Tam cá nguyệt 2: sản phụ có tiêm uốn ván 02 mũi, thai máy lúc khoảng 15 tuần, có sử dụng thêm sắt và calcium.. Trong suốt thời kỳ mang thai, sản phụ không bị cảm cúm, không tiểu buốt, ti
Trang 1Trường: ĐH Võ Trường Toản
Họ và tên: Nguyễn Khương Duy
Lớp : ĐH Y K5
MSSV: 1253010023
Nhóm BV ĐH Võ Trường Toản
Nhận xét của giảng viên
BỆNH ÁN SẢN KHOA
Họ và tên: LÊ THỊ HƯƠNG NHA Tuổi: 34 Giới tính: Nữ
Nghề nghiệp: Buôn bán
Địa chỉ: Âp Thọ 2, xã Trường Long, Phong Điền, Cần Thơ
Liên hệ: chồng Lê Huy Giang, sdt 0939300665
Vào viện lúc 00 giờ 10 ngày 14/9/2016 tại BV Phụ sản Cần Thơ
1. Lí do vào viện : Thai 39 tuần, đau bụng, cùng ngày nhập viện
2. Bệnh sử:
Sản phụ mang thai lần 2, thai 39 tuần, dự sanh ngày 11/9/2016 Kỳ kinh cuối khong rõ
Tam cá nguyệt 1: sản phụ có triệu chứng nôn, thai nghén
Tam cá nguyệt 2: sản phụ có tiêm uốn ván 02 mũi, thai máy lúc khoảng 15 tuần, có
sử dụng thêm sắt và calcium
Tam cá nguyệt 3: sản phụ tăng 06kg
Trong suốt thời kỳ mang thai, sản phụ không bị cảm cúm, không tiểu buốt, tiểu rát, khám thai 01 lần ở tam cá nguyệt 2, uống sắt và calcium định kỳ theo chỉ dẫn của trung tâm y tế huyện
Tình trạng lúc nhập viện
Đau trằn bụng dưới, thai 40 tuần
Dấu hiệu sinh tồn lúc nhập viện:
Trang 2Nhiệt độ: 37,50C Nhịp thở: 20 lần/phút
BMI: 20
3.Tiền sử
3.1.Bản thân
- Nội khoa: chưa ghi nhận bệnh lý bất thường
- Ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lý bất thường
- Phụ khoa: bắt đầu có kinh nguyệt năm 14 tuổi, màu đỏ sậm, lượng vừa Chu kỳ 28 ngày, số ngày có kinh là 3-4 ngày Chưa ghi nhận các bệnh lý phụ khoa nào
- Sản khoa: Lấy chồng năm 24 tuổi PARA 1001 (Sanh thường, bé trai đủ tháng, nặng 3100g, không có ghi nhận tai biến xảy ra)
3.2.Gia đình: Chưa ghi nhận bệnh lý mạn tính hay dị ứng liên quan.
4. Khám lâm sàng: lúc 3 giờ 00 ngày 14/9/2016
4.1 Tổng trạng
Dấu hiệu sinh tồn lúc khám
Mạch : 82 lần/phút
Huyết áp : 130/60 mmHg
Nhiệt độ : 37,50C
Nhịp thở : 22 lần/phút
BMI: 20 Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da niêm hồng nhạt, không xuất huyết dưới da
Không phù
Tuyến giáp không to
Hạch ngoại vi sờ không chạm
4.2 Khám sản khoa
Tử cung hình trứng, trục dọc Bề cao tử cung: 34cm Vòng bụng: 94cm
Không có vết sẹo mổ lấy thai cũ
Khám leopold:
- Thủ thuật 1: mông nằm trên đáy tử cung
- Thủ thuật 2: lưng nằm bên (T)
- Thủ thuật 3: đầu nằm bên dưới
- Thủ thuật 4: chưa lọt
Tim thai nghe được ở ¼ dưới rốn (T), nhịp tim 140 lần/phút, nhịp đều, rõ
Vú quầng đen, các hạt Montgomery nổi rõ
Trang 3Cơn co tử cung (+).
Âm đạo và phần phụ bình thường
Cổ tử cung mở 2cm Tầng sinh môn chắc
Ối vỡ tự nhiên lúc 23h 00 ngày 14/09/2016 Màu sắc trong, lượng vừa
4.3Khám tim
Mỏm tim nằm ở khoang liên sườn IV, V trên đường trung đòn (T)
Không có rung miu, Hartzer âm tính
Diện đục của tim nằm trong giới hạn bình thường
Nhịp tim đều, nghe T1, T2 rõ, tần số 82 lần/phút Không âm thổi bất thường
4.4Khám phổi
Lồng ngực cân đối, khoang liên sườn dãn đều, di động theo nhịp thở Không co kéo cơ
hô hấp phụ Không có tím đầu chi, quanh môi, dưỡi lưỡi
Rung thanh đều hai bên phế trường
Gõ trong khắp phổi
Rì rào phế nang êm dịu
4.5Các cơ quan khác: Chưa ghi nhận bệnh lý bất thường.
5. Tóm tắt bệnh án
Sản phu, 34 tuổi vào viện vì lý do đau trằn bụng /Thai 39 tuần
Qua thăm khám lâm sàng ghi nhận:
• Tim thai nghe được ở ¼ dưới rốn (T), nhịp tim 140 lần/phút, nhịp đều, rõ
• Vú quầng đen, các hạt Montgomery nổi rõ
• Cơn co tử cung (+)
• Âm đạo và phần phụ bình thường
• Cổ tử cung mở 2cm Tầng sinh môn chắc
• Ối vỡ tự nhiên lúc 23h 00 ngày 14/09/2016 Màu sắc trong, lượng vừa
Tiền sử: sanh thường, bé trai đủ tháng nặng 3100g, chưa ghi nhận tai biến xảy ra
6. Chẩn đoán khi vào khoa: Thai 39 tuần tuổi, con lần 2, ngôi đầu thế trái đã chuyển
dạ, ối vỡ 1 giờ
7 Đề nghị cận lâm sàng
Trang 4- Xét nghiệm thường quy: TBMNV, sinh hóa máu (ure, glucose, creatinine, ALT, AST)
- Tổng phân tích nước tiểu
- Siêu âm thai, monitor sản khoa
- Xét nghiệm HIV, HbsAg, FT3, FT4, TSH
- PT, aPTT
8 Kết quả cận lâm sàng đã có
XN CÔNG THỨC MÁU Lúc 0h45
SL hồng cầu 4,0 x 1012/l
Huyết sắc tố 130 g/l
Hematocrit 0,40 l/l
SL tiểu cầu 150 x 109/l
SL bạch cầu 7,0 x 109/l
Nhóm máu B
Rh (+)
XN SINH HÓA MÁU Lúc 0h45
Creatinine 50 µmol/L
TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
Trang 5Nitrit (-) Urobilinogen 3,5
SIÊU ÂM:
- Số lượng: 01 Thai 39 tuần Ngôi đầu Tim thai đều, tần số 149 lần/phút
- Chỉ số: BPD: 95mm; FL: 70mm; AC: 341mm; Cân nặng: 3500g
- Nhau: bám mặt trước, nhóm I, độ trưởng thành III
- Ối: trung bình AFI: 8cm
ECG: nhịp xoang đều, tần số 86 lần/phút
MONITOR:
- Tim thai cơ bản: 140 lần/phút
- Cơn co (+)
9 Trình tự sanh:
Sản phụ sanh lúc 10h 45 phút ngày 14/09/2016
Chẩn đoán trước sanh: Chuyển dạ nhanh
Chẩn đoán sau sanh: Đẻ thường 1 thai nhi
Phương pháp: Đỡ đẻ ngôi chỏm
Thủ thuật: loại 2
Phương pháp vô cảm: gây tê tại chỗ
Trình tự thủ thuật:
- Truyền dịch Ringer 500 ml, XL, Vimphatocin 5 otv
- Làm sạch đường sinh dục ngoài bằng Povidine
- Tê tầng sinh môn khi dãn nở
- Cắt tầng sinh môn khi đã dãn nở
- Hướng dẫn sản phụ rặn
- Đỡ đầu thai nhi, phương pháp đầu cúi, ngửa mặt
- Sổ vai trước rồi sổ vai sau
- Sổ mông
- Đặt bé da kề da với mẹ
Trang 6- Kẹp cắt rốn.
- Bé gái cân nặng 3200 gr, apgar 7/9
- Sổ nhau tích cực
- May tầng sinh môn
10.
Đặc điểm trẻ sơ sinh:
Sinh vào lúc: 10h45 phút ngày 14/09/2016
Apgar: 7/9
Cân nặng: 3200 gr, cao 50cm, vòng đầu 35cm
Bé khỏe, khóc to
Bé gái, có hậu môn
Không có dị tật ngoài, trẻ sơ sinh khá to
Xử lý: lau khô, giữ ấm, da kề da
11.
Đặc điểm sổ nhau:
Nhau đã sổ
Nhau sổ lúc 10h46 phút ngày 14/09/2016
Các sổ: Baudelocque
Banh nhau, màng nhau và múi nhau đủ
Nhau nặng: 515gr
Cuống nhau dài: 60cm
Lượng máu mất: 195 ml
Kiểm soát tử cung: có
Xử lý kết quả: ổn
12.
Tình trạng sản phụ sau sanh:
Da niêm hồng hào
Phương pháp đẻ thường
Không can thiệp phẫu thuật
Tầng sinh môn cắt
Sinh hiệu:
- Mạch: 87 lần/phút
- Nhiệt độ: 37,50C
- HA: 110/60 mmHg
- Nhịp thở: 20 lần/phút
Khâu mấu rời
Cổ tử cung: không rách
13.
Theo dõi hậu sản:
a/ 10h45 phút ngày 14/09/2016
Sản phụ sinh thường một bé gái 3200 gr, apgar 7/9
Sinh hiệu ổn
Bụng mềm
Tử cung gò tốt
Ra máu đỏ sậm
Trang 7Chẩn đoán: Hậu sản đẻ thường, có cắt may tầng sinh môn, đẻ con lần 2, thai được 39 tuần, có chuyển dạ
Thuốc sau sanh:
Ringer lactac 500mg x 1 chai
Vimphatocin 50 I x 4 ống
Truyền tĩnh mạch: XL giọt/phút
b/ 11h45 phút ngày 14/09/2016
Sản phụ tỉnh
Bụng mềm
Tử cung co hồi tốt
Ra huyết sậm
Thuốc sau sanh:
Ringer lactac 500mg x 1 chai
Vimphatocin 50 I x 4 ống
Klamentin 1g x 1 viên
BMS Rolivis 1 viên uống
c/ 15h45 phút ngày 14/09/2016
Sản phụ tốt
Bé hồng, bú tốt, rốn tươi, chưa khô, bụng mềm
Cân nặng 3200gr, apgar 7/9
Chuyển dạ sanh thường, đủ tháng
Vitamin K 10mg/ml
14.
Tóm tắt bệnh án:
Sản phụ 34 tuổi, sanh con 39 tuần tuổi lần 2, sanh thường được một bé gái nặng 3200gr, apgar 7/9, cách sổ nhau Baudelocque, có cắt may tầng sinh môn Hậu sản trong ngày 14/09/2016 ghi nhận:
- Sản phụ tốt, sinh hiệu ổn, có co hồi tử cung tốt, ra máu đỏ sẩm, chưa có xảy ra bất thường
- Bé khỏe, khóc to, bú tốt, rốn tươi
15.
Chẩn đoán: Hậu sản trong ngày tốt, chưa có diễn tiến bất thường
16.
Nhận xét:
Sản phụ 34 tuổi, sanh con lần 2 được 39 tuần tuổi, thưc hiện phương pháp đẻ thường rất tốt, vì sản phụ còn trẻ và khỏe mạnh, không có tiền sử bệnh lý nào khác Với phương pháp đẻ thường tốt cho thai nhi, ít gây biến chứng
Bé sơ sinh khỏe, khóc to, bú tốt, rốn tươi
Hậu sản trong ngày diễn tiến tốt đẹp, chưa xảy ra biến chứng
III TIÊN LƯỢNG
Gần: tốt
Xa: tốt
IV CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
Tiếp tục theo dõi sức khỏe và tình trạng của bà mẹ và bé
Trang 8Thực hiện kháng sinh, chăm sóc, dinh dưỡng cho bà mẹ.
Cho bé bú no, đủ bữa, ngủ nhiều
Hướng dẫn bà mẹ vận động cơ thể nhẹ nhàng và tập đi trong những ngày tới
Tư vấn người nhà thực hiện chế độ chăm sóc tốt cho bà mẹ và bé