Tam cá nguyệt 1: sản phụ có triệu chứng nôn, nghén, Huyết áp nằm trong giới hạn bình thường Tam cá nguyệt 2: sản phụ có tiêm uốn ván 01 mũi, thai máy lúc khoảng 16 tuần.. Trong thời kỳ m
Trang 1Trường: ĐH Võ Trường Toản
Lớp : ĐH Y
Tên: Đinh Tấn Bình
MSSV: 1253010242
Nhóm 4 (Bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản)
Nhận xét của giảng viên
BỆNH ÁN SẢN BỆNH
Họ và tên: NGÔ THỊ BÍCH HUỆ Tuổi: 34 Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Địa chỉ: nhà 2/2, tổ 4 KV3, xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ
Người thân: Chồng Lê Minh Ngọc (sđt: 01633603113)
PARA: 1011
Ngày vào viện: 9h 20’ ngày 11/9/2016
1 Lí do vào viện : Đau lưng, chóng mặt/Thai 37 tuần 2 ngày
2 Bệnh sử:
Sản phụ mang thai lần 3, thai 37 tuần 2 ngày, dự sanh ngày 20/9/2016 Kỳ kinh cuối là ngày 13/12/2015
Tam cá nguyệt 1: sản phụ có triệu chứng nôn, nghén, Huyết áp nằm trong giới hạn bình thường
Tam cá nguyệt 2: sản phụ có tiêm uốn ván 01 mũi, thai máy lúc khoảng 16 tuần
Tam cá nguyệt 3: sản phụ tăng 07kg (từ 59kg đến 66kg)
Trong thời kỳ mang thai, sản phụ không sốt, không tiểu buốt, tiểu rát, khám thai 01 lần ở tam cá nguyệt 2, uống sắt và canxi định kỳ theo chỉ dẫn của trung tâm y tế huyện
Lúc thai được 25 tuần, sản phụ thấy chóng mặt, nhức đầu, 2 chi dưới phù nhẹ Đi khám thai tại bác sỹ tư thì phát hiện tăng huyết áp (HA 160/90 mmHg) và được cho thuốc về nhà uống (không rõ loại)
Cùng ngày nhập viện, sản phụ thấy chóng mặt, nhức đầu, uống thuốc không giảm kèm đau vùng lưng, 2 chi dưới phù ngày càng tăng, không giảm khi nghỉ ngơi hay kê cao chân nên được người nhà đưa đi nhập viện tại bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ
Trang 2Tình trạng lúc nhập viện
Sản phụ chóng mặt, nhức đầu
Đau âm ỉ vùng thượng vị
Phù toàn thân
Dấu hiệu sinh tồn lúc nhập viện:
Tình trạng hiện tại
Sản phụ nhức đầu, chóng mặt nhiều hơn
Đau nhiều vùng lưng,thượng vị, không giảm
Tiểu ít, nước tiểu vàng sậm (khoảng 100ml trong 2 giờ)
Phù toàn thân
3.Tiền sử
3.1.Bản thân
- Nội khoa: chưa ghi nhận bệnh lý
- Ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lý
- Phụ khoa: bắt đầu có kinh nguyệt năm 13 tuổi, màu đỏ sậm, lượng khoảng 250 ml ( thấm ướt 3 băng vệ sinh loại nhỏ) Chu kỳ 28 ngày, số ngày có kinh là 3-4 ngày Chưa ghi nhận bệnh lý phụ khoa
- Sản khoa: Lấy chồng năm 24 tuổi PARA 1011
Lần có thai 1: 2009 bé nam (sẩy)
Lần có thai 2: 2010 sinh đủ tháng bé trai nặng 2900gam theo phương pháp mổ lấy thai 3.2.Gia đình: Chưa ghi nhận bệnh lý mạn tính hay dị ứng liên quan.
4 Khám lâm sàng: lúc 11 giờ 00 ngày 11/9/2016
Dấu hiệu sinh tồn lúc khám
Mạch : 90 lần/phút
Huyết áp : 170/110 mmHg
Nhiệt độ : 370C
Nhịp thở : 22 lần/phút
4.1 Tổng trạng Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da niêm hồng nhạt, không xuất huyết dưới da
Phù toàn thân, phù trắng, mềm
Tuyến giáp không to
Hạch ngoại vi sờ không chạm
4.2 Khám sản khoa
Tử cung hình trứng, trục dọc Bề cao tử cung: 26cm Vòng bụng: 90cm
Có 01 vết sẹo mổ lấy thai cũ dài khoảng 15cm nằm ngang vùng dưới rốn
Trang 3- Thủ thuật 1: mông nằm trên đáy tử cung
- Thủ thuật 2: lưng nằm bên (T)
- Thủ thuật 3: đầu nằm bên dưới
- Thủ thuật 4: chưa lọt
Tim thai nghe được ở ¼ dưới rốn (T), nhịp tim 140 lần/phút, nhịp đều, rõ
Vú quầng đen, các hạt Mong chưa nổi rõ
Âm đạo không ra nước, không ra huyết, tầng sinh môn chắc
4.3Khám tim
Mỏm tim nằm ở khoang liên sườn IV, V trên đường trung đòn (T)
Không có rung miu, Harzer âm tính
Diện đục của tim nằm trong giới hạn bình thường
Nhịp tim đều, nghe T1, T2 rõ, tần số 85 lần/phút Không âm thổi bất thường
4.4Khám phổi
Lồng ngực cân đối, khoang liên sườn dãn đều, di động theo nhịp thở Không co kéo cơ hô hấp phụ Không có tím đầu chi, quanh môi, dưỡi lưỡi
Rung thanh đều hai bên phế trường
Gõ trong khắp phổi
Rì rào phế nang êm dịu
4.5Các cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường
5 Tóm tắt bệnh án
Bệnh nhân nữ, 34 tuổi vào viện vì lý do chóng mặt, đau lưng/Thai 37 tuần 2 ngày
Qua thăm hỏi bệnh và khám lâm sàng ghi nhận:
- Phù toàn thân, phù mềm, phù trắng, da niêm hồng nhạt
- Tăng huyết áp (lúc nhập viện là 170/110 mmHg, lúc khám là 170/110mmHg)
- Tiểu ít, nước tiểu vàng sậm (100ml trong 2h)
- Đau nhiều vùng thượng vị
- Âm đạo không ra nước, không ra huyết, tầng sinh môn chắc
Tiền sử: mổ lấy thai 01 lần, bé trai đủ tháng nặng 2900g và sẩy thai 1 lần
6 Chẩn đoán sơ bộ: Tiền sản giật nặng/ con lần 3, thai 37 tuần 2 ngày, ngôi đầu,thế trái chưa chuyển dạ
7 Đề nghị cận lâm sàng
- Xét nghiệm thường quy: TBMNV, sinh hóa máu (ure, glucose, creatinine, ALT, AST)
- Tổng phân tích nước tiểu
- Siêu âm thai, monitor sản khoa
Trang 4- Xét nghiệm HIV, HbsAg, FT3, FT4, TSH
- PT, aPTT
8 Kết quả cận lâm sàng đã có
XN CÔNG THỨC MÁU
SL hồng cầu 4,1 x 1012/l SL hồng cầu 4,0 x 1012/l
SL tiểu cầu 157 x 109/l SL tiểu cầu 154 x 109/l
SL bạch cầu 7 x 109/l SL bạch cầu 7,5 x 109/l
Nhóm máu A
Rh (+)
XN SINH HÓA MÁU
LDH 378
Bilirubin TP 10,3
Calci ion hóa 1,9
TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
Trang 5Bạch cầu (-) Cetonic (-)
SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH RỐN, NÃO GIỮA:
- Số lượng: 01 Ngôi đầu Tim thai đều, tần số 148 lần/phút
- Chỉ số: BPD: 72mm; FL: 51mm; AC: 265mm; Cân nặng: 1500g
- Nhau: bám mặt sau, nhóm I, độ trưởng thành II
- Ối: trung bình, kém thuần trạng AFI: 17cm
- Động mạch não giữa: RI: 0,77; PI: 1,67
- Động mạch rốn: RI: 0,7; S/D: 3,31
ECG: nhịp xoang đều, tần số 98 lần/phút
9 Chẩn đoán xác định: Tiền sản giật nặng, hội chứng HELLP/Con lần 3, thai 37 tuần 2 ngày, ngôi đầu, thế trái, chưa chuyển dạ
10
Tiên lượng:
-Gần: xấu vì chưa kiểm soát tốt huyết áp
- Xa: trung bình, sản phụ chưa kiểm soát tốt huyết áp
11 Hướng điều trị
- Nghỉ ngơi trên giường
- Dự phòng co giật:
+ Truyền 4 đến 6g Magne sulfate (MGS) pha loãng với 20ml dd Glucose 5% TMC 5 phút + Ngay sau đó dung 10g MGS 50% (10ml) TB sâu, mỗi bên 5g hòa với 1ml Lidocain 2%
- Hạ áp: Labetalol : TTM chậm 20 mg ( mỗi 2 phút) cho đến liều tối đa là 300 mg Kiểm soát huyết áp mỗi 2h
- Mắc moitoring theo dõi tim thai liên tục