng dẫn:

-Từ hình vẽ 28.6 ta cĩ thể nĩi

lực F1là hợp lực của F F 2; 3

+Yêu cầu HS trình bày:

-Nêu quy tắc hợp lực

4:Quy tắc hợp lực hai lực song song trái chiều:

song song, trái chiều tác dụng

song song, cùng chiều với lực thành phần lớn hơn và có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai

chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn hai lực đó

1 2

2 1

Hoạt động 4:Ngẫu lực +Đọc SGK - trả lời:

-Ngẫu lực là gì?

-Đặc điểm của ngẫu lực

-Vai trị của ngẫu lực trong

đời sống thực tế

+HS ghi nhận:

-Khái niệm về ngẫu lực và

cơng thức tính momen M

+Hướng dẫn:

-Xét hình vẽ 28.8 Cho biết ngẫu lực cĩ đặc điểm gì?

4:Ngẫu lực:

+Hai lực F1 ,F2 cĩ giá song song, ngược chiều, độ lớn bằng nhau F, tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực

+Ngẫu lực khơng cĩ hợp lực +Momen: M = Fd (Nm)

5.Củng cố kiến thức:(6 phút) Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thơng qua phiếu học tập

Câu 3:Chọn câu phát biểu đúng: Theo quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều Điểm

đặt của hợp lực được xác định theo biểu thức nào:

2 2

F d

1 2

2 1

F d

1 2

1 2

F F

2 1

2 1

d d

FF

Câu 4:Chọn câu phát biểu đúng:

Ngẫu lực là hai lực cùng tác dụng vào một vật cĩ độ lớn bằng nhau và cĩ

A giá song song và cùng chiều

B cùng giá và cùng chiều

C giá song song và ngược chiều

D cùng giá và ngược chiều

1

F

O

O2

2

d2

d1

3

F

O2

F

1

2

d2

d1

2

G

d

2

1

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w